KỂ CHUYỆN 1.GV nêu nhiệm vụ: 2.Hướng dẫn kể lại từng đoạn câu chuyện - Mỗi HS cần kể lại được từng đoạn của câu chuyện HS khá, giỏi kể lại được từng đoạn của câu chuyện hoặc cả câu chuyệ[r]
Trang 1Đạo đức QUAN TÂM, CHĂM SÓC ÔNG BÀ CHA MẸ ANH CHỊ EM (Tiết 2)
Xem bài đã soạn Tuần 7
Trang 2Thứ hai, ngày 7 tháng 10 năm 2013
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN Bài : CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ
I MỤC TIÊU:
A TẬP ĐỌC
Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời các nhân vật; biết đọc đúng các kiểu câu: câu kể, câu hỏi
Hiểu nội dung và ý nghĩa của chuyện muốn nói: Mọi người trong cộng đồng phải quan tâm đến nhau (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4)
B KỂ CHUYỆN:
Kể lại được từng đoạn của câu chuyện (HS khá, giỏi kể lại được từng đoạn của câu chuyện hoặc cả câu chuyện theo lời một bạn nhỏ)
*GD KNS: xác định giá trị; thể hiện sự cảm thông
Biết yêu thương, chia sẻ với mọi người xung quanh sau bài học.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV : Tranh minh hoạ trong SGK
- HS : SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
TẬP ĐỌC
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- GV mời 2 Hs đọc bài thơ “ Bận” và hỏi.
+ Mọi vật mọi người xung quanh bé bận việc gì?
+ Bé bận những việc gì?
- GV nhận xét
3 Bài mới:
3.1 Khám phá:
- Cho HS quan sát tranh minh họa và trả lời: Tranh
vẽ gì?
- GV nhận xét, giới thiệu bài: Hôm nay, các em sẽ
đọc một truyện về các bạn nhỏ với, một cụ già qua
đường Qua câu chuyện này, các em sẽ thấy bạn
nhỏ trong truyện đã biết quan tâm đến người khác
như thế nào, sự quam tâm của các bạn có tác dụng
ra sao đối với cụ già đang buồn khổ, lo âu
3.2 Kết nối:
a Luyện đọc:
* GV đọc toàn bài
+Bài này có mấy đoạn ?
*Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ :
- Mỗi em đọc một câu (chú ý từ khó), GV theo dõi
nhắc nhở HS ngắt nghỉ đúng
- Đọc các đoạn trước lớp: Mỗi HS đọc 1 đoạn
trước lớp
- 2 HS đọc thuộc lòng, trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- Theo dõi GV đọc
+5đoạn
- Đọc từng câu: HS đọc nối tiếp đến hết bài
- HS đọc các đoạn trước lớp
Trang 3- Giải nghĩa từ khó SGK: sếu, u sầu, nghẹn ngào
- Yêu cầu HS đặt câu với từ: u sầu, nghẹn ngào.
- Luyện đọc theo đoạn
- Đọc đoạn theo nhóm
+GV theo dõi, hướng dẫn HS đọc đúng
- Thi đọc theo nhóm
b Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
+ Các bạn nhỏ đi đâu? Điều gì khiến các bạn nhỏ
phải dừng lại?
+ Các bạn quan tâm đến ông cụ như thế nào?
+ Vì sao các bạn quan tâm đến ông cụ như vậy?
+ Ông cụ gặp chuyện gì buồn?
+ Vì sao khi trò chuyện với các bạn nhỏ ông cụ
thấy lòng mình nhẹ hơn?
