1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo án dạy Lớp 3 Tuần 8 (24)

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 253,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vài HS đọc kết quả - Lớp theo dõi dùng bút chì gạch chân - Muốn tìm số quả cam trong rổ còn lại ta làm các yếu tố bài cho và bái toán yêu cầu.. - 1 HS nêu cách giải và lên bảng giải.[r]

Trang 1

Tua àn 08

Thứ hai ngày 11 tháng 10 năm 2010

Tiết 2,3 Tập đọc-Kể chuyện: CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ

I Mục tiêu:

A Tập đọc:

- Đọc rành mạch trôi chảy Bước đầu đọc đúng các kiểu câu, biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật

- Hiểu ý nghĩa: Mọi người trong cộng đồng phải quan tâm đến nhau.(trả lời được CH 1,2,3,4)

B Kể chuyện: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện.

HS khá, giỏi kể được từng đoạn hoặc cả câu chuyện theo lời một bạn nhỏ

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ trong SGK

III Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Bài “Bận”

+ Mọi người xunh quanh bé bận những gì?

+ Vì sao mọi người bận mà vui?

- GV nhận xét - ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Hôm nay, các em sẽ đọc một

truyện về các bạn nhỏ với, một cụ già qua đường

Qua câu chuyện này, các em sẽ thấy bạn nhỏ

trong truyện đã biết quan tâm đến người khác

như thế nào, sự quam tâm của các bạn có tác

dụng như thế nào đối với cụ già đang buồn khổ,

lo âu

- Ghi đề

b Luyện đọc:

* GV đọc toàn bài TTND Sự quan tâm của các

bạn nhỏ đối với ông cụ

- Bài này có mấy đoạn?

* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp tìm hiểu:

- Mỗi em đọc một câu, (chú ý từ khó) GV theo

dõi nhắc nhở HS ngắt nghỉ đúng

- Đọc các đoạn trước lớp: Mỗi HS đọc 1 đoạn

trước lớp

- Giải nghĩa từ khó SGK: sếu, u sầu, nghẹn ngào

- Yêu cầu HS đặt câu với từ: u sầu, nghẹn ngào

- Luyện đọc theo đoạn

- Đọc đoạn theo nhóm

- 3 – 4 HS đọc thuộc lòng 1 đoạn + trả lời câu hỏi gắn với ND đoạn

- 3 HS nhắc lại

- Theo dõi GV đọc

… 5 đoạn

- Đọc từng câu: HS đọc nối tiếp đến hết bài

- HS đọc các đoạn trước lớp

- HS dựa vào SGK để trả lời

+ Hôm nay, bạn Na có gì buồn mà vẻ mặt u sầu

+ Em bé nói trong tiếng nức nở nghẹn ngào

- 5 HS đọc 5 đoạn nối tiếp trong

Trang 2

- GV theo dõi, HD HS đọc cho đúng

- Thi đọc theo nhóm

c Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:

+ Các bạn nhỏ đi đâu? Điều gì khiến các bạn

nhỏ phải dừng lại?

+ Các bạn quan tâm đến ông cụ như thế nào?

+ Vì sao các bạn quan tâm đến ông cụ như vậy?

GV: Các bạn nhỏ đi chơi về vui vẻ nhìn thấy một

ông cụ ngồi ven đường mặt u sầu Thấy vậy các

bạn nhỏ băn khoăn, trao đổi và đến tận nơi hỏi

thăm ông cụ

+ Ông cụ gặp chuyện gì buồn?

+ Vì sao khi trò chuyện với các bạn nhỏ ông cụ

thấy lòng mình nhẹ hơn?

GV chốt: Bà cụ ốm năng đang nằm bệnh viện

nên ông cụ buồn Ông cảm thấy lòng ấm lại vì

tình cảm của các bạn nhỏ

+ Em chọn tên khác cho truyện

- Câu chuyện muốn nói với em điều gì?

nhóm

- Từng nhóm HS đọc bài

- 2 nhóm HS thi đọc

HS đọc thầm và TLCH:

- 2 HS đọc đoạn 1 + 2

- Các bạn đi về nhà sau một cuộc chơi vui vẻ Các bạn gặp một cụ già đang ngồi ở vệ cỏ ven đường, vẻ mệt mỏi cặp mắt lộ vẻ u sầu

