- Học tập những tấm gương biết tôn trọng lẽ phải và phê phán những hành vi thiếu tôn trọng lẽ II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC: -KN trình bày suy nghĩ, ý tưởng -KN phân tích so s[r]
Trang 1Tuần 1 Ngày soạn: 17/8/2012 Tiết 1 Ngày dạy: 20/8/2012
BÀI 1: TÔN TRỌNG LẼ PHẢI
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức : Hiểu thế nào là tôn trọng lẽ phải, những biểu hiện của tôn trọng lẽ phải.
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
-KN trình bày suy nghĩ, ý tưởng
b)/Kết nối: Trong cuộc sống hàng ngày có nhiều … để hiểu rõ điều này cô và các em
sẽ tìm hiểu bài học hôm nay.
Hoạt động của thầy và tro Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Sống trung thực dám bảo vệ những
điều đúng đắn ,không chấp nhận và
không làm những điều sai trái đó là
những nội dung cốt lõi của tôn trọng lẽ
phải Vậy tôn trọng lẽ phải là gì ? Nó có
ý nghĩa như thế nào? Bài học hôm nay sẽ
giúp chúng ta giải đáp những thắc mắc
đó
Hoạt động 2 : Tìm hiểu phần đặt vấn
đề
GV : Gọi học sinh đọc phần đặt vấn đề
Chia học sinh thành 3 nhóm ,mỗi
I Đặt vấn đề
N1 : Hành động của quan tuần phủNguyễn Quang Bích ,chứng tỏ ông là mộtngười dũng cảm ,trung thực ,dám đấutranh đến cùng để bảo vệ chân lý ,lẽphải ,không chấp nhận những điều sai trái
Trang 2nhóm thảo luận 1 trường hợp trong phần
đặt vấn đề
Nhóm 1: Em có nhận xét gì việc làm
của quan tuần phủ Nguyễn Quang Bích
trongn câu chuyện trên ?
Nhóm 2: Tong các cuộc tranh luận ,có
bạn đưa ra ý kiến nhưng bị đa số bị các
bạn khác phản đối Nếu thấy ý kiến đó
đúng thì em sẽ xử sự như thế nào ?
Nhóm 3: Nếu biết bạn mình quay cóp
trong giờ kiểm tra em sẽ làm gì ?
HS : Các nhóm cử đại diện trình bày
HS : nhóm khác bổ sung
GV : Nhận xét : Để có cách ứng
xửphù hợp tỷtong những trường hợp trên
đoi hỏi mỗi người không chỉ có nhận
thức mà con phải có hành vi và cách ứng
xử phù hợp trên cơ sở tôn trọng sự
thật ,bảo vệ lẽ phải, phê phán những
hành vi sai trái
Hoạt động 3 Tìm hiểu những hành
vi biết hoặc không biết tôn trọng lẽ phải
mà HS thường gặp trong cuộc sống
Gv yêu cầu HS nêu các hành vi tôn trọng
lẽ phải mà em thường gặp trong các lĩnh
vực của cuộc sống
*Gv nêu kết luận:
Tôn trọng lẽ phải biểu hiện ở nhiều
khía cạnh khác nhau: qua cử chỉ, thái độ,
lời nói… Tôn trọng lẽ phải là phẩm chất
cần thiết của mỗi người, chúng ta cần
phải rèn luyện trở thành người biết tôn
trọng lẽ phải để có hành vi ứng xử cho
phù hợp
Hoạt động 3 : Tìm hiểu nội dung bài
học
Gv nêu câu hỏi:
- Theo em lẽ phải là gì ? Tôn trọng lẽ
phải là gì?
- tôn trọng lẽ phải có ý nghĩa như thế
nào?
-HS trả lời
Hoạt động 3 Hướng dẫn họ sinh
N2: Nếu thấy ý kiến đó đúng thì em cầnủng hộ bạn và bảo vệ ý kiến của bạn bằngcách phân tích cho các bạn khác thấynhững điểm em cho là đúng , hợp lý N3: Em phải thể hiện thái độ không đồngtình của em đối với hành vi đó Phân tíchcho bạn thấy tác hại của việc làm sai trái
đó và khuyên bạn lần sau không nên làmnhư vậy
* HS thảo luận và nêu:
- Việc chấp hành luật lệ giao thông
- Việc chấp hành nội qui của trường , lớp, của cơ quan đơn vị
- Việc thực hiện pháp luật
- Cách ứng xử trong các mối quan hệ trongcuộc sống hàng ngày
II Nội dung bài học
( Xem SGK )
III Bài tập :
Bài 1:
Lựa chọn ý kiến c Lắng nghe ý kiến của bạn , tự phântích đánh giá xem ý kiến nào hợp lý nhất
Trang 3GV Treo bảng phụ bài tập
HS Theo dõi làm bài tập
thì theo
Bài 2:
Lựa chọn cách ứng xử c Chỉ rõ cái sai của bạn và khuyênbạn ,giúp đỡ bạn để lần sau bạn khôngmắc khuyết điểm đó nữa
Bài 3:
Hành vi thể hiện sự tôn trọng lẽphải:
a.Chấp hành tốt mọi nội quy nơi mìnhsống ,làm việc và học tập
c Phê phán nhữnh việc làm sai trái
e Lắng nghe ý kiến của mọi người,nhưng cũng sẵn sàng tranh luận với họ đểtìm ra lẽ phải
4 Củng cố – Dặn dò
GV : Đọc cho hs nghe truỵen “Vụ án trái đất
quay” để củng cố bài
HS :làm bài tập 4,5, Chuẩn bị bài : Liêm khiết
Tuần 2 Ngày soạn: 24/8/2012 Tiết 2 Ngày dạy: 27/8/2012
BÀI 2 LIÊM KHIẾT I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Hiểu thế nào là liêm khiết, biết phân biệt hành vi liêm khiết và không
liêm khiết trong cuộc sống hàng ngày
2 Kỹ năng: Hiểu được vì sao phải sống liêm khiết và phải làm gì để sống liêm khiết.
3 Thái độ: -Có thói quen và tự kiểm tra hành vi của mình để biết sống liêm khiết.
-Biết lên án, phê phán những hành vi sai trái
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
KN xác định giá trị, KN phân tích so sánh, KN tư duy phê phán
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Nghiên cứu trường hợp điển hình, động nảo, thảo luận nhóm, xử lí tình huống
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-SGK, SGV
-Tục ngữ, ca dao nói về liêm khiết
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức:
2/Kiểm tra bài cũ:
- Tôn trọng lẽ phải là gì? Cần rèn luyện thế nào để biết tôn trọng lẽ phải?
- -Chữa bài tập 5,6
Trang 43/Bài mới:
a)/Khỏm phỏ:
b)/Kết nối:
Hoạt đụ̣ng của thõ̀y và trò
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
GV Đọc truyện Lưỡng Quốc trạng
nguyờn ( T26-sgv ) gợi dõ̃n học sinh vào
bài
Hoạt động 2 Tỡm hiểu phõ̀n đặt vṍn
đề
Gv : Gọi hs đọc phõ̀n đặt vấn đề
Chia hs thành 3 nhúm thảo luận cỏc
cõu hỏi phõ̀n gợi ý
Nhóm 1: Em cú suy nghĩ gỡ về cỏch ứng
xử của Ma-ri Quy-ri, Dương Chấn,và
của Bỏc Hụ̀ trong những cõu truyện
con phù hợp nữa khụng ? Vỡ sao ?
