1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giao an Hinh 8

214 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 214
Dung lượng 853,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU: - Kiến thức: Kiểm tra, luyện tập các kiến thức về hình bình hành Định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết - Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng áp dụng các kiến thức trên vào giải bài [r]

Trang 1

CHƯƠNG I: TỨ GIÁC Soạn: 12/8/2009 Tiết 1 TỨ GIÁC

Giảng:

A MỤC TIÊU:

- Kiến thức : HS nắm đựơc các định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi

- Kĩ năng: + HS biết vẽ, biết gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của tứ giác lồi

+ HS biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tính huống đơn giản

- Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng học tập của HS

Hoạt động I: GIỚI THIỆU CHƯƠNG I

- GV giới thiệu chương I:

Nghiên cứu tiếp về tứ giác, đa giác

- Chương I cho ta hiểu về các khái niệm, tính

chất của khái niệm, nhận biết các dạng hình

- GV: Mỗi hình đó là một tứ giác ABCD

- Nêu định nghĩa tứ giác ABCD

- Yêu cầu mỗi HS 2 tứ giác vào vở và đặt tên,

- Tứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạn thẳng

AB, BC, CD, DA trong đó bất kì 2 đoạnthẳng nào cũng không cùng nằm trên 1 đườngthẳng

- H1d không phải là tứ giác vì 2 đoạn thẳng

Trang 2

- GV giới thiệu các cách gọi tên tứ giác ABCD

; BCDA

- A, B, C, D là các đỉnh - AB , BC , CD, DA là các cạnh - Yêu cầu HS làm ?1 SGK - GV giới thiệu Tứ giác H1a là tứ giác lồi - Thế nào là tứ giác lồi ? - GV nhấn mạnh định nghĩa và chú ý SGK - Cho HS làm ?2 B A Q M N P

D C - GV đưa ra các định nghĩa: Đỉnh kề, đối, cạnh kề, cạnh đối BC và CD cùng nằm trên 1 đường thẳng - Tứ giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh của nó : H1a - HS trả lời theo SGK đ/n ?2 a) Hai đỉnh kề nhau: A và B ; B và C Hai đỉnh đối nhau: A và C, B và D b) Đường chéo: AC , BD c) Hai cạnh kề nhau: AB và BC, BC và CD, CD và AD Hai cạnh đối nhau: AB và CD, AD và BC d) Góc : ; ; ; 2 góc đối nhau: và ; và e) Điểm nằm trong tứ giác: M , P Điểm nằm ngoài tứ giác: Q , N Hoạt động 3: 2 TỔNG CÁC GÓC CỦA MỘT TỨ GIÁC - Tổng các góc trong 1  bằng ? độ - Vậy tổng các góc trong 1 tứ giác có thể bằng bao nhiêu độ ? Giải thích ? A B D C - 1800 - Tổng các góc của một tứ giác bằng 3600 vì vẽ đường chéo AC có 2 : ABC có : Â1 + + = 1800  ADC có: Â2 + + = 1800 Nên tứ giác ABCD có: Â1 + Â2 + + + + = 1800 Hay : Â + + + = 1800

Trang 3

- Nêu định lí về tổng các góc của 1 tứ giác

Bài 1 <66>

- GV: Bốn góc của một tứ giác có thể đều

nhọn hoặc đều tù, hoặc đều vuông không ?

- Yêu cầu HS làm bài tập 2

- GV: Định nghĩa tứ giác ABCD Thế nào gọi

là tứ giác lồi ? Định lí về tổng các góc của tứ

giác

HS trả lời miệng bài tập 1 Bài 1:

a) x = 3600 - (1100 + 1200 + 800) = 500.b) x = 3600 - (900 + 900 + 900) = 900.c) x = 1150

Thay số:

750 + 900 + 1200 + = 3600 = 3600 - 2850

= 750

HS nhận xét bài làm của bạn

Hoạt động 5:

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Học thuộc các định nghĩa, định lí trong bài

- CM được định lí tổng các góc của một tứ giác

- Làm bài tập 2, 3, 4, 5 <66, 67 SGK> ; 2, 9 <61 SBT>

Trang 4

+ HS biết cách chứng minh 1 tứ giác là hình thang, hình thang vuông.

- Kĩ năng : + HS biết vẽ hình thang, hình thang vuông Biết tính số đo các góc của hínhthang, hình thang vuông

+ HS biết sử dụng dụng cụ để kiểm tra 1 tứ giác là hình thang Rèn tư duy linhhoạt trong nhận dạng hình thang

- Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà và việc chuẩn bị bài mới của HS

Hoạt động I: KIỂM TRA

HS1: 1) Định nghĩa tứ giác ABCD

2) Tứ giác lồi là tứ giác như thế nào ?