- Các bạn băn khoăn và trao đổi với nhau đoán …rồi đến tận nơi hỏi thăm ông cụ

- Vì các bạn là những đứa trẻ ngoan

và nhân hậu muốn giúp đỡ ông cụ

- 2 HS đọc lại đoạn 3–4 HS đọc thầm

và TLCH

… cụ bà bị ốm nặng, đang nằm trong bệnh viện, rất khó qua khỏi

+ Ông cảm thấy nỗi buồn được chia sẻ

+ Ông cảm thấy đỡ cô đơn vì có người cùng trò chuyện

+ Ông cảm động trước tấm lòng của các bạn nhỏ

+ Ông thấy được an ủi ví các bạn nhỏ quan tâm đến ông

- Ông cảm thấy lòng ấm lại vì các bạn nhỏ …

- 2 –3 HS đọc lại đoạn 5 Cả lớp đọc thầm

HS các nhóm thảo luận Cử đại diện báo cáo

+ Những đứa trẻ tốt bụng Vì các bạn

nhỏ trong truyện thật tốt bụng, giàu tình thương người

+ Các bạn nhỏ đã chia sẻ với ông cụ nỗi buồn, làm cụ cảm thấy lòng nhẹ

hơn Vì vậy đặt tên truyện là chia sẻ

+ Ông cụ đã cám ơn các bạn nhỏ quan tâm tới cụ, làm lòng cụ ấm lại

Vì vậy đặt tên khác cho truyện là:

Cảm ơn các cháu.

+ Con người phải biết quan tâm giúp

đỡ nhau

+ Con người phải thương yêu nhau,

Trang 3

GV: Các bạn nhỏ không giúp được cụ già nhưng

cụ vẫn cảm ơn các bạn vì các bạn đã làm cho cụ

thấy lòng nhẹ hơn Như vậy, sự quan tâm giúp đỡ

và thông cảm với nhau là rất cần thiết.Câu

chuyện muốn nói với các em: Con người phải yêu

thương nhau quan tâm đến nhau Sự quan tâm,

sẵn sàng chia sẻ của những người xung quanh

làm cho mỗi người cảm thấy lo lắng, buồn phiền

dịu bớt làm cho cuộc sống tốt đẹp hơn.

d Luyện đọc lại:

- Tổ chức cho 2 dãy thi đọc phân vai

-1 nhóm HS gồm 6 em phân các vai (người dẫn

truyện, ông cụ và 4 bạn nhỏ)

- GV và cả lớp bình chọn CN và nhóm đọc tốt

nhất

KỂ CHUYỆN (0, 5 tiết)

1 GV nêu N/vụ: Trong phần kể chuyện hôm nay

các em thi kể mỗi em nhập 1 vai (4 bạn nhỏ

trong truyện)

2 HD kể lại câu chuyện theo lời một bạn nhỏ

* GV nhắc HS: Nói lời nhân vật mình đóng vai

theo trí nhớ, không nhìn sách Có thể kèm với

động tác, cử chỉ, điệu bộ như đang đóng kịch

* GV nhận xét bình chọn nhóm dựng lại câu

chuyện hay nhất, hấp dẫn sinh động nhất

* Sau mỗi lần 1 HS kể cả lớp và GV NX nhanh

về ND; diễn đạt; cách thể hiện

- Nhận xét ghi điểm

4.Củng cố -Dặn dò:

- NX bình chọn TD

- GDTT cho HS

- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe

tập dựng một hoạt cảnh theo mội dung câu

chuyện

sẵn sàng giúp đỡ nhau

+ Sự quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau là rất cần thiết, rất đáng quý

- HS lắng nghe

- Mỗi tốp HS em thi đọc truyện theo vai (người dẫn truyện, ông cụ và 4

bạn nhỏ

- Về ND: kể có đủ ý, đúng trình tự không?

- Về diễn đạt: nói đã thành câu chưa? Dùng từ có phù hợp không? Đã biết

kể bằng lời của mình chưa (mức độ cao )?

- Về cách thể hiện: Giọng kể có thích hợp, có tự nhiên không? Đã biết phối hợp lời kể với điệu bộ nét mặt chưa? (cần đặc biệt khen những HS có lời

kể sáng tạo )

Chú ý: Lời xưng hô phải nhất quán.

