Lời khuyên Quản ngục ở cuối truyện nói lên điều đó 3- Kết thúc vấn đề Ở con người Huấn Cao, từ cử chỉ, hành động đến ngôn ngữ, từ nét chữ đến phong thái - đều toát ra một vẻ đẹp vừa phi [r]
Trang 1Ngày soạn: Kí duyệt của Tổ
Ngày dạy: ……… Lớp dạy: ………
soạn : Trần Nam Chung
Ôn Tập
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc Nguyễn Đình Chiểu
A- Mục tiêu bài dạy:
Giúp Hs :
- Củng cố, nâng cao những kiến thức đã học về bài “ Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”
- Rèn kĩ năng phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận
B- Chuẩn bị
GV- SGK, SGV- SBT, ra đề , xây dựng dàn ý
HS – SGK- SBT, bài học chính về “văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”
C- Nội dung và tiến trình lên lớp:
Hoạt động của GV và HS Nội dung và yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1
- GV ổn định tổ chức, kiểm tra kiến
thức đã học
(?) Trình bày bố cục của một bài
văn tế ?
- HS trình bày cá nhân
- GV tổng hợp
Hoạt động 2
- GV ghi đề bài lên bảng
- - Hs đọc đề bài, suy nghĩ, xác định
các yêu cầu của đề bài ( phân tích
đề)
- GV định thông qua những
câu hỏi gợi mở :
(?) Vấn đề cần nghị luận ở đây là
gì?
(?) Yêu cầu nội dung của bài viết ?
(?) Yêu cầu về V pháp, pháp vi
dãn chứng ?
Hoạt động 3 ( dẫn Hs lập dàn ý sơ 7LH
- Gv nêu vấn đề: Những chi tiết nào
làm nổi bật vẻ đẹp giản dị mộc mạc
của những nghĩa sĩ Cần
Giuộc? Hãy phân tích những chi tiết
đó ?
- HS chia nhóm, thảo luận
- GV định
Đề bài : Vẻ đẹp hình nghĩa sĩ nông dân
trong bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn
Đình Chiểu
I- Tìm hiểu đề
* Vấn đề cần nghị luận:
Vẻ đẹp hình $L nghĩa sĩ nông dân trong bài văn tế
* Yêu cầu nội dung của bài viết: Làm rõ những vẻ
đẹp:
+ Mộc mạc, giản dị + Nghĩa khí, anh dũng
* Yêu cầu về V pháp, pháp vi dẫn chứng + Thao tác phân tích, bình luận, chứng minh + Dẫn chứng: Bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
II- Lập dàn ý
Trang 2- Xuất thân?
- cuộc sống?
- Suy nghĩ?
- Trang bị khi ra trận?
(?) Đánh giá chung của anh/ chị về
vẻ đẹp giản dị của nghĩa sĩ
nông dân?
- Gv nêu vấn đề: Tinh thần nghĩa
khí, anh dũng làm nên vẻ đệp rực rỡ
của hình $L nghĩa sĩ nông
dân Hãy tìm những dẫn chững và
phân tích những dẫn chứng đó?
- HS chia nhóm, thảo luận
- GV định
1- Vẻ đẹp giản dị, mộc mạc
- Xuất thân: Những nông dân giản dị, thuần phác, những “ dân ấp, dân lân” quanh năm “ quen với ruộng trâu” “ làng bộ”, thuần thục việc cuốc cầy
- Cuộc sống: Cui cút, thầm lặng, quanh năm toan lo nghèo khó Xa lạ ngỡ ngàng với chiến tranh, vũ khí
- Suy nghĩ: Giản dị thuần nông, cách căm thù đạm chất Nam Bộ “ ghét thói mọi nhà nông ghét cỏ”
- Trang bị khi ra trận: Mộc mạc, thô sơ “ áo vải, gậy tầm vông, rơm con cúi, 7f dao phay…những sản phẩm của nhà nông
Ra trận không cần luyện tập võ nghệ, chẳng đòi học binh $ binh pháp
Hình $L $V phản hhoàn toàn với lính khi ra trận :
“ Ngang 0 thì thắt bao vàng
Đầu đội nón dấu, vai mang súng daì
Một tay thì cắp hoả mai Một tay cắp giáo uan sai xuống thuyền”
nghĩa sĩ &L vẽ bằng những nét vẽ chân thực, giản dị không kém phần hào hùng: Coi
$ cái chết, coi $ những thiếu thốn khó khăn về vật chất
2- Vẻ đẹp nghĩa khí- anh hùng:
- nông dân căm thù giặc sâu sắc, uất ức $? hành động ngang L của kẻ thù, sục sôi $? tội
ác của chúng
Bữa thấy bòng bong che trắng lốp … Ngày xem ống khói chạy đen sì …
- ý thức trách nhiệm sâu sắc về độc lập lãnh thổ và giang sơn, không dung thứ cho tội ác, sự giả dối cảu
kẻ thù
Một mối xa đồ sộ….
