TUẦN 3 Thứ hai ngày 9 tháng 9 năm 2019 Tiết 1 Chào cờ Tập trung toàn trường Tiết 2 TẬP ĐỌC THƯ THĂM BẠN (TR 25) I MỤC TIÊU Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với nỗi đau của bạn Hiểu tình cảm của người viết thư thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn (trả lời được các câu hỏi trong SGK; nắm được tác dụng của phần mở đầu, phần kết thúc bức thư) * GDBVMT Lũ lụt gây ra nhiều thiệt hại lớn cho cuộc sống con[.]
Trang 1* GDBVMT : Lũ lụt gây ra nhiều thiệt hại lớn cho cuộc sống con người Để hạn chếlũ lụt, con người cần tích cực trồng cây gây rừng, tránh phá hoại môi trường thiênnhiên.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ ghi câu văn dài để HDHSLĐ
III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
-Vấn đáp và thực hành
IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Mở đầu giờ dạy
1, Ổn định( 2’)
2, Kiểm tra bài cu( 5’)
- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài: "Truyện cô
nước mình"
+ Nội dung bài nói lên điều gì ?
- GV nhận xét, đánh giá
3,Bài mới: ( 25’)
Giới thiệu bài
B Tiến trình
1 Luyện đọc
- Gọi 1 HS khá đọc bài
- Đọc chú giải :
+ Bài được chia làm mấy đoạn ?
- GV hướng dẫn cách đọc bài
* Lần 1: nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa
cách phát âm cho HS
- HD học sinh luyện đọc từ khó: Quách
Tuấn Lương, lũ lụt, quyên góp
- 3 HS đọc bài
- HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
-1 HS
- Bài được chia làm 3 đoạn:
+ Đ.1: Từ đầu chia buồn với bạn + Đ.2: Hồng ơi người bạn mới nhưmình
+ Đoạn 3: Còn lại
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn
- Luyện đọc từ khó
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn
Trang 2* Lần 2 : đọc nối tiếp đoạn +HD đọc câu
văn dài ở đoạn 2
* Lần 3: Yêu cầu HS đọc theo nhóm 2
- Gv kiẻm tra LĐ trong nhóm
- GV nhận xét, tuyên dương
* GV đọc mẫu toàn bài
2 Tìm hiểu bài
+ Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước
không ?
+Bạn Lương viết thư cho Hồng để làm gì?
+ Em hãy tìm từ ngữ nói về những người
chết vì nghĩa vụ, vì lý tưởng cao đẹp
+ Đ.1 cho em biết điều gì ?
- Y/C HS đọc thầm đ.2
+ Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất
thông cảm với bạn Hồng ?
+Tim những câu cho thấy bạn Lương biết
cách an ủi bạn Hồng?
+Đoạn 2 nói lên điều gì ?
- Cho Hs đọc đoạn 3
+ Nơi bạn Lương ở mọi người đó làm gì
để động viên giúp đỡ đồng bào bị lũ lụt ?
+ Riêng Lương đã làm gì để giúp đỡ ?
+ Em hiểu « bỏ ống » có nghĩa là gì ?
+ Đoạn 3 ý nói gì ?
GV kết hợp liên hệ về ý thức BVMT : Lũ
lụt gây ra nhiều thiệt hại lớn cho cuộc
sống con người Để hạn chế lũ lụt, con
người cần tích cực trồng cây gây rừng,
tránh phá hoại môi trường thiên nhiên
- Gọi HS đọc hai câu mở đầu và câu kết
thúc và trả lời câu hỏi ?
+ Những dòng mở đầu và kết thúc có tác
dụng gì ?
- HS đọc bài trong nhóm
- 3 em đọc
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm đoạn 1
- Không, Lương chỉ biết Hồng từ khi đọcbáo Thiếu niên Tiền phong
- Lương viết thư để chia buồn với Hồng
- Hi sinh
Đ1.Biết nơi bạn Lương viết thư và li
do viết thư cho Hồng
-HS nhắc lại
- HS đọc thầm đoạn 2
- Hôm nay…chia buồn với bạn Mìnhhiểu Hồng …mãi mãi
- Lương khơi gợi trong lòng Hồng niềmtự hào về người cha dũng cảm: chắc làHồng cũng tự hào … nước lũ
- Lương khuyến khích Hông noi gươngcha vượt qua nỗi đau: Mình tin…nỗi đaunày
- Lương làm cho Hồng yên tâm : Bêncạnh…mới như mình
2,Những lời động viên an ủi của Lương đối với Hồng.
-HS đọc thầm đoạn 3
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- Những dòng mở đầu nêu rõ địa điểm,thời gian viết thư, lời chào hỏi ngườinhận thư
Trang 3+ Nội dung bài giúp em hiểu điều gì?
3 Luyện đọc diễn cảm
- Cho 3 em đọc tiếp nối bài
- GV n.x chốt lại: Toàn bài đọc với giọng
trầm buồn, chân thành Thấp giọng hơn
khi đọc những câu văn nói về sự mất mát,
cao giọng hơn khi đọc những câu động
viên.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc đoạn 2
trong bài
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tô chức cho HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét chung
4, Kết bài: ( 3’)
+ Qua bức thư em hiểu bạn Lương là
người như thế nào?
+ Em đã làm gì để giúp đỡ những người
không may gặp hoạn nạn, khó khăn?
- Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài sau:
“ Người ăn xin”
- Nhận xét giờ học
- Những dòng cuối thư ghi lời chúc, nhắnnhủ, họ tên người viết thư
* Nội dung: Hiểu tình cảm của người
viết thư: thương bạn, muốn chia sẻ đau
buồn cùng bạn
- HS luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọnbạn đọc hay nhất
Đạo đức : VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP
I/ Mục tiêu: HS nhận thức được:
- Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập
- Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ
Trang 4- Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập
GDKNS -Kỹ năng lập kế hoạch vượt khó trong học tập-Kỹ năng tìm hiểu sự hổ trợ, giúp đỡ của thầy cô, bạn ben khi gặp khó khăn trong học tập.
II/ Chuẩn bị: bảng phụ Phiếu bài tập
III/ Hoạt động trên lớp
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Kiểm tra bài cũ:
2/ Bài mới :
Giới thiệu bài
HĐ1: Giúp HS tìm hiểu nội dung câu
chuyện.
Gv kể chuyện: Một học sinh nghèo vượt khó
- Thảo đã gặp khó khăn gì trong cuộc sống và
trong học tập ?
- Trong hoàn cảnh ấy bằng cách nào Thảo vẫn
học tốt?
Gv kết luận : Bạn Thảo đã gặp rất nhiều khó
khăn trong học tập và trong cuộc sống, song
Thảo đã biết cách khắc phục, vượt qua, vươn
lên học giỏi Chúng ta cần học tập tinh thần
vượt khó của bạn.
- Nếu ở hoàn cảnh khó khăn như Thảo em sẽ
- Qua bài học em rút ra được điều gì?