Vẽ tứ giác lồi ABCD, chỉ ra các yếu tố của

HS2: 1) Phát biểu định lí về tổng các góc của

một tứ giác

2) Cho hình vẽ: Tứ giác ABCD có gì

đặc biệt ? Giải thích ? Tính góc C của tứ giác

Trang 5

Hoạt động 2: 1 ĐỊNH NGHĨA

- Tứ giác ABCD có AB // CD là 1 hình thang

Vậy thế nào là hình thang  bài mới

- Yêu cầu HS xem định nghĩa SGK

a) Tứ giác ABCD là hình thang vì có BC //

AD (do 2 góc ở vị trí so le trong bằng nhau)

Tứ giác EFGH là hình thang vì có

EH // FG (do có 2 góc trong cùng phía bùnhau)

- Tứ giác INKM không phải là hình thang.b) 2 góc kề 1 cạnh bên của hình thang bù nhau

vì đó là 2 góc trong cùng phía của 2 đườngthẳng song song

?2

A B GT: ht ABCD

1 2 AB // DC

AD // BC KL: AD = BC

1 AB = CD

D 2 C Chứng minh:

Nối AC Xét  ADC và  CBA có:

= (2 góc so le trong do AD // BC)(gt)

Cạnh AC chung

Â2 = (2 góc so le trong do AD // BC)(gt)

  ADC =  CBA (c.g.c)

 AD = BC

BA = CD (hai cạnh tương ứng)

b) A B

Trang 6

- Từ kết quả trên hãy điền ( ) để được câu

đúng:

+ Nếu 1 hình thang có 2 cạnh bên // thì

+ Nếu 1 hình thang có 2 cạnh đáy bằng nhau

thì

- Yêu cầu HS đọc nhận xét SGK

D CGT: ht ABCD (AB '' DC)

  DAC =  BCA (c.g.c)

 Â2 = (2 góc tương ứng)

 AD // BC (vì có hai góc so le trong bằngnhau)

Hoạt động 3 2 HÌNH THANG VUÔNG

- Hãy vẽ 1 hình thang có 1 góc vuông và đặt

tên cho hình thang đó

- HS vẽ hình vào vở Một HS lên bảng vẽ

N P

M Q (NP // MQ và M = 900)

Trang 7

- Thế nào là hình thang vuông ?

- Vậy để chứng minh 1 tứ giác là hình thang

ta cần chứng minh điều gì ? Hình thang

vuông cần chứng minh điều gì ?

- HS nêu định nghĩa hình thang vuông

- Chứng minh tứ giác đó có hai cạnh đối songsong

- Cần chứng minh tứ giác có hai cạnh đốisong song và có một góc bằng 900

Hoạt động 4: LUYỆN TẬP

Bài 6 <70 SGK>

- GV gợi ý: Vẽ thêm 1 đt  với cạnh có thể là

đáy của hình thang rồi dùng ê ke để kiểm tra

- Nắm vững định nghĩa hình thang, hình thang vuông và 2 nhận xét <70 SGK> Ôn định nghĩa

và tính chất của tam giác cân

- BTVN: 7 (b,c), 8, 9 <71 SGK> Và 11 , 12, 19 <62 SBT>

- Xem trước bài "Hình thang cân"

Trang 8

Soạn Tiết 3:

Giảng: HÌNH THANG CÂN

A MỤC TIÊU:

- Kiến thức : HS hiểu định nghĩa, các tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình thang cân

- Kĩ năng : HS biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình thang cântrong tính toán và chứng minh, biết chứng minh một tứ giác là hình thang cân

- Thái độ : Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học

- Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà và việc chuẩn bị bài mới của HS

Hoạt động I: KIỂM TRA

- HS1: Phát biểu định nghĩa hình thang, hình

thang vuông

Nêu nhận xét về hình thang có hai cạnh

bên song song, hình thang có hai cạnh đáy

Có : Â + = 1800 ; Â - = 200  = 2000  Â = 1000  = 800

Có + = 1800 ; mà = 2  3 = 1800  = 600  = 1200.Nhận xét: Trong hình thang hai góc kề mộtcạnh bên thi` bu` nhau

Trang 9

Hoạt động 2: ĐỊNH NGHĨA

- Thế nào là tam giác cân, nêu tính chất của

tam giác cân ?

- Khác với tam giác cân, hình thang cân được

+ Trên tia Dx lấy điểm A (A  D) vẽ

AB // DC (B  Cy) Tứ giác ABCD là hình

thang cân

- Tứ giác ABCD là hình thang cân khi nào ?