* Cỏc nhúm cử đại diện trỡnh bày/bảng
Hs : Nhúm khỏc bụ̉ sung
Gv : Bụ̉ sung hoàn thiện
Hoạt động 3 : Tỡm hiểu nội dung bài
học
-Gv : Yờu cõ̀u hs lấy VD những biểu
hiện trỏi với lối sống liờm khiết
Nụ̣i dung kiờ́n thức cõ̀n đạt
Đặt vṍn đờ̀
*N1 : Trong những cõu truyện trờn ,cỏch
xử sự của Ma-ri Quy-ri , Dương Chấn vàBỏc Hụ̀ là những tấm gương đỏng đểchúng ta học tập noi theo và kớnh phục
* N2 : Những cỏch xử sự đú đều cú điểmchung giống nhau : sống thanh cao ,khụnghỏm danh,làm việc một cỏch vụ tư cú trỏchnhiệm mà khụnng đoi hỏi bất cứ một điềukiện vật chất nào Vỡ thề người sống liờmkhiết sẽ nhận được sự quý trọng của mọingười ,làm cho xó hội trong sạch tốt đẹphơn
* N3 : Trong điều kiện hiện nay lối sốngthực dụng chạy theo đụ̀ng tiền cú xuhướng ngày càng gia tăng thỡ việc học tậpnhững tấm gương đú càng trở nờn và cú ýnghĩa thiết thực Vỡ :
+ Giúp mọi người phõn biệt đượcnhững hành vi thể hiện sự liờm khiết hoặckhụng liờm khiết trong cuộc sống hằngngày
+ Đụ̀ng tỡnh ,ủng hộ ,quý trọng người liờmkhiết ,phờ phấn những hành vi thiếu liờm khiết : Tham ụ ,tham nhũng hỏm lợi + Giúp mọi người cú thúi quen và biết
tự kiểm tra hành vi của mỡnh để rốn luyện bản thõn cú lối sống liờm khiết
II Nụ̣i dung bài học
1, Liờm khiết là một phẩm chất của conngười thể hiện lối sống trong sạch , khônghám danh , hám lợi , không bạn tâm vềnhững toan tính nhỏ nhen ích kỷ
2, Sống liêm khiết sẽ làm cho con ngờithanh thản , nhận đợc sự quý trọng tin
Trang 5-Hs : Lấy Vd
Gv liờn hệ vớ dụ trong thực tế hiện nay
về những hành vi, việc làm cả một số
người cú chức, cú quyền trỏi với liờm
khiết.Từ đú nờu cõu hỏi:
Tiến hành bài tập 2 nh bài tập 1
cậy của mọi ngời , góp phần làm cho xã hội tốt đẹp hơn
III Bài tập
Bài 1:
Hành vi b,d,e thể hiện tính không liêm khiết
Bài 2:
Không tán thành với việc làm trong phàn avà c vì chúng đều biểu hiện những khía cạch khác nhau của không liêm khiết
4 Củng cụ́ - dặn dò
- GV đọc cho hs nghe chuyện “Chon đằng nào ” trang 27-sgv để củng cố bài học -HS học bài , làm bài tập 3,4,5
I/MỤC TIấU BÀI HỌC: Giỳp học sinh:
1 Kiến thức: Hiểu thế nào là tụn trọng người khỏc, những biểu hiện của tụn trọng
người khỏc trong cuộc sống hàng ngày
2 Kỹ năng: Biết phõn biệt hành vi đúng và chưa đúng trong tụn trọng người khỏc.
3 Thỏi độ: Hiểu ý nghĩa của việc biết tụn trọng người khỏc, từ đú biết tự kiểm tra, đỏnh
giỏ, tự điều chỉnh hành vi của mỡnh
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
KN tư duy phờ phỏn, KN phõn tớch so sỏnh, KN ra quyết định
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận nhúm, động nóo, trỡnh bày 1 phút, sắm vai
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-SGK, SGV, sỏch thiết kế bài giảng
-Bài tập tỡnh huống
V/TIẾN TRèNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức:
2/Kiểm tra bài cũ: -Liờm khiết là gỡ? Tại sao phải sống liờm khiết ?
-Những biểu hiện nào sau đõy biểu hiện lối sống liờm khiết? Vỡ sao?
a Giúp đỡ bạn kốm theo điều kiện cú lợi cho mỡnh
Trang 6b Cụng an giao thụng nhận tiền của người VP giao thụng mà khụng viết húađơn.
c Bỏc An làm giàu bằng chớnh tài năng và sức lực của mỡnh
3/Bài mới:
a)/Khỏm phỏ:
b)/Kết nối:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
GV đọc cho học sinh nghe truyện đọc : “Chuyện lớp tôi” gợi dẫn học sinh vào bài
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 2 Hớng dẫn học sinh tìm hiểu phần đặt vấn đề
Gv : gọi hs đọc phần đặt vấn đề
Gv : chi ahs thành 3 nhóm
Hs : mỗi nhóm sẽ đóng kịch để thể hiện tình
huống và cách giải quyết của nhóm mình
Hs : nhóm khác theo dõi nhận xét , bổ sung ý
kiến
Gv : Chốt lại các ý chính :
-Luôn biết lắng nghe ý kiến ngời khác , kính
trọng ngời trên , nhờng nhịn trẻ nhỏ , không công
kích chê bai ngời khác khi họ có sở thích không
giống mình là biểu hiện hành vi của những ngời
biết c xử có văn hoá , đàng hoàng đúng mực
khiến ngời khác cảm thấy hài lòng dễ chịu và vì
thế sẽ nhận đợc sự quý trọng của mọi ngời
-Trong cuộc sống tôn trọng lẫn nhau là điều
kiện , là cơ sở để xác lập và củng cố mối quan hệ
tốt đẹp , lành mạnh giữa mọi ngời với nhau Vì
vậy tôn trọng ngời khác là cách c sử cần thiết đối
với tất cả mọi ngời ở mọi nơi mọi lúc
Hoạt động 3 Hớng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung bài
Hs : lấy ví dụ : - Ở trờng, lớp
- Trong bệnh viện, nơI công cộng
, đấu tranh với những việc làm không đúng Tôn
trọng ngời khác phảI đợc thể hiện bằng hành vi
có văn hoá, không xúc phạm, miệt thị mà cần
phảI chỉ rõ cái đúng cái sai cho họ đẻ giúp họ
biết điều chỉnh hánh vi của mính theo đúng
chuẩn mực
Nội dung cần đạt
I Đặt vấn đề
-Trờng hợp 1: Mai là HS ngoan, cởi
mở, chan hòa, tự giác và biết tôn trọng ngời khác
- Trờng hợp 2: các bạn của Hải cha biết tôn trọng Hải
- Trờng hợp 3: Quân và Hùng cha biết tôn trọng thầy giáo và các bạn gây mất trật tự trong giờ học
II Nội dung bài học
1, Tôn trọng ngời khác là sự đánh giá đúng mực , coi trọng danh dự phẩm giá và lợi ích của ngời khác , thể hiện lối sống có văn hóa của mỗingời
2, Có tôn trọng ngời khác thì mới nhận đợc sự tôn trọng của ngời khác
đối với mình Tôn trọng lẫn nhau đểxã hội trở nên lành mạnh , trong sáng và tốt đẹp hơn
Cần phải tôn trọng mọi ngời ở mọi nơI mọi lúc , cả trong cử chỉ hành động và lời nói
III Bài tập
Bài 1: Hành vi a,g ,i thể hiện sự
Trang 72 ý nghĩa của tôn trọng ngời khác là gì ?
-HS trao đổi , thực hiện yêu cầu của bài tập
Bài 3: Gv nêu các tình huống, Hs nêu cách ứng
- GV khái quát nội dung bài học
- HS học bài , làm bài tập và chuẩn bị bài mới
Tuần 4 Ngày soạn: 7/9/2012 Tiết 4 Ngày dạy: 10/9/2012
BÀI 4 GIỮ CHỮ TÍN
I/MỤC TIấU BÀI HỌC: Giỳp học sinh:
- Hiểu thế nào là giữ chữ tớn, những biểu hiện của giữ chữ tớn trong cuộc sống hàngngày
- Hiểu ý nghĩa của việc giữ chữ tớn trong quan hệ xó hội, từ đú cú hướng rốn luyệnđức tớnh đú cho mỡnh
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
Kĩ năng xỏc định giỏ trị, KN tư duy phờ phỏn, kĩ năng giải quyết vấn đề
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận nhúm, trỡnh bày 1 phút, động nóo, xử lớ tỡnh huống
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 SGK, SGV, bảng phụ
2 Một số mẩu chuyện, tấm gương biết giữ chữ tớn trong cuộc sống
V/TIẾN TRèNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức:
2/Kiểm tra bài cũ:
-Thế nào là tụn trọng người khỏc? Nờu biểu hiện và ý nghĩa của việc tụn trọng người
khỏc trong cuộc sống?