Hai vầng nhật nguyệt chói loà….
- Hành động tự nguyện, sẵn sàng xả thân vì nghĩa lớn, tự giác tham gia chiến tranh “ mến nghĩa làm quân chiêu mộ”, không chờ sự thúc giục, hối thúc của quan trên “ chẳng thèm trốn L trón xuôi…”
“ nào đơ i j ai đòi ai bắt ”
Chiến đấu vì độc lập giang sơn, Tổ quốc nêm nghhĩa sĩ trong bài “ văn tế nghĩa sĩ Cần
Trang 3Hoạt động 4 ( Củng cố- dẫn- dặn dò )
- GV khái quát, chốt lại các ý cơ bản
của bài viết
- HS về nhà lập dàn ý cho đề bài “
Tiếng khóc bi tráng của NĐC trong
bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”
- GV rút kinh nghiệm bài giảng
………
………
………
Giuộc” khác xa v ới thái độ của lính nông dân
@ khi phải chiến đấu bảo vệ cho quyền lợi của giai cấp thống trị
Thùng thùng trống đánh ngũ liên
- Tinh thần dũng cảm, khí thế chiến đấu hào hùng, hành động vũ bão: “ đâm ngang, chém L3 “
hè $? ó sau” “ đạp rào 7$ tới, xô cửa xông vào” Tinh thần dũng cảm “ Coi giặc cũng không” “ liều mình chẳng có” “ Nào sợ thằng tây” “ Chi nhọc quan quản gióng trống kì trống giục”
- Tinh thần nghĩa khí bất khuất : + Mang quan niệm sống tích cực “ sống đánh giặc Thác cũng đánh giặc”
+ Sẵn sàng hi sinh cho lí $S “ thác mà đặng câu
địch khái”
+ Mang $ $S của thời đại “ Chết vinh còn hơn sống nhục”
Trang 4Ngày soạn: Kí duyệt của Tổ
Ngày dạy: ………
Lớp dạy: ………
soạn : Trần Nam Chung
Ôn Tập
Hai đứa trẻ
Thạch Lam
A-Mục tiêu bài dạy:
Giúp HS :
- Củng cố nâng cao những kiến thức đã học về truyện ngắn “ Hai đứa trẻ”, hiểu &L sâu sắc bức tranh cuộc sống nghèo nàn tăm tối của những con khốn khó $? cách
mạng tháng 8/ 1945, tầm $ $S nhân văn của tác phẩm
- Tích hợp với thao tác phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận
B- Chuẩn bị
- Sgk,Sgv Ngữ văn 11 Tài liệu tham khảo
- Thiết kế bài giảng
C- Nội dung lên lớp
Hoạt động của GV và HS Nội dung và yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1
- GV ổn định tổ chức, kiểm tra kiến thức đã
học
(?) Đặc $? cơ bản của truyện ngắn Thạch
Lam?
Hoạt động 2
- GV ghi đề bài lên bảng
- - Hs đọc đề bài, suy nghĩ, xác định các yêu
cầu của đề bài ( phân tích đề)
- GV định thông qua những câu hỏi
gợi mở :
(?) Vấn đề cần nghị luận ở đây là gì?
(?) Yêu cầu nội dung của bài viết ?
(?) Yêu cầu về V pháp, pháp vi dãn
chứng ?