- Nếu ABCD là hình thang cân thì có thể kết

luận gì về các góc của hình thang cân ?

- Yêu cầu HS làm ?2

A B

D C =

- HS nêu định nghĩa

- Tứ giác ABCD là hình thang cân (đáy AB,CD):

 AB // CD = hoặc  =

H24c là hình thang cân, H24d là hìnhthang cân

b) H24a = 1000 H24c: = 700, H24d: = 900.c) Hai góc đối của hình thang cân bù nhau

Hoạt động 3 TÍNH CHẤT

- GV: Có nhận xét gì về hai cạnh bên của

hình thang cân ?

- Yêu cầu HS chứng minh

- Trong hình thang cân hai cạnh bên bằngnhau A BGT: ABCD là ht cân

AB // CD

KL: AD = BC

D E C Chứng minh:

Trang 10

- GV: Tứ giác ABCD sau có là hình thang

cân không ? Vì sao ?

- Lưu ý: Định lí 1 không có định lí đảo

- Hai đường chéo của hình thang cân có tính

- Có: DAC =  CBD vì có DC chung ADC = BCD (đ/n ht cân)

- Là hai định lí thuận và đảo của nhau

- HS nêu 2 dấu hiệu 1 và 2

Hoạt động 5: CỦNG CỐ

- Cần ghi nhớ những nội dung, kiến thức

nào ?

- Tứ giác ABCD (BC // AD) là hình thang

cân cần thêm điều kiện gì ?

- Tứ giác ABCD có BC // AD  ABCD làhình thang, đáy là BC và AD Hình thangABCD là cân khi có = (hoặc = ) hoặcđường chéo BD = AC

Hoạt động 6: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Học định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình thang cân

- BTVN: 11, 12, 13 , 14 <74 SGK>

Trang 11

Soạn: Tiết 4-Tuần 3

- GV: Thước thẳng , bảng phụ, com pa, phấn màu

- HS : Thước thẳng, com pa

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

- Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số HS.

- Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà và việc chuẩn bị bài mới của HS

Hoạt động I: KIỂM TRA

- Phát biểu định nghĩa và tính chất của hình

b) Nếu  = 500  = = 2

50

= 650 Trong hình thang cân có: = = 650 = Ê2 = 1800 - 650 = 1150

Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

Trang 12

- GV gợi ý: So sánh với bài 15, cho biết để

chứng minh BEDC là ht cân, cần chứng minh

điều gì ?

Bài 18 <75 SGK>

- Yêu cầu Hs hoạt động nhóm

GT: ABC cân tại ; = = .KL: BEDC là ht cân có BE = ED

A

E D

B C

a) Xét ABD và ACE có:

AB = AC (gt), chung = (vì = ; = ; = )

AC = BD

BE // AC ;

E  DC D E C KL: a) BDE cân

Mà AC = BD (gt)

 BE = BD   BDE cân

b) Theo kết quả câu a có:

BDE cân tại B  = Ê

Mà AC // BE  = Ê (2 góc đồng vị) 

= (= Ê)

Xét ACD và BDC có:

AC = BD (gt)

Trang 13

- Yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày.

= (c/m trên)Cạnh DC chung  ACD = BDC (c.g.c)c) ACD = BDC

A MỤC TIÊU:

- Kiến thức : HS nắm được đ/n và các định lí 1, 2 về đường TB của tam giác

- Kĩ năng : + HS biết vận dụng các định lí học trong bài để tính độ dài, chứng minh hai đoạnthẳng bằng nhau, hai đường thẳng song song

+Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lí và vận dụng các định lí đãhọc vào giải các bài toán

- Thái độ : Rèn tính cẩn thận, KH, chính xác

B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- GV: Thước thẳng , bảng phụ, com pa, phấn màu

- HS : Thước thẳng, com pa

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

- Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số HS.

- Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà và việc chuẩn bị bài mới của HS

Hoạt động I: KIỂM TRA

Trang 14

- Phát biểu nhận xét về hình thang có 2 cạnh

bên song song, ht có hai đáy bằng nhau

- Vẽ tam giác ABC, vẽ trung điểm D của AB,

vẽ đường thẳng xy qua D và song song với

BC cắt AC tại E Quan sát và dự đoán về vị

trí của E trên AC

- GV ĐVĐ vào bài mới

- Một HS lên bảng A

- GV gợi ý: Để chứng minh AE = EC, nên tạo

ra 1 tam giác có cạnh là EC và bằng tam giác

Nên DB = EF Mà DB = AD (gt)  AD = EF

ADE và EFC có:AD = EF (c/m trên) D1 = F1 (= B)

- GV dùng phấn màu tô đậm đoạn DE

- Gọi DE là đường trung bình của tam giác

ABC Vậy thế nào là đường trung bình của

một tam giác ?