-Kể một cõu chuyện về tấm gương học sinh biết tụ̉n trọng người khỏc?
3/Bài mới:
a)/Khỏm phỏ:
b)/Kết nối: Cơ sở để củng cố mối quan hệ tốt đẹp giữa con người với nhau, đú là long
tin Làm thế nào để xõy dựng được long tin của mọi người Bài học hụm nay sẽ giải đỏpcõu hỏi đú
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Trang 8Trong cuộc sống xã hội , một trong những cơ sở để tạo dựng và củng cố mối quan hệ xã hội tốt đẹp giữa con ngời với nhau đó là lòng tin Nhng làm thế nào để có
đợc lòng tin của mọi ngời ? Tìm hiểu bài học hôm nay chúng ta sẽ hiểu đợc điều đó
4 Vì sao ngời sản suất kinh doanh lại
phảI làm tốt việc giữ long tin đối với
khách hành?
5 Khi kí kết hợp đồng vì sao không
đ-ợc làm trai những qui định đã kí kết?
Hs trình bày
Gv nêu câu hỏi:
1 Muốn giữ lòng tin của mọi ngời đối
với mình thì phảI làm gì?
2 Có ý kiến cho rằng: Giữ chữ tín chỉ
là giữ lời hứa Em có đồng ý không? Vì
Gv : Yêu cầu hs tìm và nêu những biểu
hiện của hành vi không giữ chữ tín
( trong gia đình , nhà trờng , xh )
Lu ý cho học sinh : Có những trờng hợp
không thực hiện đúng lời hứa , song
không phải do cố ý mà do hoàn cảnh
khách quan mạng lại ( ví dụ : bố mẹ bị
ốm không đa con đI chơI công viên )
? Giữ chữ tín có ý nghĩa nh thế nào ?
Nhóm 1: Muốn giữ đợc lòng tin của mọi
ng-ời đối với mình thì moõi ngng-ời cần làm tốtchức trách , nhiệm vụ của mình , giữ đúnglời hứa , đúng hẹn trong mối quan hệ vớimọi ngời xung quanh , nói và làm phải đI
đôi với nhau
-Nhóm 2: Giữ lời hứa là biểu hiện quan
trọng nhất của giữ chữ tín , song giữ chữ tínkhông phải chỉ là giữ lời hứa mà còn thểhiện ở ý thức trách nhiệm và quyết tâm củamình khi thực hiện lời hứa
II Nội dung bài học
1 Giữ chữ tín là coi trọng lòng tin của mọingời đối với mình , biết trọng lời hứa vàbiết tin tởng nhau
2 Ngời biết giữ chữ tín sẽ nhận đợc sự tincậy, tín nhiệm của ngời khác đối vớimình , giúp mọi ngời đoàn kết và dễ dànghợp tác với nhau
3 Để trở thành ngời biết giữ chữ tín thì mỗingời cần làm tốt chức trách nhiệm vụ ,giữ đúng lời hứa , đúng hẹn trong mốiquan hệ của mình với mọi ngời xungquanh
- Tình huống a : hành vi không đúng khithực hiện lời hứa
Bài 2: HS tự liên hệ một số hành vi giữ
Trang 9Nãi mêi lµm chÝn kÎ cêi ngêi chª ”
-Gv kh¸i qu¸t néi dung bµi häc
- Hs häc bµi, lµm bµi tËp vµ chuÈn bÞ bµi míi
Tuần 5 Ngày soạn:14/9/2012 Tiết 5 Ngày dạy:17/9/2012
Bài 5 PHÁP LUẬT VÀ KỈ LUẬT
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:Giúp HS:
1 Kiến thức: Hiểu thế nào là pháp luật, kỷ luật và mối quan hệ giữa PL & KL Từ đó
HS thấy được lợi ích của việc thực hiện PL & KL
2 Kỹ năng: Có ý thức tôn trọng PL & KL, biết tôn trọng người có tính KL & PL
3 Thái độ: Biết xây dựng kế hoạch rèn luyện ý thức và thói quen kỷ luật, biết đánh giá
hành vi của người khác và của chính mình trong việc thực hiện PL & KL
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
-Kĩ năng giao tiếp, ứng xử
-Kĩ năng giải quyết vấn đề
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Trang 10Gv : Pháp luật là gì ? kỷ luật là gì ? pháp luật và kỷ luật có mối quan hệ nh thế nào ?
luật của Vũ Xuân Trờng và đồng bọn
đã gây ra hậu quả nh thế nào ? chúng
hiểu nội dung bài học:
Gv : Treo bảng phụ ghi một số hành vi
? Ngời học sinh cần có tính kỷ luật và
tuân theo pháp luật không ? Vì sao ?Ví
dụ ?
Gv phân tích cái lợi của pháp luật và kỉ
luật và cáI hại nếu thiếu kỉ luật , pháp
luật Từ đó rút ra kết luận và sự cần
thiết của pháp luật và kỉ luật
Hoạt động 4 Thảo luận các biện
pháp Rèn luyện tính kỉ luật đối với
HS
-Gv nêu câu hỏi:
1 Tính kỉ luật của HS đợc thể hiện nh
thế nào trong học tập và trong sinh hoạt
N1 : Vũ Xuân Trờng và đòng bọn buôn bán ,
vận chuyển hàng tạ thuốc phiện mang vàoViệt Nam hàng trăm kg hê- rô-in để tiêuthụ
Mua chuộc cán bộ nhà nớc N2 : Chúng gây ra tội ác reo rắc cáI chếttrắng LôI kéo ngời phạm tội , gây hậu quảnghiêm trọng , che giấu tội phạm , vi phạm
kỷ luật N3 : Tổ chức điều tra bất chấp khó khăn trởngại , triệt phá và đa ra xét xử vụ án trớcpháp luật Trong quá trình điều tra các chiến
sĩ tuân thủ tính kỷ luật của lực lợng công an
và những ngời điều hành pháp luật
II Nội dung bài học
1 Pháp luật là những quy tắc sử xự chung
có tính bắt buộc , do nhà nớc ban hành , đợcnhà nớc đảm bảo thực hiện bằng các biệnpháp giáo dục thuyết phục, cỡng chế
2 Kỷ luật là những quy định , quy ớc củamột cộng đồng ( tập thể ) về những hành vicần tuân theo nhằm đảm bào sự phối hợphành động thống nhất
3 Những quy định của tập thể phải tuântheo những quuy định của pháp luật , không
đợc trái với pháp luật
4 Những quy định của pháp luật và kỷ luậtgiúp cho mọi ngời có chuẩn mực chung dểrèn luyện và thống nhất trong hoạt động
5 Học sinh cần thờng xuyên và tự giác thựchiện đúng kỷ luật cuả nhà trờng , tôn trọngpháp luật
Nhóm 1: Biểu hiện của tính kỉ luật:
- Tự giác vợt khó vơn lên trong học tập, đihọc đúng giò, không bỏ tiết, không quay cóptrong giờ kiểm tra, biết tự lập kế hoạch trènluyện , không sa ngã trớc cám dỗ
Trang 11định để tạo ra sự thống nhất trong hoạt
động , tạo ra hiệu quả , chất lợng của hoạt
động xã hội Bài 2:
Nội quy của nhà trờng cơ quan không thểcoi là pháp luật vì nó không phải do Nhà nớcban hành và việc giám sát thực hiện khôngphải do cơ quan giám sát Nhà nớc
1 Củng cố - dặn dò
- Gv khái quát nội dung bài học
- Hs học bài , làm bài tập chuẩn bị bài mới
Tuần 6 Ngày soan:21/9/2012 Tiết 6 Ngày đạy:24/9/2012
Bài 6 XÂY DỰNG TèNH BẠN TRONG SÁNG LÀNH MẠNH I/MỤC TIấU BÀI HỌC:
1.Về kiến thức:
- Kể được một số biểu hiện của tỡnh bạn trong sỏng lành mạnh
- Phõn tớch được đặc điểm, ý nghĩa của tỡnh bạn trong sỏng lành mạnh
2.Về kỹ năng:
- Biết đỏnh giỏ thỏi độ, hành vi của bản thõn và người khỏc trong quan hệ với bạn bố
- Biết xõy dựng tỡnh bạn trong sỏng lành mạnh
3 Về thỏi độ:
- Cú thỏi độ quý trọng và mong muốn xõy dựng tỡnh bạn trong sỏng lành mạnh
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
Kĩ năng giao tiếp, ứng xử, KN xỏc định giỏ trị, KN tư duy phờ phỏn, kĩ năng giảiquyết vấn đề
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận nhúm, động nóo, xử lớ tỡnh huống, hỏi và trả lời, kỉ thuật biểu đạt
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- SGK, SGV, bảng phụ
- Tục ngữ, ca dao, danh ngụn
- Đàm thoại thảo luận nhúm
V/TIẾN TRèNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức:
2/Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là PL và KL? Phõn tớch mối quan hệ giữa PL & KL?
