+ Tại sao dòng điện có thể làm sáng bóng đèn bút thử điện, và đèn điốt phát quang, mặc dù các đèn này chưa nóng tới nhiệt độ cao. - Tổ chức cho học sinh trả lời. Còn sau khi nó được nguộ[r]
Trang 1- Giải thích được một số hiện tượng về ánh sáng, vì sao mắt ta nhìn thấy được mọi vật, phân
biệt được nguồn sáng, vật sáng
- Khắc sâu thêm kiến thức của bài: nhận biết ánh sáng - nguồn sáng, vật sáng.
- Hệ thống bài tập câu hỏi liên quan tới bài: nhận biết ánh sáng - nguồn sáng, vật sáng
1 Ổn định: kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ: xen kẽ vào bài giảng:
3 Bài mới:
Hoạt động 1: ôn lý thuyết < 10 phút >
- Tổ chức cho học sinh nhắc lại kiến
thức của bài bằng các câu hỏi:
+ Ta nhận biết được ……… khi có
……… truyền vào mắt ta
- Học sinh nhắc lại kiến thức thông qua các
câu hỏi của GV
-> Các từ điền: ánh sáng; ánh sáng
-> Ngu n sángồn sáng
-> ánh sáng; v t đó.ật đó
- HS tham gia trả lời.
- HS tiếp nhận thông tin.
Hoạt động 2: Bài tập vận dụng < 30 phút >
- Tổ chức cho học sinh tìm hiểu thông tin bài
1
Bài 1: Giải thích vì sao trong phòng có cửa
gỗ đóng kín không bật đèn ta không nhìn thấy
- Vì không bật đèn thì không có ánh sáng chiếu vào
tờ giấy trắng, do đó tờ giấy không hắt lại ánh sángvào mắt ta, nên ta không nhìn thấy tờ giấy để trênbàn
Trang 2chiếu vào nó Nhưng ban ngày ta vẫn nhìn
thấy miếng bìa màu đen, vì sao?
- Yêu cầu HS trả lời
- GV kết luận và chốt lại các ý đúng
- Tổ chức cho học sinh tìm hiểu thông tin bài
3
Bài 3: Tại sao ta nhìn thấy bông hoa có
màu đỏ hay màu vàng?
- Yêu cầu HS trả lời
- GV kết luận và chốt lại các ý đúng
Trả lời:
- Sở dĩ ta nhìn thấy được miếng bìa màu đen voàban ngày là do miếng bìa được đặt gần những vậtsáng khác
Trả lời:
Ta nhìn thấy được bông hoa có màu đỏ hay màuvàng là do có một ánh sáng màu đỏ hay màu vàngtruyền từ bông hoa đó vào mắt ta
- Hệ thống bài tập câu hỏi liên quan tới bài: nhận biết ánh sáng - nguồn sáng, vật sáng
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
1 Ổn định: kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ: xen kẽ vào bài giảng:
3 Bài mới:
Hoạt động 1: ôn lý thuyết < 10 phút >
A- Lý thuyết:
Trang 3- Tổ chức cho học sinh nhắc lại
kiến thức của bài bằng các câu
hỏi:
+ Phát biểu đinh luật truyền thẳng
ánh sáng?
+ Vẽ và nêu đặc điểm của chùm sáng
hội tụ, phân kỳ, song song?
Tổ chức cho HS trả lời
- GV chốt lại các kiến thức trọng
tâm
- Học sinh nhắc lại kiến thức thông qua các
câu hỏi của GV
-> SGK-> SGK
- HS tham gia trả lời.
- HS tiếp nhận thông tin.
Hoạt động 2: Bài tập vận dụng < 30 phút >
- Tổ chức cho học sinh tìm hiểu thông tin
bài 1
Bài 1: Giải thích vì sao vào ban đêm
nhìn lên bầu trời, ta thấy các vì sao có vẻ
(không dùng thước thẳng) Nói rõ
ngắm như thế nào là được và giải
thích tại sao lại làm như vậy?
- yêu cầu HS trả lời
Hoạt động 3: Dặn dò; hướng dẫn vế nhà < 5 phút >
+ Học thuộc phần ghi nhớ
+ Hoàn thành nốt các bài tập còn
lại, chưa làm xong ở lớp
+ Làm thêm một số bài tập trong
sách bài tập
+ Xem trước bài - Ứng dụng định
luật truyền thẳng của ánh sáng.
Trang 4Chủ đề 1: QUANG HỌC Tiết 3: ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
- Giải thích được một số hiện tượng về sự truyền thẳng của ánh sáng như: bóng tối, bóng nửa
tối, nhật thực, nguyệt thực và một số hiện tượng ứng dụng sự truyền thẳng của ánh sángtrong thực tế…
- Khắc sâu thêm kiến thức về sự truyền thẳng của ánh sáng.
- Hệ thống bài tập câu hỏi liên quan tới sự truyền thẳng của ánh sáng
1 Ổn định: kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ: xen kẽ vào bài giảng:
3 Bài mới:
Hoạt động 1: ôn lý thuyết < 10 phút >
- Tổ chức cho học sinh nhắc lại
kiến thức của bài bằng các câu
hỏi:
+ Thế nào bóng tối, bóng nửa tối?
+ Khi nào có hiện tượng nhật thực,
nguyệt thực xảy ra? Phân biệt vị trí
mặt trời, mặt trăng, trái đất khi hiện
tượng nhật thực, nguyệt thực xảy ra?
- Học sinh nhắc lại kiến thức thông qua các
câu hỏi của GV
- HS tham gia trả lời
-> SGK
-> Mặt Trời -> Mặt Trăng -> Trái Đất thẳng hàngnhau
-> Nh t th c: M t Tr i -> M t Tr ng -> Trái ật đó ực: Mặt Trời -> Mặt Trăng -> Trái Đất ặt Trời -> Mặt Trăng -> Trái Đất ời -> Mặt Trăng -> Trái Đất ặt Trời -> Mặt Trăng -> Trái Đất ăng -> Trái Đất Đấtt
-> Nguy t th c: M t Tr i -> Trái ệt thực: Mặt Trời -> Trái Đất -> Mặt ực: Mặt Trời -> Mặt Trăng -> Trái Đất ặt Trời -> Mặt Trăng -> Trái Đất ời -> Mặt Trăng -> Trái Đất Đấtt -> M tặt Trời -> Mặt Trăng -> Trái Đất
Tr ng.ăng -> Trái Đất
-> Khi Mặt Trời -> Mặt Trăng -> Trái Đất thẳnghàng nhau, đứng trên Trái Đất,ở chỗ bóng tối,không nhìn Mặt Trời gọi là nhật thực toàn phần, ởchỗ bóng nửa tối, không nhìn thấy một Mặt Trờigọi là nhật thực một phần,
- HS tiếp nhận thông tin.