- Trong 1  có mấy đường trung bình ?

- HS đọc định nghĩa

Hoạt động 4: 3 ĐỊNH LÍ 2

Trang 15

- Yêu cầu HS tự đọc chứng minh.

- Yêu cầu 1 HS lên trình bày miệng

- Yêu cầu HS thực hiện ?3

- GV đưa đầu bài và hình vẽ lên bảng phụ

ABC có AK = KC = 8 cm

KI // BC (vì có hai góc đồng vịbằng nhau)

 AI = IB = 10 cm (đ/l đường TB của tamgiác)

Trang 16

Bài tập:

Các câu sau đúng hay sai, nếu sai sửa lại cho

đúng:

1) Đường trung bình của tam giác là đoạn

thẳng đi qua trung điểm 2 cạnh của tam giác

2) Đường trung bình của tam giác thì song

song với cạnh đáy và bằng nửa cạnh ấy

3) Đường thẳng đi qua trung điểm 1 cạnh của

tam giác và song song với cạnh thứ hai thì đi

qua trung điểm của cạnh thứ 3

A MỤC TIÊU:

- Kiến thức : HS nắm được đ/n và các định lí về đường trung bình của hình thang

- Kĩ năng : + HS biết vận dụng các định lí về đường trung bình của hình thang để tính độ dài,chứng minh hai đường thẳng bằng nhau, 2 đường thẳng song song

+ Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lí và vận dụng các định lí đãhọc vào giải các bài tập

Trang 17

- Thái độ : Rèn tính cẩn thận, chính xác.

B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- GV: Thước thẳng , bảng phụ, com pa, phấn màu

- HS : Thước thẳng, com pa

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

- Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số HS.

- Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà và việc chuẩn bị bài mới của HS

Hoạt động I: KIỂM TRA

- Phát biểu định nghĩa, tính chất về đường

trung bình của tam giác, vẽ hình minh hoạ

- Cho hình thang ABCD (AB // CD) như hình

- GV giới thiệu: đường thẳng EF ở trên là

đường trung bình của hình thang ABCD Vậy

thế nào là đường trung bình của hình thang ?

A B

E F

D C

Trang 18

- Yêu cầu HS đọc định lí 3.

- Yêu cầu HS nêu GT, KL

- GV gợi ý: Để chứng minh BF = FC, trước

- GV dùng phấn màu tôp đường trung bình

của hình thang ABCD

- Hình thang có mấy đường trung bình?

- HS đọc định nghĩa đường trung bình củahình thang

Hoạt động 4:

TÍNH CHẤT ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA MỘT HÌNH THANG

- Từ tính chất đường trung bình của tam giác,

hãy dự đoán đường trung bình cảu hình thang

- Yêu cầu nêu GT, KL

- GV gợi ý: Cần tạo ra một tam giác có EF là

đường trung bình Muốn vậy ta kéo dài đoạn

thẳng DC tại K Hãy chứng minh AF = FK

- Đường trung bình của hình thang song songvới 2 đáy

 FA = FK và AB = KC

Trang 19

- GV: Dựa vào hình vẽ bài tập ban đầu, hãy

- Các câu sau đúng hau sai ?

1) Đường TB của ht là đt đi qua trung điểm 2

cạnh bên của hình thang

2) Đường TB của ht đi qua trung điểm 2

đường chéo của hình thang

3) Đường TB của ht song song với 2 đáy và

1) Sai

2) Đúng

Trang 20

bằng nửa tổng 2 đáy.

- Làm bài 24 SGK

3)

Hoạt động 6 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Nắm vững định nghĩa và 2 định lí về đường trung bình của ht

- Làm bài tập 23, 25, 26 <80 SGK>

37 , 38 , 40 <64 SBT>

Trang 21

Tiết 7- Tuần 4 LUYỆN TẬP

- Kĩ năng: + Rèn kĩ năng vẽ hình rõ, chuẩn xác, kí hiệu đủ gt đầu bài trên hình

+ Rèn kĩ năng tính, so sánh độ dài đoạn thẳng, kĩ năng chứng minh

- Thái độ : Rèn tính cẩn thận, chính xác

B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- GV: Thước thẳng , bảng phụ, com pa,

- HS : Thước thẳng, com pa

- Phân giác AD của góc A

- M, N , I lần lượt là trung điểm của AD ;

Trang 22

- Còn cách nào chứng minh BMNI là hình

thang cân nữa không ?