- GV chốt: Bà cụ ốm nặng đang nằm bệnh viện
nên ông cụ buồn Ông cảm thấy lòng ấm lại vì tình
cảm của các bạn nhỏ
+ Em chọn tên khác cho truyện
+ Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
* Các bạn nhỏ không giúp được cụ già nhưng cụ
vẫn cảm ơn các bạn vì các bạn đã làm cho cụ thấy
lòng nhẹ hơn Như vậy, sự quan tâm giúp đỡ và
thông cảm với nhau là rất cần thiết.Câu chuyện
muốn nói với các em: Con người phải yêu thương
nhau quan tâm đến nhau Sự quan tâm, sẵn sàng
chia sẻ của những người xung quanh làm cho mỗi
- HS lắng nghe
- HS dựa vào SGK để trả lời Đặt câu : VD:
+ Hôm nay, bạn Na có gì buồn mà vẻ mặt u
sầu
+ Em bé nói trong tiếng nức nở nghẹn ngào
- 5 HS đọc 5 đoạn nối tiếp trong nhóm
- Từng nhóm HS đọc bài
- HS đọc thầm và trả lời:
+ Các bạn đi về nhà sau một cuộc chơi vui
vẻ Các bạn gặp một cụ già đang ngồi ở vệ cỏ ven đường, vẻ mệt mỏi cặp mắt lộ vẻ u sầu + Các bạn nhỏ đi chơi về vui vẻ nhìn thấy một ông cụ ngồi ven đường mặt u sầu Thấy vậy các bạn nhỏ băn khoăn, trao đổi và đến tận nơi hỏi thăm ông cụ
+ Vì các bạn là những đứa trẻ ngoan và nhân hậu muốn giúp đỡ ông cụ
+ Cụ bà bị ốm nặng, đang nằm trong bệnh viện, rất khó qua khỏi
- HS nối tiếp trả lời Ví dụ :
+ Ông cảm thấy nỗi buồn được chia sẻ
+ Ông cảm thấy đỡ cô đơn vì có người cùng trò chuyện
+ Ông cảm động trước tấm lòng của các bạn nhỏ
+ Ông thấy được an ủi ví các bạn nhỏ quan tâm đến ông
+ Ông cảm thấy lòng ấm lại vì các bạn nhỏ…
+ HS tự trả lời (chia sẻ,….)
+ Con người phải biết quan tâm giúp đỡ nhau
+ Con người phải thương yêu nhau, sẵn sàng giúp đỡ nhau
+ Sự quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau là rất cần thiết, rất đáng quý
Trang 4- GV và cả lớp bình chọn HS và nhóm đọc tốt nhất.
KỂ CHUYỆN 1.GV nêu nhiệm vụ:
2.Hướng dẫn kể lại từng đoạn câu chuyện
- Mỗi HS cần kể lại được từng đoạn của câu
chuyện (HS khá, giỏi kể lại được từng đoạn của
câu chuyện hoặc cả câu chuyện theo lời một bạn
nhỏ)
- Sau mỗi lần 1 HS kể cả lớp và GV nhận xét
nhanh về nội dung, cách diễn đạt; cách thể hiện
3.4 Vận dụng:
- GDTT cho HS: Biết yêu thương, chia sẽ với
nhau trong cuộc sống để cuộc sống tốt đẹp hơn
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe tập
dựng một hoạt cảnh theo mội dung câu chuyện
- HS kể chuyện, HS khác nhận xét theo các tiêu chí sau :
+ Về nội dung: kể có đủ ý, đúng trình tự
không?
+ Về diễn đạt: nói đã thành câu chưa? Dùng
từ có phù hợp không? Đã biết kể bằng lời của mình chưa (mức độ cao)?
+ Về cách thể hiện: Giọng kể có thích hợp,
có tự nhiên không? Đã biết phối hợp lời kể với điệu bộ nét mặt chưa? (cần đặc biệt khen những HS có lời kể sáng tạo )
- Nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất
- Lắng nghe và ghi nhận
Trang 5Môn : TOÁN PPCT : Tiết 36 Bài : LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Thuộc bảng chia 7 và vận dụng được phép chia 7 trong giải toán.
- Biết xác định 1/7 của một hình đơn giản
- Yêu thích môn học, có ý thức tự giác làm bài
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
GV : Bảng phụ
HS : Bảng con, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- Gọi HS lên bảng làm bài tập
- Vài HS đọc lại bảng chia 7
- GV nhận xét - ghi điểm
3 Luyện tập:
Bài 1: Nhẩm miệng
-Yêu cầu HS nối tiếp nêu kết quả, GV nhận xét.
- Củng cố bảng nhân, chia 7 và mối quan hệ giữa
phép nhân và phép chia
Bài 2: (cột 1,2,3) Vở (HS khá – giỏi)
- GV yêu cầu HS làm vào vở, chấm điểm một số
vở, nhận xét
Bài 3: Vở
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV nhận xét, chốt ý đúng
- Yêu cầu HS làm vào vở, 1 em lên bảng phụ giải
Bài 4: Bảng lớp
- Yêu cầu HS làm bài, nhận xét
4 Củng cố:
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS
5 Dặn dò:
- Về nhà học bài, làm lại các bài tập vào vở Xem
trước bài “Giảm đi một số lần”.