HĐ3 : Biết những biểu hiện sự vượt khó
- GV liên hệ thực tế , giáo dục học sinh
Hoạt động tiếp nối
Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau
Kiểm tra 3 HS
Hs chú ý nghe
2 HS kể tóm tắt nội dung chuyện
HS hoạt động nhómĐại diện các nhóm trình bàylớp nhận xét bô sung
HS tham gia trao đôi,chất vấn
HS hoạt động nhóm đôiĐại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác bô sung
- HS làm bài tập 1/ trang 7 sgk
( Phiếu bài tập )
1HS đọc đề, nêu yêu cầu bài tập
Hs làm việc cá nhân nêu cách chọn và giải thích lí do
Hs nêu bài học
HS đọc ghi nhớ trang 6 sgk
* HS khá giỏi
- Biết thế nào là vượt khó trong học tập và vì sao phải vượt khó trong học tập ( bài 2- VBT)
Trang 5Nhận xét tiết học Chuẩn bị BT 3,4
Thực hiện các hoạt động ở mục thực hành
Tiết 4 :Toán
Tiết 11 : TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (tiếp theo) (tr 14)
I MỤC TIÊU :
- Đọc, viết được một số số đến lớp triệu
- Học sinh được củng cố về hàng và lớp
- HS làm Bài tập 1, bài 2, bài 3
*HS khá giỏi làm thêm bài 4
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ ghi phần chú ý ở phần lý thuyết
- Bảng phụ ghi ND BT1
III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
-Vấn đáp và thực hành
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tổ chức (2’)
2 Kiểm tra bài cu (5’)
- GV ghi bảng 342 100 000 ; 834 000
000 - Gọi 1 HS đọc số:
- GV nhận xét, đánh giá
3.Bài mới: ( 25’)
*Giới thiệu bài mới:Triệu và lớp triệu
( tiếp theo)
1, Hướng dẫn đọc và viết số
- GV đưa ra bảng số rồi yêu cầu HS
viết số
- Yêu cầu HS đọc số
- GV hướng dẫn đọc số: Tách số thành
từng lớp, từ lớp đơn vị đến lớp nghìn,
lớp triệu rồi đọc theo thứ tự từ trái sang
Trang 6Gọi HS đọc y/c.
- Cho HS viết vào bảng và đọc số đó
* Bài 2:Đọc các số sau
- Gọi HS đọc y/c
- Yêu cầu HS lần lượt đọc các số
7 312 836; 57 602 511; 351 600 307;
900 370 200; 400 070 192
- GV cùng HS nhận xét và củng cố
BT2
* Bài 3:Viết các số sau
- Gọi HS đọc y/c
- GV đọc số cho các HS lần lượt lên
bảng viết số + dưới lớp viết vào vở
- GV cùng HS nhận xét và củng cố
BT3
* Bài 4: Dành cho HS khá ,giỏi
- Yêu cầu HS xem bảng sau đó trả lời
các câu hỏi:
+ Số trường Trung học cơ sở là bao
nhiêu?
+ Số học sinh Tiểu học là bao nhiêu ?
+ Số giáo viên trung học cơ sở là bao
nhiêu ?
- GV nhận xét
4 Kết bài:( 3’)
- Dặn HS về làm bài tập VBT và chuẩn
bị bài sau: “ Luyện tập”
- GV nhận xét giờ học
+ Ba mươi hai triệu
+ Ba mươi hai triệu năm trăm mươi sáunghìn, bốn trăm chín mươi bảy
- HS đọc
- HS nối tiếp đọc số
- HS nhận xét, chữa bài
- Số trường trung học cơ sở là 9 873 trường
- Số học sinh Tiểu học là 8 350 191 em
- Số giáo viên THCS là 280 943 người
Trang 72/Mục tiêu:
- Bước đầu biết cách đi đều, đứng lại và quay sau
- Trò chơi"Kéo cưa lừa xẻ" yc biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi
3/Sân tập,dụng cụ: Sân tập sạch sẽ, đảm bảo an toàn,1 còi
4/Tiến trình thực hiện:(Nội dung và phương pháp tô chức dạy học)
Lượng
PH/pháp và hình thức tổ chức I.Chuẩn bị:
- GV nhận lớp, phô biến nội dung yêu cầu bài học
* Trò chơi"Làm theo hiệu lệnh"
- Đứng tại chỗ vỗ tay hát một bài
1-2p 2-3p 1-2p
X X X X X X X X
X X X X X X X X
II.Cơ bản:
- Ôn đi đều, đứng lại, quay sau
+Lần 1 và 2: Tập cả lớp do GV điều khiển
+Lần 3 và 4: Tập theo tô, do tô trưởng điều khiển
GV quan sát, nhận xét, sửa chữa sai sót cho HS
+Cho các tô lên thi đua trình diễn GV quan sát, nhận
xét, đánh giá, biểu dương các tô
+Tập cả lớp do GV điều khiển để củng cố
- Trò chơi"Kéo cưa lừa xẻ"
GV tập hợp HS theo đội hình chơi, nêu tên trò chơi, giải
thích cách chơi và luật chơi, sau đó cho cả lớp cùng
chơi
8-10p
2 lần 8-10p
X X X X X X X X
X X X X X X X X
I.Kết thúc:
- Cho cả lớp chạy đều nối tiếp nhau thành một vòng
tròn
- Nhảy thả lỏng, cúi người thả lỏng
- GV cùng HS hệ thống bài
- GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và giao bài về
nhà
1-2p 1-2p 1-2p
Trang 8TIẾT 2: TOÁN
Tiết 12: LUYỆN TẬP (tr.16)
I MỤC TIÊU:
- Đọc viết được các số đến lớp triệu
- Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số
- Bài tập: Bài 1; bài 2 ; bài 3(a,b,c) ; bài 4 (a b )
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ BT1
III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
-Vấn đáp và thực hành
IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của tru
1 Ổn định tổ chức ( 2’)
2 Kiểm tra bài cu:( 5’)
- GV đọc cho HS lên bảng viết các số:
+Hai trăm năm mươi ba triệu năm trăm
sáu mươi tư nghìn tám trăm tám mươi
tám
+ Bốn trăm triệu không trăm ba mươi sáu
nghìn một trăm linh năm
- GV n.x , đánh giá
3.Bài mới:
Giới thiệu bài:+Ghi đầu bài
-YC HS nêu các hàng, các lớp đã học từ
nhỏ đến lớn
- Các số đến lớp triệu có mấy chữ số?
Bài 1:Viết theo mẫu
- GV HD mẫu
- Nhận xét + KL cách đọc viết các hàng,
lớp
Bài 2:Đọc các số sau
- GV viết lên bảng các số
- GV n.x chốt lại + củng cố BT2
Bài 3:Viết các số sau
- GV đọc các số ở ý a,b,c
- Hát
- 2 em lên bảng viết + Cả lớp viết vào nháp
- HS n.x chữa bài + đọc lại
- HS lắng nghe và nhắc lại
-1 HS
- 1 HS-1 HS đọc YC BT
- HS QS
- 2 em lên bảng làm + cả lớp làm vào vở
- Nhận xét, chữa bài
Trang 9- GV n.x chốt lại + củng cố BT3
Bài 4: Nêu giá trị của chữ số 5 trong mỗi
- GV củng cố toàn bài
- Về nhà xem lại các BT và làm tiếp các
- Giá trị của chữ số 5 là 5 nghìn
- Giá trị của chữ số 5 là 5 trăm nghìn
- Nhận xét, nhắc lại
IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Tổ chức:( 2’)
2.Kiểm tra bài cu:( 5’)
+Dấu hai chấm báo hiệu điều gì?
+Khi báo hiệu lời nói của nhân vật dấu hai
chấm được dùng phối hợp vớicác dấu nào
khác?
3 Bài mới:( 25’)
*Giới thiệu bài + ghi đầu bài
1.Nhận xét:
+Các từ trên được chia làm mấy loại?
+Từ nào chỉ một tiếng?
+Từ nào chỉ hai tiếng?
+Tiếng dùng để làm gì?
- Hát
- 2 em nhắc lại ghi nhớ
- Lắng nghe và nhắc lại
- 1 HS nêu phần nhận xét
-…hai loại
- nhờ, bạn, lại, có, chí, …
- Giúp đỡ, học hành, …
- HS nêu
Trang 10+Từ dùng để làm gì?
- GVKL: Tiếng dùng để cấu tạo nên từ, từ
dùng để dặt câu
2.Ghi nhớ :
+ Thế nào là từ đơn? Thế nào là từ phức?