Hoạt động 3 ( dẫn HS lập dàn ý bài viết)
- Gv dẫn dắt: Có ý kiến cho rằng Hai đứa
trẻ hấp dẫn
thật của cuộc sống Không mang dáng vẻ
tốcáo gay gắt
Tắt đèn” ; “ Vỡ đê” hay “ Chí Phèo” Thạch
Đề bài: “ Bức tranh phố huyện và chủ
đề của truyện ngắn “ Hai đứa trẻ”
I- Tìm hiểu đề
* Vấn đề cần nghị luận:
- Bức tranh thiên nhiên, cuộc sống con nơi phố huyện
- > $S của Thạch Lam
* Yêu cầu nội dung của bài viết
- Làm nổi bật bức tranh nghèo nàn xơ xác, lụi tàn
- Bật $ $S nhân đạo nhân văn của Thạch Lam
* Yêu cầu về V pháp:
- Sử dụng thao tác lập luận phân tích, bình luận
- Dẫn chứng chuyện ngắn “ Hai đứa trẻ”
II- Lập dàn ý
Trang 5Lam luôn lựa chọn cho mình một lối đi
riêng, với những chuyện không có chuyện,
mỗi trang văn của Thạch Lam là những
trang văn xuôi bằng thơ, dựng lên những
bức tranh tâm trạng, gửi gắm những triết lí
sâu xa về cuộc sống của những kiếp
- GV nêu vấn đề: ấn $L nổi bật của anh/
chị về bức tranh phố huyện khi đọc truyện
ngắn “Hai đứa trẻ”
- HS suy nghĩ, lần 7L$ trình bày cá nhân
- GV khái quát
+ ấn $L sâu sắc: Sự tàn lui; buồn bã
+ Thời gian: Chiều tà - đêm khuya
+ Không gian: Không khí một buổi chiều
quê đang mất dần sinh khí
+ Cuộc sống:
* Những kiếp tàn lụi
* Những nhịp sống quẩn quanh bế tắc
* Những hi vọng mơ hồ mong manh
- Dẫn chứng: “ SW tây đỏ rực…
những hòn than sắp tắt”… “ Dãy tre
làng đen lại” “ Cái cửa hàng hơi tối, muỗi
đã bắt đầu vo ve ” “ Đôi mắt Liên bóng tối
ngập đầy dần”
- Dẫn chứng: “ Các con phố, các con ngõ,
con qua chợ vào làng, con ra
bờ sông”
- Dẫn chứng: Một chút ánh sáng rơi xuống
1- Bức tranh phố huyện
a- Bức tranh thiên nhiên, cuộc sống lụi tàn
- Thời gian
… Theo vòng quay uể oải của thời gian, Thạch Lam đã lựa chọn một thời điểm thích hợp để
miêu tả sự tàn lụi : “Một buổi chiều quê man mác” “ Một đêm mùa hạ êm nhung buồn xáo xác”
- Không gian:
…….Cảnh ngày tàn, đêm khuya buồn bã &L gợi tả qua yếu tố âm thanh và màu sắc
+ Âm thanh rời rạc:
Tiếng trống thu không chất chứa cả nỗi niềm con tiếng trống gợi nhịp + của thời gian vẳng vẳng gọi buổi chiều về, cũng gọi về cả nỗi buồn xao xác Đó là nhịp thở của cuộc đời khô khốc, chìm lấp trong đêm tối Làm nền cho tiếng trống là bản nhạc dân dã quen thuộc buồn bã: Tiếng rên rỉ của côn trùng, tiếng à uôm của ếch nhái tiếng đàn bầu run rẩy bần bật rung rời rạc tội nghiệp, tiếng đối thoại rời rạc vô định, tiếng thở than ảo não, tiếng khanh khách ghê rợn
+ Màu sắc:
* Lụi tàn
* Sự $V tranh giữa bóng tối và ánh sáng vận
động theo ánh sáng lụi tàn, bóng tối xâm lấn ngự trị
* Bóng tối )L$ qua ranh giới của tự nhiên, thấm vào da thịt con đem theo nỗi buồn quê thấm thía tới tận đáy sâu tâm hồn Liên
* Trong đêm khuya, bóng tối ngự trị, lan tràn, luồn lách… Bóng tối bao phủ mọi sinh hoạt, mọi sự vật, trở nên quen thuộc với con “
Liên không còn sợ bóng tối”
* Trong sự ngự trị của bóng tối, ánh sáng trở
Trang 6hòn đá một bên sáng một bên tối cũng
nhìn thấy Một chấm lửa vàng trong đêm
khuya, một quầng sáng quanh ngọn đèn dầu
tù mù Một hột sáng nhỏ nhoi lọt qua khe
liếp cửa hàng chị em Liên những vệt sáng
của con đom đóm qua tán lá bàng…
- Mẹ con chị Tí: những nhân vật điển hình
lay lắt của phố huyện, đã không biết bán
&L gì mà vẫn phải sớm mò cua bắt tép,
tối dọn hàng Đó không phải là sống mà là
cầm cự trong vô vọng
- Chị em Liên: Những đứa trẻ non nớt sớm
lo toan, gia đình sa sút, cha mất việc, bỏ Hà
Nội về quê, một cửa hàng ế ẩm nhỏ xíu
- Gia đình bác Xẩm: Những kiếp đáy
cùng của xã hội, sống nhờ sự bố thí $ V
hại của kẻ khác Đứa con nhỏ bò lê la ra đất
gợi sự $ V tâm về một $V lai mờ mịt
- Bà cụ già hơi điên: tiếng khanh
khách, thân phận mờ mịt- sản phẩm nhãn
tiền dễ sợ nhất của một cuộc sống mòn mỏi
- Dẫn chứng:
+ Chị Tí ngày thì mò cua bắt tép… Khách
hàng là những con quen thuộc…
+ Tối nào bác Siêu cũng nhóm lửa, gia đình
bác Xẩm chờ khách, nhà cụ Thừa, cụ
Lục cũng đi gọi chân tổ tôm…
+ Chị em Liên ngày nào cũng tính tiền
hàng, cũng phải ngồi trên cái chõng tre sắp
gẫy, cũng đợi chuyến tàu đêm
nên cao giá
* ánh sáng trở thành niềm khao khát cháy bỏng
của con Đã buồn ngủ ríu cả mắt vẫn cố
đợi chờ chuyến tàu đêm để sáng của những toa hạng sang, của kền và đồng mạ lấp lánh….
