-Cho HS làm bài , đọc bài trước lớp để -HS nối tiếp nhau đọc bài –Cả lớp theo dõi chữa bài bài chữa của bạn để tự kiểm tra bài của -GV nhận xét cho điểm.. -Cho HS tự làm bài.[r]
Trang 1TUẦN 33
Ngày soạn: 1- 4-2010
Ngày dạy: Thứ hai, ngày 3-4-2010
Tiết 1 : CHÀO CỜ
Tiết 2 : THỂ DỤC
( Giáo viên chuyên trách )
Tiết 3 : TOÁN
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (TIẾP THEO)
I Mục tiêu: Giúp HS:
-Thực hiện được nhân chia phân số
-Tìm được thành phần chưa biết rong phép nhân, phép chia phân số
II Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 2 HS lên bảng làm bài luyện thêm ở
tiết trước Tính chất giao hoán , tính chất kết
hợp của phép nhân ……
-Nhận xét và ghi điểm
2 Dạy bài mới: -GV giới thiệu bài.
*Ôn tập:
Bài 1:
-Yêu cầu HS tự làm phép nhân , phép chia phân
số
b) và c): Tiến hành như câu a
Bài 2: -Hs biết sử dụng mối quan hệ giưã thành
phần kết quả của phép tính để tìm x
+ Lưu ý : trong bài toán tìm x có thể ghi ngay
kết quả ở phép tính trung gian
Bài 4:
-Đọc đề, tìm hiểu đề, giải toán
-2 HS lên bảng Lớp theo dõi, nhận xét
-Từ phép nhân suy ra 2 phép chia
2
3 x
4
7=
8 21
218 :2
3=
4 7
218 :4
7=
2 3 a) 72× x=2
3 b) 2
5: x=
1 3 x= 32:2
7 x = 2
5:
1 3 x= 73 x = 6
5
Trang 2Bài 3: Còn thời gian thì hướng dẫn hs làm.
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Hướng dẫn HS làm bài ở nhà
Bài giải a) Chu vi tờ giấy hình vuông:
52x 4=8
5(m) Diện tích tờ giấy hình vuông là :
52x2
5=
4
25(m2) Đáp số :a) Chu vi : 58m ;
Diện tích : 254 m2
Tiết 4 TẬP ĐỌC
VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
(Tiếp theo)
I Môc tiªu: - Biết đọc một đoạn trong bài với giọng phân biệt lời các nhân vật (nhà
vua, cậu bé)
- Hiểu ND: Tiếng cười như một phép mầu làm cho cuộc sống của vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy – học: - Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK.
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III Các ho t ạ động d y – h c ch y uạ ọ ủ ế
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng bài
thơ Ngắm trăng và Không đề của Bác, trả
lời câu hỏi về nội dung bài
- Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời câu
hỏi
- Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Dạy – hoc bài mới: 2.1 Giới thiệu bài
- Cho HS quan sát tranh minh họa và yêu
cầu mô tả những gì em thấy trong tranh
- Giới thiệu
2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc như sau
• Toàn bài đọc với giọng vui, đầy hào
hứng, bất ngờ
• Nhấn giọng ở một số từ ngữ : háo hức,
- 4 HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi
- Tranh vẽ nhà vua và các quan đang ôm bụng cười, một em bé đang đứng giữa triều đình
- Lắng nghe
- HS đọc bài theo trình tự : + HS 1 : Cả triều đình háo hức ta trọng thưởng
+ HS 2 : Cậu bé ấp úng đứt dải rút ạ + HS 3 : Triều đình được nguy cơ tàn lụi
Trang 3phi thường, trái đào, ngọt ngào, chuyện
buồn cười
b) Tìm hiểu bài
- Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn đọc toàn bài,
trao đổi, trả lời các câu hỏi trong SGK
- Gọi HS trả lời tiếp nối
+ Con người phi thường mà cả triều đình
háo hức nhìn là ai vậy ?
+ Thái độ ủa nhà vua như thế nào khi gặp
cậu bé ?
+ Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn
cười ở đâu ?
+ Vì sao những chuyện ấy buồn cười ?
+ Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở
vương quốc u buồn này như thế nào?
+ Em hãy tìm nội dung chính của đoạn 1,2
và 3
- Ghi ý chính của đoạn 1,2,3
- Ghi ý chính của từng đoạn trên bảng
+ Phần cuối truyện cho ta biết điều gì ?