Hoạt động 2: Bài tập vận dụng < 30 phút >
- Tổ chức cho học sinh tìm hiểu thông tin
bài 1
Bài 1: Giải thích vì sao vào các ngày
nắng, một số người dù không đeo đồng
hồ mà vẫn biết 12 giờ trưa?
- Yêu cầu HS trả lời
( tháng âm lịch) Theo em có phải
tháng nào cũng có hiện tượng nguyệt
Trả lời:
-> Không phải như vậy, vì quỹ đạo chuyển độngcủa Mặt Trăng và Trái Đất hoàn toàn khác nhau
Trang 5- Tổ chức cho học sinh tìm hiểu thông tin
Trả lời: Khi ngồi viết bài, đầu tay hay người bạn
ngồi kế là một vật cản tạo ra bóng đen trên tranggiấy khiến ta không nhìn thấy đường viết, để tránhtình trạng này, người ta gắn nhiều bóng đèn tronglớp học để tạo ra nhiều nguồn sáng khác nhau,tránh tình trạng trên
Hoạt động 3: Dặn dò; hướng dẫn vế nhà < 5 phút >
+ Học thuộc phần ghi nhớ
+ Hoàn thành nốt các bài tập còn
lại, chưa làm xong ở lớp
+ Làm thêm một số bài tập trong
- Giải thích được một số hiện tượng về sự phản xạ ánh sáng trong thực tế, vận dụng được lý
thuyết vào vẽ các tia còn lại khi biết tia phản xạ, tia tới, giải một số bài tập liên quan đến góctới, góc phản xạ…
- Khắc sâu thêm kiến thức về sự phản xạ của ánh sáng.
- Hệ thống bài tập câu hỏi liên quan tới sự phản xạ ánh sáng
1 Ổn định: kiểm tra sĩ số:
Lớp 7A3: lớp 7A4:
2 Kiểm tra bài cũ: xen kẽ vào bài giảng:
3 Bài mới:
Hoạt động 1: ôn lý thuyết < 10 phút >
- Tổ chức cho học sinh nhắc lại
kiến thức của bài bằng các câu
- Học sinh nhắc lại kiến thức thông qua các
câu hỏi của GV
- HS tham gia trả lời-> SGK
-> Vật có bề mặt nhẵn bóng
Trang 6Pháp tuyến tia tới
+ Hình ảnh nhìn thấy trong gương cĩ
S
phản xạ
i i’ Ti a phảnxạ
¿30Bài 1: Cho một gương phẳng (M),
tia sáng tới SI hợp với gương một gĩc o,
Bài 2: Hai tia tới và tia phản xạ hợp
với nhau một gĩc 120o Tính số đo
lại, chưa làm xong ở lớp
+ Làm thêm một số bài tập trong
sách bài tập
- Ghi nhớ phần dặn dị của GV.
Trang 7+ Xem trước bài – Ảnh của một
vật tạo bởi gương phẳng.
Rút kinh nghiệm sau
bài dạy
Xác nhận của tổ trưởng chuyên môn
Xác nhận của ban giám hiệu
Ngày dạy: ………
Chủ đề 1: QUANG HỌC Tiết 5: ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG.
I MỤC TIÊU:
- Giải thích được một số hiện tượng về sự tạo ảnh bởi gương phẳng trong thực tế, giải một số
bài tập liên quan đến sự tạo ảnh bởi gương phẳng…
- Khắc sâu thêm kiến thức về sự phản xạ của ánh sáng.
- Hệ thống bài tập câu hỏi liên quan tới sự phản xạ của ánh sáng
1 Ổn định: kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ: xen kẽ vào bài giảng:
3. Bài mới:
Hoạt động 1: ôn lý thuyết < 10 phút >
- Tổ chức cho học sinh nhắc lại
kiến thức của bài bằng các câu
- Học sinh nhắc lại kiến thức thông qua các
câu hỏi của GV
- HS tham gia trả lời
-> SGK (Ảnh ảo, to bằng vật, đối xứng với vật quagương)
-> Nhìn thấy, nhưng không hứng được trên mànchắn
-> Cách hay nhất là dùng phương pháp đối xứng:
Hạ SH gương và kéo dài một đoạn HS’= HS S’ làảnh ảo của S qua gương
- HS tiếp nhận thông tin.
này trong hai trường hợp sau: a) Vật
sáng song song với gương
Trang 8- yêu cầu HS trả lời.
- GV kết luận và chốt lại các ý đúng
nhất
- Tổ chức cho học sinh tìm hiểu thông tin
bài 2
Bài 2: Một cây cao 3,2m mọc ở bờ
ao Bờ ao cao hơn mặt nước 0,4m
Hỏi ảnh của ngọn cây ở cách mặt
nước bao nhiêu ?
- yêu cầu HS trả lời
- GV kết luận và chốt lại các ý đúng
b) B A
α = 45o
45o
A’
lại, chưa làm xong ở lớp
+ Làm thêm một số bài tập trong
sách bài tập
+ Xem trước bài – Thực hành
quan sát và vẽ ảnh của vật cho bởi
- Hiểu rõ vùng nhìn thấy của gương phẳng…
- Khắc sâu thêm kiến thức về sự phản xạ của ánh sáng, rèn luyện kỹ năng vẽ các tia sáng, ảnh
tạo bởi gương phẳng cho học sinh
Trang 9TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: ôn lý thuyết < 10 phút >
- Tổ chức cho học sinh nhắc lại
kiến thức của bài bằng các câu
- Học sinh nhắc lại kiến thức thông qua các
câu hỏi của GV
- HS tham gia trả lời
-> SGK (Ảnh ảo, to bằng vật, đối xứng với vật quagương)
-> Vùng nhìn thấy của gương phẳng là một khoảngkhông gian chứa các vật, mà ảmh của nó được nhìnthấy trong gương
-> Cách hay nhất là dùng phương pháp đối xứng:
Hạ SH gương và kéo dài một đoạn HS’= HS S’ làảnh ảo của S qua gương; Hoặc hạ AI (BK)vớigương, kéo dài AI (BK) một đoạn IA’ (KB’) đốixứng nhau qua gương
- HS tiếp nhận thông tin.
Hoạt động 2: Bài tập vận dụng < 30 phút >
- Tổ chức cho học sinh tìm hiểu thông
tin bài 1
Bài 1: Vùng nhìn thấy của gương phẳng
sẽ thay đổi ra sao nếu mắt được đặt gần
gương và xa gương? Vẽ hình minh hoạ?
- yêu cầu HS trả lời
Hoạt động 3: Dặn dò; hướng dẫn vế nhà < 5 phút >
+ Hoàn thành nốt các bài tập còn
lại, chưa làm xong ở lớp - Ghi nhớ phần dặn dò của GV.
Trang 10+ Xem trước bài – Gương cầu lồi.