- Hãy tính các góc của tứ giác BMNI nếu  =

F

E K

D CGT: tứ giác ABCD; E; F; K thứ tự là trung điểm của AD ; BC ; AC

Trang 23

Các câu sau đúng hay sai ?

1) Đường thẳng đi qua trung điểm 1 cạnh của

tam giác và song song với cạnh thứ hai thì đi

qua trung điểm cạnh thứ ba

2) Đường thẳng đi qua trung điểm của hai

cạnh bên của hình thang thì song song với hai

Trang 24

A MỤC TIÊU:

- HS biết dùng thước và com pa để dựng hình (chủ yếu là dựng hình thang) theo các yếu tố đãcho bằng số và biết trình bày 2 phần: Cách dựng và chứng minh

- HS biết sử dụng thước và com pa để dựng hình vào vở một cách tương đối chính xác

- Rèn tính cẩn thận, chính xác khi sử dụng dụng cụ Rèn khả năng suy luận, có ý thức vậndụng dựng hình vào thực tế

B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- GV: Thước thẳng có chia khoảng , bảng phụ, com pa, thước đo góc

- HS : Thước thẳng có chia khoảng , com pa, thước đo góc

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

- Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số HS.

- Kiểm tra việc chuẩn bị bài mới của HS

Hoạt động I:

1 GIỚI THIỆU TOÁN DỰNG HÌNH

- GV: ĐVĐ vào bài: Các bài toán vẽ hình mà

chỉ sử dụng 2 dụng cụ là thước và com pa gọi

2 CÁC BÀI TOÁN DỰNG HÌNH ĐÃ BIẾT

- Với thước và com pa ta đã biết cách giải các

bài toán dựng hình nào ?

- GV hướng dẫn HS ôn lại cách dựng hình:

- HS nêu các bài toán dựng hình đã biết

- HS dựng hình theo hướng dẫn của GV

Trang 25

- Quan sát hình cho biết tam giác nào dựng

được ngay ? Vì sao ?

- GV nối AC hỏi tiếp: Sau khi dựng xong

ACD thì đỉnh B được xác định như thế nào

- HS dựng hình vào vở và ghi các bước dựngnhư hướng dẫn của GV

Trang 26

+ Tứ giác ABCD dựng trên có thoả mãn tất

cả điều kiện đề bài yêu cầu không ? Đó là

bước chứng minh

c) Chứng minh (SGK)

d) Biện luận:

- Có thể dựng được bao nhiêu hình thang thoả

mãn các điều kiện của đầu bài ? Giải thích

- GV chốt lại: 1 bài toán dựng hình gồm đầy

đủ có 4 bước:

Phân tích, cách dựng, chứng minh, biện

luận Nhưng chương trình quy định phải có 2

bước vào bài là:

- ADC dựng được ngay vì biết 3 cạnh

- Đỉnh B Phải nằm trên tia Ax // DC và Bcách A 2 cm (B cùng phía C đối với AD)

Hoạt động 5: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại các bài toán dựng hình cơ bản

Trang 27

- Nắm vững yêu cầu các bước của 1 bài toán dựng hình Trong bài làm chỉ yêu cầu trình bàybước cách dựng và chứng minh.

- GV: Thước thẳng, com pa, thước đo độ

- HS : Thước thẳng com pa thước đo độ

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Tổ chức

3 Bài mới

Hoạt động I: KIỂM TRA BÀI CŨ

◘- Yêu cầu 1 HS lên bảng kiểm tra:

- Dựng tia A x / / DC.( A x cùng phía với AC)

- Dựng B trên A x sao cho AB = 2cm Nối B,C

Trang 28

Hoạt động II: LUYỆN TẬP

Hoạt động 1: BT 32/sgk

- GV yêu cầu HS làm bài 32 tr 83 SGK

- Lưu ý HS: Chỉ được dùng thước và com

- GV cho các độ dài trên bảng

- Yêu cầu 1 HS khác lên chứng minh

Bài 32:

- Dựng 1 tam giác đều có cạnh tuỳ ý để có góc 600

- Dựng tia phân giác của góc 600 ta được góc 300 A

- Dựng đường thẳng yy' đi qua A và yy' / / DC

- Dựng đường tròn tâm C bán kính 3cm cắt yy' tại điểm B (và B')

Nối BC (và B'C)

Trang 29

Hoạt động 3: Dặn dò

BTVN: 31; 33(SGK), 38;39(SBT)

ABCD là hình thang vì AB // CD.Có AD = 2cm; góc D = 900; DC = 3cm (theo cách dựng)