- Ghi ý chính của bài lên bảng
c) Đọc diễn cảm
- Yêu cầu 3 HS luyện đọc theo vai, người
dẫn truyện, nhà vua, cậu bé HS cả lớp theo
dõi để tìm giọng đọc hay
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn
3
+ Treo bảng phụ có ghi sẵn đoạn văn
+ Đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
+ Tổ chức cho HS thi đọc
+ Nhận xét, cho điểm từng HS
Tiếng cười thật dễ lây thoát khỏi nguy
cơ tàn lụi
3 Củng cố, dặn dò
- Gọi 5 HS đọc phân vai toàn truyện
Người dẫn chuyện, nhà vua, vị đại thần,
viên thị vệ, cậu bé
+ Hỏi : Câu chuyện muốn nói với chúng ta
điều gì ?
- GV kết luận : Cuộc sống rất cần tiếng
cười Trong cuộc sống chúng ta luôn vui vẻ
với tất cả mọi người, hãy dành cho nhau
những nụ cười và cái nhìn thân thiện để
cuộc sống tốt đẹp hơn
- Nhận xét tiết học.- Dặn HS về nhà đọc
bài, kể lại truyện cho người thân nghe và
- 1 HS đọc phần chú giải
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc tiếp nối từng đoạn
- 2 HS đọc toàn bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
- Luyện đọc và trả lời câu hỏi theo cặp + Đó chỉ là một cậu bé chừng mười tuổi tóc để trái đào
+ Nhà vua ngọt ngào nói với cậu và sẽ trọng thưởng cho cậu
+ Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn cười xung quanh cậu: nhà vua quên lau miệng, bên mép vẫn dính một hạt cơm Quả táo cắn dở dang căng phồng trong túi áo của quan coi vườn ngự uyển + Những chuyện ấy buồn cười vì vua ngồi trên ngai vàng mà quên không lau miệng Quan coi vườn lại ăn vụng giấu quả táo cắn dở trong túi quần
+ Tiếng cười như có phép màu làm mọi gương mặt đều rạng rỡ, tươi tỉnh, hoa
nở, chim hót, những tia nắng mặt trời nhảy múa, sỏi đá reo vang dưới những bánh xe
+ Đoạn 1,2 : tiếng cười có ở xung quanh ta
+ Đoạn 3,4 : Tiếng cười làm thay đổi cụôc sống u buồn
+ Phần cuối truyện nói lên tiếng cười như một phép màu làm cho cụôc sống ở vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi
- 2 lượt HS đọc phân vai, HS cả lớp theo dõi tìm giọng đọc hay
+ 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
+ 3 đến 5 HS thi đọc
- 5 HS đọc phân vai
- HS tiếp nối nhau nêu ý kiến
+ Tiếng cười rất cần thiết cho cuộc sống + Thật là kinh khủng nếu cuộc sống không có tiếng cười
Trang 4soạn bài Con chim chiền chiện + Thiếu tiếng cười cuộc sống sẽ vô cùng
tẻ nhạt và buồn chán
- Lắng nghe
Ngày soạn: 2-4-2010
Ngày dạy: Thứ ba, ngày 4-4-2010
Tiết 1 : MĨ THUẬT
( Giáo viên chuyên trách )
Tiết 2 : TOÁN
ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (TIẾP THEO)
I Mục tiêu: Giúp HS:
-Thực hiện được bốn phép tính với phân số
-Vận dụng để tính giá trị của biểu thức và giải toán
II.Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ:
Tìm x:
72× x=2
3 52: x=1
3 -GV nhận xét- ghi điểm
2.Bài mới:
Bài 1:
-Yêu cầu HS tự làm vở, 2 HS làm bảng
-Gv chấm chữa bài
Bài 2 (b): tính
- GV Hướng dẫn HS rút gọn, rồi tính
Bài 3:
-Gọi HS đọc đề
-HD HS làm bài giải
-2 HS lên làm
-HS tự làm vở, 2 HS làm bảng
5 9 5 9 45 45 45 3
15 11 15 11 30 30 30 6
a b c d
HS làm vào vở
x x : = : = x = = 2
Bài giải
Số vải đã may quần áo là :
20 x 45 = 16 ( m)
Số vải còn lại là :
Trang 53 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Hướng dẫn HS làm bài ở nhà
-Chuẩn bị bài sau
20 – 16 = 4 (m)
Số túi đã may được là:
4 : = 6 (túi) Đáp số: 6 túi
- Về nhà chuẩn bị
Tiết 3 : LỊCH SỬ
: TỔNG KẾT
I Mục tiêu : - Hệ thống những sự kiện tiêu biểu của mỗi thời kì trong lịch sử nước ta
từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỉ XIX (từ thời Văn Lang-Âu Lạc đến thời Nguyễn): Thời Văn Lang-Âu Lạc; Hơn một nghìn năm đấu tranh chống Bắc thuộc; Buổi đầu độc lập; Nước Đại Việt thời Lý, thời Trần, thời Hậu Lê, thời Nguyễn
- Lập bảng nêu tên và những cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêu biểu: Hùng Vương, An Dương Vương, Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, Lý Thái Tổ, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Quang Trung - Ví
dụ, thời Lý: dời đô ra Thăng Long, cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ hai,…
- Ví dụ: Hùng Vương dựng nước Văn Lang, Hai Bà Trưng: khởi nghĩa chống quân nhà Hán,…
II Đồ dùng dạy học * Bảng thống kê về các giai đoạn lịch sử đã học.