- Là cụng dõn – HS em cõ̀n rốn luyện ntn? Tại sao?
3/Bài mới:
a)/Khỏm phỏ:
Trang 12b)/Kết nối: GV đọc bài ca dao SGK/17 Em hiểu ý nghĩa của bài ca dao đú ntn? Bài học
hụm nay chúng ta sẽ đi tỡm hiểu về tỡnh bạn trong sỏng lành mạnh
*Gv nêu câu hỏi:
-Từ các ý kiến trên em hãy cho biết
tình bạn là gì ?
- Theo em có thể nảy sinh tình bạn
I Đặt vấn đề
N1 : Ăng - ghen là ngời đồng chí trunug kiên
luôn sát cánh bên Mác trong sự nghiệp đấutranh với hệ t tởng t sản và truyền bá t tởng vôsản
- Ngời bạn thân thiết cuả gia đình Mác
- Ông luôn giúp đỡ Mác trong lúc khókhăn nhất
N2 : -Tình bạn giữa Mác và Ăng – ghen thểhiện sự quan tâm giúp đỡ lẫn nhau
- Thông cảm sâu sắc với nhau
- Đó là tình bạn vĩ đại và cảm động N3 : Dựa trên cơ sở :
- Đồng cảm sâu sắc
- Có chung xu hớng hoạt động
- Có chung lý tởng
II Nội dung bài học
1 Tình bạn là tình cảm gắn bó giữa hai hoặcnhiều ngời trên cơ sở hợp nhau về tính tình , sởthích hoặc có chung xu hớng hoạt động
Trang 13trong sáng lành mạnh giữa hai ngời
Gv : Treo bảng phụ bài tập
Gv : gọi học sinh làm bài tập
- Thông cảm , đồng cảm sâu sắc với nhau
- Quan tâm chăm sóc giúp đỡ nhau
- Trung thực thân ái vị tha
3 Y nghĩa :
- Tình bại trong sáng lành mạnh giúp con
ng-ời cảm they ấm áp , tự tin , yêu cuộc sống hơn ,biết tự hoàn thiện mình để sống tốt hơn
- Để xây dựng tình bạn trong sáng lành mạnhcần có thiện chí và sự cố gắng từ cả hai phía
- Gv tóm tắt nội dung tiết học
- Hs làm bài tập và chuẩn bị bài mới
Tuân 7 Ngaứy soaùn:28/9/2012 Tiết 7 Ngaỳ dạy: 1/10/2012
Bài 7 TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI
( Sử dụng nội dung toàn bài để hoạt động ngoại khúa)
I/MỤC TIấU BÀI HỌC:
1.Kiến thức:
- Giúp học sinh hiểu được cỏc loại hỡnh hoạt động chúnh trị xó hội từ đú nhận thấy cõ̀ntham gia cỏc hoạt động chớnh trị xó hội vỡ lợi ớch ý nghĩa của nú
2 Thỏi độ:
- Hỡnh thành cho học sinh niềm tin yờu vào cuộc sống tốt đẹp tin vào con người
- Cú mong muụnd tham gia vào cỏc hoạt động của lớp, trường, xó hội
3 Kĩ năng:
- HS cú kĩ năng tham gia cỏc hoạt động chớnh trị xó hội
- Qua đú hỡnh thành kĩ năng hợp tỏc, tự tin vào bản thõn trong cuộc sống cộng đụ̀ng
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
Trang 14Kĩ năng tư duy phờ phỏn, kĩ năng ra quyết định - giải quyết vấn đề, KN đặt mục tiờu
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận nhúm, dự ỏn, xử lớ tỡnh huống
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- SGK, SGV, tranh ảnh: tớch cực tham gia cỏc hoạt động xó hội
-Bảng phụ
-Phương phỏp: đàm thoại, thảo luận
V/TIẾN TRèNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức:
2/Kiểm tra bài cũ: -Thế nào là tỡnh bạn? Tỡnh bạn trong sỏng cõ̀n cú đặc điểm gỡ?
-Kể 1 cõu chuyờn về tỡnh bạn trong sỏng?
3/Bài mới:
a)/Khỏm phỏ:
b)/Kết nối: GV cho HS quan sỏt bức tranh:
-Em hóy miờu tả việc làm của cỏc nhõn vật trong tranh
-Những hỡnh ảnh trong tranh núi lờn điều gỡ? Liờn quan đến những hoạt động gỡ mà embiết?
=> Bài học hụm nay
Hoạt động 2:
Tìm hiểu phần đặt vấn đề
Gv : gọi hs đọc phần đặt vấn đề
Gv nêu câu hỏi:
1.Có ý kiến cho rằng” Để lập nghiệp
chỉ cần học văn hoá xã hội ”Em có
Gv :Treo bảng phụ ghi các ví dụ :
Yêu cầu hs xếp các vÝ dụ vào 3 loại hoạt
đéng quan trọng cho phù hợp
vệ, tổ quốc 2.Tham gia hoạt B Hoạt động
I Đặt vấn đề
- Không đồng ý với quan điểm “Để lập nghiệp
chỉ cần học văn hoá …” Vì nếu chỉ lo học vănhoá , tiếp thu khoa học kỹ thuật , rèn kỹ năng lao
động sẽ phát triển không toàn diện Chỉ chăm lotới lợi ích cá nhân , không biết quan tâm tới lợiích tập thể , không có trách nhiệm với cộng đồng
- Đồng ý với quan điểm “Học văn hoá tốt, rèn
luyện kỹ năng lao động đất nớc” Vì học văn hoátốt , rèn luyện kỹnăng lao động tốt , biết tích cựctham gia công tác chính trị xã hội sẽ trở thànhngời phát triển toàn diện, biết yêu thơng tất cảmọi ngời , có trách nhiệm với tập thể cộng đồng
II Nội dung bài học
1 Hoạt động chính trị xã hội là những hoạt động
có nội dung liên quan đến việc xây dựng , bảo vệnhà nớc , chế độ chính trị , trật tự an ninh xã hội ,
là những hoạt động trong tổ chức chính trị , đoànthể , quần chúng và hoạt động nhân đạo , bảo vệmôi trờng sống của con ngời
2 Hoạt động chính trị xã hội là điều kiện để mỗicá nhân bộc lộ ,, rèn luyện , phát triển khả năng
và đóng góp trí tuệ , công suắc của mình vàocông việc chung của xã hội
3.Hs Cần tham gia các hoạt động chính trị xã hội
Trang 15động đoàn đội trong các tổ
chức chính trị ,
đoàn thể 3.Tham gia hoạt
động từ thiện Hoạt động nhânđạo , bảo vệ môI
trờng tự nhiênxã hội
Biểu hiện của sự tích cực : a,e.g.i.k.l
Biểu hiện thể hiện sự không tích cực :b,c,d,đ,h
4 Củng cố - dặn dò
- Gv khái quát nội dung bài học
- Hs làm bài tập và chuẩn bị bài mới
Trang 16- Biết phõn biệt hành vi đúng, sai trong việc tụn trọng và học hỏi cỏc dõn tộc khỏc.