- GV treo BP – Y/C HS đọc ghi nhớ
- Y/C HS tự tìm từ đơn, từ phức
3.Luyện tập
Bài tập 1:
- Nhận xét ,chốt lại lời giải:
+Từ đơn: rất, vừa, lại
+Từ phức: công bằng, thông minh, độ
lượng, đa tình, đa mang
Bài tập 2:
- GV chốt lại VD:
+ Từ đơn: vui, buồn, no, đói, sống, chết,
xem, nghe, mưa, gió, …
+ Từ phức: ác độc, nhân hậu, đoàn kết,
yêu thương, ủng hộ, chia sẻ, …
Bài tập 3:
-YC HS đặt câu với một từ phức ở BT2
VD : nhân hậu: Bà em rất nhân hậu
- GV n.x chốt lại và đánh giá
C.Kết bài:( 3’)
-Thế nào là từ đơn? Thế nào là từ phức?
- Về nhà học thuộc ghi nhớ của bài
-Tìm 3 từ phức và đặt câu với các từ đó
-Nhận xét giờ học
- HSTL
- Vài HS đọc
- HS tìm và nêu trước lớp
VD: -Từ đơn: Ăn, ngủ, hát, múa, đi, đứng, …
- Từ phức: ăn uống, học sinh, thầy giáo, tin học, …
- HS đọc YC BT
- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở BT
- Nhận xét, chữa bài
- 1 em đọc lại BT đúng
- 1em đọc yêu cầu
- Trao đôi theo cặp
- Trình bày
- Nhận xét, chữa bài
- 1 em đọc YC và câu văn mẫu
- HS nối tiếp nhau đặt câu
- Nhận xét ,chữa bài
Trang 11+ Chất đạm giúp xây dựng và đôi mới cơ thể
+ Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A, D ,E, K
*Giáo dục HS có thói quen ăn đủ chất
- Tich hợp giáo dục bảo vệ môi trường.
CTHĐTQ tô chức cho cả lớp trò chơi khởi động tiết học:
- Có mấy cách phân loại thức ăn ? Đó là những cách nào ?
? Kể tên các thức ăn chứa nhiều chất bột đường ?
- CTHĐTQ mời cô giáo vào bài học
- Giới thiệu bài, ghi đề bài lên bảng Nêu mục tiêu bài học
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
HĐ1: Tìm hiểu vai trò của chất đạm và chất béo:
Việc 1: Thảo luận theo nhóm đôi:
- Nói với nhau tên các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo có trong hình 12, 13 SGKvà cùng nhau tìm hiểu về vai trò của chúng
Trang 12Việc 2: Chia sẻ, các nhóm trình bày kết quả thảo luận
Việc 3: Hoạt động cả lớp:
- Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất đạm mà em ăn hằng ngày?
- Tại sao hằng ngày ta nên ăn những thức ăn chứa nhiều chất đạm?
- Nói tên các thức ăn giàu chất béo có trong hình 13?
- Kể tên các thức ăn chứa chất béo mà hằng ngày các em thích ăn?
- Nêu vai trò của nhóm thức ăn có chứa nhiều chất béo?
Việc 4: CTHĐTQ chốt kết quả thảo luận: Những thức ăn chứa nhiều chất đạm và
chất béo không những giúp ta ăn ngon miệng chúng còn tham gia vào việc giúp cơ thể con người phát triển
HĐ 2: Xác định nguồn gốc của thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo:
Việc 1: Hoạt động nhóm lớn:
Phát phiếu học tập cho các nhóm, yêu cầu HS thảo luận ghi kết quả thảo luận vào phiếu
Việc 2: Chia sẻ, các nhóm trình bày kết quả.
Việc 3: CTHĐTQ kết luận: Các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo đều có
nguồn gốc từ động vật
Liên hệ:
Hằng ngày em đã ăn những thức ăn nào chứa nhiều chất đạm và chất béo?
Cá nhân chia sẻ
Trang 13- Nhận biết được đặc điểm, hình dáng, môi trường sống của một số con vật.
- Thể hiện được hình ảnh con vật bằng hình thức vẽ , xé dán, tạo hình ba chiều
- Tạo dựng được bối cảnh, không gian, chủ đề câu chuyện cho nhóm sản phẩm
- Giới thiệu nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn
- Vẽ cùng nhau- Tạo hình 3D
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Trang 14- Giới thiệu một số hình ảnh con vật
-Giới thiệu một số bài tập
HS
- Học sinh thấy được đặc điểm, hình dáng, môi trường sống của một số con vật
- Thấy được hình thức và chất liệu sử dụng…
HOẠT ĐỘNG 2 : CÁCH THỰC HIỆN
GV
-Minh họa ( Vẽ con vật)
-Minh họa ( Nặn con vật)
-Minh họa ( Tạo hình con vật từ phế liệu
sạch)
HS-Quan sát trả lời câu hỏi bô sung…
HOẠT ĐỘNG 3 : THỰC HÀNH
GV
- Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân vẽ
hoặc xé dán con vật
-Yêu cầu học sinh kết nối các sản phẩm tạo
Trang 15thành tranh tập thể có không gian…
HOẶC
-Tạo hình con vật bằng cách nặn , tạo hình từ
vật tìm được
- Kết nối các sản phẩm của các nhân và sắp
xếp thành chủ đề có chính - phụ - không
gian
cầu của giáo viên
- HS hoạt động cá nhân
- Hoạt động nhóm
HOẠT ĐỘNG 4 : TRƯNG BÀY, GIỚI THIỆU SẢN PHẨM
GV
- Hướng dẫn, cùng học sinh trưng bày
sản phẩm
- Nhận định kết quả học tập của học
sinh, tuyên dương , rút kinh nghiệm
HS
- Trưng bày bài tập
- Tự giới thiệu về bài của nhóm mình
- Nhận xét bài của nhóm bạn
HOẠT ĐỘNG 5 : ĐÁNH GIÁ
GV
- Hướng dẫn học sinh đánh dấu tích vào
vở sau khi nghe nhận xét của giáo viên
- GV đánh dấu tích vào vở của học sinh
HS
- Đánh dấu tích vào vở của mình
- Ghi lời nhận xét của giáo viên vào vở
Chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề :NGÀY HỘI HÓA TRANG
- Quan sát con vật quanh em
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng như : Màu , giấy , báo, bìa, kéo, hồ dán, đất nặn, cúc áo , hột , hạt , ryt băng…
Trang 16-Kể được câu chuyện (mẩu chuyện,đoạn chuyện) đã nghe,đã đọc có nhận vật,có ý
nghĩa,nói về lòng nhân hậu (theo gợi ý ở SGK)
- Lời kể rõ ràng, rành mạch, bước đầu biểu lộ tình cảm qua giọng kể
*HS khá, giỏi kể chuyện ngoài SGK
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết gợi ý 3 trong SGK
III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
-Vấn đáp và thực hành
IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định tổ chức:( 2’)
2.Kiểm tra bài cu:( 5’)
Kể lại câu chuyện “Nàng tiên ốc”
3.Bài mới :( 25’)
*Giới thiệu bài mới:+Ghi đầu bài
*.HD HS kể chuyện:
a,HD tìm hiểu đề:
- GV gạch dưới những chữ chú ý trong đề
giúp HS xác định đúng YC
- Đề bài:Kể lại một câu chuyện em đã được
nghe, được đọc về lòng nhân hậu
- Y/C HS đọc 4 gợi ý trong SGK tr 29, 30
- Nhắc HS: những bài thơ, truyện đọc như:
(mẹ ốm,Các em nhỏ và cụ già, Dế Mèn bênh
vực kẻ yếu, Chiếc rễ đa tròn ,Ai có lỗi ) là
những bài trong SGK là những biểu hiện về
lòng nhận hậu.Nhưng các em nên kể những
câu chuyện ngoài SGK Nếu không tìm
được câu chuyện ngoài SGK, em có thể kể 1
trong những truyện em đã được nghe hoặc
được đọc trong SGK
-YC hs giới thiệu câu chuyện với các bạn
- Hát
- 2 em-HS nhắc lại đầu bài
1 em đọc đề bài
- 4 em tiếp nối đọc gợi ý
- Cả lớp đọc thầm gợi ý 1
- Vài HS giới thiệu câu chuyện mình
Trang 17của mình (Tên truyện: em đã nghe câu
chuyện từ ai hoặc đã đọc chuyện ở đâu?
