1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 11 - Giáo viên Trần Nam Chung (P1)

20 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 351,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời khuyên Quản ngục ở cuối truyện nói lên điều đó 3- Kết thúc vấn đề Ở con người Huấn Cao, từ cử chỉ, hành động đến ngôn ngữ, từ nét chữ đến phong thái - đều toát ra một vẻ đẹp vừa phi [r]

Trang 1

Ngày soạn: Kí duyệt của Tổ

Ngày dạy: ……… Lớp dạy: ………

 soạn : Trần Nam Chung

Ôn Tập

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc Nguyễn Đình Chiểu

A- Mục tiêu bài dạy:

Giúp Hs :

- Củng cố, nâng cao những kiến thức đã học về bài “ Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”

- Rèn kĩ năng phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận

B- Chuẩn bị

GV- SGK, SGV- SBT, ra đề , xây dựng dàn ý

HS – SGK- SBT, bài học chính về “văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”

C- Nội dung và tiến trình lên lớp:

Hoạt động của GV và HS Nội dung và yêu cầu cần đạt

Hoạt động 1

- GV ổn định tổ chức, kiểm tra kiến

thức đã học

(?) Trình bày bố cục của một bài

văn tế ?

- HS trình bày cá nhân

- GV tổng hợp

Hoạt động 2

- GV ghi đề bài lên bảng

- - Hs đọc đề bài, suy nghĩ, xác định

các yêu cầu của đề bài ( phân tích

đề)

- GV định   thông qua những

câu hỏi gợi mở :

(?) Vấn đề cần nghị luận ở đây là

gì?

(?) Yêu cầu nội dung của bài viết ?

(?) Yêu cầu về  V  pháp, pháp vi

dãn chứng ?

Hoạt động 3 (   dẫn Hs lập dàn ý sơ 7LH

- Gv nêu vấn đề: Những chi tiết nào

làm nổi bật vẻ đẹp giản dị mộc mạc

của những  nghĩa sĩ Cần

Giuộc? Hãy phân tích những chi tiết

đó ?

- HS chia nhóm, thảo luận

- GV định  

Đề bài : Vẻ đẹp hình   nghĩa sĩ nông dân

trong bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn

Đình Chiểu

I- Tìm hiểu đề

* Vấn đề cần nghị luận:

Vẻ đẹp hình $L   nghĩa sĩ nông dân trong bài văn tế

* Yêu cầu nội dung của bài viết: Làm rõ những vẻ

đẹp:

+ Mộc mạc, giản dị + Nghĩa khí, anh dũng

* Yêu cầu về  V  pháp, pháp vi dẫn chứng + Thao tác phân tích, bình luận, chứng minh + Dẫn chứng: Bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

II- Lập dàn ý

Trang 2

- Xuất thân?

- cuộc sống?

- Suy nghĩ?

- Trang bị khi ra trận?

(?) Đánh giá chung của anh/ chị về

vẻ đẹp giản dị của  nghĩa sĩ

nông dân?

- Gv nêu vấn đề: Tinh thần nghĩa

khí, anh dũng làm nên vẻ đệp rực rỡ

của hình $L   nghĩa sĩ nông

dân Hãy tìm những dẫn chững và

phân tích những dẫn chứng đó?

- HS chia nhóm, thảo luận

- GV định  

1- Vẻ đẹp giản dị, mộc mạc

- Xuất thân: Những  nông dân giản dị, thuần phác, những  “ dân ấp, dân lân” quanh năm “ quen với ruộng trâu” “ làng bộ”, thuần thục việc cuốc cầy

- Cuộc sống: Cui cút, thầm lặng, quanh năm toan lo nghèo khó Xa lạ ngỡ ngàng với chiến tranh, vũ khí

- Suy nghĩ: Giản dị thuần nông, cách căm thù đạm chất Nam Bộ “ ghét thói mọi  nhà nông ghét cỏ”