* Sưu tầm những mẩu truyện về nhân vật lịch sử tiêu biểu đã học
III Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ (3’)
- Y/C các tổ trưởng kiểm tra phần chuẩn bị
bài của các bạn trong tổ
B bài mới (30’) Hoạt động 1 Thống kê
lịch sử - Treo bảng có sẵn ND thống kê
lịch sử đã học( bịt kín phần ND)
+ Giai đoạn đầu tiên chúng ta được học
trong lịch sử nước nhà là giai đoạn nào?
+ Giai đoạn này bắt đầu từ bao giờ kéo dài
đến khi nào?
+ Giai đoạn này triều đại nào trị vì đất
nước ta?
+ND cơ bản của giai đoạn lịch sử này là
gì?
- HS trả lời đúng thì mở bảng thống kê cho
HS đọc lại
-Tiến hành tương tự với các giai đoạn
khác
- Tổ trưởng kiểm tra và báo cáo trước lớp
-HS đọc bảng thống kê mình đã chuẩn bị + Buổi đầu dựng nước và giữ nước + Bắt đầu từ khoảng 700 năm TCN đến năm 179 TCN
+ Các vua Hùng, sau đó là An Dương Vương
+ Hình thành đất nước với phong tục tập quán riêng
+ Nên văn minh sông Hồng ra đời
- Hùng vương, An Dương Vương, Hai bà
Trang 6Hoạt động 2: Thi kể chuyện lịch sử
- Cho HS tiếp nối nờu tờn cỏc nhõn vật LS
tiờu biểu từ buổi đầu dựng nước đến giữa
thế kỉ XIX
- Tổ chức cho thi kể về cỏc nhõn vật trờn
- Tổng kết cuộc thi Y/C về nhà tỡm hiểu
về cỏc di tớch lịch sử liờn quan đến cỏc
nhõn vật trờn
Trưng, Ngụ Quyền, Đinh bộ Lĩnh, Lờ Hoàn, Lý Thỏi Tổ, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Lờ Thỏnh Tụng, Nguyễn Trói, Nguyễn Huệ
- HS kể trước lớp, sau đú bỡnh chọn bạn
kể hay nhất
Bảng tổng kết
Giai đoạn
lịch sử Thờigian Triều đại trị vì-tên nớc-kinh đô ND cơ bản của lịch sử nhân vật lịch sử tiêu biểu
Buổi đầu
dựng nớc và
giữ nớc
Khoảng
700 năm TCN
đến 179 TCN
- Các vua Hùng nớc Văn Lang, đóng đô ở Phong Châu - An Dơng Vơng nớc Âu Lạc đóng đô ở
Cổ Loa.
- Hình thành đất nớc với phong tục tập quán riêng.
- Đạt đợc nhiều thành tựu nh đúc đồng (trống đồng), xây thành Cổ Loa.
Hơn 1000
năm đất nớc
đấu tranh
giành lại
độc lập
Từ năm 179 TCN
Đến năm 938
- Các triều đại Trung Quốc thay nhau thống trị nớc ta.
- Hơn 1000 năm nhân dân ta anh dũng đấu tranh.
- Có nhiều nhân vật và cuộc khởi nghĩa tiêu biểu:Hai Bà Trng, bà Triệu, Lý Bôn
Buổi đầu
độc lập Từ 938Đến
1009
- Nhà Ngô, đóng đô ở Cổ Loa.