b- Những kiếp lay lắt, tàn lụi
* Đó là những dân sống nhờ bóng tối:
* Đó là những kiếp bị bao bọc bởi một
thế giới của những đồ vật tàn tạ: Ngôi quán ọp
ẹp, cái chõng tre sắp gãy, cây đàn còm, bát sứt, chậu sắt dúm dó, quán hàng lèo tèo ….
* Những con với nhịp sống quẩn quanh
bế tắc, điệu sống lặp đi lặp lại một cách buồn tẻ Những con sống tù túng trong cái ao đời phẳng lặng ( Xuân Diệu)
Quẩn quanh mãi với vài ba dáng điệu Tới hay lui cũng ngần áy mặt
Vì quá thân nên quá đỗi buồn Môi nhắc lại cũng ngần ấy chuyện
( Quẩn quanh- Huy Cận)
* Những kiếp sống lay lắt với những hi vọng mơ hồ, mong manh
- Cuộc đời tập trung thu gọn trong những ánh sáng yếu ớt “ thứ bóng tối nhẫn nại uất ức của thôn quê” ( Thế Lữ)
Trang 7- GV nêu vấn đề: > $S nhân đạo của
Thạch Lam, giá trị nhân bản của tác phẩm
&L thể hiện thế nào qua truyện ngắn “
hai đứa trẻ” ?
- Hs trao đổi theo nhóm
- Các nhóm trình bày
- GV nhận xét tổng hợp
- GV dẫn lời Thế Lữ: “ sự thật tâm hồn
Thạch lam diễn ra trong lời văn V
phức tạp, nhiều hình nhiều vẻ, bao
giời cũng đằm thắm nhân hậu, cũng nghẹn
ngào một chút lệ thầm kín củatình $ V
Nếu Thạch Lam theo một chủ kiến noà
trong công việc viết văn của anh thì chủ
kiến ấy diễn ra và gợi lên sự xót $ V3
Hoạt động 4 ( Củng cố dẫn, dặn dò )
- GV chốt lại các ý cơ bản
- GV dẫn Hs chuẩn bị phân tích tâm
trạng nhân vật Liên
- GV rút kinh nghiệm bài dậy
………
………
………
- Hi vọng mng manh, đó là chủ nhân của những
hi vọng hão( Nhất linh) : mơ gửi gắm vào
vũ trụ thăm thẳm xa xôi của vòm trời đêm hàng ngàn ngôi sao lấp lánh, chỉ làm mỏi trí nghĩ thơ ngây…vào con tàu chợt đến rồi chợt đi những con thoi ánh sáng để rồi luyến tiếc bâng khuâng gửi gắm theo những vệt than hồng bay tung
2- Chủ đề $ $S
a- Giá trị hiện thực:
- Không gay gắt, quyết liệt “ Tắt đèn” , + & cùng, Chí phèo ” Giá trị tố cáocủa
“ Hai đứa trẻ” khôg bật lên từ những xung đột, mâu thuẫn Chỉ dựng lên một khoảnh khắc của thời gian, một lát cắt của cuộc đời, “ Hai đứa trẻ vẫn giàu chất triết lí”
+ Đó là một thế giới già nua, cằn cỗi đang đi dần vào tàn lụi
+ Đó là cuộc sống tăm tối của những kiếp
$? cách mạng tháng 8/ 1945 + Cuộc đời của những con lầm lụi, vô nghĩa, những đứa trẻ thơ- mầm non của sự sống- sớm bị đánh cắp tuổi thơ
b- Giá trị nhân đạo:
- Niềm xót $ V mênh mang cho những kiếp lao động nghèo khổ, quẩn quanh Bế tắc