- Trang bị khi ra trận: Mộc mạc, thô sơ “ áo vải, gậy tầm vông, rơm con cúi, 7f dao phay…những sản phẩm của nhà nông

Ra trận không cần luyện tập võ nghệ, chẳng đòi học binh $  binh pháp

Hình $L  $V  phản hhoàn toàn với  lính khi ra trận :

“ Ngang 0 thì thắt bao vàng

Đầu đội nón dấu, vai mang súng daì

Một tay thì cắp hoả mai Một tay cắp giáo uan sai xuống thuyền”

  nghĩa sĩ &L vẽ bằng những nét vẽ chân thực, giản dị   không kém phần hào hùng: Coi

$   cái chết, coi $   những thiếu thốn khó khăn về vật chất

2- Vẻ đẹp nghĩa khí- anh hùng:

-  nông dân căm thù giặc sâu sắc, uất ức $? hành động ngang L của kẻ thù, sục sôi $? tội

ác của chúng

Bữa thấy bòng bong che trắng lốp … Ngày xem ống khói chạy đen sì …

- ý thức trách nhiệm sâu sắc về độc lập lãnh thổ và giang sơn, không dung thứ cho tội ác, sự giả dối cảu

kẻ thù

Một mối xa  đồ sộ….

Hai vầng nhật nguyệt chói loà….

- Hành động tự nguyện, sẵn sàng xả thân vì nghĩa lớn, tự giác tham gia chiến tranh “ mến nghĩa làm quân chiêu mộ”, không chờ sự thúc giục, hối thúc của quan trên “ chẳng thèm trốn L trón xuôi…”

“ nào đơ i j ai đòi ai bắt ”

Chiến đấu vì độc lập giang sơn, Tổ quốc nêm  nghhĩa sĩ trong bài “ văn tế nghĩa sĩ Cần

Trang 3

Hoạt động 4 ( Củng cố-   dẫn- dặn dò )

- GV khái quát, chốt lại các ý cơ bản

của bài viết

- HS về nhà lập dàn ý cho đề bài “

Tiếng khóc bi tráng của NĐC trong

bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”

- GV rút kinh nghiệm bài giảng

………

………

………

Giuộc” khác xa v ới thái độ của  lính nông dân

@ khi phải chiến đấu bảo vệ cho quyền lợi của giai cấp thống trị

Thùng thùng trống đánh ngũ liên

- Tinh thần dũng cảm, khí thế chiến đấu hào hùng, hành động  vũ bão: “ đâm ngang, chém L3 “

hè $? ó sau” “ đạp rào 7$ tới, xô cửa xông vào” Tinh thần dũng cảm “ Coi giặc cũng  không” “ liều mình  chẳng có” “ Nào sợ thằng tây” “ Chi nhọc quan quản gióng trống kì trống giục”

- Tinh thần nghĩa khí bất khuất : + Mang quan niệm sống tích cực “ sống đánh giặc Thác cũng đánh giặc”

+ Sẵn sàng hi sinh cho lí $S  “ thác mà đặng câu

địch khái”

+ Mang $ $S  của thời đại “ Chết vinh còn hơn sống nhục”

Trang 4

Ngày soạn: Kí duyệt của Tổ

Ngày dạy: ………

Lớp dạy: ………

 soạn : Trần Nam Chung

Ôn Tập

Hai đứa trẻ

Thạch Lam

A-Mục tiêu bài dạy:

Giúp HS :

- Củng cố nâng cao những kiến thức đã học về truyện ngắn “ Hai đứa trẻ”, hiểu &L sâu sắc bức tranh cuộc sống nghèo nàn tăm tối của những con  khốn khó $? cách

mạng tháng 8/ 1945, tầm $ $S  nhân văn của tác phẩm

- Tích hợp với thao tác phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận

B- Chuẩn bị

- Sgk,Sgv Ngữ văn 11 Tài liệu tham khảo

- Thiết kế bài giảng

C- Nội dung lên lớp

Hoạt động của GV và HS Nội dung và yêu cầu cần đạt

Hoạt động 1

- GV ổn định tổ chức, kiểm tra kiến thức đã

học

(?) Đặc $?  cơ bản của truyện ngắn Thạch

Lam?