Rút kinh nghiệm sau
- Hiểu rõ vùng nhìn thấy của gương cầu lồi, so sánh vùng nhìn thấy của gương phẳng với
vùng nhìn thấy của gương cầu lồi cùng kích thước, xác định được ảnh của vật tạo bởi gươngcầu lồi
- Khắc sâu thêm kiến thức về gương cầu lồi, biết được ứng dụng của gương cầu lồi trong thực
tế
- Hệ thống bài tập, câu hỏi liên quan tới gương cầu lồi
1 Ổn định: kiểm tra sĩ số:
Lớp 7A3: lớp 7A4:
2 Kiểm tra bài cũ: xen kẽ vào bài giảng:
3 bài mới:
Hoạt động 1: ôn lý thuyết < 10 phút >
- Tổ chức cho học sinh nhắc lại
kiến thức của bài bằng các câu
hỏi:
+ Nêu tính chất của ảnh tạo bởi
gương cầu lồi?
+ So sánh vùng nhìn thấy của gương
cầu lồi vớ vùng nhìn thấy của gương
phẳng cùng kích thước?
+ Nêu cách vẽ ảnh của điểm sáng S
qua gương cầu lồi?
- Tổ chức cho HS trả lời
- GV chốt lại các kiến thức trọng
tâm
A- Lý thuyết:
- Học sinh nhắc lại kiến thức thông qua các
câu hỏi của GV
- HS tham gia trả lời
-> SGK (Ảnh ảo, nhỏ hơn vật )
-> Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi lớn hơn nhiều
so với vùng nhìn thấy của gương phẳng cùng kíchthước
-> Mỗi diện tích nhỏ trên gương cầu lồi có thể xemnhư một gương phẳng nhỏ đặt ở đó Vì vậy ta ápdụng định luật phản xạ ánh sáng cho mỗi gươngphẳng đó dể xác định ảnh của một điểm sáng S quagương cầu lồi
- HS tiếp nhận thông tin.
Trang 11nào? Vị trí của ảnh và của vật so với
Bài 2: Với một gương cầu lồi, nếu ta
chiếu một chùm tia tới bất kỳ vào
gương thì chùm tia phản xạ sẽ là
chùm tia gì? Tại sao?
- yêu cầu HS trả lời
- GV kết luận và chốt lại các ý đúng
- Tổ chức cho học sinh tìm hiểu thông
tin bài 3
Bài 3: Theo em bề rộng vùng nhìn
thấy của gương cầu lồi phụ thuộc vào
những yếu tố nào? Tại sao?
- yêu cầu HS trả lời
- GV kết luận và chốt lại các ý đúng
ảo nhỏ hơn vật khoảng cách từ ảnh tới gương bao
giờ cũng nhỏ hơn khoảng cách từ vật tới gương
- HS tiếp nhận thông tin
Trả lời:
Vì gương cấu lồi luôn cho ảnh ảo Do vậy chùm tiaphản xạ của gương cầu lồi bao giờ cũng là chùm tiaphân kỳ
- HS tiếp nhận thông tin
- HS tiếp nhận thông tin
Hoạt động 3: Dặn dò; hướng dẫn vế nhà < 5 phút >
+ Hoàn thành nốt các bài tập còn
lại, chưa làm xong ở lớp
+ Xem trước bài – Gương cầu
- Hiểu rõ: đối với gương cầu lõm, tuỳ vị trí của vật mà ta nhìn thấy được ảnh ảo của vật ở
trong gương Xác định được tia phản xạ của các tia sáng đặc biệt qua gương cầu lõm
- Khắc sâu thêm kiến thức về gương cầu lõm, biết được ứng dụng của gương cầu lõm trong
thực tế
- Hệ thống bài tập, câu hỏi liên quan tới gương cầu lõm
1 Ổn định: kiểm tra sĩ số:
Trang 12Lớp 7A3: lớp 7A4:
2 Kiểm tra bài cũ: xen kẽ vào bài giảng:
3 bài mới:
Hoạt động 1: ôn lý thuyết < 10 phút >
- Tổ chức cho học sinh nhắc lại kiến
thức của bài bằng các câu hỏi:
+ Nêu tính chất của ảnh tạo bởi gương
cầu lõm?
+ Gương cầu lõm có tác dụng gì khi
chiếu chùm tia sáng tới song song và
phân kỳ tới gương?
+ Khi nào gương cầu lõm cho ảnh thật?
+ Các tia sáng tới đặc biệt cho tia phản
xạ qua gương cầu lõm như thế nào?
- Tổ chức cho HS trả lời
- GV chốt lại các kiến thức trọng
tâm
A- Lý thuyết:
- Học sinh nhắc lại kiến thức thông qua các
câu hỏi của GV
- HS tham gia trả lời
-> SGK ( Tuỳ theo vị trí của vật đối với gương,nhưng phần lớn là ảnh ảo, lớn hơn vật )
-> SGK
-> Di chuyển vật trước gương cầu lõm cho tới khikhông nhìn thấy ảnh ảo trên gương nữa, lúc nàygương cầu lõm cho ảnh thật nằm trước gương.-> * Tia sáng song song với trục gương, tia phản xạ
đi qua tiêu điểm F
* Tia sáng qua tiêu điểm F của gương, tia phản
xạ song song với trục gương
* Tia sáng đi qua quang tâm O của gương, tiaphản xạ quay đầu về theo chiều cũ
- HS tiếp nhận thông tin.
Hoạt động 2: Bài tập vận dụng < 30 phút >
- Tổ chức cho học sinh tìm hiểu thông
tin bài 1
Bài 1: Cho một gương cầu lõm và một
vật sáng Ban đầu vật sáng được đặt tại
vị trí sao cho ta bắt đầu quan sát được
ảnh ảo trong gương Từ từ đưa vật vào
sát gương thì độ lớn của ảnh thay đổi
như thế nào? Quan sát trực tiếp trên
gương và kiểm tra bằng hình vẽ?
- yêu cầu HS trả lời
- GV kết luận và chốt lại các ý đúng
nhất
- Tổ chức cho học sinh tìm hiểu thông
tin bài 2
Bài 2: So sánh sự tạo ảnh của gương
cầu lồi và gương cầu lõm?
- yêu cầu HS trả lời
+ Gương cầu lồi:
Ảnh ảo luôn nhỏ hơn vật
+ Gương cầu lõm:
Ảnh ảo luôn lớn hơn vật
Ngoài ảnh ảo, gương cầu lõm còn cho ảnh thật ngược chiều với vật Độ lớn của ảnh tuỳ thuộc vào
Trang 13vị trí của vật đối với gương.
- HS tiếp nhận thông tin
Hoạt động 3: Dặn dò; hướng dẫn vế nhà < 5 phút >
+ Làm nốt các bài tập còn lại
+ Xem trước bài – Ôn tập - Ghi nhớ phần dặn dò của GV.