- Nhà đinh, nớc Đại Cổ Việt,đóng đô ở Hoa L.
Nhà Tiền Lê, nớc Đại
Cổ Việt, kinh đô Hoa L.
- Sau ngày độc lập, nhà nớc đầu tiên đã đợc XD - Khi Ngô Quyền mất, đất nớc lâm vào thời kỳ loạn 12 sứ quân.
Đinh Bộ Lĩnh là Ngời dẹp loạn thống nhất đất nớc.
- Đinh Bộ Lĩnh mất, quân tống kéo sang xâm lợc nớc ta,
Lê Hoàn lên ngôi lãnh đạo ND đánh tan quân xâm lợc Tống
Nớc Đại
Việt thời Lý 1009 -1226 NhàViệt,kinh đô Thăng LongLý,nớc Đại - XD Đất nớc thịnh vợng về nhiều mặt: KT, VH, GD,cuốitriều đại vua quan ăn chơi xa xỉ nên suy vong - Đánh tan
quân xâm lợc nhà Tống lần thứ hai - Nhân vật lịch sử tiêu biểu: Lý Công Uẩn, Lý Thờng Kiệt,
Nớc Đại
Việt thời
Trần
1226-1400 - Triều Trần,nớc ĐạiViệt, kinh đô Thăng
Long
- Tiếp tục XD đất nớc, đặc biệt chú trọng đến đắp dê, phát triển nông nghiệp
- Đánh bại cuộc xâm lợc của giặc Môn Nguyên Các nhân vật LS tiêu biểu:Trần Hng Đạo,Trần Quốc Toản Nớc Đại
Việt buổi
đầu thời
Hậu Lê
Thế kỷ
XV - Nhà Hồ, Nớc Đại Ngu,kinh đô TâyĐô.Nhà
HậuLê, nớc Đại Việt, kinh đô Thăng Long.
- 20 năm chống giặc Minh, giải phóng đất- nớc (1407-1428) Tiếp tục XD đất nớc, đạt đợc đỉnh cao trong mọi lĩnh vực ở thời Lê Thánh Tông Các nhân vật LS tiêu biểu: Lee Lợi, Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông
Nớc Đại
Việt thế kỷ
XVI-XVIII Thế kỷ
XVI-XVIII
- Triều Lê suy vong -Triều Mạc
- Trịnh - Nguyễn
- Các thế lực phong kiến tranh nhau quyền lợi, nhà Lê suy tàn, đất nớc loạn lạc bởi nội chiến,kết quả chia cắt thành
đàng trong, đàng ngoài hơn 200 năm - Cuộc khai hoang phát triển ở Đàng Trong - Thành thị phát triển.
- Triều Tây Sơn - Nghĩa quân Tây Sơn đánh đổ chính quyền họ Nguyễn,
họ Trịnh Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng Đế, lãnh đạo ND
đánh tan giặc Thanh Bớc đầu XD đất nớc Các nhân vật lịch sử tiêu biểu: Quang Trung
Buổi đầu
thời Nguyên 1802-1858 Triều Nguyễn, nớc ĐạiViệt, kinh đô Huế - Họ Nguyễn thi hành nhiều chính sách để thâu tómquyền lực.
- Xây dựng kinh thành Huế.
Tiết 4 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ : LẠC QUAN – YấU ĐỜI
I Mục tiờu
Mở rộng và hệ thống hoỏ vốn từ về tinh thần lạc quan, yờu đời
Biết và hiểu ý nghĩa, tỡnh huống sử dụng của một số tục ngữ khuyờn con người luụn lạc quan, bền gan, vững chớ trong những lỳc khú khăn
II Đồ dựng dạy – học
Bài tập 1 viết sẵn trờn bảng lớp
Giấy khổ to và bỳt dạ
III Cỏc ho t ạ động d y – h c ch y uạ ọ ủ ế
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
Trang 71 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 2 HS lên bảng Mỗi HS đặt 1 câu
có trạng ngữ chỉ nguyên nhân
- Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi
+ Trạng ngữ chỉ nguyên nhân có ý nghĩa gì
trong câu ?
+ Trạng ngữ chỉ nguyên nhân trả lời cho câu
hỏi nào ?