Hoạt động 2

- GV ghi đề bài lên bảng

- - Hs đọc đề bài, suy nghĩ, xác định các yêu

cầu của đề bài ( phân tích đề)

- GV định   thông qua những câu hỏi

gợi mở :

(?) Vấn đề cần nghị luận ở đây là gì?

(?) Yêu cầu nội dung của bài viết ?

(?) Yêu cầu về  V  pháp, pháp vi dãn

chứng ?

Hoạt động 3 (   dẫn HS lập dàn ý bài viết)

- Gv dẫn dắt: Có ý kiến cho rằng Hai đứa

trẻ hấp dẫn

thật của cuộc sống Không mang dáng vẻ

tốcáo gay gắt

Tắt đèn” ; “ Vỡ đê” hay “ Chí Phèo” Thạch

Đề bài: “ Bức tranh phố huyện và   chủ

đề của truyện ngắn “ Hai đứa trẻ”

I- Tìm hiểu đề

* Vấn đề cần nghị luận:

- Bức tranh thiên nhiên, cuộc sống con  nơi phố huyện

- > $S  của Thạch Lam

* Yêu cầu nội dung của bài viết

- Làm nổi bật bức tranh nghèo nàn xơ xác, lụi tàn

- Bật $ $S  nhân đạo nhân văn của Thạch Lam

* Yêu cầu về  V  pháp:

- Sử dụng thao tác lập luận phân tích, bình luận

- Dẫn chứng chuyện ngắn “ Hai đứa trẻ”

II- Lập dàn ý

Trang 5

Lam luôn lựa chọn cho mình một lối đi

riêng, với những chuyện không có chuyện,

mỗi trang văn của Thạch Lam là những

trang văn xuôi bằng thơ, dựng lên những

bức tranh tâm trạng, gửi gắm những triết lí

sâu xa về cuộc sống của những kiếp 

- GV nêu vấn đề: ấn $L  nổi bật của anh/

chị về bức tranh phố huyện khi đọc truyện

ngắn “Hai đứa trẻ”

- HS suy nghĩ, lần 7L$ trình bày cá nhân

- GV khái quát

+ ấn $L  sâu sắc: Sự tàn lui; buồn bã

+ Thời gian: Chiều tà - đêm khuya

+ Không gian: Không khí một buổi chiều

quê đang mất dần sinh khí

+ Cuộc sống:

* Những kiếp  tàn lụi

* Những nhịp sống quẩn quanh bế tắc

* Những hi vọng mơ hồ mong manh

- Dẫn chứng: “ SW tây đỏ rực…

những hòn than sắp tắt”… “ Dãy tre

làng đen lại” “ Cái cửa hàng hơi tối, muỗi

đã bắt đầu vo ve ” “ Đôi mắt Liên bóng tối

ngập đầy dần”

- Dẫn chứng: “ Các con phố, các con ngõ,

con  qua chợ vào làng, con  ra

bờ sông”

- Dẫn chứng: Một chút ánh sáng rơi xuống

1- Bức tranh phố huyện

a- Bức tranh thiên nhiên, cuộc sống lụi tàn

- Thời gian

… Theo vòng quay uể oải của thời gian, Thạch Lam đã lựa chọn một thời điểm thích hợp để

miêu tả sự tàn lụi : “Một buổi chiều quê man mác” “ Một đêm mùa hạ êm  nhung  buồn xáo xác”

- Không gian:

…….Cảnh ngày tàn, đêm khuya buồn bã &L gợi tả qua yếu tố âm thanh và màu sắc

+ Âm thanh rời rạc:

Tiếng trống thu không chất chứa cả nỗi niềm con  tiếng trống gợi nhịp + của thời gian vẳng vẳng gọi buổi chiều về,   cũng gọi về cả nỗi buồn xao xác Đó là nhịp thở của cuộc đời khô khốc, chìm lấp trong đêm tối Làm nền cho tiếng trống là bản nhạc dân dã quen thuộc   buồn bã: Tiếng rên rỉ của côn trùng, tiếng à uôm của ếch nhái tiếng đàn bầu run rẩy bần bật rung rời rạc tội nghiệp, tiếng đối thoại rời rạc vô định, tiếng thở than ảo não, tiếng  khanh khách ghê rợn

+ Màu sắc:

* Lụi tàn

* Sự $V  tranh giữa bóng tối và ánh sáng vận

động theo   ánh sáng lụi tàn, bóng tối xâm lấn ngự trị

* Bóng tối )L$ qua ranh giới của tự nhiên, thấm vào da thịt con  đem theo nỗi buồn quê thấm thía tới tận đáy sâu tâm hồn Liên

* Trong đêm khuya, bóng tối ngự trị, lan tràn, luồn lách… Bóng tối bao phủ mọi sinh hoạt, mọi sự vật, trở nên quen thuộc với con  “

Liên không còn sợ bóng tối”

* Trong sự ngự trị của bóng tối, ánh sáng trở

Trang 6

hòn đá một bên sáng một bên tối cũng

nhìn thấy Một chấm lửa vàng trong đêm

khuya, một quầng sáng quanh ngọn đèn dầu

tù mù Một hột sáng nhỏ nhoi lọt qua khe

liếp cửa hàng chị em Liên những vệt sáng

của con đom đóm qua tán lá bàng…

- Mẹ con chị Tí: những nhân vật điển hình

lay lắt của phố huyện, đã không biết bán

&L gì mà vẫn phải sớm mò cua bắt tép,

tối dọn hàng Đó không phải là sống mà là

cầm cự trong vô vọng

- Chị em Liên: Những đứa trẻ non nớt sớm

lo toan, gia đình sa sút, cha mất việc, bỏ Hà

Nội về quê, một cửa hàng ế ẩm nhỏ xíu

- Gia đình bác Xẩm: Những kiếp  đáy

cùng của xã hội, sống nhờ sự bố thí $ V 

hại của kẻ khác Đứa con nhỏ bò lê la ra đất

gợi sự $ V  tâm về một $V  lai mờ mịt

- Bà cụ già hơi điên: tiếng  khanh

khách, thân phận mờ mịt- sản phẩm nhãn

tiền dễ sợ nhất của một cuộc sống mòn mỏi

- Dẫn chứng:

+ Chị Tí ngày thì mò cua bắt tép… Khách

hàng là những con  quen thuộc…

+ Tối nào bác Siêu cũng nhóm lửa, gia đình

bác Xẩm chờ khách,  nhà cụ Thừa, cụ

Lục cũng đi gọi chân tổ tôm…

+ Chị em Liên ngày nào cũng tính tiền

hàng, cũng phải ngồi trên cái chõng tre sắp

gẫy, cũng đợi chuyến tàu đêm

nên cao giá

* ánh sáng trở thành niềm khao khát cháy bỏng

của con  Đã buồn ngủ ríu cả mắt vẫn cố

đợi chờ chuyến tàu đêm để sáng của những toa hạng sang, của kền và đồng mạ lấp lánh….

b- Những kiếp  lay lắt, tàn lụi

* Đó là những  dân sống nhờ bóng tối:

* Đó là những kiếp  bị bao bọc bởi một

thế giới của những đồ vật tàn tạ: Ngôi quán ọp

ẹp, cái chõng tre sắp gãy, cây đàn còm, bát sứt, chậu sắt dúm dó, quán hàng lèo tèo ….