Rút kinh nghiệm sau
- Củng cố, hệ thống lại toàn bộ kiến thức về lý thuyết và biết vận dụng lý thuyết vào giải bài
tập trong chương, rèn luyện kỹ năng giải thích các hiện tượng Vật lý trong đời sống
- Khắc sâu thêm kiến thức về quang học, vận dụng các kiến thức quang học để giải thích các
hiện tượng có liên quan trong thực tế như: nhật thực, nguyệt thực, ngắm hàng thẳng, quansát ảnh của vật trong các loại gương…
- Hệ thống bài tập, câu hỏi liên quan tới chương quang học
1 Ổn định: kiểm tra sĩ số:
Lớp 7A3: lớp 7A4:
2 Kiểm tra bài cũ: xen kẽ vào bài giảng:
3 bài mới:
Hoạt động 1: ôn lý thuyết < 25 phút >
+ Nêu cách biểu diễn
đường truyền của ánh
sáng?
+ Thế nào là vùng bóng
tối bóng nửa tối?
A- Lý thuyết:
- Học sinh nhắc lại kiến thức thông qua các câu hỏi của GV
- HS tham gia trả lời
-> Khi có ánh sáng truyền vào mắt ta
-> Khi ánh sáng truyền từ vật đó vào mắt ta
-> Nguồn sáng là vật tự phát ra ánh sáng; ví dụ: Mặt trời, Đom đóm,ngọn nến
Vật sáng bao gồm nguồn sáng và vật hắt lại ánh sáng chiếu vàonó; ví dụ: mọi vật đưới ánh sáng ban ngày…
-> Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theođường thẳng
-> Đường truyền của ánh sáng được biểu diễn bằng một đường thẳng
có hướng gọi là tia sáng
-> Vùng bóng tối nằm ở phía sau vật cản và khôngnhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới, cón gọi là bóng đen
Trang 14+ Khi nào có hiện tượng
bởi gương phẳng, gương
cầu lồi, gương cầu lõm và
-> Mặt Trời -> Mặt Trăng -> Trái Đất thẳng hàng nhau
Nhật thực là hiện tượng Trái Đất đi vào vùng bóng tối của MặtTrăng (M t Tr i -> M t Tr ng -> Trái ặt Trời -> Mặt Trăng -> Trái Đất ời -> Mặt Trăng -> Trái Đất ặt Trời -> Mặt Trăng -> Trái Đất ăng -> Trái Đất Đấtt)
Nguyệt thực là hiện tượng Mặt Trăng đi vào vùng bóng tối của TráiĐất ( M t Tr i -> Trái ặt Trời -> Mặt Trăng -> Trái Đất ời -> Mặt Trăng -> Trái Đất Đấtt -> M t Tr ng).ặt Trời -> Mặt Trăng -> Trái Đất ăng -> Trái Đất
-> Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến tạiđiểm tới
Góc phản xạ bằng góc tới.( i’ = i )-> * Tính chất tạo ảnh:
Gương phẳng: Ảnh ảo, ở sau gương và bằng vật; ảnh và vật đốixứng nhau qua gương
Gương cầu lồi: luôn cho ảnh ảo cùng chiều và nhỏ hơn vật
Gương cầu lõm: vật ở gần gương cho ảnh ảo cùng chiều và lớn hơnvật; di chuyển vật ra xa gương, đến một vị trí nào đó cho ảnh thật ởtrước gương, ngược chiều với vật, độ lớn của ảnh tuỳ thuộc vào vị trícủa vật
* Ứng dụng: Guơng phẳng: gương soi, kính tiềm vọng, thay đổiđường truyền của ánh sáng
Gương cầu lồi: kính chiếu hậu
- HS tiếp nhận thông tin
Hoạt động 2: Bài tập vận dụng < 15 phút >
- Tổ chức cho học sinh tìm hiểu thông tin bài
tập sau:
Bài tập: Chiếu một tia sáng tới đến một
gương phẳng Biết tia tới có góc tới là i = 60o
hãy tính góc hợp bởi tia tới và tia phản xạ?
- yêu cầu HS trả lời
- GV kết luận và chốt lại các ý đúng nhất
B- Bài tập:
Trả lời:
- Góc tới là 60o thì góc phản xạ cũng là 60o vì theođịnh luật phản xạ ánh sáng thì:
i’= i = 60o Vậy góc hợp bởi tia tới và tia phản xạlà: i’+ i = 60o + 60o = 120o
- HS tiếp nhận thông tin
Xác nhận của ban giám hiệu
Ngày dạy: ………
Chủ đề 1: QUANG HỌC Tiết 9: KIỂM TRA CHƯƠNG: QUANG HỌC
Trang 15ĐỀ BÀI KIỂM TRA
Họ và tên :……… KIỂM TRA 45 PHÚT
Lớp : 7 Tự chọn: VẬT LÝ 7
I ) Trắc nghiệm : ( 5.0 Điểm )
I : (2.0 Điểm ) Khoanh tròn vào câu cho là đúng
1/ Trong những vật sau đây, vật nào xem là vật trong suốt:
a) Tấm nhựa trắng b) Tấm gỗ c ) Tấm bìa cứng d) Nước nguyên chất
2/ Chùm sáng phát ra từ đèn pin là chùm sáng:
a) Chùm hội tụ ; b) Chùm phân kỳ
c ) Chùm song song ; d ) Cả a,b,c
3 / Gương cho ảnh ảo có độ lớn bằng vật:
a) Gương phẳng b) Gương cầu lồi
c) Gương cầu lõm d) Cả a; b; c
4/ Gương cầu lõm thường được ứng dụng
a) Làm choá đèn pha xe ô tô ; b) Tập trung năng lượng mặt trời
c) Đèn chiếu dùng khám bệnh tai; d) Cả 3 ứng dụng
II: (3.0 Điểm ) Điền từ thích hợp vào chổ trống.
1 Ánh sáng truyền theo đường thẳng trong môi trường ………
2 Hiện tượng trái đất đi vào vùng bóng tối của mặt trăng gọi là ……… 3
……… nằm sau vật cản nhận được một phần ánh sáng từ nguồn chiếu tới
4 Ảnh tạo bởi gương phẳng có độ lớn nhỏ hơn ảnh tạo bởi ………
Câu 2 : (1.5 diểm) Khi xếp hàng vào lớp muốn biêt mình xếp thẳng hàng hay chưa em làm như thế
nào? Giải thích cách làm của em?
Câu 3: (1.5 diểm) Tại sao khi lắp kính chiếu hậu cho ô tô xe máy ta dùng gương cầu lồi mà không
dùng gương phẳng?