- Biết tiếp thu một cỏch phù hợp
- Tớch cực tham gia xõy dựng tỡnh đoàn kết giữa cỏc dõn tộc với nhau
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
Kĩ năng thu thập và xử lớ thụng tin, KN tư duy sỏng tạo, KN hợp tỏc, KN tư duyphờ phỏn
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận nhúm, bản đụ̀ tư duy, hỏi và trả lời
IV /PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: SGK, SGV, Bảng phụ, Giỏo ỏn
V/ TIẾN TRèNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức:
2/Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là hoạt động chớnh trị xó hội? Nờu một số hoạt động chớnh trị xó hội mà em
biết?
- Em đó tham gia những hoạt độngchớn ttrị nào?
- Những hoạt động đú cú ý nghĩa như thế nào đối với bản thõn em?
? Lý do quan trọng nào giúp Trung
Quốc trỗi dậy mạnh mẽ ?
? Nớc ta có tiếp thu và sử dung những
I Đặt vấn đề
-Hồ Chí Minh là một danh nhân văn hoá thế giới Việt Nam có những di sản văn hoá : Cố
đo Huế , Phố cổ Hội An , Vịnh Hạ Long …
- Trung Quốc mở rộng quan hệ và học tập kinh nghiệm các nớc khác
Phát triển các ngành công nghiệp mới có nhiều triển vọng
Hợp tác kinh tế Việt Nam – Trung Quốc
đang phát triển mạnh mẽ
Trang 17thành tựu mọi mặt của thế giới
không ? Vd?
Hs : Trả lòi
Gv : Kết luận
Giữa các dân tộc cần có sự học tập
kinh nghiệm lần nhau và sự đóng góp
của mỗi dân tộc sẽ làm nề văn hoá
nhân loại trở nên phong phú
Hoạt động 3: YÙ nghĩa và những yêu
cầu của việc học hỏi các
dân tộc khác
-Gv chia lớp thành nhóm để thảo luận
-Gv nêu câu hỏi:
lấy ví dụ về một số trờng hợp nên
hoặc không nên trong việc học hỏi
- Nhóm 2: Chúng ta nên tiếp thu những cái hay, cái đẹp, phù hợp với phong tục tập quán của dân tộc ta
-Nhóm 3: Chúng ta cần học tập một cách có chọn lọc, không phải cái gì cũng tiếp thu, cũng học hỏi
-Nhóm 4: Hs phải học tập tốt để có tri thức, tham gia các hoạt độn giao lu để tiếp thu cái hay, cái đẹp của DT khác để phát triển mà vẫngiữ đợc bản sắc của mình
II Nội dung bài học
4 Củng cố - dặn dò
- Gv Khái quát nội dung bài học
- Hs học bài , làm bài tập chuẩn bị bài mới
Tuần 9 Ngày
soạn:15/10/2011
Tiêt 9 Ngày
dạy:18/10/2011
Trang 18KIỂM TRA 1 TIẾT
- Ý nghĩa của việc xõy dựng nếp sống văn húa ở cộng đụ̀ng dõn cư
- Trỏch nhiệm cảu học sinh trong việc xõy dựng nếp sống văn húa ở cộng đụ̀ng dõn cư
2 Về kỹ năng :
- Thực hiện đúng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân c
- Thờng xuyên tham gia hoạt động xây dựng nếp sống văn hoá tại cộng đồng dân c
3 Về thái độ :
- Đụ̀ng tỡnh, ủng hộ những chủ trương xd nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân c
II Cỏc kĩ năng sụ́ng cơ bản được giỏo dục
- Tỡm kiếm và xử lớ thụng tin
- Kĩ năng tư duy phờ phỏn
- Kĩ năng tư duy sỏng tạo
III Phương phỏp, kĩ thuọ̃t dạy học tớch cực
Trang 193 Bài mới :
a, Khỏm phỏ
B, Kết nối
Hoạt động 1 Giới thiệu bài
Gv Kể cho học sinh nghe một mẩu truyện trong khu dân c cho thấy tác hại của tập quán lạc hậu các tệ nạn xã hội và sự cần thiết phải xoá bỏ những hiện tợng tiêu cực đó
và xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân c
Gv : Gợi đẫn hs vào bài
Hoạt động 2 Hớng dẫn học sinh tìm hiểu
phần đặt vấn đề
Gv : gọi hs đọc phần đặt vấn đề
Gv nêu câu hỏi:
Những hiện tợng gì đợc nêu ra ở mục
? Những thay đổi ở làng Hinh có ảnh
hởng nh thế nào đến cuộc sống của
hiện xây dựng nếp sống văn hóa
Gv chia nhóm thảo luận
-Gv nêu câu hỏi:
1 Những phong tục tập quán lạc hậu
có ảnh hởng ntn tới cuộc sống? Cho ví
- Các em lấy vợ lấy chồng phải xa gia
đình sớm , có em không đợc đi học
- Những cặp vợ chồng trẻ bỏ nhau , cuộc sống dang dở
- Sinh ra đói nghèo
- Ngời bị coi là có ma thì bị căm ghét xua
đuổi , họ phảI chết hoặc bị đối xử rất tồi
tệ , cuộc sống cô độc khốn khổ
2 Làng hinh đợc công nhận là làng văn hoá vì :
3 ảnh hởng của sự thay đổi đó:
- Mỗi ngời dân trong cộng đồng đều yên tâm sản xuất làm kinh tế
- Nâng cao đời sống văn hoá tinh thần củanhân dân
Nhóm 1: Những phong tục tập quán lạc hậu
có ảnh hởng xấu đến cuộc sống ngời dân, thiếu sự lành mạnh, hạnh phúc, kìm hãm sự phát triển của mõi ngời và toàn xã hội Ví dụ nh: tảo hôn, ma chay, mê tín dị đoan
Nhóm 2: Những biện pháp góp phần xây dựngnếp sống văn hóa ở cộng đồng dân c:
Tuyên truyền, vận động mọi ngời cùng thực hiện đời sống văn hóa tinh thần lành mạnh, nâng cao dân trí, xây dựng khối đoàn kết, giữ gìn an ninh trật tự, bảo vệ môi trờng, chấp hành tốt pháp luật
Nhóm 3: Xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng
đồng dân c làm cho cuộc sống bình yên hạnh phúc, bảo vệ, phát triển truyền thống văn hóa, giữ vững bản sắc dân tộc
Trang 20sống văn hóa ở cộng đồng dân c là
việc làm cần thiết và có ý nghĩa rất
quan trọng đối với đới sống nhân dân
Vì vậy HS cần phải tích cực tham gia
Hoạt động 3 Hớng dẫn học sinh tìm
hiểu nội dung bài học
Gv : Ttreo bảng phụ bài tập 2
Gv : gọi hs đọc yêu cầu bài tập
Hs : Làm bài tập và trình bày
Gv : Kết luận bài tập đúng
Nhóm 4: Hs cần ngoan ngoãn, chăm chỉ học tập, tham gia tích cực các hoạt động CT-XH, thực hiện nếp sống văn minh, tránh xa tệ nạn xã hội
II Nội dung bài học
1.Cộng đồng dân c là toàn thể những ngời cùng chung sống trong một khu vực lãnh thổ hoặc đơn vị hành chính , gắn bó thành một khối , giữa họ có sự liên kết và hợp tác với nhau để cùng thực hiện lợi ích của mình và lợiích chung
2 Xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng
đồng dân c là làm cho đời sống văn hoá tinh thần ngày càng lành mạnh phong phú nh : giữ gìn an ninh trật tự ,vệ sinh nơi ở , bảo vệ cảnh quan môi trờng sạch đẹp , xây dựng tình đoàn kết xóm giềng , bài trừ phong tục tập quán lạchậu , mê tín dị đoan và tích cực phòng chống các tệ nạn xã hội
3 ý nghĩa : Góp phần làm cho cuộc sống bình yên , hạnh phúc , bảo vệ và phát huy truyền thống của dân tộc
4 Trách nhiệm của học sinh :
Hs cần tránh những việc làm xấu , cần tham gia những hoạt động vừa sức trong việc xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân
c
III Bài tập
Bài 1 : Hs tự bộc lộ Bài 2 :
Những biểu hiện xây dựng nếp sống văn hóa: a,c,d,đ,g,I,k,o
4 Củng cố - dặn dò
- Gv khái quát nội dung bài học
- Hs học bài ,làm bài tập 3,4 huẩn bị bài 10
- Hs nêu đợc một số biểu hiện của tính tự lập
- Giải thích đợc bản chất của tính tự lập
- Phân tích đợc ý nghĩa của tính tự lập đối với bản thân , gia đình và xã hội
2 Về kỹ năng :
- Học sinh biết tự lập trong học tập , lao động và trong sinh hoạt cá nhân
Trang 213 Về thái độ :
- Học sinh thích sống độc lập , không đồng tình với lối sống dựa dẫm , ỷ lại , phụ thuộc vào ngời khác
II Cỏc kĩ năng sụ́ng cõ̀n được giỏo dục
- Kĩ năng xỏc định giỏ trị, trỡnh bày suy nghĩ, ý tưởng
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin
- Kĩ năng đặt mục tiờu., đảm nhận trỏch nhiệm
III Phơng pháp , Kĩ thuọ̃t dạy học tớch cực cú thể sử dụng
Gv yêu cầu Hs đọc phần đặt vấn đề
Gv nêu câu hỏi:
1.Em có suy nghĩ gì sau khi theo dõi
câu chuyện trên ?