- Lời kêu cứu, thức tỉnh những kiếp sống lay lắt Hãy cứu lấy $V lai của những đứa trẻ,
$V lai của phố huyện, của thế giới này Cần phải đem lại một thế giới khác đáng sống hơn
Đó là tiếng kêu thổn thức của một tấm lòng trắc ẩn
Không chấp nhận “ ao đời phẳng lặng” mòn mỏi tù túng, phải khao khát một cuộc sống có ý nghĩa, xứng đáng là cuộc sống của con
- Sự nâng niu trân trọng những mơ, hi vọng mong manh của con
Trang 8Ngày soạn: Kí duyệt của Tổ
Ngày dạy: ………
Lớp dạy: ………
soạn : Trần Nam Chung
Ôn Tập
Chữ người tử tù
Nguyễn Tuân
A-Mục tiêu bài dạy:
Giúp HS :
- Củng cố nâng cao những kiến thức đã học về truyện ngắn “ Chữ tử tù”
- Rèn luyện kĩ năng phân tích hình $V nhân vật trong truyện ngắn
- Tích hợp với thao tác phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận
B- Chuẩn bị
- Sgk,Sgv Ngữ văn 11 Tài liệu tham khảo
- Thiết kế bài giảng
C- Nội dung lên lớp
Hoạt động của GV và HS Nội dung và yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1
- GV ổn định tổ chức, kiểm tra kiến
thức đã học
(?) Trình bày những hiểu biết của Anh/
chị về tập truyện ngắn “ Vang bóng
một thời của Nguyễn Tuân?
Hoạt động 2
- GV ghi đề bài lên bảng
- - Hs đọc đề bài, suy nghĩ, xác định
các yêu cầu của đề bài ( phân tích đề)
- GV định thông qua những câu
hỏi gợi mở :
(?) Vấn đề cần nghị luận ở đây là gì?
(?) Yêu cầu nội dung của bài viết ?
(?) Yêu cầu về V pháp, pháp vi
dãn chứng ?
Hoạt động 3 ( dẫn HS lập dàn ý bài viết)
- GV yêu cầu Hs đặt vấn đề cho bài viết
* Đề bài : Vẻ đẹp hình Huấn Cao trong
truyện ngắn “ Chữ tử tù” của Nguyễn Tuân
I- Tìm hiểu đề
* Vấn đề cần nghị luận: Vẻ đẹp hình $L Huấn Cao
* Yêu cầu nội dung của bài viết
- làm nổi bật:
+ Vẻ đẹp nghệ sĩ + Vẻ đẹp của cái tâm trong sáng + Vẻ đẹp một anh hùng hiên ngang, bất khuất
* Yêu cầu về V pháp:
- Sử dụng thao tác lập luận phân tích, bình luận
- Dẫn chứng truyện ngắn “ Chữ tử tù”
II- Lập dàn ý
1-Đặt vấn đề
- Chữ tử tù &L đăng trên tập chí “ tao đàn”
Hà Nội 1939, sau &L in thành sách trong tập “ Vang bóng một thời” 1940
Trang 9- GV nêu vấn đề : tại sao có thể nói
Huấn Cao là một nghệ sĩ tài hoa?
Cái tài của ông &L giới thiệu thế
nào ?
- Hs trao đổi theo nhóm
- Các nhóm trình bày
- GV nhận xét tổng hợp
- HS nhận xét về nghệ thuật giới thiệu
nhân vật của Nguyễn Tuân?
- GV nêu vấn đề : Chi tiết nào chứng tỏ
Huấn Cao là anh hùng khí phách
hiên ngang ?