* Những con  với nhịp sống quẩn quanh

bế tắc, điệu sống lặp đi lặp lại một cách buồn tẻ Những con  sống tù túng trong cái ao đời phẳng lặng ( Xuân Diệu)

Quẩn quanh mãi với vài ba dáng điệu Tới hay lui cũng ngần áy mặt 

Vì quá thân nên quá đỗi buồn Môi nhắc lại cũng ngần ấy chuyện

( Quẩn quanh- Huy Cận)

* Những kiếp  sống lay lắt với những hi vọng mơ hồ, mong manh

- Cuộc đời tập trung thu gọn trong những ánh sáng yếu ớt “ thứ bóng tối nhẫn nại uất ức của thôn quê” ( Thế Lữ)

Trang 7

- GV nêu vấn đề: > $S  nhân đạo của

Thạch Lam, giá trị nhân bản của tác phẩm

&L thể hiện  thế nào qua truyện ngắn “

hai đứa trẻ” ?

- Hs trao đổi theo nhóm

- Các nhóm trình bày

- GV nhận xét tổng hợp

- GV dẫn lời Thế Lữ: “ sự thật tâm hồn

Thạch lam diễn ra trong lời văn  V 

phức tạp, nhiều hình nhiều vẻ,   bao

giời cũng đằm thắm nhân hậu, cũng nghẹn

ngào một chút lệ thầm kín củatình $ V 

Nếu Thạch Lam theo một chủ kiến noà

trong công việc viết văn của anh thì chủ

kiến ấy diễn ra và gợi lên sự xót $ V 3

Hoạt động 4 ( Củng cố   dẫn, dặn dò )

- GV chốt lại các ý cơ bản

- GV   dẫn Hs chuẩn bị phân tích tâm

trạng nhân vật Liên

- GV rút kinh nghiệm bài dậy

………

………

………

- Hi vọng mng manh, đó là chủ nhân của những

hi vọng hão( Nhất linh) :  mơ gửi gắm vào

vũ trụ thăm thẳm xa xôi của vòm trời đêm hàng ngàn ngôi sao lấp lánh, chỉ làm mỏi trí nghĩ thơ ngây…vào con tàu chợt đến rồi chợt đi  những con thoi ánh sáng để rồi luyến tiếc bâng khuâng gửi gắm theo những vệt than hồng bay tung

2- Chủ đề $ $S 

a- Giá trị hiện thực:

- Không gay gắt, quyết liệt  “ Tắt đèn” , + &  cùng, Chí phèo ” Giá trị tố cáocủa

“ Hai đứa trẻ” khôg bật lên từ những xung đột, mâu thuẫn Chỉ dựng lên một khoảnh khắc của thời gian, một lát cắt của cuộc đời, “ Hai đứa trẻ vẫn giàu chất triết lí”

+ Đó là một thế giới già nua, cằn cỗi đang đi dần vào tàn lụi

+ Đó là cuộc sống tăm tối của những kiếp 

$? cách mạng tháng 8/ 1945 + Cuộc đời của những con  lầm lụi, vô nghĩa, những đứa trẻ thơ- mầm non của sự sống- sớm bị đánh cắp tuổi thơ

b- Giá trị nhân đạo:

- Niềm xót $ V  mênh mang cho những kiếp  lao động nghèo khổ, quẩn quanh Bế tắc

- Lời kêu cứu, thức tỉnh những kiếp  sống lay lắt Hãy cứu lấy $V  lai của những đứa trẻ,

$V  lai của phố huyện, của thế giới này Cần phải đem lại một thế giới khác đáng sống hơn

Đó là tiếng kêu thổn thức của một tấm lòng trắc ẩn

Không chấp nhận “ ao đời phẳng lặng” mòn mỏi tù túng, phải khao khát một cuộc sống có ý nghĩa, xứng đáng là cuộc sống của con 

- Sự nâng niu trân trọng những  mơ, hi vọng mong manh của con 

Trang 8

Ngày soạn: Kí duyệt của Tổ

Ngày dạy: ………

Lớp dạy: ………

 soạn : Trần Nam Chung

Ôn Tập

Chữ người tử tù

Nguyễn Tuân

A-Mục tiêu bài dạy:

Giúp HS :