- Kể chuyện phải có đầu có cuối, có mở
đầu, diến biến, kết thúc
b, Thực hành kể chuyện ,trao đổi ý
nghĩa.
- Khen ngợi những em kể chuyện hay,
thuộc câu chuyện
4 Kết bài:( 3’)
-Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
nghe
- Xem trước bài kể chuyện tiếp theo
- Nhận xét giờ học
định kể
- Kể theo cặp-Thi kể chuyện trước lớp, nêu ý nghĩa câu chuyện
-Nhận xét, bình chọn bạn kể
- Đọc, viết thành thạo số đến lớp triệu
- Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số
- Bài 1: chỉ nêu giá trị chữ số 3 trong mỗi số, bài 2 (a, b), bài 3 (a), bài 4
*HS khá giỏi làm hết bài 1,2,3.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: kẻ sẵn nội dung BT 3,4,
- HS: Sách vở, đồ dùng môn học
III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
-Vấn đáp và thực hành
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Tổ chức:( 2’)
2 Kiểm tra bài cu:(5’)
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập
a) Số bé nhất trong các số sau là số nào ?
Trang 18- GV nhận xét, dánh giá
3 Bài mới:( 25’)
*Giới thiệu bài mới + Ghi ĐB
* Bài 1:
+ Yêu cầu HS đọc và nêu giá trị của chữ số
3 trong mỗi số
- GV nhận xét, chốt lại + củng cố BT1.
* Bài 2a,b: Gọi HS đọc đề bài sau đó tự
làm bài, cả lớp làm bài vào vở
- GV nhận xét, chốt lại + củng cố BT2
* Bài 3a:
- GV treo bảng số liệu lên bảng cho học
sinh quan sát và trả lời câu hỏi:
+ Bảng số liệu thống kê về nội dung gì ?
+ Hãy nêu dân số của từng nước được
thống kê ?
+ Nước nào có số dân đông nhất ?
+ Nước nào có số dân ít nhất ?
- GV nhận xét, chốt lại + củng cố BT3
*HS khá giỏi :Hãy sắp xếp các nước theo
thứ tự tăng dần ?
- GV cùng HS nhận xét và chữa bài
* Bài 4: Giới thiệu lớp tỉ.
- Yêu cầu HS đếm thêm 100 triệu từ 100
triệu đến 900 triệu ?
+ Nếu đếm thêm như trên thì số tiếp theo
900 triệu là số nào ?
- GV nêu: số 1 000 triệu còn gọi là 1 tỉ, viết
- Dặn HS về làm bài tập 5 tr 18 SGK +
(VBT) và chuẩn bị bài sau
- HS lần lượt đọc và nêu theo yêu cầu:
- HS khác theo dõi và nhắc lại
- HS đọc y/c
- HS viết số vào vở theo thứ tự
a) 5 760 342 b) 5 706 342
- HS n.x chữa bài
- HS đọc bảng số liệu và trả lời câu hỏi:
- Thống kê về dân số một số nước vàotháng 12 năm 1999
+ Việt Nam : 77 263 000 người+ Lào : 5 300 000 người+ Cam-pu-chia:10 900 000 người+ Liên bang Nga: 147 200 000 người+ Hoa Ky : 273 300 000 người
+ Ấn Độ : 989 200 000 người-Ấn Độ
- Lào
- HS n.x chữa bài
- HS đọc số: 100 triệu, 200 triệu, 300triệu, 400 triệu, 500 triệu, 600 triệu, 700triệu, 800 triệu, 900 triệu
+ Là số 1 000 triệu
+ HS nhắc lại và đếm, số 1 tỉ có 10 chữsố đó là 1 chữ số 1 và 9 chữ số 0 viếtsau
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS nhận xét, chữa bài
- Lắng nghe
Trang 19- GV nhận xét giờ học.
Tiết 4: Tập đọc
NGƯỜI ĂN XIN (tr.30)
I MỤC TIÊU:
- Giọng đọc nhẹ nhàng, bước đầu thể hiện được cảm xúc, tâm trạng của nhân vật
trong câu chuyện
- Hiểu ND: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm, thương xót trước nỗibất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khô (trả lời được CH 1, 2, 3)
- HS khá, giỏi trả lời được CH 4 (SGK)
- TCTV:Phần LĐ từ ngữ khó và giải nghĩa từ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ ghi: câu, đoạn văn cần HDHSLĐ; ND bài
III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
-Vấn đáp và thực hành
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Tổ chức:( 2’)
2.Kiểm tra bài cu: :( 5’)
- Gọi 2 HS đọc bài: “Thư thăm bạn"
+ Nêu nội dung bài ?
- GV nhận xét, đánh giá
3.Bài mới: :( 5’)
*Giới thiệu bài mới + ghi ĐB
1, Luyện đọc
- Gọi 1 HS khá đọc bài
- Đọc chú giải
+ Bài chia làm mấy đoạn ?
- Lần 1 :đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp cho
HS đọc từ khó
Lom khom; sưng húp; run lẩy bẩy; cũng xiết
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2+HD
ngắt nghỉ câu văn dài ở đoạn 1
-Yêu cầu HS luyện đọc nhóm 3
- Tô chức cho các nhóm thi đọc
- GV đọc mẫu toàn bài
2, Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
+ Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương như
- Bài được chia làm 3 đoạn
Đoạn 1: Lúc ấy cứu giúp.
Đoạn 2: Tôi lục lọi ông cả.
Đoạn 3: Người ăn xin của ông lão.
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn
- HS đọc từ khó
Trang 20thế nào ?
+Em hiểu: tái nhợt nghĩa là gì ?
-Điều gì khiến ông lão thảm thương như
vậy ?
-Đoạn 1 ý nói gì ?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
+ Hành động và lời nói của cậu bé chứng tỏ
tình cảm của cậu bé đối với ông lão như thế
nào ?
- Lẩy bẩy nghĩa là gì ?
+ Đoạn 2 ý nói gì ?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3
+ Cậu bé không có gì để cho ông lão nhưng
ông lão nói với cậu như thế nào ?
+ Em hiểu cậu bé đã cho ông lão cái gì ?
+ Sau câu nói của ông lão cậu bé đã cảm
nhận được một chút gì đó từ ông ? Theo em
cậu bé nhận được gì từ ông lão ?
-Đoạn 3 cho em biết gì ?
+ Qua câu chuyện tác giả muốn nói với
chúng ta điều gì ?
- GV ghi ý nghĩa lên bảng
3, Luyện đọc diễn cảm
- Cho 1 HS đọc cả bài
- Cho HS n.x tìm giọng đọc cả bài
- GV n.x chốt lại: Toàn bài đọc với giọng
nhẹ nhàng, thương cảm, ngậm ngùi, xót xa.
Lời cậu bé đọc với giọng xót thương ông
lão, lời ông lão đọc với giọng xúc động
trước tấm lòng của cậu bé
- GV hướng dẫn HS luyện đọc đoạn 2 trong
bài theo cách phân vai
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 3
giàn giụa nước mắt Đôi môi tái nhợt,quần áo tả tơi, thảm hại dáng hình xấuxí, bàn tay sưng húp, bẩn thỉu, giọng rênrỉ cầu xin
- da dẻ nhợt nhạt tái mét
-nghèo đói đã khiến ông lão thảmthương
1,Ông lão ăn xin thật đáng thương -1 HS nhắc lại
- 1 HS đọc
- Cả lớp thảo luận trả lời câu hỏi
- Chứng tỏ cậu tốt bụng, cậu chân thànhxót thương ông lão, tôn trọng và muốngiúp đỡ ông
- run rẩy, yếu đuối không tự chủ
2,Cậu bé thương xót ông lão muốn giúp đỡ ông.