- Biết vẽ điểm đối xứng với một điểm cho trước, đoạn thẳng đối xứng với một đoạn thẳng chotrước qua một đường thẳng Biết chứng minh 2điểm đối xứng với nhau qua một đường thẳng

HS nhận biết được hình có trục đối xứng trong toán học và trong thực tế Có kỹ năng vẽ 2 hìnhđối xứng với nhau qua một đoạn thẳng

- Rèn tính cẩn thận chính xác khi vẽ hình

B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- GV: Thước thẳng, com pa, bảng phụ, phấn màu

- HS : Thước thẳng com pa, tấm bìa hình thang cân

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

Cho đường thẳng d và một điểm A thuộc d Hãy vẽ điểm A' sao cho d là đường trung trực củađoạn thẳng A'A

HAI ĐIỂM ĐỐI XỨNG QUA MỘT ĐƯỜNG THẲNG.

- GV chỉ vào hình vẽ giới thiệu:

Trong hình trên A' gọi là điểm đối xứng

với A qua đường thẳng d và A là điểm

đối xứng với A' qua đường thẳng d

Hai điểm A; A' như trên gọi là 2 điểm

đối xứng nhau qua đường thẳng d

Bd, hãy vẽ điểm M ' đối xứng với điểm

M qua d, vẽ điểm B' đối xứng với B qua

M B

d B' M'

Chỉ vẽ được một điểm đối xứng với M qua d

Trang 30

- Nêu nhận xét về B và B'

- GV nêu quy ước tr84 SGK

Hoạt động II

HAI HÌNH ĐỐI XỨNG QUA MỘT ĐƯỜNG THẲNG

- GV yêu cầu HS thực hiện ?2tr84SGK

- GV yêu cầu HS đọc định nghĩa hai hình

đối xứng với nhau qua đường thẳng d

- GV giới thiệu 2 đoạn thẳng , hai hình,2

góc, 2 tam giác đối xứng với nhau qua

A d

Điểm đối xứng với mỗi điểm của  ABC qua

đường cao AH ở đâu?

- Yêu cầu HS làm ? 4

- GV dùng miếng bìa có dạng chữ A, tam giác

đều, hình tròn gấp theo các trục đối xứng để

minh hoạ

- Hình thang cân có trục đối xứng không?

?3 Xét tam giác ABC cân tại A Hình đối xứng với cạnh AB qua đường cao AH là cạnhBC

A

B C H

- Hình đối xứng với cạnh AC qua AH là cạnh AB

- Hình đối xứng với đoạn BH qua AH là đoạn

CH và ngược lại

- AH là trục đối xứng của tam giác cân

- ĐN: SGK tr 86

Trang 31

- GV: Thước thẳng, com pa, bảng phụ, phấn màu, phiếu học tập.

- HS : Thước thẳng, com pa

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

1) Nêu định nghĩa hai điểm đối xứng qua một đường thẳng?

2) Vẽ hình đối xứng của  ABC qua đường thẳng d

Trang 32

- Tại sao AD + DB Lại nhỏ hơn AE +EB?

- Như vậy nếu A và B là hai điểm thuộc cùng

một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng d thì

điểm D (Giao điểm của CB với đường thẳng

d) là điểm có tổng khoảng cách từ đó tới A và

B là nhỏ nhất

- áp dụng kết quả câu a hãy trả lời câu hỏi b?

Yêu cầu HS lên bảng vẽ và trả lời

- Bài 40 tr 88 SGK

- GV đưa đề bài lên bảng phụ, yêu cầu HS

quan sát và trả lời câu hỏi: Biển nào có trục

Do điểm A đối xứng với điểm C qua đường thẳng d nên d là đường trung trực của đoạn thẳng AC  AD = CD và AE = CE

Bài 40

- Biển a,d ,b mỗi biển có một trục đối xứng

- Biển c không có trục đối xứng

Hoạt động II HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn tập lý thuyết của bài đối xứng trục

- BTVN : 60, 62, 64, 65 tr 71 SBT

- Đọc mục : "Có thể em chưa biết" SGK

Trang 33

Soạn : Tiết12- Tuần 7

Giảng: HÌNH BÌNH HÀNH

A MỤC TIÊU:

- Kiến thức: HS nắm được định nghĩa hình bình hành, các tính chất của hình bình hành, cácdấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình bình hành HS biết vẽ hình bình hành, biết chứng minhmột tứ giác là hình bình hành

- Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng suy luận, vận dụng tính chất của hình bình hành để chứng minhcác đoạn thẳng bằng nhau, góc bằng nhau, chứng minh 3 điểm thẳng hàng, hai đường thẳngsong song

- Thái độ : Rèn tính cẩn thận khi vẽ hình, rèn ý thức học tập cho HS

B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- GV: Thước thẳng, com pa, bảng phụ, phấn màu, một số hình vẽ

- Học sinh: Thước thẳng, com pa

- Quan sát tứ giác ABCD trên hình 66 SGK, cho

biết tứ giác đó có gì đặc biệt

- Tứ giác có các cạnh đối song song gọi là

hình bình hành

- GV đặt vấn đề vào bài

- GV yêu cầu HS đọc đinh nghĩa SGK

- GV hướng dẫn HS vẽ hình

- Tứ giác ABCD là hình bình hành khi nào?