- Củng cố nâng cao những kiến thức đã học về truyện ngắn “ Chữ  tử tù”

- Rèn luyện kĩ năng phân tích hình $V  nhân vật trong truyện ngắn

- Tích hợp với thao tác phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận

B- Chuẩn bị

- Sgk,Sgv Ngữ văn 11 Tài liệu tham khảo

- Thiết kế bài giảng

C- Nội dung lên lớp

Hoạt động của GV và HS Nội dung và yêu cầu cần đạt

Hoạt động 1

- GV ổn định tổ chức, kiểm tra kiến

thức đã học

(?) Trình bày những hiểu biết của Anh/

chị về tập truyện ngắn “ Vang bóng

một thời của Nguyễn Tuân?

Hoạt động 2

- GV ghi đề bài lên bảng

- - Hs đọc đề bài, suy nghĩ, xác định

các yêu cầu của đề bài ( phân tích đề)

- GV định   thông qua những câu

hỏi gợi mở :

(?) Vấn đề cần nghị luận ở đây là gì?

(?) Yêu cầu nội dung của bài viết ?

(?) Yêu cầu về  V  pháp, pháp vi

dãn chứng ?

Hoạt động 3 (   dẫn HS lập dàn ý bài viết)

- GV yêu cầu Hs đặt vấn đề cho bài viết

* Đề bài : Vẻ đẹp hình  Huấn Cao trong

truyện ngắn “ Chữ  tử tù” của Nguyễn Tuân

I- Tìm hiểu đề

* Vấn đề cần nghị luận: Vẻ đẹp hình $L  Huấn Cao

* Yêu cầu nội dung của bài viết

- làm nổi bật:

+ Vẻ đẹp  nghệ sĩ + Vẻ đẹp của cái tâm trong sáng + Vẻ đẹp một  anh hùng hiên ngang, bất khuất

* Yêu cầu về  V  pháp:

- Sử dụng thao tác lập luận phân tích, bình luận

- Dẫn chứng truyện ngắn “ Chữ  tử tù”

II- Lập dàn ý

1-Đặt vấn đề

- Chữ  tử tù &L đăng trên tập chí “ tao đàn”

Hà Nội 1939, sau &L in thành sách trong tập “ Vang bóng một thời” 1940

Trang 9

- GV nêu vấn đề : tại sao có thể nói

Huấn Cao là một  nghệ sĩ tài hoa?

Cái tài của ông &L giới thiệu  thế

nào ?

- Hs trao đổi theo nhóm

- Các nhóm trình bày

- GV nhận xét tổng hợp

- HS nhận xét về nghệ thuật giới thiệu

nhân vật của Nguyễn Tuân?

- GV nêu vấn đề : Chi tiết nào chứng tỏ

Huấn Cao là  anh hùng khí phách

hiên ngang ?

- Hs lần 7L$ trình bày

- Gv định  

- Một truyện ngắn có nội dung $ $S  sâu sắc có nhiều thành công về  V  diện nghệ thuật

- Giá trị nội dung và nghệ thuật tập trung trong hình $L  nhân vật Huấn Cao

2- Giải quyết vấn đề

- Huấn Cao là sự thống nhất giữa cái tâm và cái tài,

là nhân vật đẹp nhất của đời văn Nguyễn Tuân, là

sự kết hợp lí $S  giữa  nghệ sĩ và một hào kiệt

a- Vẻ đẹp của nghệ sĩ tài hoa

* H ng

- Qua

khen…”, luụn…”, nghe

) cú tài 3'&

- Qua sở nguyện H I3 6 &J “cú  ụng

@ mà treo nh cú mụt K bỏu” L cú  H ụng

trỏch

=> Khụng miờu

mõy

hỳt

b- Vẻ đẹp của  anh hùng khí phách hiên ngang

- Huấn Cao dám chống lại triều đình- cả bộ máy chính quyền thực dân

- Dù chí lớn không thành   lúc nào cũng hiên ngang bất khuất, ngay cả khi sa cơ, lỡ +