- 4 HS làm bài tập
- 5 HS đọc bảng chia 7
- HS nhận xét
- HS nối tiếp nêu kết quả
- 3 HS nhắc lại
- HS làm vào vở, đổi vở kiểm tra kết quả
- 2 HS đọc đề toán
+Chia 35 HS thành các nhóm, mỗi nhóm 7 HS +Có bao nhiêu nhóm?
-1 HS lên bảng phụ giải Cả lớp làm vào vở
- 1HS làm bảng lớp
- HS nhận xét
- HS nghe
Trang 6Môn : CHÍNH TẢ (Nghe – viết) PPCT : Tiết 15 Bài : CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ
I MỤC TIÊU:
Nghe - viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
Làm đúng bài tập (2) a/b
Yêu thích môn học chính tả, có thói quen viết đúng chính tả
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
GV : Bảng phụ viết sẵn BT 2
HS : SGK, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- GV kiểm tra bài cũ:
- GV đọc từ khó: nhoẻn cười, nghẹn ngào, kiên
trung, kiêng nể.
- GV nhận xét
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của tiết học.
3.2 Hướng dẫn HS viết chính tả:
a) Hướng dẫn chuẩn bị :
- GV đọc đoạn văn viết chính tả
+ Đoạn này kể chuyện gì?
- Hướng dẫn HS nhận xét về cách trình bày bài:
+ Đoạn văn gồm có mấy câu?
+ Những chữ nào trong đoạn văn được viết hoa ?
+ Những dấu câu nào được dùng trong đoạn văn?
- Hướng dẫn HS viết bảng con từ khó
- GV nhận xét sửa sai ở bảng con
b) GV đọc cho HS chép bài vào vở:
- GV quan sát lớp nhắc nhở tư thế ngồi cầm bút
c) Chấm chữa bài :
- Chấm 10 bài, nhận xét từng bài về các mặt: nội
dung bài viết, chữ viết, cách trình bày
3.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2a:
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài
- GV viết sẵn đề vào bảng phụ Gọi 2 HS lên bảng
làm bài
- Nhận xét - chữa bài
- 3 HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào bảng con
- HS nhận xét
- Cả lớp theo dõi Sgk HS trả lời : +Cụ già nói với các bạn nhỏ lý do khiến cụ buồn: cụ bà ốm nặng phải nằm viện khó qua khỏi Cụ cảm ơn lòng tốt của các bạn Vì các bạn đã làm cho cụ cảm thấy lòng nhẹ hơn +7 câu
+Các chữ đầu câu
+Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu gạch đầu dòng
- HS đọc thầm đoạn văn tìm từ khó
- Các nhóm nhận xét bổ sung
- HS viết bảng con: ngừng lại, nghẹn ngào, xe buýt.
- Lớp chép bài vào vở
- HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở
- 2 HS lên bảng viết, lớp làm vở nháp
- Cả lớp viết vào vở bài tập theo đáp án đúng:
Câu a): giặt, rát, dọc
Trang 7- Chấm điểm cho HS.
4 Củng cố:
- GV nhắc nhở HS các từ ngữ HS thường hay mắc
lỗi
5 Dặn dò:
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS
- Yêu cầu HS về nhà xem lại bài chính tả mỗi lỗi
sai viết lại 1 dòng
- Chuẩn bị bài: “Tiếng ru”.
Câu b): buồn, buồng, chuông.
- HS nghe, ghi nhớ
Trang 8Môn : TOÁN P PPPCT : Tiết 37
PP r firBài : GIẢM ĐI MỘT SỐ LẦN
I MỤC TIÊU:
Giúp HS biết cách thực hiện giảm một số đi nhiều lần và vận dụng vào giải toán
Phân biệt giảm đi một số lần với giảm đi một số đơn vị
Yêu thích môn học, có ý thức tự giác làm bài
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
GV : Các tranh vẽ như SGK hoặc dùng bông hoa, hình vuông thay thế hình con gà
Bảng phụ ghi sẵn BT2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- Gọi HS lên bảng làm bài tập.
- GV nhận xét - Ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu tiết học
b Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- GV treo bảng phụ có số ô vuông
+ Số ô vuông ở hàng trên có bao nhiêu?