ĐÁP ÁN:
KIỂM TRA 45 PHÚT
Trang 16c Bóng nửa tối d Gương cầu lõm
e tự phát ra áng sáng; hắt lại ánh sáng từ nguồn sáng chiếu vào nó
- Khi xếp hàng vào lớp muôn biêt mình xếp thẳng hàng hay chưa em nhìn thẳng bạn
đứng ở trước mà không thấy bạn đứng đầu hàng
- Vì ánh sáng từ bạn đầu hàng truyền đến mắt theo đường thẳng bị bạn dứng trước che khuất
Câu 3: (1.5 diểm) Vì vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng,
nên khi lắp vào gương chiếu hậu cho ôtô, xe máy giúp người lái xe quan sát được ở sau xe một khoảng rộng hơn dùng gương phẳng
Trang 17Ngày soạn: ……… Tuần: 11 Ngày dạy: ………
Chủ đề 2: ÂM HỌC Tiết 11: NGUỒN ÂM
I MỤC TIÊU:
- Hiểu rõ đặc điểm của nguồn âm, nguyên tắc hoạt động của một số nguồn âm.
- Khắc sâu thêm kiến thức về nguồn âm trong thực tế.
II CHUẨN BỊ:
- Hệ thống bài tập, câu hỏi liên quan tới nguồn âm
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
1 Ổn định: kiểm tra sĩ số:
Lớp 7A3: lớp 7A4:
2 Kiểm tra bài cũ: xen kẽ vào bài giảng:
3 Bài mới:
Hoạt động 1: ôn lý thuyết < 10 phút >
- Tổ chức cho học sinh nhắc lại kiến
thức của bài bằng các câu hỏi:
+ Nêu đặc điểm của nguồn âm?
+ Nguồn âm có đặc điẻm gì khi hoạt
- HS tham gia trả lời
-> Những vật phát ra âm gọi là nguồn âm
-> Các vật phát ra âm đều giao động
-> Sự di chuyển của một vật quanh một vị trí đượcgọi là dao động
- HS tiếp nhận thông tin
Hoạt động 2: Bài tập vận dụng < 30 phút >
- Tổ chức cho học sinh tìm hiểu thông
tin bài 1
Bài 1: Khi bay, hầu như côn trùng nào
cũng phát ra âm thanh? Tại sao lại như
thế? Cái gì đã tạo ra âm đó?
- yêu cầu HS trả lời
- GV kết luận và chốt lại các ý đúng
nhất
- Tổ chức cho học sinh tìm hiểu thông
tin bài 2
Bài 2: Khi kiểm tra những chi tiết
máy vừa mới sản xuất xong, người
thợ cơ khí thường hay dùng búa gõ
vào những chi tiết máy này? Tại sao
họ phải làm như vậy?
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm 5’, sau đó
- HS tiếp nhận thông tin
Trả lời:
Khi huýt gió không khí ở gần miệng dao động và phát ra âm thanh
Trang 18- HS tiếp nhận thông tin.
Hoạt động 3: Dặn dò; hướng dẫn vế nhà < 5 phút >
+ Hoàn thành nốt các bài tập còn
lại, chưa làm xong ở lớp
+ Xem trước bài – Độ cao của âm
I MỤC TIÊU:
- Hiểu rõ thế nào là một dao động, tần số dao động, đơn vị dao động, âm cao hay thấp phụ
thuộc vào tần số dao động lớn hay nhỏ, thế nào là hạ âm, siêu âm, tai ta nghe được âm ởkhoảng tần số nào?
- Khắc sâu thêm kiến thức về độ cao của âm trong thực tế.
II CHUẨN BỊ:
- Hệ thống bài tập, câu hỏi liên quan tới nguồn âm
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
1 Ổn định: kiểm tra sĩ số:
Lớp 7A3: lớp 7A4:
2 Kiểm tra bài cũ: xen kẽ vào bài giảng:
3 bài mới:
Hoạt động 1: ôn lý thuyết < 10 phút >
- Tổ chức cho học sinh nhắc lại kiến
thức của bài bằng các câu hỏi:
+ Thế nào là 1 dao động?
+ Tần số là gì?
+ Âm phát ra cao hay thấp phụ thuộc
như thế nào vào tần số dao động?
+ Thế nào hạ âm, siêu âm?
- HS tham gia trả lời
-> Sự di chuyển của một vật quanh một vị trí cốđịnh sau 1 lần qua, lại được gọi là 1 dao động.-> Số dao động trong 1 giây gọi là tần số của daođộng đó
->Âm phát ra càng cao khi tần số dao động cànglớn và ngược lại
-> + Các âm có tần số < 20Hz gọi là hạ âm + Các âm có tần số >20000 Hz gọi là siêu âm
- HS tiếp nhận thông tin
Trang 19Bài 1: trong ký xướng âm có 7 nốt
nhạc: đồ, rê, mi, pha, son, la, si Hãy so
hỏi vật nào dao động hanh hơn?
- Yêu cầu HS trả lời
- GV kết luận và chốt lại các ý đúng
- Tổ chức cho học sinh tìm hiểu thông
tin bài 3
Bài 3:
Khi bay, nhiều con vật vỗ cánh phát
ra âm Con muỗi thường phát ra âm
cao hơn con ong đất, trong hai côn
trùng này con nào vỗ cánh nhiều
- HS tiếp nhận thông tin
- HS tiếp nhận thông tin
Hoạt động 3: Dặn dò; hướng dẫn vế nhà < 5 phút >
+ Hoàn thành nốt các bài tập còn
lại, chưa làm xong ở lớp
+ Xem trước bài – Độ to của âm - Ghi nhớ phần dặn dò của GV.
Rút kinh nghiệm sau
Trang 20Chủ đề 2: ÂM HỌC
Tiết 13: ĐỘ TO CỦA ÂM
I MỤC TIÊU:
- Hiểu rõ thế nào là biên độ dao động, âm to hay nhỏ phụ thuộc vào biên độ dao động mạnh
hay yếu, tai ta nghe được âm ở khoảng biên độ nào? Thế nào là ngưỡng đau của tai?
- Khắc sâu thêm kiến thức về độ to của âm trong thực tế.
II CHUẨN BỊ:
- Hệ thống bài tập, câu hỏi liên quan tới nguồn âm
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
1 Ổn định: kiểm tra sĩ số:
Lớp 7A3: lớp 7A4:
2 Kiểm tra bài cũ: xen kẽ vào bài giảng:
3 bài mới:
Hoạt động 1: ôn lý thuyết < 10 phút >
- Tổ chức cho học sinh nhắc lại kiến
thức của bài bằng các câu hỏi:
+ So sánh âm phát ra khi vật dao
động mạnh, yếu?
+ Biên độ dao động là gì?
+ Độ to của âm được tính bằng đơn
vị gì?