- >? kẻ thù không hề run sợ vẫn lạnh lùng thản nhiên $? những lời doạ nạt của lũ lính áp giải

Trang 10

- GV nêu vấn đề: trong “ Chữ  tử

tù” NT đã nhiều lần nhắc đến hai chữ

Thiên 0W Anh / chị hiểu  thế

nào về khái niệm thiên 7VG

- Hs trao đổi theo nhóm

- Các nhóm trình bày

- GV gợi ý: Với Huấn Cao thiên 7V 

nên hiểu  thế nào? Với Quản ngục,

thiên 7V  nên hiểu ra sao?

- Gv khái quát

- Là tử tù sống trong những ngày kề cận cái chết   vẫn giữ phong thái ung dung, &  bệ Ntuân sử dụng không ít những chi tiết “ Chọc trời khuấy  mắng quản ngục đến điều khinh bạc, thái độ thản nhiên nhận ?L thịt… bình tĩnh khi nghe tin phải lãnh án tử hình …chỉ băn khoăn một

điều duy nhất “ thiếu chút nữa ta đã phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ”

c- Huấn Cao- một cái tâm trong sáng

- Thiên 0W &L Nguyễn Tuân sử dụng với nhiều

nghĩa khác nhau, với Quản ngục, thơ lại thì thiên 7V  là tấm lòng yêu cái đẹp, trọng  tài, với Huấn Cao thiên 7V  là thái độ trọng con  những  biết yêu quý cái đẹp- là ý thức của

ông trong việc sử dụng cái đẹp, cái tài của bản thân + Huấn Cao có tài   không phải ai ông cũng cho chữ Tính ông vốn khoảng, trừ chỗ tri kỉ ông không cho chữ ai

+ HC V  trực thẳng thắn, “ Không vì vàng ngọc hay quyền lực phải ép mình cho chữ” ( Nhất sinh

đê thủ bái mai hoa- Cao Bá Quát- ) + HC trân trọng những ai yêu cái đẹp Con  luôn biết trân trọng cái thiên 7V  bản chất tốt

đẹp của con  cảm phục những tấm lòng biệt nhỡn liên tài

+ Huấn Cao có tấm lòng thuàn khiết ngay giữa một cía vỏ kiêu bạc, gai góc… ông vô cùng xúc động,

ân hận chân thành “ thiếu chút nữa ta phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ Lẽ sống của ông là sống sao cho xứng đáng với những tấm lòng

+ Huấn Cao khôgn chấp nhận cái đẹp sống chung với cái ác Con   không thể vừa chơi cái đẹp vừa làm điều ác Con  chỉ xứng đáng

$ V  ? thức cái đẹp khi giữ &L thiên 7V  Lời khuyên Quản ngục ở cuối truyện nói lên điều đó 3- Kết thúc vấn đề

ngụn ( F nột   phong thỏi - ) toỏt ra

 X  F phi ( F bỡnh +Y( F anh hựng, F  ( bờn 9 cỏi hựng cú cỏi bi, tớnh coi

... thao tác phân tích đề, lập dàn ý cho văn nghị luận

B- Chuẩn bị

- Sgk,Sgv Ngữ văn 11 Tài liệu tham khảo

- Thiết kế giảng

C- Nội dung lên lớp

Hoạt... 

$? cách mạng tháng 8/ 1945 + Cuộc đời  lầm lụi, vô nghĩa, đứa trẻ th? ?- mầm non sống- sớm bị đánh cắp tuổi thơ

b- Giá trị nhân đạo:

- Niềm xót $ V  mênh mang cho... lánh, làm mỏi trí nghĩ thơ ngây…vào tàu đến  thoi ánh sáng để luyến tiếc bâng khuâng gửi gắm theo vệt than hồng bay tung

2- Chủ đề $ $S 

a- Giá trị thực:

-

Ngày đăng: 01/04/2021, 10:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w