(1 HS nhắc lại)+ HS đọc, thảo luận và trả lời câu hỏi+ Ông nói: như vậy là cháu đã cho ôngrồi
+ Cậu bé đã cho ông lão tình cảm, sựcảm thông và thái độ tôn trọng
+ Cậu bé đã nhận được ở ông lão lòngbiết ơn, sự đồng cảm Ông đã hiểu đượctấm lòng của cậu
3,Sự đồng cảm của ông lão ăn xin và cậu bé.
-HS nhắc lại
* Nội dung: Câu chuyện ca ngợi cậu bé
có tấm lòng nhân hậu, biết đồng cảmthương xót trước nỗi bất hạnh của ônglão ăn xin nghèo khô
- HS nhắc lại ý nghĩa
-1 HS đọc cả bài
- HS n.x tìm giọng đọc cả bài
- HS theo dõi
- HS luyện đọc phân vai
- 3 nhóm HS thi đọc phân vai, cả lớp
Trang 21- Gọi các nhóm thi đọc.
- GV nhận xét chung
4 Kết bài:( 3’)
+ Qua câu chuyện giúp em hiểu đều gì?
- Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài sau:
“ Một người chính trực”
- Nhận xét giờ học
bình chọn bạn đọc hay nhất
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 1, 2, 3 ( phần nhận xét )
- Bảng phụ gi ND ghi nhớ
III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
-Vấn đáp và thực hành
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Tổ chức: ( 2’)
2 Kiểm tra bài cu :( 5’)
+ Những đặc điểm ngoại hình tiêu biểu của
nhân vật có thể góp phần nói lên diều gì?
- GV nhận xét, đánh giá
3.Bài mới: ( 25’)
*Giới thiệu bài mới + ghi ĐB
1, Nhận xét
* Bài 1: Gọi HS đọc y/c.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS báo cáo kết quả
- Gọi HS đọc bài của mình đã làm
- Báo cáo kết quả
+ Những câu ghi lại lời của cậu bé:
- Ông đừng giận cháu, cháu không có
gì để cho ông cả
+ Những câu ghi lại ý nghĩ của cậu bé:
- Chao ôi ! Cảnh nghèo đói đã gặmnát con người đau khô kia thành xấu xíbiết nhường nào
- Cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được
Trang 22- Nhận xét, sửa sai.
* Bài 2: Gọi HS đọc y/c.
+ Lời nói và ý nghĩ của cậu bé nói lên điều
gì về cậu ?
+ Nhờ đâu mà em đánh giá được tính nết
của cậu bé ?
* Bài 3: Gọi HS đọc y/c.
- Y/c HS đọc thầm 2 câu văn a và b
+ Lời nói, ý nghĩ của ông lão ăn xin trong
hai cách kể trên có gì khác nhau ?
+ Ta cần kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân
vật để làm gì ?
+ Có những cách kể nào để kể lại lời nói và
ý nghĩ của nhân vật ?
* Ghi nhớ (bảng phụ)
2, Luyện tập
* Bài 1: Gọi HS đọc y/c và nội dung.
- Y/c dùng bút chì gạch 1 gạch dưới những
lời dẫn trực tiếp, 2 gạch dưới lời dẫn gián
tiếp
- Gọi HS nêu bài làm của mình
+ Dựa vào dấu hiệu nào em nhận ra lời nói
trực tiếp hay gián tiếp ?
* Kết luận: Khi dùng lời dẫn trực tiếp, các
em có thể đặt sau dấu hai chấm phối hợp
với dấu gạch ngang đầu dòng hoặc dấu
ngoặc kép Còn khi dùng lời dẫn gián tiếp
không dùng dấu ngoặc kép hay dấu gạch
chút gì của ông lão
- HS đọc
- Lời nói và ý nghĩ của cậu bé nói lêncậu là người nhân hậu, giàu tình thươngyêu con người và thông cảm với nỗikhô của ông lão
+ Nhờ lời nói và suy nghĩ của cậu
- HS đọc yêu cầu
- Đọc thầm, thảo luận cặp đôi câu hỏi:a) Tác giả dẫn trực tiếp: tức là dùngnguyên văn lời của ông lão Do đó cáctừ xưng hô là từ xưng hô của chính ônglão với cậu bé (ông - cháu)
b) Tác giả thuật lại gián tiếp lời của ônglão tức là bằng lời kể của mình Ngườikể xưng tôi, gọi người ăn xin là ông lão
- để thấy rõ tính cách của nhân vật
- Có hai cách kể lại lời nói và ý nghĩ củanhân vật, đó là lời dẫn trực tiếp và lờidẫn gián tiếp
- HS đọc ghi nhớ sgk
- Lời dẫn gián tiếp đứng sau các từ nối:
rằng, là và dấu hai chấm.
Trang 23đầu dòng nhưng đằng trước nó có thể thêm
vào các từ nối: rằng, là và dấu hai chấm.
* Bài 2: Gọi HS đọc y/c.
+ Khi chuyển lời dẫn gián tiếp thành lời
dẫn trực tiếp cần chú ý những gì ?
- Nhận xét, sửa sai
* Bài 3:
+ Khi chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời
dẫn gián tiếp cần chú ý những gì ?
4 Kết bài:( 3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Viết thư
- HS đọc y/c
- Thảo luận nhóm làm vào + Phải thay đôi từ xưng hô và đặt lờinói trực tiếp vào sau dấu hai chấm kếthợp với dấu gạch ngang hoặc dấu ngoặckép
- Lời dẫn trực tiếp:
Vua nhìn thấy những miếng trầu têm rất khéo bèn hỏi bà hàng nước:
- Xin cụ cho biết ai đó tờm trầu này ?
Bà lão bảo:
- Tâu bệ hạ, trầu này do chính già têm
ấy ạ !Nhà vua không tin, gặng hỏi mói, bà lãođành nói thật:
- Thưa, đó là trầu do con gái già têm
- Chú ý: Thay đôi từ xưng hô bỏ dấungoặc kép hoặc dấu gạch ngang đầudòng, gộp lại lời kể với lời nhân vật
- HS làm bài trong VBT-HS nêu miệng bài làm+ Bác thợ hỏi Hoè là cậu có thích làmthợ xây dựng không Hoè đáp rằng Hoèthích lắm
- Về học thuộc phần ghi nhớ
- Làm bài tập 2, 3 vào vở
Thứ năm ngày 12 tháng 09 năm
Trang 24Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Tổ chức:(2’)
2.Kiểm tra bài cu: :(5’)
- HS nêu giá trị của chữ số 5 trong mỗi số
bài tập 2
- Nhận xét,đánh giá
3.Bài mới: (25’)
*Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
1,Giới thiệu số tự nhiên và dãy số tự
nhiên
- Em hãy nêu một vài số đã học
- Ghi bảng các số hs kể là số tự nhiên
- Gọi hs đọc các số vừa kể
- Giới thiệu: Các số 5, 8, 13, 45, 567, là
các số tự nhiên
- Bạn nào có thể viết các số tự nhiên theo
thứ tự từ bé đến lớn, bắt đầu từ số 0?
- Giới thiệu: Các STN sắp xếp theo thứ tự
từ bé đến lớn, bắt đầu từ số 0 tạo thành
dãy STN
- GV viết bảng một số dãy số và gọi hs
nhận biết đâu là dãy STN
+ 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9,
+ 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6
+ 0, 5, 10, 15, 20, 25, 30,
+ 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9,
- Cho hs quan sát tia số trên bảng, giới
thiệu: Đây là tia số biểu diễn STN
- Điểm gốc của tia số ứng với số nào?
- Mỗi điểm trên tia số ứng với gì?