+ Số ô vuông ở hàng dưới so với hàng trên giảm
3 lần thì số ô vuông ở hàng dưới là mấy?
- GV ghi tóm tắt:
Hàng trên: 6 ô vuông
Hàng dưới: 6: 3 = 2 (ô vuông)
- Số ô vuông ở hàng trên giảm 3 lần thì được số
ô vuông ở hàng dưới
- GV kẻ đoạn thẳng AB và CD như SGK rồi
hướng dẫn tương tự
- Muốn giảm 8cm đi 4 lần ta làm thế nào?
- Muốn giảm 10 kg đi 5 lần ta làm thế nào?
- Qua các ví dụ trên em cho biết muốn giảm một
số đi nhiều lần ta làm thế nào?
Thực hành
Bài 1: Bảng phụ
- GV treo bảng phụ, gọi 1HS lên bảng làm.
- Hỏi: Những em nào có kết quả đúng như bạn?
- Nhận xét
Bài 2: Vở
- GV hỏi: Bài toán cho biết gì? Bài toán yêu cầu
tìm gì?
- GV hướng dẫn bài mẫu, ghi bảng
- Hướng dẫn HS tóm tắt bài 2b :
- 3 HS lên bảng làm bài, lớp làm nháp
- HS nhận xét
+Có 6 ô hình vuông +Giảm 3 lần, ta có 6 : 3 = 2 (ô vuông)
- HS nhắc lại tóm tắt
HS trả lời :
- Muốn giảm 8cm đi 4 lần ta chia 8cm cho 4
- Muốn giảm 10kg đi 5 lần ta chia 10kg cho 5
- Muốn giảm một số đi nhiều lần ta chia số đó cho số lần
- 3HS nhắc lại, HS đọc đồng thanh nhẩm thuộc tại lớp
- HS nêu yêu cầu và tìm kết quả phép tính ghi vào vở nháp; 1 HS làm bảng phụ
- HS nhận xét
-1 HS đọc đề toán, nghe hướng dẫn của GV
- 2 HS đọc bài toán, Hs tóm tắt, làm vở
Bài giải (2b)
Trang 9Tóm tắt Làm tay: 30 giờ
Làm máy: 1/5 số giờ đó …? giờ
- GV chấm điểm một số vở, nhận xét chốt bài 2,
nhắc HS nắm được cách giải toán có lời văn
Bài 3: Bảng lớp
- Gọi HS đứng dậy trình bày
- GV chốt, lưu ý phân biệt giảm 4 lần và giảm
4cm.
- GV nhận xét , tuyên dương
- Nhận xét ghi điểm
4 Củng cố:
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS
5 Dặn dò:
-Về nhà học bài, làm lại các bài tập vào vở Xem
trước bài sau “Luyện tập”.
Thời gian làm công việc đó bằng máy là:
30: 5 = 6 (giờ) Đáp số: 6 giờ
- HS nêu yêu cầu
- HS làm vở , 2 HS lên bảng làm:
+ HS1 làm bài 3a – tính nhẩm độ dài của đoạn thẳng CD, 8: 4 = 2(cm)
Vẽ đoạn thẳng CD 2cm
+ HS 2 làm bài 3b; Tính nhẩm độ dài của đoạn thẳng MN; 8 - 4 = 4(cm)
Vẽ đoạn thẳng MN có độ dài 4cm
- HS nghe
Trang 10Môn : TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI PPCT : Tiết 15
Bài : VỆ SINH THẦN KINH
(GD BVMT – TP)
I MỤC TIÊU:
Nêu một số việc cần làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan thần kinh
Biết tránh những việc làm có hại đối với cơ quan thần kinh
*GD KNS: KN tự nhận thức; KN tìm kiếm và xử lí thông tin; KN làm chủ bản thân.
Biết bảo vệ, vệ sinh cơ quan thần kinh tốt sau bài học:
*GD BVMT: Biết một số hoạt động của con người đang gây ô nhiễm bầu không khí, có hại đối với cơ quan hô hấp, tuần hoàn, thần kinh.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
GV : Các hình trong sách trang 32-33
HS : SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: “Hoạt động thần kinh”
- GV gọi 2 HS lên trả lời câu 2 câu hỏi:
+ Theo em, bộ phận thần kinh nào của cơ quan thần
kinh giúp chúng ta học và ghi nhớ những điều đã học?