Hs : nêu suy nghĩ
2.Vì sao Bác Hồ có thể ra đi tìm đờng
cứu nớc với chỉ hai bàn tay trắng ?
- Học thuộc bài khi lên bảng
5.Tìm một vài biểu hịên của tính tự lập
trong lao động ?
- Một mình chăm sóc em cho mẹ đi
làm
-Trực nhật lớp một mình
6.Tìm một và biểu hiện của tính tự lập
trong công việc , trong sinh hoạt hằng
tự lập cao
II Nội dung bài học
Trang 22Gv yêu cầu HS giải bài tập2, bài 4
Hs chuẩn bị bài và trình bày bài
Gv : Kết luận bài tập đúng
1 Tự lập là tự làm lấy , tự giải quyết công việc của mình , tự lo liệu , tạo dựng cho cuộc sống của mình ; không trông chờ , dựa dẫm , phụ thuộc vào ngời khác
Tự lập thể hiện sự tự tin , bản lĩnh cá nhân dám đơng đầu với những khó khăn thử thách , ý chí nỗ lực phấn đấu , vơn lên trong học tập , trong công việc và trong cuộc sống
2 Ngời có tính tự lập thờng thành công trong cuộc sống và họ xứng đáng nhận đợc
sự kính trọng của mọi ngời
3 Học sinh cần rèn luyện tính tự lập ngay
từ khi còn ngồi trên ghế nhà trờng trong học tập công việc và sinh hoạt hằng ngày
III Bài tập
Bài 2 : Những ý kiến đúng : c,d,đ,e
Bài 4: HS kể những tấm gơng sống tự lập trong thực tế ( HS nghèo vợt khó )
Trang 23Tuần 11, 12 Ngày soạn:05/11/2011
LAO ĐỘNG TỰ GIÁC VÀ SÁNG TẠO
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức :
- Hiểu thế nào là lao động tự giỏc, sỏng tạo
- Nờu được những biểu hiện của tự giỏc và sỏng tạo trong lao động và học tập
- Ý nghĩa của lao động tự giỏc và sỏng tạo
2 Về kỹ năng :
- Biết lập kế hoạch lao động học tập, biết điều chỉnh, lựa chọn cỏch thức thực hiện
để đạt kết quả cao trong lao động học tập
3 Về thái độ :
- Tớch cự, tự giỏc trong lao động, học tập
- Quớ trọng người tự giỏc, sỏng tạo, phờ phỏn những biểu hiện lười nhỏc trong học tập và lao động
II.Cỏc kĩ năng sụ́ng cõ̀n được giỏo dục
-Kĩ năng tư duy phờ phỏn.
- Kĩ năng trỡnh bày suy nghĩ, ý tưởng
- Kĩ nawgn đạt mục tiờu
III Phương phỏp , Kĩ thuọ̃t dạy học tớch cực cú thể sử dụng
- Thảo luận nhóm
- Động nóo
- Tranh luận
- Liên hệ thực tế
- Xõy dựng kế hoạch học tập, lao động
IV Tài liệu phơng tiện
- SGK, SGV GDCD 8.
- Những tấm gơng lao động tự giác, sáng tạo
- Ca dao, tục ngữ, danh ngôn về lao động tự giác, sáng tạo.
V Các hoạt động dạy học
Tiết 1
1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số :
2 Kiểm tra bài cũ : -Thế nào là tự lập ? Biểu hiện của tính tự lập ?
- Kể những việc làm thể hiện tính tự lập của bản thân
3.Bài mới :
A, Khỏm phỏ
Gv nêu câu ca dao: Ai ơi bng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần
Trang 24xuất lao động đến cao là cả một quá trình lao động tự giác của con ngời Vậy lao động
tự giác và sáng tạo là nh thế nào?
chúng ta cùng tìm hiểu qua bài ngày hôm nay.
Gv : Gọi học sinh đọc truyện đọc
Gv nêu câu hỏi:
- Nêu nhận xét về thái độ lao động
của nngời thợ mộc trớc khi làm
ngôio nhà cuối cùng ?
- Ngời thợ mộc có thái độ nh thế
nào khi làm ngôi nhà ?
Hs trả lời:
- Hậu quả của thái độ đó là gì ?
Hoạt động 2: Thảo luận về nội
dung và hình thức LĐ của con
ng-ời
- Gv nêu câu hỏi:
1 Tại sao nói LĐ là điều kiện,
ph-ơng tiện để con ngời, XH tồn tại và
tìm hiểu nội dung bài học
- Thế nào là lao động tự giác ?
- Lao động sáng tạo là quá ttrình lao
động lao động nên rất cần sự tự giác ( học tập là hoạt động lao động trí óc ) rèn luyện sự tự gíac trong học tập là điều kiện để có kết quả học tập cao
- Học sinh rèn luyện sự tự giác sáng tạo trong lao động là cần thiết , ngoài nhiệm vụ học tập hs phải lao động giúp gia đình , tham gia phát triển kinh tế gia đình , ht là một hình thức của lao
động ,nếu lao động có kết quả thì sẽ có điều kiệnhọc tập tốt
2 Truyện đọc : Ngôi nhà không hoàn hảo
- Trớc dây ông đã làm việc tận tuỵ và tự giác , thực hiện nghiêm túc những quy định sản xuất nên sản phẩm làm ra đều hoàn hảo
- Trong quá trình làm ngôi nhà : + Không dành hết tâm trí cho công việc + Bỏ qua những quy định cơ bản của kỹ thuật lao động nghề nghệp và sự giám sát của lơng tâm
+ Vật liệuthì tạp nham , không đợc chọn lựa kỹ lỡng
+ Mội quy trình kỹ thuật không đợc thực hiện cẩn thận
- Hậu quả : + Thật hổ thẹn + Phải sống trong một ngôi nhà do chính mìh làm ra , nhng lại là một ngôi nhà không hoàn hảo
* HS trình bày:
- LĐ là hình thức đặc trng của con ngời Nhờ có LĐ mà bản thân mỗi cá thể mới đợc hoàn thiện cả về phẩm chất đạo đức, tâm lí, các năng lực khác để phát triển và quan trọng là làm ra của cảivật chất và các giá trị tinh thần để phục vụ cho mình và XH Nh vậy, nhờ LĐ mà con ngời và XHmới tồn tại và phát triển
- Nếu con ngời không LĐ thì không có nguồn của cải vật chất để nuôI sống mình và XH Các P/C ( đạo đức, tâm lí, trí tuệ…) Không đợc hình thành và phát triển LĐ làm cho con ngời và
XH phát triển không ngừng
- Có 2 hình thức LĐ là LĐ chân tay và LĐ trí óc Phải kết hợp 2 hình thức LĐ vì phơng tiện LĐ, kĩthuật ngày càng hiện đại, tinh vi và yêu cầu của
XH về LĐ cũng ngày càng cao
II Nội dung bài học
Trang 25- Nêu những biểu hiện của sự tự
giác, sáng tạo trong LĐ
1 Lao động tự giác là chủ động làm việc , không đợi ai nhắc nhở , không phải do áp lực từ bên ngoài
2 Lao động sáng tạo là lao độngluôn suy nghĩ cảI tiến để tìm tòi cáI mới , tìm ra cách giải quyết tối u nhằm không ngừng nâng cao chất l-ợng , hiệu quả công việc
Tieỏt 2
1 Ôn định tổ chức
2.Kiểm ta bài cũ: - Thế nào là LĐ tự giác? Thế nào là LĐ sáng tạo?