- Các STN được biểu diễn trên tia số theo
thứ tự nào?
- Cuối tia số có dấu gì?
2, Giới thiệu một số đặc điểm của dãy
STN
- Y/c hs nhìn tia số, hỏi:
+ Khi thêm 1 vào số 0 ta được số nào?
+ Không phải là dãy STN vì thiếu các sốở giữa 0 và 5, giữa 5 và 10, giữa 10 và
15,
+ Là dãy STN
- Số 0
- Ứng với 1 STN
- Theo thứ tự từ bé đến lớn
- Cuối tia số có dấu mũi tên thể hiện tiasố còn tiếp tục biểu diễn các số lớn hơn
+ Thêm 1 vào số 0 ta được số 1
Trang 25+ Số 1 đứng ở đâu so với số 0?
Giới thiệu: Khi thêm 1 vào bất kì số
nào trong dãy STN ta cũng được số liền
sau của số đó Như vậy dãy STN có thể
kéo dài mãi.
Như vậy không có STN lớn nhất.
- Gọi hs nêu ví dụ
- Bớt 1 ở 2 được mấy? Số này đứng ở đâu
so với 2?
- Bớt 1 ở 1 được mấy?
- Bớt 0 ở 0 được số nào?
KL: Vậy số 0 là STN nhỏ nhất, không có
STN nào nhỏ hơn 0.
- 7+1 = ? , 8 - 1 = ?
- Vậy 2 STN liên tiếp thì hơn hoặc kém
nhau bao nhiêu đơn vị?
3,Thực hành:
Bài 1: Gọi hs đọc y/c
- Muốn tìm số liền sau của một số ta làm
- Y/c hs tự làm bài
- GV chữa bài + củng cố BT2
Bài 3: Y/c hs đọc đề bài,
hỏi: Hai STN liên tiếp hơn kém bao nhiêu
đơn vị?
- Y/c hs tự làm bài
- GV, chữa bài + củng cố BT3
Bài tập 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Y/c hs tự làm bài
+ Số 1 là số đứng liền sau số 0
- Hs nêu ví dụ: thêm 1 vào 100 được 101,thêm 1 vào 101 được 102,
- Bớt 1 ở 2 được 1, số này đứng liềntrước 2
- Bớt 1 ở 1 được 0
- Không bớt được
- 7 + 1 = 8, 8 - 1 = 7
- Hai STN liên tiếp thì hơn hoặc kém nhau 1 đơn vị
1/ Hs đọc đề bài
- Lấy số đó cộng 1
- Hs tự làm bài 1 hs lên bảng làm
- Lớp nhận xét sửa bài
- Ta lấy số đó trừ đi 1
- HS tự làm bài vào vở, 1 hs lên bảnglàm
Trang 264/ Kết bài:(5’)
- Cho HS nhắc lại ĐB
- Về nhà làm bài tập 4 (b,c)
+ Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
909; 910; 911; 912; 913; 914; 915; 916
- 1em nhắc lại
- Nghe thực hiện ở nhà
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU - ĐOÀN KẾT (tr 33)
I/ MỤC TIÊU:
- Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả tục ngữ, thành ngữ và từ Hán việt thông dụng) về
chủ điểm Nhân hậu – Đoàn kết (BT2, BT3, BT4); biết cách mở rộng vốn từ có tiếng hiền, tiếng ác (BT1).
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS chuẩn bị Từ điển TV
- 2 bảng phụ viết sẵn bảng BT2
III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
-Vấn đáp và thực hành
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Tổ chức:(2’)
2 KTBC: :(5’)
+ Thế nào là Từ đơn? Thế nào là từ phức?
- Gọi hs lên bảng trả lời câu hỏi
- Nhận xét, đánh giá
3.Bài mới :(25’)
*Giới thiệu bài: Ghi đâu bài
Bài 1: Gọi hs đọc y/c
- Y/c hs thảo luận nhóm 4 để hoàn thành
bài tập, sau đó dùng từ điển để kiểm tra
lại
- Gọi đại diện nhóm lên dán kết quả
- Hỏi hs về nghĩa của các từ vừa tìm được
- Hát
- 2 hs lần lượt lên bảng
- Lớp nhận xét
- lắng nghe + nhắc lại ĐB
- 1 hs đọc y/c của bài tập
- HS làm việc theo nhóm
- Đại diện lên đọc kết quả của nhóm.Từ chứa tiếng hiền
Hiền dịu, hiền đức, hiền lành, hiền hậu, hiền thảo, hiền khô, hiền thục, hiền lương, hiền tư.
+ hiền thục: hiền hậu và dịu dàng + hiền lương: hiền lành và lương thiện + hiền đức: phúc hậu hay thương người
Tư chứa tiếng ác Hung ác, ác độc, ác nghiệt, ác chiến, tội
ác, ác quỷ, ác mộng, tàn ác, ác hiểm, ác tâm,…
Trang 27- Gv tông kết, tuyên dương.
Bài 2: Gọi hs đọc y/c
- Y/c hs làm bài
- Gọi hs nêu kết quả bài làm của mình
- GV n.x chốt lại
+ Nhân hậu , nhân từ, nhân ái, hiền hậu
phúc hậu, đôn hậu, trung hậu
+ Đoàn kết, cưu mang, che chở, đùm bọc
+ tàn ác, hung ác, độc ác, tàn bạo
+ chia rẽ Lục đục, bất hòa
Bài 3: Gọi hs đọc y/c
Y/c hs tự làm bài
- Gọi hs đọc lần lượt từng câu
- GV chốt lại lời giải đúng
a Hiền như bụt (đất)
b Lành như đất (bụt)
c Dữ như cọp
d Thương nhau như chị em gái.
Bài 4: Gọi hs đọc y/c
- Gọi lần lượt hs nêu nghĩa đen và nghĩa
bóng của từng câu
- Câu “Môi hở răng lạnh” có thể dùng
trong tình huống nào?
- Câu b, c, d hỏi như trên
- Cả 4 câu thành ngữ trên nằm trong chủ
điểm nào?
- Gọi hs đọc câu thành ngữ
4/ Kết bài:(3’)
- Vận dụng những từ đã học để đặt câu,
những câu thành ngữ vào cuộc sống
- Bài sau: Từ ghép và từ láy
- N.x giờ học
+ ác khẩu: hay nói những lời độc ác + ác chiến: cuộc chiến đấu dữ dội, gây
nhiều thiệt hại
- 1 hs đọc y/c của bài tập
- HS làm bài trong VBT + 2 em lên bảnglàm
- HS n.x chữa bài
- 1 hs đọc y/c
- HS tự làm bài trong VBT
- Lần lượt hs đọc từng câu, hs khác nhận xét
- 2 hs đọc
- Hs lần lượt nêu, hs khác nhận xét
- Khuyên những người trong gia đình, họhàng, làng xóm
- Nhân hậu - đoàn kết
- 4 hs đọc lần lượt các câu thành ngữ
- Nghe thực hiện ở nhà
Trang 28A MỤC TIÊU :
- Nêu được tên một số dân tộc ít người ờ Hoàng Liên Sơn : Thái ,Mông , Dao …
- Biết Hoàng Liên Sơn là nơi dân cư thưa thớt
- Sử dụng được tranh ảnh để mô tả nhà sàn vá trang phục cua một số dân tộc ở
Hoàng Liên Sơn :
+ Trang phục : Mỗi dân tộc có cách ăn mặc riêng ; trang phục của các dân tộc được
may , thêu trang trí rất công phu và thường có màu sắc sặc sở …
+ Nhà sàn được làm bằng các vật liệu tự nhiên như gỗ , tre , nứa
* HS khá giỏi: Giải thích tại sao người dân ở Hoàng Liên Sơn thường làm nhà
sàn để ở: để tránh ẩm thấp và thú dữ.