(GV ghi lại trên bảng)

Trang 34

Hoạt động II: TÍNH CHẤT

- Hình bình hành là tứ giác là hình thang, vậy

hình bình hành có những tính chất gì?

- Hãy phát hiện thêm các tính chất về góc, về

cạnh, về đường chéo của hình bình hành?

- GV khẳng định: Đó là nội dung định lý về

hình bình hành

- Yêu cầu HS nêu GT và KL của định lý

* Tính chất:

- Hình bình hành mang đầy đủ tính chất của

tứ giác, của hình thang

Định lý:

A B

D C

GT ABCD là hình bình hành

AC cắt BD tại O

KL a) AB = CD; AD = BC b) = ; =

c) OA = OC; OB = OD

Chứng minh: SGK.

Hoạt động III: DẤU HIỆU NHẬN BIẾT

- Nhờ vào dấu hiệu gì để nhận biết một hình

bình hành?

- HS nêu các dấu hiệu nhận biết

- GV: Trong 5 dấu hiệu này có 3 dấu hiệu về

cạnh, một dấu hiệu về góc, một dấu hiệu về

b) Tứ giác E FGH là hình bình hành vì có các góc đối bằng nhau

c)Tứ giác IKMN không phải là hình bình hành vì IN không // KM

d) Tứ giác PQRS là hình bình hành vì có hai đường chéo cắt nhau ở trung điểm mỗi đường.e) Tứ giác XYUV là hình bình hành vì có hai cạnh đối VX và UV song song và bằng nhau

Trang 35

- GV: Thước thẳng, com pa, bảng phụ, phấn màu.

- HS : Thước thẳng, com pa

D C ABCD là hình bình hành

GT AH  DB, CK  DB

OH = OK

KL a) AHCK là hình bình hành

b) A; O : C thẳng hàngChứng minh:

a)Theo đầu bài ta có:

AH  DB, CK  DB  AH // CK (1)Xét ∆ AHD và ∆ CKB có :

= = 900, AD = CB (T/C HBH)

Trang 36

- Yêu cầu một HS chứng minh câu b.

- Điểm O có vị trí như thế nào đối với đoạn

thẳng HK?

? Nhận xét bài làm của bạn?

GV nhận xét, đánh giá, cho điểm

- Yêu cầu HS làm bài 48 SGK

- Yêu cầu HS vẽ hình, viết giả thiết, kết luận

- Tứ giác EFGH là hình gì? vì sao ?

- GV: H,E là trung điểm của AD ; AB Vậy

có kết luận gì về đoạn thẳng HE?

- Tương tự đối với đoạn thẳng GF?

= (so le trong của AD // BC)

 ∆ AHD = ∆ CKB (cạnh huyền góc nhọn)

 AH = CK ( Hai cạnh tương ứng) (2)

Từ (1), (2)  AHCK là hình bình hành.b)- O là trung điểm của HK mà AHCK làhình bình hành ( Theo chứng minh câu a).

O cũng là trung điểm của đường chéo AC(theo tính chất hình bình hành)

 A; O ;C thẳng hàng

Bài 48/SGK

A H

E D

B

G F

C

GT Tứ giác ABCD

AE = EB ; BF = FC

CG = GD ; DH = HA

FG là đường trung bình của ∆ DBC

Trang 37

- Hs nhận biết được hai đoạn thẳng đối xứng với nhau qua một điểm, hình bình hành là hình

có tâm đối xứng.Biết chứng minh hai điểm đối xứng với nhau qua một điểm Biết vẽ điểm đốixứng với một điểm cho trước, đoạn thẳng đối xứng với một đoạn thẳng cho trướcqua mộtđiểm

- Rèn kỹ năng vẽ hình đối xứng Nhận ra một số hình có tâm đối xứng trong thực tế

- Rèn tính chính xác và cách lập luận trong chứng minh hình học, liên hệ thực tế

B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- GV: Thước thẳng, com pa, bảng phụ, phấn màu

- HS : Thước thẳng, com pa, giấy kẻ ô vuông

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ.