- Hãy nêu một số biểu hiện của tính tự giác, sáng tạo trong lao
động
3 Bài mới:
Hoạt động 1 Giới thiệu bài
Gv tóm tắt nội dung tiết 1 để dẫn dắt vào tiết 2
Trang 26Hoạt động 2
Tìm hiểu những biể hiện tự giác,
sáng tạo trong học tập và ý
nghĩa của nó.
- Gv nêu câu hỏi:
1 Hãy nêu những biểu hiện của TG và
ST trong học tập
2 Tự giác và sáng tạo có quan hệ nh thế
nào với nhau?
3 TG và ST có lợi ích nh thế nào? hãy
nêu tác hại của việc thiếu tự giác, sáng
phẩm chất trí tuệ, cả hai p/c này đều có
thể rèn luyện đợc Muốn vậy cần phải
rèn luyện lâu dài, bền bỉ , kiên trì cả
trong học tập và lao động
.
* Gv yêu cầu HS làm thảo luận bài tập
rèn luyện kĩ năng
-Gv nêu câu hỏi:
1 Chung ta cần rèn luyện tính tự giác
và sáng tạo trong lao động nh thế nào?
2.Nêu các biện pháp rèn luyện tính tự
giác, sáng tạo trong học tập
- HS thảo luận và trình bày
- GV nhận xét, bboor sung
2 Nội dung bài học ( tiếp theo )
- Trong học tập: tự giác học bài, làm bài,
đọc thêm tài liệu, không đợi ai nhắc nhỡ đôn
đóc, luôn có suy nghĩ cải tiến phơng pháp học tập, chịu khó tìm ra cách học mới nhằm
đạt kết quả cao nhất
- TG là điều kiện để sáng tạo Còn ST là
động cơ bên trong của ác hoạt động tạo ra
sự say mê, tinh thần vợt khó trong học tập
và lao động
- TG và ST sẽ nâng cao chất lợng , hiệu quả học tập, lao động và sẽ đợc mọi ngời quý mến
- Tiếu TG, ST thì học tập, lao động không
đạt đợc kết quả cao, nảy sinh t tởng ỉ lại, trông chờ, dựa giẫm vào ngời khác
3 Bài tập Bài 2: Hs liên hệ nêu tác hại của sự thiếu
- Trong lao động: Phải biết coi trọng lao
động chân tay và trí óc, chống lời biếng, ỉ lại, dối trá, cẩu thả, tùy tiện Luôn tích cực, tiết kiệm tránh lãng phí
- Trong học tập: Có kế hoạch học tập, rèn luyện, biết tự kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm, phát huy những việc tốt, khắc phục những tồn tại thiếu sót
4 Củng cố – dặn dò
- HS đọc lại nội dung bài học
- GV nêu kết luận toàn bài
Trang 2729/11/2011
Bài 12
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CễNG DÂN TRONG GIA ĐèNH
A.Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức :
Hs hiểu đợc một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của mọithành viên trong gia đình , hiểu ý nghĩa của nhũng quy định đó
2 Về kỹ năng :
- Biết phõn biệt hành vi thực hiện đúng với hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ
của cụng dõn trong gia đình
- Thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của cụng dõn trong gia đỡnh
3 Về thái độ :
Hs có thái độ trân trọng gia đình và tình cảm gia đình , có ý thức xây dựng gia
đình hạnh phúc
Thực hiện tốt nghĩa vụ đối với ông bà , cha mẹ ,anh chị em
II Cỏc kĩ năng sụ́ng cõ̀n được giỏo dục
- Kĩ năng tư duy phờ phỏn
- Kĩ năng trỡnh bày suy nghĩ, ý tưởng
- Kĩ năng nờu và giải quyết vấn đề
- Kĩ năng kiờn định trong cỏc tỡnh huống
2 Kiểm tra bài cũ : - Thế nào là lao động tự giác ? Lao động sáng tạo ?
- ý nghĩa của lao động tự giác và lao động sáng tạo ? Chúng ta
Gv nêu câu hỏi: Em hiểu thế nào về câu ca dao trên ?
B, Kết nối
Hs : Câu ca dao nói về tình cảm gia đình , công ơn to lớn của cha mẹ đối với con cái , bổn phận của con cái phảI kính trọng có hiếu với cha mẹ
Trang 28Gv : Gia đình và tình cảm gia đình là điều thiêng liêng với mỗi con ngời Để xây dựng gia đình hạnh phúc mỗi ngời phảI thực hiện tôt bổn phận trách nhiệm của mình
đối với gia đình
Hoạt động 1:Hớng dẫn học sinh tìm
hiểu phần đặt vấn đề
-Gv gọi hs đọc diễn cảm bài ca dao
- Gv nêu câu hỏi:
1.Tình cảm gia đình đối với em quan
5.Điều gì sẽ sảy ra nếu em không có
bổn phận , nghĩa vụ trách nhiệm với
ông bà , cha mẹ, anh chị em ?
-Gv yêu cầu HS thảo luận và trình bày
-Gv nhận xét và nêu kết luận: GĐ và
tình cảm GĐ là điều thiêng liêng đối
với mỗi con ngời Để xây dựng một GĐ
hòa thuận hạnh phúc thì mỗi ngời phải
thực hiện tốt bổn phận và nghĩa vụ của
mình đối với GĐ
- Gv yêu cầu HS đọc hai mẫu chuyện
trong SGK và nêu câu hỏi:
huống giúp hs phát triển nhận thức về
quyền và nghĩa vụ của các thành viên
Gv : kết luận : Mỗi ngời trong gia đình
đều có bổn phận và trách nhiệm đối với
- Em đã yêu thơng, kính trọng, giúp đỡ, đùm bọc hiếu thảo với ông bà, cha mẹ, anh chị em trong gia đình
- Nếu không có tình yêu thơng của ông bà cha
mẹ, anh chị em thì chúng ta không đợc chăm sóc, nuôi dơng chu đáo, không đợc học hành
tử tế thì khó có thể trởng thành đợc
- Nếu chúng ta không hoàn thành nghĩa vụ, bổn phận của mình đối với gia đình thì khó cóthẻ có một gia đình đầm ấm đợc
2 Truyện đọc :
Đồng tình với cách c xử của nhân vật Tuấn vìcách c xử ấy đã thể hiện tình yêu thơng và nghĩa vụ chăm sóc ông bà
Việc làm của con trai cụ Lamlà không chấp nhận đợc Anh ta là đứa con bất hiếu
đi chơi xa khi không có cô giáo , nhà trờng quản lý và nên giải thích cho nhóm bạn hiểu Bài 4 :
Cả Sơn và cha mẹ Sơn đều có lỗi
- Sơn đua đòi ăn chơi
- Cha mẹ Sơn quá nuông chiều , buông lỏng việc quản lý con
Bài 5 :
Bố mẹ Lâm c xử không đúng vì : cha mẹ phảIchịu trách nhiệm về hành vi của con , phải bồithờng thiệt hại do con gây ra cho ngời khác Lâm vi phạm luật giao thông đờng bộ
Trang 29nhau
4 Củng cố - dặn dò
- Gv tóm tắt nội dung tiết 1
- HS về nhà chuẩn bị phần còn lại của bài
Hoạt động 1 Giới thiệu bài
GV tóm tắt nội dung tiết 1, chuyển ý vào tiết 2
- GV giới thiệu những qui định của PL về
quyền và nghĩa vụ của ông bà, cha mẹ,
của con cháu trong gia đình
+ điều 64 – Luật HS năm 1992
+ Luật Hôn nhân gia đình năm 2000
- GV yêu cầu HS phân tích đói chiếu các
điều luật với những mẫu chuyện ở tiết 1
để thấy đợc sự hợp lí của pháp luật
-Gv yêu cầu HS liên hệ những mặt tốt và
cha tốt về việc thực hiện quyền và nghĩa
vụ của CD trong gia đình
Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung bài
học
- Gv nêu câu hỏi:
1 Hãy nêu các quyền và nghĩa vụ của
ông bà, cha mẹ
2 Hãy nêu các quyền và nghĩa vụ của
con cháu trong gia đình
3 Anh chị em trong gia đình có bổn phận
nh thế nào với nhau?