B CHUẨN BỊ
- Bản đồ địa lí VN
- Tranh ảnh về nhà sàn , trang phục , lễ hội
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
I/.Ổn định :
II/ Kiểm tra bài cu
- Bài “ Dãy Hoàng Liên Sơn ” và trả lời câu hỏi
SGK
- Nhận xét ghi điểm cho từng hS
III / Bài mới
1/ Giới thiệu bài
- GV ghi tựa bài
2 / Bài giảng
1 / HLS – nơi cư trú của một số dân tộc it
người
Hoạt động 1 : Làm viêc cá nhân
Bước 1 : Dựa vào hiểu biết và mục 1 SGK trả
lời :
- Hát
-HS trả lời
-2 HS nhắc lại
Trang 29- Dân cư ở HLS đông đúc hay thưa thớt so với
đồng bằng ?
- Kể tên các dân tộc ít người ở HLS ?
- Xếp thứ tự các dân tộc theo địa bàn cư trú thấp
- Bản làng thường nằm ở đâu ?
- Bản có nhiều nhà hay ít nhà ?
- Vì sao một số dân tộc ở HLS sống ở nhà sàn ?
- Hiện nay nhà sàn ở đây có gì thay đôi so với trước ?
Bước 2 :
GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời
3 / Chợ phiên , lễ hội ,trang phục
Hoạt động 3: làm việc cả lớp
Bước 1
- Nêu những hoạt động trong chợ phiên ?
- Dân cư ở đây thưa thớt hơn ở vùng đồng bằng
- Thái , Mông ,Dao
- Thái – Dao –Mông
- Người dân thường đi bộ , đi ngựa
- HS trả lời từng câu hỏi trước lớp
HS dựa vào mục 2 SGk và tranh ảnh trả lời :
- Ở sườn núi hoặc thung lũng
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Lớp nhận xét bô sung
- HS dựa vào mục 3 tranh ,ảnh về chợ phiên
trả lời :
Trang 30- Kể tên một số hàng hoá bán ở chợ ?
- Tại sao chợ bán nhiều hàng hoá này ?
- Kể tên một số lễ hội của các dân tộc ở HLS ?
- Lễ hội ở đây được tô chức vào mùa nào ?trong
lễ hội có những hoạt động gì ?
- Nhận xét trang phục truyền thống của các dân
- Trình bày những đặc điểm tiêu biểu về dân cư
sinh hoạt , trang phục , lể hội của một số dân
- Hàng thô cẩm , măng , mộc nhĩ …
- ( HS khá ,giỏi ) - Vì đó là những hàng hoá người dân tự làm và tự kiếm được
- Hội chơi núi mùa xuân , hội xuống đồng …
- Được tô chức vào mùa xuân ,thi hát , múa sạp , múa còn …
- ( HS khá , giỏi ) Mỗi dân tộc có cách
ăn mặc riêng , thiêu và trang trí công phu màu sắc rực rỡ
- HS trình bày
Trang 31Bài: CẮT VẢI THEO ĐƯỜNG VẠCH DẤU
Ngày:
- Biết cách vạch dấu trên vải và cca8t1 vải theo
đường vạch dấu
- Vạch được đường dấu trên vải (vạch đường thẳng,
đường cong) và cắt được vải theo đường vạch dấu
Đường thẳng có thể mấp mô
- Mẫu vải đã vạch dấu đường thẳng, đường cong
bằng phấn, cắt 1 đoạn 7- 8cm
- Vải có kích thước 20cm x 30cm, kéo, phấn, thước
dạy và học
B Bài cũ: Vật liệu
dụng cụ cắt may,
khâu, thêu
C Bài mới:
I Giới thiệu bài:
II Hướng dẫn:
+ Hoạt động 1: Quan
sát, nhận xét mẫu
- GV giới thiệu mẫu
- HS quan sát, nhận xét hình dạng các đường vạch dấu,
Vải mẫu
Trang 32- GV gợi ý tác dụng
của đường vạch dấu
- GV chốt: Vạch dấu
trước để cắt được
hiện thao tác trên
bảng đánh dấu hai
điểm cách nhau 15cm,
vạch dấu nối hai
• Tì kéo lên mặt
bàn để cắt cho
chuẩn
• Luồn lưỡi kéo nhỏ
hơn xuống mặt vải
để cắt theo đúng
đường vạch dấu
đường cắt vải theo đường vạch dấu
- HS nêu các bước cắt vải theo đường vạch dấu
- HS nhận xét
- HS quan sát hình 1 a, 1b và nêu cách
vạch dấu đường thẳng, đường cong trên vải
- 1 HS thực hiện thao tác vạch dấu đường cong lên mảnh vải
- HS quan sát hình 2a, 2b và nêu cách cắt vải theo đường vạch dấu
SGK
Trang 33- Kiểm tra việc chuẩn
bị vật liệu dụng cụ
- Nêu thời gian và
yêu cầu thực hành
- Mỗi 2 HS vạch 2
đường dấu thẳng,
mỗi đường dài 15cm,
2 đường cong, khoảng
cách giữa hai đường
3 –4cm Sau đó cắt
theo đường vạch dấu
**********************
Trang 34Tiết 6: Chinh tả: (Nghe - viết )
CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ
I.MỤC TIÊU :
- Nghe - viết và trình bày bài CT sạch sẽ; biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát,
các khô thơ
IV CÁC HOAT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn điịnh tổ chức:(2’)
2.Kiểm tra bài cu :(5’)
- Gọi 2 HS lên bảng viết, dưới lớp viết
bảng con: lăn tăn, sáng trăng, băn khoăn,
phải chăng
- GV nhận xét chốt lại
3.Bài mới: :(25’)
* Giới thiệu bài mới + ghi ĐB
1, Hướng dẫn nghe viết
- GV đọc mẫu bài thơ
+ Bài thơ nói về nội dung gì?
+ Nêu cách trình bày bài thơ lục bát ?
- Đọc cho HS viết bảng lớp và vở nháp:
đi trước, theo sau, bỗng, giữa, nhòa rưng
rưng,
- Đọc từng câu cho HS viết
- Đọc lại toàn bài
- Y/c HS đôi chéo vở kiểm tra
- NX, chữa 8 bài
- GV nhận xét, chữa lỗi phô biến của lớp
2, Hướng dẫn làm bài tập
* Bài 2:
Gọi HS đọc y/c
a) Điền vào chỗ trống ch/ tr
- GV dán bảng phụ lên bảng Y/c 1 HS lên
bảng làm bài
- Hát
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con
- n.x chữa bài
- HS đọc thầm lại bài thơ
- Bài thơ nói về tình thương của hai bàcháu dành cho một cụ già bị lẫn đến mứckhông biết đến cả đường về nhà mình
- Câu 6 tiếng viết lùi vào cách lề vở 1 ô
- Câu 8 tiếng viết sát lề vở Hết mỗi khôthơ phải để cách 1 dòng, rồi viết tiếp khôthơ sau
- 1 HS viết bảng lớp + cả lớp viết vào vởnháp
- Nghe – viết bài vào vở
- Soát lại bài
- Từng cặp HS đôi vở soát lỗi
- 1 HS lên bảng làm, dưới lớp làm vào vởbài tập
Trang 35- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
- Gọi 1 HS đọc lại đoạn văn
+ Đoạn văn giúp em hiểu điều gì ?
4 Kết bài:(3’)
-Về nhà làm tiếp BT 2b
- Tìm và ghi vào vở 5 từ chỉ tên các con
vật bắt đầu bằng ch/ tr
- Nhận xét tiết học
- Như tre mọc thẳng con người không chịu khuất Người xưa có câu : "Trúc dẫu cháy đốt ngay vẫn thẳng "Tre là thẳng thắn bất khuất! Ta kháng chiến, tre lại là đồng chí chiến đấu của ta Tre vốn cùng
ta làm ăn, lại vì ta mà cùng ta đánh giặc
Thứ sáu ngày 13 tháng 9 năm 2019
1/Tên bài: ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI, ĐỨNG LẠI - TRÒ CHƠI.