3 Bài mói

Hoạt động I 1 HAI ĐIỂM ĐỐI XỨNG QUA MỘT ĐIỂM

- GV yêu cầu HS thực hiện ?1

- GV giới thiệu : A' là điểm đối xứng với A

qua O, A là điểm đối xứng với A' qua O, A và

A' là hai điểm đối xứng với nhau qua điểm O

Vậy thế nào là hai điểm đối xứng với nhau

qua điểm O ?

- Nếu A  O thì A' nằm ở đâu?

- GV nêu quy ước: Điểm đối xứng với điểm

O qua O cũng là điểm O

- GV quay lại hình vẽ lúc đầu hỏi: Tìm trên

hình 2 điểm đối xứng nhau qua O?

- Với một điểm O cho trước, ứng với một

điểm A có bao nhiêu điểm đối xứng với điểm

Với một điểm O cho trước ứng với một điểm

A chỉ có một điểm đối xứng với A qua điểm O

Trang 38

Hoạt động II: 2 HAI HÌNH ĐỐI XỨNG NHAU QUA MỘT ĐIỂM

- GV yêu cầu HS làm ?2

- HS vẽ hình vào vở, một HS lên bảng làm

- GV vẽ lên bảng điểm O và đoạn thẳng AB,

yêu cầu HS:

+ Vẽ điểm A' đối xứng với A qua O

+ Vẽ điểm B' đối xứng với B qua O

+ Lấy điểm C thuộc đoạn thẳng AB vẽ điểm

C' đối xứng với C qua O

- Có nhận xét gì về vị trí của điểm C'?

- Thế nào là hai hình đối xứng với nhau qua

điểm O?

- HS nêu định nghĩa SGK

- Nêu nhận xét về hai đoạn thẳng (góc, tam

giác) đối xứng qua 1 điểm?

?2 A C D

O

D' C' A'

- Điểm C' thuộc đoạn thẳng A'B'

- Hai đoạn thẳng AB và A' B' là hai đoạn thẳng đối xứng với nhau qua O Hai đoạn thẳng AB và A'B' là hai hình đối xứng với nhau qua O

- Định nghĩa: SGK

- O gọi là tâm đối xứng

- Nhận xét: Nếu hai đoạn thẳng (góc, tam giác) đối xứng với nhau qua 1 điểm thì chúng bằng nhau

Hoạt động III 3 HÌNH CÓ TÂM ĐỐI XỨNG

- ở hình bình hành ABCD, tìm hình đối xứng

của cạnh AB, của cạnh AD qua tâm O?

- Điểm đối xứng qua tâm O với điểm M bất kì

thuộc hình bình hành ABCD nằm ở đâu?

- GV giới thiệu : Điểm O là tâm đối xứng của

hình bình hành ABCD và nêu tổng quát, nêu

định nghĩa tâm đối xứng của hình H SGK

- Yêu cầu HS đọc định nghĩa SGK

Trang 39

- GV: Thước thẳng, com pa, bảng phụ, phấn màu.

- Học sinh: Thước thẳng, com pa

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

? Phát biểu Đ/N: Hai điểm đối xứng qua 1 điểm, hai hình đối xứng qua 1 điểm, Hình

- GV hướng dẫn HS phân tích theo sơ đồ

ngược từ dưới lên Yêu cầu HS trình bày

miệng, GV ghi lại

Trang 40

- Bài 56 SGK

- GV cần phân tích kĩ về tam giác đều để HS

thấy rõ là tam giac đều có 3 trục đối xứng

nhưng không có tâm đối xứng

- HS quan sát hình vẽ rồi trả lời bằng miệng

Bài 57 SGK

 + + + = 1800 (2)

Từ (1) và (2)  O là trung điểm của CB hay

C và B đối xứng nhau qua O

Bài 56a) Đoạn thẳng AB ;là hình có tâm đối xứng.b) Tam giác đều ABC không có tâm đốixứng

c) Biển cấm đi ngược chiều là hình có tâm đốixứng

d) Biển chỉ hướng đi vòng tránh chướng ngạivật không có tâm đối xứng

Bài 57 SGKa) Đúng

b) Sai c) Đúng vì hai tam giác đó bằng nhau

Hoạt động II CỦNG CỐ

- GV cho HS lập bảng so sánh hai phép đối xứng

Đối xứng trục Đối xứng tâm

A và A' đối xứng nhau qua d  d là

trung trực của đoạn thẳng

Hoạt động III HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- BTVN 95, 96, 97 tr 70 SBT

Ngày đăng: 05/06/2021, 08:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w