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Gọi HS nhận xét câu bạn đặt trên bảng
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2 Dạy – học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Chúng ta đang học chủ điểm Tình yêu cuộc
sống nói lên tinh thần lạc quan, yêu cuộc
sống Tiết học hôm nay các em sẽ được mở
rộng thêm một số từ ngữ thuộc chủ điểm:
Lạc quan, yêu đời.
2.2.Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
-Yêu cầu HS làm việc theo cặp
- Gọi ý: Các em xác định nghĩa của từ “lạc
quan” sau đó nối câu với nghĩa phù hợp
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
- Nhận xét, kết lụân lời giải đúng
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- Phát giấy và bút dạ cho từng nhóm
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4HS
- Gọi 1 nhóm dán phiếu lên bảng Các nhóm
khác nhận xét, bổ xung
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
+ Em hãy nêu nghĩa của mỗi từ có tiếng “lạc
quan” ở bài tập
- Nếu HS chưa hiểu đúng nghĩa GV có thể
giải thích cho HS
+ Em hãy đặt câu với mỗi từ có tiếng “lạc”
vừa giải nghĩa
- 2 HS lên bảng
- 3 HS đứng tại chỗ
- Nhận xét
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, làm bài
- 1 HS làm bài bảng lớp HS dưới lớp dùng bút chì nối vào SGK
- Nhận xét
- Chữa bài
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp
- Hoạt động trong nhóm: trao đổi, xếp
từ vào nhóm hợp nghĩa
- Dán bài, nhận xét bài nhóm bạn
- Đáp án (nếu sai)
a Những từ trong đó “lạc” có nghĩa là
“vui mừng”: lạc quan, lạc thú.
b Những từ trong đó “lạc” có nghĩa là
“rớt lại, sai”: lạc hậu, lạc điệu, lạc đề.
- Tiếp nối nhau giải thích theo ý hiểu + Lạc quan: có cách nhìn, thái độ tin tưởng ở tương lai tốt đẹp, có nhiều triển vọng
+ Lạc thú : những thú vui
+ Lạc hậu : bị ở lại phía sau, không theo kịp đà tiến bộ, phát triển
- Tiếp nối nhau đọc câu của mình trước lớp Ví dụ :
Trang 8Bài 3
- GV tổ chức cho HS làm bài tập 3 tương tự
như cách tổ chức làm bài tập 2
Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận theo cặp
- Gọi ý : Các em hãy tìm xem nghĩa đen,
nghĩa bóng của từng câu tục ngữ Sau đó hãy
đặt câu tục ngữ trong những tình huống cụ
thể
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- GV nhận xét, bổ xung
3 Củng cố – dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ghi nhớ các từ ngữ, tục ngữ
và làm lại BT4, chuẩn bị bài sau
+ Bác Hồ sống rất lạc quan, yêu đời + Đây là nền nông nghiệp lạc hậu
+ Câu hát lạc điệu rồi
- 1 HS đọc th nh ti ng yêu c u c aà ế ầ ủ
b i trà ướ ớc l p
Quan lại Nhìn, xem Liên hệ, gắn bó Quan quân Lạc quan Quan hệ,
quan tâm
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, nêu ý nghĩa của từng câu thành ngữ và nêu tình huống sử dụng
- 4 HS tiếp nối nhau phát biểu
Ngày soạn: 2-4-2010
Ngày dạy: Thứ tư, ngày 5-4-2010
Tiết 1 : ANH VĂN
( Giáo viên chuyên trách )
Tiết 2 : TOÁN
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (TIẾP THEO)
I Mục tiêu: Giúp HS:
-Thực hiện được bốn phép tính với phân số
-Vận dụng để tính giá trị của biểu thức và giải toán
II Các hoạt động dạy học :
1.Bài cũ:
Tìm x:
72× x=2
3 52: x=1
3 -GV nhận xét- ghi điểm
2.Bài mới:
Bài 1:
-Yêu cầu HS tự thực hiện các phép tính
(tổng, hiệu, tích, thương của PS và )
-Gv chấm chữa bài
-2 HS lên làm
-HS tự làm vở + = + =
; - = - = ; x = ; :
Trang 9Bài 3 a: Yêu cầu HS tính được giá trị của
biểu thức
Bài 4a: Yêu cầu HS đọc đề bài
Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Hướng dẫn HS làm bài ở nhà
-Chuẩn bị bài sau
= x =
HS thực hiện vào vở
1 HS đọc - Lớp đọc thầm, suy nghĩ thực hiện vào vở
Bài giải:
Sau 2 giờ vòi nước đó chảy được:
x 2 = (bể) Đáp số: bể
-Về nhà chuẩn bị
Tiết 3 : THỂ DỤC
( Giáo viên chuyên trách )
Tiết 4 : TẬP ĐỌC
CON CHIM CHIỀN CHIỆN
I Mục tiêu : - Bước đầu biết đọc diễn cảm hai, ba khổ thơ trong bài với giọng vui,
hồn nhiên
- Hiểu ý nghĩa: Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay liệng trong cảnh thiên nhiên thanh bình cho thấy sự ấm no, hạnh phúc và tràn đầy tình yêu trong cuộc sống (trả lời được các câu hỏi; thuộc hai, ba khổ thơ)
II Đồ dùng dạy – học: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK.