2/Yêu cầu cần đạt:
- Bước đầu biết cách đi đều, đứng lại và quay sau
- Bước đầu thực hiện động tác đều vòng phải, vòng trái - đứng lại
- Trò chơi"Bịt mắt bắt dê" Biết cách chơi và tham gia được trò chơi
3/Sân tập,dụng cụ: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ,an toàn, 1 còi, 4-6 khăn sạch 4/Tiến trình thực hiện:(Nội dung và phương pháp tô chức dạy học)
lượng
PH/pháp và hình thức tổ chức I.Chuẩn bị:
- GV nhận lớp, phô biến nội dung yêu cầu bài học
- Trò chơi"Làm theo hiệu lệnh"
*Giậm chân tại chỗ đếm to theo nhịp
1-2p 2-3p 1-2p
X X X X X X X X
X X X X X X X X
II.Cơ bản:
- Ôn quay sau
Lần 1-2 GV điều khiển cả lớp tập
Các lần sau, chia tô tập do tô trưởng điều khiển
5-6p X X X X X X X X
X X X X X X X X
Trang 36GV quan sát, nhận xét, sửa chữa sai sót cho các tô.
- Học đi đều vòng phải, vòng trái,đứng lại
GV làm mẫu động tác chậm, vừa làm động tác vừa
giảng giải kĩ thuật động tác,GV hô khẩu lệnh cho tô
tập
- Chia tô tập luyện theo đội hình 1 hàng dọc.GV quan
sát, sửa chữa sai sót cho các tô
- Trò chơi"Bịt mắt bắt dê"
GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và luật chơi,
cho cả lớp cùng chơi
- Cho HS chạy thành vòng tròn lớn, khép dần thành
vòng tròn nhỏ, vừa đi vừa làm động tác thả lỏng
- GV cùng HS hệ thống bài
- GV nhận xét tiết học, về nhà ôn đi đều vồng phải,
trái
2-3p
1-2p 1-2p
Sau bài học, em:
- Kể được tên một số thức ăn có nguồn gốc thực vật và nguồn gốc động vật
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV: SGK, phiếu bài tập, mọt số thức ăn sẵn có
- HS: SGK, bút, thước, một loại thức ăn có sẵn
III HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
1 Khởi động:
Trang 37- CTHĐTQ tô chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
- Mỗi nhóm xếp các thức ăn vào một trong các nhóm sau: Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường, chất đạm, chất béo, nhóm thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng
2 Hình thành kiến thức:
- Giới thiệu bài- ghi đề lên bảng
a Hoạt đông 1: Làm việc với phiếu bài tập:
Việc 1: - HĐTQ phát phiếu bài tập cho các nhóm (Phiếu bài tập trang 21 sgk)
Việc 2: - Hai hs ngồi cạnh nhau hỏi và trả lời với bạn: Các loại thức ăn, đồ uống này
có nguồn gốc từ đâu?
Việc 3: Trao đôi, nhận xét kết quả, thống nhất ý kiến trong nhóm
Trang 38Việc 4: - CTHĐTQ mời một số nhóm báo cáo kết quả
- Gv nhận xét, đánh giá nhóm có kết quả đúng nhanh
b Hoạt đông 2: Suy nghĩ và nói với bạn:
Việc 1 : - Suy nghĩ ba loại thức ăn, đồ uống có nguồn gốc từ động vật; ba loại thức
ăn, đồ uống có nguồn gốc từ động vật;
Việc 2: - Thảo luận với bạn bên cạnh
c Hoạt đông 3: Đọc và viết vào vở
Việc 1 : - Đọc nội dung trong sgk trang 22 và viết vào vở vai trò của chất dinh dưỡng
* Hoạt động nối tiếp:
Việc 2: - Một số hs báo cáo kết quả những việc em đã làm được
Việc 3: - GV cùng hs nhận xét những việc bạn đã làm
HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Nói với người thân các loại thức ăn gia đình đang sử dụng tuộc những nhóm chất dinh dưỡng nào
Trang 39- Nói về vai trò của những thức ăn này đối với cơ thể người
Tiết 3: Toán
Tiết 15:VIẾT SỐ TỰ NHIÊN TRONG HỆ THẬP PHÂN (tr 20)
I/ MỤC TIÊU:
- Biết sử dụng mười chữ số để viết số trong hệ thập phân
- Nhận biết được giá trị của mỗi chữ theo vị trí của nó trong mỗi số
- BT cần làm BT1, 2, bài 3 (Viết giá trị chữ số 5 của hai số)
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi NDBT1
III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
-Vấn đáp và thực hành
IV/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
1, Đặc điểm của hệ thập phân:
- Viết bảng , y/c hs nêu miệng kết quả
10 đơn vị = chục
10 chục = trăm
10 trăm = nghìn
10 nghìn = … chục nghìn
10 chục nghìn = trăm nghìn
+ Ở mỗi hàng có thể viết được mấy chữ
số? Cứ 10 đơn vị ở một hàng thì tạo thành
mấy đơn vị ở hàng trên liền tiếp nó?
+ Với 10 chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 ta
có thể viết được các số tự nhiên nào?
- Hãy dùng các chữ số trên để viết các số
sau:
+ Chín trăm chín mươi chín
+ Hai nghìn không trăm linh năm
- Hát
- 1 HS lên bảng làm
- 0; 2; 4; 6; 8; 10; 12; 14; 16; 18 - 1; 3;5; 7; 9; 11; 13; 15; 17; 19
- 10 chữ số: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 ta cóthể viết được mọi số tự nhiên
+ 999+ 2005
Trang 40+ Sáu trăm tám mươi lăm triệu bốn trăm
linh hai nghìn bảy trăm chín mươi ba
Giới thiệu: Như vậy với 10 chữ số ta có
thể viết được mọi STN
- Hãy nêu giá trị của các chữ số trong 999
*Kết luận: Giá trị của mỗi chữ số phụ
thuộc vào vị trí của nó trong số đó; Viết số
tự nhiên với các đặc điểm ở trên được gọi
là viết số tự nhiên trong hệ thập phân
2/ Thực hành:
Bài 1: Viết theo mẫu
- Gọi hs đọc y/c và mẫu
- Y/c hs tự làm bài vào vở, gọi 2 em lên
bảng thực hiện
- GV nhận xét chốt lại + củng cố BT1
Bài 2: Viết mỗi số sau thành tông (theo
mẫu)
- Gọi hs đọc y/c
- GVHD mẫu
+ 387 = ? trăm + ? chục + ? đơn vị
- Y/c hs làm vào vở
- GV nhận xét chốt lại + củng cố BT1
Bài 3: Ghi giá trị của chữ số 5 trong mỗi
số ở bảng sau
- Gọi hs đọc y/c
+ Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc vào
điều gì?
+ Số 45 giá trị của chữ số 5 là bao nhiêu ?
- Y/c hs tự làm bài vào vở
- Gọi 1 số em trả lời
- GV n.x chốt lại + củng cố BT3
4 Kết bài:(3’)
- GV củng cố toàn bài
- Về nhà làm bài tập 3 hai ý còn lại và xem
trước bài sau
- Nhận xét tiết học
+ 685 402 793
- Giá trị chữ số 9 ở hàng đơn vị là 9 đơnvị, của chữ số 9 ờ hàng chục là 90, củachữ số 9 ở hàng trăm là 900
- HS đọc
- HS tự làm bài, 2 em thực hiện theo y/c
- Lớp nhận xét + chữa bài
- HS trả lời: 57 giá trị của chữ số 5 là 50;
561 giá trị của chữ số 5 là 500
- hs khác nhận xét chữa bài
- Nghe thực hiện ở nhà
Tiét 4 : Tập làm văn
VIẾT THƯ (tr 34)