+ Vai trò của não trong hoạt động thần kinh?
- GV nhận xét
3 Bài mới:
3.1 Khám phá:
- HS nêu trong nhóm đôi: Một số việc cần làm để giữ
gìn, bảo vệ cơ quan thần kinh
- GV nhận xét +GTB
3.2 Kết nối:
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.
a)Mục tiêu: Nêu được một số việc nên làm và không
nên làm để giữ vệ sinh thần kinh
b)Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- GV yêu cầu các nhóm quan sát tranh trả lời
- Nhóm 1, 3 nêu tên các việc làm có lợi cho cơ quan
thần kinh
- Nhóm 2, 4 nêu tên các việc làm có hại cho cơ quan
thần kinh
Bước 2: Làm việc cả lớp
- 1 HS nói về 1 hình
- GV NX HS làm
c)Kết luận: Khi ngủ cơ quan thần kinh được nghỉ ngơi
Khi chơi thần kinh được thư giãn Nhưng nếu chơi qua
sức phơi nắng lâu sẽ bị ốm Thức quá khuya để đọc
- 2 HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm đôi TLCH
-1 HS lên thực hiện như H1 SGK
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát hình 1a, 1b và đọc mục bạn cần biết trang 28 SGK
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận Mỗi nhóm chỉ trình bày phần trả lời 1 câu hỏi, các nhóm khác bổ sung
- HS lắng nghe và nhắc lại
Trang 11
sách làm thần kinh bị mệt Chơi trò chơi điện tử nếu
chỉ chơi trong chốc lát thì có tác dụng giải trí nhưng
nếu chơi lâu thần kinh căng thẳng Xem văn nghệ
giúp giải trí tinh thần thư giãn Khi được bố mẹ chăm
sóc, trẻ em luôn cảm thấy mình được an toàn, trong
sự che chở, thương yêu của gia đình, điều đó có lợi
cho thần kinh Khi bị đánh mắng, trẻ em bị căng
thẳng, sợ hãi hoặc oán giận, thù hằn Điều đó không
có lợi cho thần kinh.
3.3 Thực hành:
Hoạt động 2: Đóng vai
a)Mục tiêu: Phát hiện những trạng thái tâm lí có lợi
hoặc có hại đối với cơ quan thần kinh
b)Cách tiến hành:
Bước 1: Chia lớp làm 4 nhóm, phát phiếu có các câu
hỏi về trạng thái tâm lí:
+ Tức giận; + Vui vẻ; + Lo lắng; + Sợ hãi
- Yêu cầu các em tập diễn đạt vẻ mặt của người có
trạng thái tâm lí trên
- Các nhóm khác quan sát và đoán xem bạn đó ở trạng
thái tâm lí nào và cùng nhau thảo luận nếu một người
luôn trong trạng thái như vậy thì có lợi hay có hại đối
với cơ quan thần kinh?
Bước 2: Nhận xét tuyên dương, chốt ý
c)Kết luận : Chúng ta không nên lo lắng, sợ hãi hay
tức giận sẽ làm ảnh hưởng đến dây thần kinh Chúng
ta thường vui vẻ, thoải mái để thần kinh được thư giãn
có lợi cho sức khoẻ.
Hoạt động 3: Làm việc với SGK.
a)Mục tiêu: Kể được tên một số thức ăn đồ uống nếu
đưa vào cơ thể sẽ gây hại đối với cơ quan TK
b)Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp, yêu cầu HS quan sát hình
9 /33 SGK và trả lời:
- Nêu và chỉ tên những thức ăn đồ uống có hại cho hệ
thần kinh
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Yêu cầu HS lên trình bày trước lớp
c)Kết luận: Những thức ăn đồ uống như: rượu, bia,
- HS thực hiện
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thực hiện theo yêu cầu của phiếu
- Mỗi nhóm cử một bạn lên trình diễn
- Các nhóm khác quan sát và đoán xem bạn có thể hiện đúng tâm lí ở phiếu không?
- HS làm việc nhóm 2 em quay mặt vào nhau cùng quan sát và trả lời:
- Rượu, bia, thuốc lá, …
- 3-4 HS trình bày trước lớp
- Lớp lắng nghe nhận xét bổ sung