+ Tai ta nghe được âm ở mức độ
trung bình là bao nhiêu dB? Thế nào
- HS tham gia trả lời
-> Khi vật dao động mạnh thì âm phát ra to hơn, khivật dao động yếu thì âm phát ra nhỏ hơn
-> Độ lệch lớn nhất so với vị trí cân bằng được gọi
là biên độ dao động của vật
->Đêxiben ( kí hiệu là dB) -> + Tai ta nghe được âm ở mức độ trung bình là70dB
+ Khi độ to của âm ở mức độ 130 dB tai nghebắt đầu bị đau - mức độ đó được gọi là ngưỡng đau
- HS tiếp nhận thông tin
Hoạt động 2: Bài tập vận dụng < 30 phút >
- Tổ chức cho học sinh tìm hiểu thông
tin bài 1
Bài 1: Khi gẩy mạnh một dây đàn, tiếng
đàn sẽ phát ra to hay nhỏ? Tại sao?
- yêu cầu HS trả lời
- GV kết luận và chốt lại các ý đúng
nhất
- Tổ chức cho học sinh tìm hiểu thông
tin bài 2
Bài 2: Khi thổi kèn, muốn cho kèn kêu
to ta phải làm gì? Tại sao lại như vậy?
- Yêu cầu HS trả lời
Trang 21- Yêu cầu HS hoạt động nhóm 5’, sau đó
trả lời
- GV kết luận và chốt lại các ý đúng
nhau thì giọng nữ nghe dễ hơn giọng nam Đó cũng
là nguyên do các đài phát thanh, truyền hình thườngchọn phát thanh viên là nữ
- HS tiếp nhận thông tin
Hoạt động 3: Dặn dò; hướng dẫn vế nhà < 5 phút >
+ Hoàn thành nốt các bài tập còn
lại, chưa làm xong ở lớp
+ Xem trước bài – Môi trường
truyền âm
- Ghi nhớ phần dặn dò của GV.
Rút kinh nghiệm sau
- Hiểu rõ những môi trường nào truyền được âm? Môi trường truyền âm ảnh hưởng đến vận
tốc truyền âm như thế nào?
- Khắc sâu thêm kiến thức về môi trường truyền âm trong thực tế.
II CHUẨN BỊ:
- Hệ thống bài tập, câu hỏi liên quan tới nguồn âm
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
1 Ổn định: kiểm tra sĩ số:
Lớp 7A3: lớp 7A4:
2 Kiểm tra bài cũ: xen kẽ vào bài giảng:
3 bài mới:
Hoạt động 1: ôn lý thuyết < 10 phút >
- Tổ chức cho học sinh nhắc lại kiến
thức của bài bằng các câu hỏi:
+ Sắp xếp môi trường truyền âm theo
- HS tham gia trả lời
-> Môi trường truyền âm tốt nhất là chất rắn> lỏng>khí
-> Môi trường chân không không truyền được âm
Vì môi trường chân không có hạt dao động, nên âmkhông thể truyền được trong môi trường này
- HS tiếp nhận thông tin
Trang 221 Môi trường chân không là môi
trường mà trong đó … không khí nữa?
2 Âm thanh truyền tốt trong các môi
trường theo thứ tự ……… Như sau:
chất khí, chất lỏng, chất rắn?
3 Âm truyền đi có mang theo năng
lượng, chính vì vậy mà âm được hấp thụ
Bài 3: Tại sao một máy bay chiến đấu
phản lực bay ngang qua bầu trời, ta nghe
- HS tiếp nhận thông tin
Hoạt động 3: Dặn dò; hướng dẫn vế nhà < 5 phút >
+ Hoàn thành nốt các bài tập còn
lại, chưa làm xong ở lớp
+ Xem trước bài – Phản xạ âm
I MỤC TIÊU:
Trang 23- Hiểu rõ khi nào có âm phản xạ, có tiếng vang, hiểu sâu sắc tính chất phản xạ và hấp thụ âm
của các vật? Có biện pháp chống tiếng ồn?
- Khắc sâu thêm kiến thức về phản xạ âm - Tiếng vang trong thực tế.
II CHUẨN BỊ:
- Hệ thống bài tập, câu hỏi liên quan tới phản xạ âm - Tiếng vang
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
1 Ổn định: kiểm tra sĩ số:
Lớp 7A3: lớp 7A4:
2 Kiểm tra bài cũ: xen kẽ vào bài giảng:
3 bài mới:
Hoạt động 1: ôn lý thuyết < 10 phút >
- Tổ chức cho học sinh nhắc lại kiến thức
của bài bằng các câu hỏi:
+ Khi nào có sự phản xạ âm?
+ Khi nào có tiếng vang?
+ Những vật như thế nào thì phản xạ âm
- HS tham gia trả lời
-> Khi trên đường truyền âm gặp mặt chắn bị dộilại gọi là âm phản xạ
-> Âm phản xạ nghe được cách âm trực tiếp ítnhất 1/15 giây gọi là tiếng vang
-> - Những vật cứng, có bề mặt nhẵn thì phản xạ
âm tốt, hấp thụ âm kém
- Những vật mềm, xốp, có bề mặt gồ ghề thìphản xạ âm kém, hấp thụ âm tốt
- HS tiếp nhận thông tin
Hoạt động 2: Bài tập vận dụng < 30 phút >
- Tổ chức cho học sinh tìm hiểu thông tin bài
1
Bài 1:
Tại sao khi nói chuyện với nhau ở gần mặt ao,
hồ, tiếng nói nghe rất rõ?
- yêu cầu HS trả lời
- GV kết luận và chốt lại các ý đúng nhất
- Tổ chức cho học sinh tìm hiểu thông tin bài
2
Bài 2:
Tại sao ở độ cao 3000m so với mặt đất không
thể nghe được một âm nào phát ra từ dưới mặt
âm phản xạ kết hợp với âm nghe trực tiếp làm
độ to của âm được tăng lên, nên nghe rất rõ
- HS tiếp nhận thông tin
là 2l Thời gian giữa âm nghe trực tiếp và âmnghe phản xạ để có tiếng vang là Ta có 2.l =
Trang 24Hoạt động 3: Dặn dò; hướng dẫn vế nhà < 5 phút >
+ Hoàn thành nốt các bài tập còn lại, chưa làm
xong ở lớp
+ Xem trước bài – Chống ô nhiễm tiếng ồn - Ghi nhớ phần dặn dò của GV.
