CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động giáo viên 1.KIỂM TRA BÀI CŨ -GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 171.. -GV nhận xét và cho đi[r]
Trang 1Thứ ba ngày 11 tháng 05 năm 2010
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ II ( T2 ) I.Mục tiêu :
- Đọc trôi chảy , lưu loát bài Tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 90 tiếng/phút) ; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn , đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc thuộc được ba đoạn thơ , đoạn văn đã học ở học kỳ II
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn , nội dung của bài ; nhận biết được thể loại (thơ , văn
xuôi) của bài tập đọc thuộc hai chủ điểm Khám phá thế giới, tình yêu cuộc sống.
- HS khá giỏi : đọc lưu loát , diễn cảm được đoạn văn , đoạn thơ ()tốc độ đọc trên 90 tiếng /
II.Chuẩn bị :
Phiếu viết tên từng bài tập đọc –HTL
III.Hoạt động dạy học :
1.Giới thiệu bài
2.Kiểm tra lấy điểm TĐ-HTL (1/6 số HS
):Thực hiện như tiết 1
3.Hướng dẫn HS làm bài tập :
a.Bài tập 2:
-G V giao cho ½ số HS trong lớp thống kê
các từ ngữ đã học trong 2 tiết MRVT thuộc
chủ điểm Khám phá thế giới (T29)và Tình
yêu cuộc sống (T 33)
-GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
b.Bài tập 3:
4.Củng cố dăïn dò :
-HS chuẩn bị tiết sau :ÔTCHKII(T3)
-Nhận xét tiết học
-HS đọc yêu cầu đề bài
-Các nhóm thi làm bài -Đại diện các nhóm dán nhanh kết quả làm bài trên bảng lớp
-Cả lớp nhận xét
Khám phá thế giới :
*Hoạt động du lịch : -Đồ dùng : vali, cần câu,quần áo bơi,
-Phương tiện GT:tàuthuỷ,tàuhoả, ôtô, -Tổ chức , nhân viên phục vụ : khách sạn , hướng dẫn viên ,
-Địa điểm du lịch : phố cổ, bãi biển ,công viên ,
*Hoạt động thám hiểm : (SGV)
Tình yêu cuộc sống :
-HS đọc yêu cầu bài tập -HS giải nghĩa các từ : +góp vui : góp thêm, làm cho mọi người vui thêm
TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
I.MỤC TIÊU:
- Vận dụng được 4 phép tính với phân số để tính giá trị của biểu thức và tìm thành phần chưa biết của phép tính
- Giải bài toán có lời văn về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó Bài tập cần làm (bài 2 ; 3 ; 5)
Trang 2- Giáo dục tính cẩn thận , thẩm mỹ.
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1.KIỂM TRA BÀI CŨ
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết
171
-GV nhận xét và cho điểm HS
2.DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1.Giới thiệu bài mới
-GV giới thiệu : Trong giờ học này chúng ta
cùng ôn một số kiến thức về số đo diện tích,
tính giá trị của biểu thức chứa phân số và giải
bài toán có lời văn
2.2 Hướng dẫn ôn tập
Bài 2
-GV yêu cầu HS tự làm bài, nhắc các em thứ
tự thực hiện phép tính trong biểu thức và rút
gọn kết qủa nếu phân số chưa tồi giản
-GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau đó
nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
-GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
a/ x – 3 = 1
4 2
x = 1 + 3
2 4
x = 5
4
-GV yêu cầu HS nêu cách tìm x của mình
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4 (nếu còn thời gian)
-GV gọi 1 HS đọc đề bài toán trước lớp
-GV hỏi:Hiệu của hai số tự nhiên liên tiếp là
mấy?
-GV hỏi tiếp: Vậy bài toán thuộc dạng toán
gì?
-GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ bài toán rồi giải
Bài 5
-GV yêu cầu HS đọc đề bài rồi tự làm bài
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS nghe GV giới thiệu bài
- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
b/ x : 1 = 8 4
x = 8 x 1 4
x = 2
-HS nêu cách tìm số bị trừ chưa biết trong phép trừ, số bị chia chưa biết trong phép chia
để giải thích
-HS theo dõi bài chữa của GV, 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau
-Tìm ba số tự nhiên liên tiếp biết tổng của 3
số là 84
-HS: Hiệu của hai số tự nhiên liên tiếp là 1 -HS:Bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
-HS làm bài vào vở bài tập
-HS làm bài vào vở bài tập
Bài giải Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
6 – 1 = 5 (phần) Tuổi con là:
Trang 3-GV gọi HS chữa bài trước lớp.
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.CỦNG CỐ, DẶN DÒ -GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
30 : 5 = 6 (tuổi) Tuổi bố là:
6 + 30 = 36 (tuổi)
Đáp số: Con: 6 tuổi
Bố: 36 tuổi -1 HS chữa bài miệng trước lớp, HS cả lớp theo dõi, nhận xét và tự kiểm tra bài của mình
ĐỊA LÍ
KT ĐỊNH KỲ CUỐI KỲ II
Đề bài :
1- Khoanh vào chữ cái A , B , C trước ý trả lời đúng : a) Tây Nguyên là xứ sở của :
A Các cao nguyên có độ cao nhà sàn bằng nhau
B Các cao nguyên xếp tầng cao , thấp khác nhau
C Các cao nguyên có nhiều núi cao khe sâu
b) Đồng bằng lớn nhất nước ta là :
A Đồng bằng Bắc Bộ
B Đồng bằng Nam Bộ
C Các đồng bằng Duyên Hải miền Trung
2- Khoanh vào chữ cái A , B , C trước ý trả lời đúng : Tây Nguyên là nơi :
A Sản xuất nhiều lúa gạo
B Có nhiều đất đỏ ba dan , trồng nhiều cà phê nhất nước ta
C Vựa lúa lớn thứ hai, trồng nhiều rau xứ lạnh
3- Kể tên các thành phố lớn ở nước ta mà em biết ? 4- Nêu nguyên nhân làm cạn kiệt nguồn hải sản và ô nhiễm môi trường biển ? 5-Em hãy nêu những thuận lợi để Đồng bằng Nam Bộ trở thành vùng sản xuất lúa gạo, trái cây và thuỷ sản lớn nhất cả nước ?
Điể
m