- Hs lần 7L$ trình bày
- Gv định
- Một truyện ngắn có nội dung $ $S sâu sắc có nhiều thành công về V diện nghệ thuật
- Giá trị nội dung và nghệ thuật tập trung trong hình $L nhân vật Huấn Cao
2- Giải quyết vấn đề
- Huấn Cao là sự thống nhất giữa cái tâm và cái tài,
là nhân vật đẹp nhất của đời văn Nguyễn Tuân, là
sự kết hợp lí $S giữa nghệ sĩ và một hào kiệt
a- Vẻ đẹp của nghệ sĩ tài hoa
* H ng
- Qua
khen…”, luụn…”, nghe
) cú tài 3'&
- Qua sở nguyện H I3 6 &J “cú ụng
@ mà treo nh cú mụt K bỏu” L cú H ụng
trỏch
=> Khụng miờu
mõy
hỳt
b- Vẻ đẹp của anh hùng khí phách hiên ngang
- Huấn Cao dám chống lại triều đình- cả bộ máy chính quyền thực dân
- Dù chí lớn không thành lúc nào cũng hiên ngang bất khuất, ngay cả khi sa cơ, lỡ +
- >? kẻ thù không hề run sợ vẫn lạnh lùng thản nhiên $? những lời doạ nạt của lũ lính áp giải
Trang 10- GV nêu vấn đề: trong “ Chữ tử
tù” NT đã nhiều lần nhắc đến hai chữ
Thiên 0W Anh / chị hiểu thế
nào về khái niệm thiên 7VG
- Hs trao đổi theo nhóm
- Các nhóm trình bày
- GV gợi ý: Với Huấn Cao thiên 7V
nên hiểu thế nào? Với Quản ngục,
thiên 7V nên hiểu ra sao?
- Gv khái quát
- Là tử tù sống trong những ngày kề cận cái chết vẫn giữ phong thái ung dung, & bệ Ntuân sử dụng không ít những chi tiết “ Chọc trời khuấy mắng quản ngục đến điều khinh bạc, thái độ thản nhiên nhận ?L thịt… bình tĩnh khi nghe tin phải lãnh án tử hình …chỉ băn khoăn một
điều duy nhất “ thiếu chút nữa ta đã phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ”
c- Huấn Cao- một cái tâm trong sáng
- Thiên 0W &L Nguyễn Tuân sử dụng với nhiều
nghĩa khác nhau, với Quản ngục, thơ lại thì thiên 7V là tấm lòng yêu cái đẹp, trọng tài, với Huấn Cao thiên 7V là thái độ trọng con những biết yêu quý cái đẹp- là ý thức của
ông trong việc sử dụng cái đẹp, cái tài của bản thân + Huấn Cao có tài không phải ai ông cũng cho chữ Tính ông vốn khoảng, trừ chỗ tri kỉ ông không cho chữ ai
+ HC V trực thẳng thắn, “ Không vì vàng ngọc hay quyền lực phải ép mình cho chữ” ( Nhất sinh
đê thủ bái mai hoa- Cao Bá Quát- ) + HC trân trọng những ai yêu cái đẹp Con luôn biết trân trọng cái thiên 7V bản chất tốt
đẹp của con cảm phục những tấm lòng biệt nhỡn liên tài
+ Huấn Cao có tấm lòng thuàn khiết ngay giữa một cía vỏ kiêu bạc, gai góc… ông vô cùng xúc động,
ân hận chân thành “ thiếu chút nữa ta phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ Lẽ sống của ông là sống sao cho xứng đáng với những tấm lòng
+ Huấn Cao khôgn chấp nhận cái đẹp sống chung với cái ác Con không thể vừa chơi cái đẹp vừa làm điều ác Con chỉ xứng đáng
$ V? thức cái đẹp khi giữ &L thiên 7V Lời khuyên Quản ngục ở cuối truyện nói lên điều đó 3- Kết thúc vấn đề
ngụn ( F nột phong thỏi - ) toỏt ra
X F phi ( F bỡnh +Y( F anh hựng, F ( bờn 9 cỏi hựng cú cỏi bi, tớnh coi
... thao tác phân tích đề, lập dàn ý cho văn nghị luậnB- Chuẩn bị
- Sgk,Sgv Ngữ văn 11 Tài liệu tham khảo
- Thiết kế giảng
C- Nội dung lên lớp
Hoạt...
$? cách mạng tháng 8/ 1945 + Cuộc đời lầm lụi, vô nghĩa, đứa trẻ th? ?- mầm non sống- sớm bị đánh cắp tuổi thơ
b- Giá trị nhân đạo:
- Niềm xót $ V mênh mang cho... lánh, làm mỏi trí nghĩ thơ ngây…vào tàu đến thoi ánh sáng để luyến tiếc bâng khuâng gửi gắm theo vệt than hồng bay tung
2- Chủ đề $ $S
a- Giá trị thực:
-