I M C TIÊU:ỤC TIÊU:
- Hi u rõ ô nhi m ti ng n nh h ng nh th nào đ n s c kho và ho t đ ng c a conếng ồn ảnh hưỏng như thế nào đến sức khoẻ và hoạt động của con ồn sáng ảnh hưỏng như thế nào đến sức khoẻ và hoạt động của con ưỏ; tắt dần ư ếng ồn ảnh hưỏng như thế nào đến sức khoẻ và hoạt động của con ếng ồn ảnh hưỏng như thế nào đến sức khoẻ và hoạt động của con ức khoẻ và hoạt động của con ẻ và hoạt động của con ạt động của con ộng của con ủa con
ng i.? Có bi n pháp ch ng ti ng n?ười -> Mặt Trăng -> Trái Đất ệt thực: Mặt Trời -> Trái Đất -> Mặt ống tiếng ồn? ếng ồn ảnh hưỏng như thế nào đến sức khoẻ và hoạt động của con ồn sáng
- Kh c sâu thêm ki n th c v ô nhi m ti ng n trong th c t ắt dần ếng ồn ảnh hưỏng như thế nào đến sức khoẻ và hoạt động của con ức khoẻ và hoạt động của con ề ô nhiễm tiếng ồn trong thực tế ếng ồn ảnh hưỏng như thế nào đến sức khoẻ và hoạt động của con ồn sáng ực: Mặt Trời -> Mặt Trăng -> Trái Đất ếng ồn ảnh hưỏng như thế nào đến sức khoẻ và hoạt động của con
II CHU N B :ẨN BỊ: Ị:
- H th ng bài t p, câu h i liên quan t iệt thực: Mặt Trời -> Trái Đất -> Mặt ống tiếng ồn? ật đó ỏ; tắt dần ới ô nhi m ti ng n.ếng ồn ảnh hưỏng như thế nào đến sức khoẻ và hoạt động của con ồn sáng
III T CH C HO T Ổ CHỨC HOẠT ỨC HOẠT ẠT Đ NG D Y - H C.ỘNG DẠY - HỌC ẠT ỌC
1 n đ nh: ki m tra s s :Ổ CHỨC HOẠT ịnh: kiểm tra sĩ số: ĩ số: ống tiếng ồn?
L p 7A3: ới l p 7A4:ới
2 Ki m tra bài c : xen k vào bài gi ng:ũ: xen kẽ vào bài giảng: ẽ vào bài giảng: ảnh hưỏng như thế nào đến sức khoẻ và hoạt động của con
3 bài m i:ới
TR GIÚP C A GIÁO VIÊNỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN ỦA GIÁO VIÊN HO T ẠT Đ NG C A H C SINHỘNG DẠY - HỌC ỦA GIÁO VIÊN ỌC
Ho t ạt động của con đ ng 1: ôn lý thuy t < 10 phút >ộng của con ếng ồn ảnh hưỏng như thế nào đến sức khoẻ và hoạt động của con
- T ch c cho h c sinh nh c l i ki n th cổ chức cho học sinh nhắc lại kiến thức ức khoẻ và hoạt động của con ọc sinh nhắc lại kiến thức ắt dần ạt động của con ếng ồn ảnh hưỏng như thế nào đến sức khoẻ và hoạt động của con ức khoẻ và hoạt động của con
c a bài b ng các câu h i:ủa con ằng các câu hỏi: ỏ; tắt dần
+ Th nào là ô nhi m ti ng n?ếng ồn ảnh hưỏng như thế nào đến sức khoẻ và hoạt động của con ếng ồn ảnh hưỏng như thế nào đến sức khoẻ và hoạt động của con ồn sáng
+ Gi i h n v m c ô nhi m ti ng n làới ạt động của con ề ô nhiễm tiếng ồn trong thực tế ức khoẻ và hoạt động của con ếng ồn ảnh hưỏng như thế nào đến sức khoẻ và hoạt động của con ồn sáng
bao nhiêu?
+ Làm th nào đ ch ng ô nhi m ti ngếng ồn ảnh hưỏng như thế nào đến sức khoẻ và hoạt động của con ống tiếng ồn? ếng ồn ảnh hưỏng như thế nào đến sức khoẻ và hoạt động của con
n?
ồn sáng
- T ch c cho ổ chức cho học sinh nhắc lại kiến thức ức khoẻ và hoạt động của con HS tr l i.ảnh hưỏng như thế nào đến sức khoẻ và hoạt động của con ời -> Mặt Trăng -> Trái Đất
- GV ch t l i các ki n th c tr ng tâm.ống tiếng ồn? ạt động của con ếng ồn ảnh hưỏng như thế nào đến sức khoẻ và hoạt động của con ức khoẻ và hoạt động của con ọc sinh nhắc lại kiến thức
A- Lý thuy t:ếng ồn ảnh hưỏng như thế nào đến sức khoẻ và hoạt động của con
- H c sinh nh c l i ki n th c thông qua các câuọc sinh nhắc lại kiến thức ắt dần ạt động của con ếng ồn ảnh hưỏng như thế nào đến sức khoẻ và hoạt động của con ức khoẻ và hoạt động của con
-> - Gi m đ to c a ti ng n phát ra.ảnh hưỏng như thế nào đến sức khoẻ và hoạt động của con ộng của con ủa con ếng ồn ảnh hưỏng như thế nào đến sức khoẻ và hoạt động của con ồn sáng
- Ng n c n đ ng truy n âm.ăng -> Trái Đất ảnh hưỏng như thế nào đến sức khoẻ và hoạt động của con ười -> Mặt Trăng -> Trái Đất ề ô nhiễm tiếng ồn trong thực tế
- Phân tán âm trên đ ng truy nười -> Mặt Trăng -> Trái Đất ề ô nhiễm tiếng ồn trong thực tế
- Dùng v t li u cách âm …ật đó ệt thực: Mặt Trời -> Trái Đất -> Mặt
- HS ti p nh n thông tin.ếng ồn ảnh hưỏng như thế nào đến sức khoẻ và hoạt động của con ật đó
Ho t ạt động của con đ ng 2: Bài t p v n d ng < 30 phút >ộng của con ật đó ật đó ụng < 30 phút >
- T ch c cho h c sinh tìm hi u thông tin bàiổ chức cho học sinh nhắc lại kiến thức ức khoẻ và hoạt động của con ọc sinh nhắc lại kiến thức
1
B- Bài t p:ật đó
Tr l i: V t li u cách âm r t đa d ng Tu vảnh hưỏng như thế nào đến sức khoẻ và hoạt động của con ời -> Mặt Trăng -> Trái Đất ật đó ệt thực: Mặt Trời -> Trái Đất -> Mặt ất ạt động của con ỳ vị ịnh: kiểm tra sĩ số:
Trang 25Bài 1:
V t li u cách âm là nh ng v t li u nào? Làật đó ệt thực: Mặt Trời -> Trái Đất -> Mặt ững vật liệu nào? Là ật đó ệt thực: Mặt Trời -> Trái Đất -> Mặt