- HS trả lời
- GV kết luận theo nội dung bài học
Hoạt động 4: Luyện tập, giải bài tập
- Gv nêu các bài tập 6, 7
- HS thảo luận giải các bài tập
Bài 6: Đôi khi giữa cha mẹ và các con
có sự bất hòa Trong trờng hợp đó em sẽ
xử sự nh thế nào ể khắc phục sự bất hòa
* Điều 64: Cha mẹ có trách nhiệm nuôi dạy con thành những công dân tốt Con cháu có bổn phận kính trọng ông bà cha mẹ Nhà n-
ớc và XH không thừa nhận việc phân biệt
đối xử giữa các con
* Luật hôn nhân gia đình năm 2000:
- Cha mẹ có nghĩa vụ nuôi dạy con thành những công dân có ích cho XH, Côn cháu cónghĩa vụ kính trọng, chăn sọc, nuôi dỡng
ông bà, cha mẹ , các thành viên trong gia
đình có nghĩa vụ quan tâm, chăm sóc, giúp
đỡ nhau
- Nhà nớc và XH không thừa nhân sự phân biệt đối xử giữa cá côn, giữa con trai và con gái, con trong giá thú và con ngoài giá thú Pháp luật qui định rõ ràng, cụ thể về quyền
và nghĩa vụ của các thành viên trong gia
Trang 30Bài 7: Em hãy tự nhận xét việc thực hiện
bổn phận của bản thân với gia đình và
tìm biện pháp khắc phục những điều cha
tốt
- GV nhận xét, bboor sung
Bài 7; HS tự nhân xét.
4 Củng cố - dặn dò
- Gv yêu cầu HS đọc một số câu ca dao tục, ngữ, danh ngôn nói về tình cảm gia đình
- Gv nêu kết luận toàn bài
Tuần 16 Ngày soạn 4/12/11
Tiết 16 Ngày dạy: 7/12/11
ễN TẬP HỌC KỲ I
A Mục tiêu bài học
Giúp học sinh :
Củng cố lại các kiến thức đã đã học , nắm chắc các kiến thức chính
Có ý thức vận dụng những kiến thức đó trong cuộc sống Có tháI độ nghiêm túc trong học tập
Hs có kỹ năng tổng hợp hệ thống hóa một cách chính xác , khoa học các kiến thức cần nhớ ,chuẩn bị kiểm tra học kỳ I
Hoạt động 1 Giới thiệu bài
Gv : Nêu yêu cầu của tiết ôn tập, dẫn dắt Hs vào bài
Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh ôn tập phần lý thuyết
- Gv nêu các câu hỏi
- Hớng dẫn Hs trả lời
Câu 1; Lẽ phảI là gì ? Thế nào là tôn trọng lẽ phải? Nêu ví dụ về hành vi, việc làm thể
hiện biết tôn trọng lẽ phải
Câu 2; Thế nào là liêm khiết ? ý nghĩa của sống liêm khiết ?
Cõu 3: Thế nào là tôn trọng ngời khác? Hãy nêu ví dụ chứng toe rằng: Tôn trọng ngờikhác thì sẽ đợc ngời khác tôn trọng
Câu 3; Giữ chữ tín là gì ?
Câu 4; Thế nào là pháp luật ?Thế nào là kỷ luật ?
Câu 5; Nêu đặc điểm cơ bản của tình bạn trong sáng ,lành mạnh ?
Câu 6; Y nghĩa của việc tích cực tham gia các hoạt động chính trị –xã hội ?
Câu 7; Tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác là gì ?
Câu 8; Thế nào là góp phần xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân c ? Xây dựng
nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân c có nghĩa nh thế nào ?
Câu 9; Tự lập là gì ? Tự lập có ý nghĩa nh thế nào? Em cần làm gì để rèn luyện tính tự
lập trong học tập và lao động?
Câu 10; Thế nào là lao động tự giác và sáng tạo ? Nêu ví dụ về lao động tự giác và sáng
tạo
Câu 11; Pháp luật có những qui định nh thế nào về quyền và nghĩa vụ của ông bà, cha
mẹ, của con cháu trong gia đình?
Trang 31Câu 12; Điều gì sẽ xẩy ra nếu em không làm tròn nghĩa vụ và bổn phận của mình đối với
- Gv khái quát nội dung chính
- Hs học bài , hoàn thành các bài tập chuẩn bị kiểm tra học kỳ I
( Tỡm hiểu về trật tự an toàn giao thụng )
A Mục tiờu bài học:
-Thụng qua việc cung cấp cỏc thụng tin, tỡnh huống về giao thụng , giúp HS thấy được
sự cõ̀n thiết phải nghiờm chỉnh chấp hành luật lệ giao thụng
- HS nắm được một số quy định cơ bản về trật tự an toàn giao thụng để vận dụng khi tham gia giao thụng nhằm đảm bảo an toàn cho mỡnh và mọi người
B Cỏc hoạt đụ̣ng dạy học
Trang 321 Ổn định tổ chức
2 Bài mới
giới thiệu bài: GV nêu tình hình chấp hành luật lệ giao thông và tình tai nạn giao
thông ở
thời gian qua ở trong nước và ở địa phương để dẩn dắt vào bài
Hoạt động Tìm hiểu thông
tin, tình huống
-GV đọc thông tin, tình huống
( Tài liệu giáo dục về TTATGT)
GV nêu câu hỏi:
a Neu nguyên nhân tai nạn của
H và của những người cùng đi
b H có những vi phạm gì về trật
tự ATGT?
c Theo em khi muốn vượt xe
khác thì phải làm gì?
-GV nêu tình huống 2 ( Xem tài
liệu nêu trên )
GV nêu câu hỏi: Theo em tình
huống trên ,ai đúng, ai sai?
Hoạt động 2
Tìm hiểu nội dung bài học
- GV nêu câu hỏi
* Nêu những quy định chung về
TT
ATGT
Hoạt động 3
Giải các bài tập tình huống
- GV nêu các bài tập tình huống
1 Thông tin, tình huống
* HS thảo luận trả lời câu hỏi phần thông tin
- Nguyên nhân: H chở quá người quy định, vượt xe khác mà không chú ý quan sát
- H có những vi phạm: Chở 3, đi xe phân khối lớn khi chưa đủ tuổi và không có giấy phép lái xe, vượt
xe không quan sát
- Khi muốn vượt xe khác thì phải quan sát thấy an toàn thì mới vượt và phải vượt bên trái xe đi trước
* HS thảo luận trả lời câu hỏi phần tình huống
- Bạn Vân nói đúng
2 Nội dung bài học a.Những quy định chung
- Khi phát hiện công trình giao thông bị xâm phạm hoặc có nguy cơ không an toàn thì phải báo ngay cho chính quyền địa phương hoặc người có trách nhiệm biết
-Các hành vi vi phạm TTATGT sẽ bị xử phạt nghiêm khắc đúng pháp luật không phân biệt đối tượng vi phạm
- Khi xẩy ra tai nạn giao thông phải giữ nguyên hiệntrường giúp đỡ người bị nạn, báo ngay cho chính
quyền địa phương hoặc CSGT biết
b Một số quy định cụ thể
- Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn , các phương tiện giao thông phải đi đúng làn đường quy định
- Khi vượt xe phải chú ý quan sát khi thấy an toàn mới được vượt
- Khi tránh xe phải tránh về phía bên phải
-Khi xuống phà, xe cơ giới xuống trước, xe thô sơ
và người đi bộ xuống sau để đảm bảo an toàn cho người và xe
3 Bài tập