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn thơ cần luyện đọc
III Các ho t ạ động d y – h c ch y uạ ọ ủ ế
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: - Gọi 3 HS đọc truyện
Vương quốc vắng nụ cười (phần cuối) theo
vai và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời câu
hỏi - Nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy – học bài mới: 2.1 Giới thiệu bài
- Treo tranh minh họa và hỏi : Em có cảm
nhận gì khi nhìn khung cảnh trong tranh
2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Yêu cầu 6 HS tiếp nối từng khổ thơ trong
bài Mỗi HS chỉ đọc một khổ thơ
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải để tìm hiểu
nghĩa các từ khó
- HS thực hiện yêu cầu
- Nhìn bức tranh em thấy phong cảnh thật yên bình, con chim nhỏ bay giữa bầu trời cao trong, cánh đồng lúa xanh tốt
- Lắng nghe
- 6 HS tiếp nối đọc thành tiếng
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp, HS cả lớp đọc thầm
Trang 10- Yêu cầu HS luỵện đọc theo cặp.
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc như sau
• Toàn bài đọc với giọng vui tươi hồn nhiên,
tràn đầy tình yêu cuộc sống
• Nhấn giọng ở những từ ngữ : vút cao, yêu
mến, ngọt ngào, cao hoài, cao vợi, long
lanh
b) Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, trao đổi, trả
lời những câu hỏi trong SGK
- Gọi HS trả lời câu hỏi
+ Con chim chiền chiện bay lượn giữa
khung cảnh thiên nhiên như thế nào ?
+ Những từ ngữ và chi tiết nào vẽ nên hình
ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn
giữa không gian cao rộng ?
+ Hãy tìm những câu thơ nói về tiếng hót
của con chim chiền chiện ?
+ Tiếng hót của con chim chiền chiện gợi
cho em những cảm giác như thế nào ?
+ Qua bức tranh bằng thơ của Huy Cận, em
hình dung được điều gì ?
- GV kết luận và ghi ý chính của bài
c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ
- Yêu cầu 6 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ
thơ HS cả lớp theo dõi, tìm giọng đọc hay
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm 3 khổ thơ
đầu hoặc 3 khổ thơ cuối
+ Treo bảng phụ có khổ thơ cần luyện đọc
Con chim chiền chiện
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc tiếp nối từng khổ thơ
- 2 HS đọc toàn bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi
- Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi
+ Con chim chiền chiện bay lượn trên cánh đồng lúa, giữa một không gian rất cao, rất rộng
+ Những từ ngữ miêu và hình ảnh : bay vút, vút cao, cao hoài, cao vợi, cánh đập trời xanh, chim biến mất rồi, chỉ còn tiếng hót, làm xanh da trời, lòng chim vui nhiều, hót không biết mỏi + Những câu thơ :
Khúc hát ngọt ngào
Tiếng hót long lanh, Như cành sương chói
Chỉ còn tiếng hót Làm xanh da trời
+ Tiếng hót của con chim chiền chiện gợi cho em thấy cuộc sống yên bình, hạnh phúc
+ Tiếng hót của con chim làm cho em thấy cuộc sống rất tự do, hạnh phúc Nó làm cho ta thêm yêu đời, yêu cuộc sống
+ Qua bức tranh bằng thơ, em thấy một chú chim chiền chiện rất đáng yêu, chú bay lượn trên bầu trời hoà bình rất tự
do
ý nghĩa: Hỡnh ảnh con chim chiền chiện tự do bay liệng trong cảnh thiờn nhiờn thanh bỡnh cho thấy sự ấm no, hạnh phỳc và tràn đầy tỡnh yờu trong cuộc sống
- 6 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
HS cả lớp tìm giọng đọc hay