v t li u ph n x âm t t hay ph n x âm kém.ật đó ệt thực: Mặt Trời -> Trái Đất -> Mặt ảnh hưỏng như thế nào đến sức khoẻ và hoạt động của con ạt động của con ống tiếng ồn? ảnh hưỏng như thế nào đến sức khoẻ và hoạt động của con ạt động của con
- yêu c u ần HS tr l i.ảnh hưỏng như thế nào đến sức khoẻ và hoạt động của con ời -> Mặt Trăng -> Trái Đất
- GV k t lu n và ch t l i các ý đúng nh t.ếng ồn ảnh hưỏng như thế nào đến sức khoẻ và hoạt động của con ật đó ống tiếng ồn? ạt động của con ất
- T ch c cho h c sinh tìm hi u thông tin bàiổ chức cho học sinh nhắc lại kiến thức ức khoẻ và hoạt động của con ọc sinh nhắc lại kiến thức
2
Bài 2:
T i sao khi áp vào t ng, ta có th nghe đ cạt động của con ười -> Mặt Trăng -> Trái Đất ược
ti ng c i, nói phòng bên c nh, còn không ápếng ồn ảnh hưỏng như thế nào đến sức khoẻ và hoạt động của con ười -> Mặt Trăng -> Trái Đất ởng xấu đến ạt động của con
tai thì không nghe đ c?ược
- Yêu c u ần HS tr l i.ảnh hưỏng như thế nào đến sức khoẻ và hoạt động của con ời -> Mặt Trăng -> Trái Đất
- GV k t lu n và ch t l i các ý đúng.ếng ồn ảnh hưỏng như thế nào đến sức khoẻ và hoạt động của con ật đó ống tiếng ồn? ạt động của con
- T ch c cho h c sinh tìm hi u thông tin bàiổ chức cho học sinh nhắc lại kiến thức ức khoẻ và hoạt động của con ọc sinh nhắc lại kiến thức
3
trí, tu quy cách thi t k mà v t li u cách âm cóỳ vị ếng ồn ảnh hưỏng như thế nào đến sức khoẻ và hoạt động của con ếng ồn ảnh hưỏng như thế nào đến sức khoẻ và hoạt động của con ật đó ệt thực: Mặt Trời -> Trái Đất -> Mặt
th là v t li u ph n x âm t t (không cho âmật đó ệt thực: Mặt Trời -> Trái Đất -> Mặt ảnh hưỏng như thế nào đến sức khoẻ và hoạt động của con ạt động của con ống tiếng ồn?truy n qua), ph n x âm kém( h p th âm t t,ề ô nhiễm tiếng ồn trong thực tế ảnh hưỏng như thế nào đến sức khoẻ và hoạt động của con ạt động của con ất ụng < 30 phút > ống tiếng ồn?
gi âm l i, không cho âm truy n qua).ững vật liệu nào? Là ạt động của con ề ô nhiễm tiếng ồn trong thực tế
- HS ti p nh n thông tin.ếng ồn ảnh hưỏng như thế nào đến sức khoẻ và hoạt động của con ật đó
Tr l i: ảnh hưỏng như thế nào đến sức khoẻ và hoạt động của con ời -> Mặt Trăng -> Trái Đất
T ng ph n x âm t t, nó là v t li u cách âm,ười -> Mặt Trăng -> Trái Đất ảnh hưỏng như thế nào đến sức khoẻ và hoạt động của con ạt động của con ống tiếng ồn? ật đó ệt thực: Mặt Trời -> Trái Đất -> Mặtkhông cho âm truy n qua nó, nh ng t ng c ngề ô nhiễm tiếng ồn trong thực tế ư ười -> Mặt Trăng -> Trái Đất ũ: xen kẽ vào bài giảng:
là môi tr ng truy n âm t t Chính vì v y, n uười -> Mặt Trăng -> Trái Đất ề ô nhiễm tiếng ồn trong thực tế ống tiếng ồn? ật đó ếng ồn ảnh hưỏng như thế nào đến sức khoẻ và hoạt động của con
áp sát tai vào t ng, ta v n có th nghe đ c âm ười -> Mặt Trăng -> Trái Đất ẫn có thể nghe được âm ổ ược ổ chức cho học sinh nhắc lại kiến thứcphòng b c nh.ật đó ạt động của con
- HS ti p nh n thông tin.ếng ồn ảnh hưỏng như thế nào đến sức khoẻ và hoạt động của con ật đó
Ho t ạt động của con đ ng 3: D n dò; hộng của con ặt Trời -> Mặt Trăng -> Trái Đất ư ng d n v nhà < 5 phút >ới ẫn có thể nghe được âm ổ ếng ồn ảnh hưỏng như thế nào đến sức khoẻ và hoạt động của con + Hoàn thành n t các bài t p còn l i, ch a làm xong ống tiếng ồn? ật đó ạt động của con ư ởng xấu đến
l p.ới
+ Xem tr c bài – T ng k t chưới ổ chức cho học sinh nhắc lại kiến thức ếng ồn ảnh hưỏng như thế nào đến sức khoẻ và hoạt động của con ương 2
- Ghi nh ph n d n dò c a ới ần ặt Trời -> Mặt Trăng -> Trái Đất ủa con GV
Rút kinh nghi m sau bài d yệt thực: Mặt Trời -> Trái Đất -> Mặt ạt động của con Xác nh n c a t trật đó ủa con ổ chức cho học sinh nhắc lại kiến thức ư ngởng xấu đến
chuyên môn
Xác nh n c a ban giámật đó ủa con
hi uệt thực: Mặt Trời -> Trái Đất -> Mặt
(((
Ngày d y: ………ạt động của con
Ch ủa con đ 2: ÂM H Cề ô nhiễm tiếng ồn trong thực tế ỌC
Ti t 17: T NG K T CHếng ồn ảnh hưỏng như thế nào đến sức khoẻ và hoạt động của con Ổ CHỨC HOẠT ẾT CH ƯƠNG II: ÂM H CỌC
- H th ng bài t p, câu h i liên quan t i âm h c.ệt thực: Mặt Trời -> Trái Đất -> Mặt ống tiếng ồn? ật đó ỏ; tắt dần ới ọc sinh nhắc lại kiến thức
III T CH C HO T Ổ CHỨC HOẠT ỨC HOẠT ẠT Đ NG D Y - H C.ỘNG DẠY - HỌC ẠT ỌC
1 n đ nh: ki m tra s s :Ổ CHỨC HOẠT ịnh: kiểm tra sĩ số: ĩ số: ống tiếng ồn?
L p 7A3: ới l p 7A4:ới
2 Ki m tra bài c : xen k vào bài gi ng:ũ: xen kẽ vào bài giảng: ẽ vào bài giảng: ảnh hưỏng như thế nào đến sức khoẻ và hoạt động của con
3 bài m i:ới
TR GIÚP C A GIÁO VIÊNỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN ỦA GIÁO VIÊN HO T ẠT Đ NG C A H C SINHỘNG DẠY - HỌC ỦA GIÁO VIÊN ỌC
Ho t ạt động của con đ ng 1: ôn lý thuy t < 10 phút >ộng của con ếng ồn ảnh hưỏng như thế nào đến sức khoẻ và hoạt động của con