- Lắng nghe và ghi nhận

*************************************************

Tiết 4 Toán: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

 Thuộc bảng chia 7 và vận dụng được phép chia 7 trong giải toán

 Biết xác định 1/7 của một hình đơn giản

II Đồ dùng dạy học:

 Bảng phụ hoặc bảng quay ghi sẵn dán lại BT4

III Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Vài HS đọc lại bảng chia 7 - 5 HS đọc bảng chia 7 Lớp theo dõi nhận

Trang 4

GV nhận xét - ghi điểm.

3 Dạy bài mới

a Giới thiệu bài:

- “ Luyện tập”

- Ghi đề

b Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1: Những em nào có kết quả đúng như

bạn? GV nhận xét, khen

Bài 2: Cho HS nêu yêu cầu GV cùng HS

sửa bài

Bài 3:

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- GV nhận xét, chốt ý đúng

- YC HS làm vào vở, 1 em lên bảng giải

- Cho HS đổi vở kiểm tra Những em nào

đúng?

- GV NX chốt, nhắc HS nắm được cách

giải toán có lời văn

Bài 4 : HS làm bài rồi chữa bài

4/ Củng cố - Dặn dò:

- NX tiết học

- Về nhà học bài, làm lại các bài tập vào

vở Xem trước bài sau

xét sửa sai nếu cần

- 3 HS lên bảng làm bài

- 3 HS nhắc lại

- Đọc kết quả lần lượt cốt

- Lớp theo dõi tự chữa

- Củng cố bảng nhân, chia 7 và mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia

- 6 HS lên bảng làm, mỗi em một phép tính:

… củng cố bảng chia 7

- HS đổi chéo vở KT - chữa bài

- 2 HS đọc đề toán

- HS dùng bút chì gạch các yếu tố bài cho và yêu cầu rồi trả lời

… chia 35 HS thành các nhóm, mỗi nhóm 7

HS

… Có bao nhiêu nhóm?

1 HS lên bảng giải Cả lớp làm vào vở

Bài giải:

Số nhóm HS được chia là:

35: 7 = 5 (nhóm ) Đáp số.5 nhóm

- Lớp nhận xét tuyên dương hoặc sửa sai nếu cần

*************************************************

Chiều thứ hai ngày 11 tháng 10 năm 2010

Tiết 1 Chính tả: (Nghe – viết): CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ

I Mục tiêu:

 Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

 Làm đúng BT2 a/b

II Chuẩn bị:

 Bảng phụ viết sẵn BT 2

III Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

Trang 5

- GV đọc từ khó nhoẻn cười, nghẹn ngào, kiên trung,

kiêng nể

- GVNX – Ghi điểm

2 Dạy bài mới:

Giới thiệu bài: Nêu MĐ YC của tiết học.

- Ghi đề

HD viết chính tả:

a Hướng dẫn chuẩn bị

- GV đọc đoạn văn sẽ viết chính tả

+ Đoạn này kể chuyện gì?

- Hướng dẫn HS nhận xét về cách trình bày bài:

+ Đoạn văn gồm có mấy câu?

+ Những chữ nào trong đoạn văn được viết hoa?

+ Những dấu câu nào được dùng trong đoạn văn

- HD viết bảng con từ khó

- GV nhận xét sửa sai ở bảng con Tuyên dương

b GV cho HS chép bài vào vở:

- GV quan sát lớp nhăùc nhở tư thế ngồi cầm bút

c Chấm chữa bài.

- Chấm 5-7 bài, NX từng bài về các mặt: ND bài

chép (đúng /sai ), chữ viết (đúng /sai, sạch /bẩn, đẹp

/xấu), cách trình bày( đúng/sai, đẹp /xấu )

Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Bài 2a: GV viết sẵn đề vào bảng (bảng con) HD HS

làm

NX -chữa bài: a giặt – rát – dọc

b buồn – buồng - chuông

- Chấm điểm cho HS

3.Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học, nhắc nhở

- Y/C HS về nhà xem lại bài chính tả mỗi lỗi sai viết

lại 1 dòng và làm BT

- Chuẩn bị bài: nghe viết “ Tiếp theo ”

- 3 H/S viết bảng lớp, cả lớp viết

vào bảng con:

- HS nhận xét cho bạn

- 3 HS nhắc tựa

Cả lớp theo dõi sgk

… Cụ già nói với các bạn nhỏ lý do khiến cụ buồn: cụ bà ốm nặng phải nằm viện khó qua khỏi Cụ cảm ơn lòng tốt của các bạn Vì các bạn đã làm cho cụ cảm thấy lòng nhẹ hơn.

… 7 câu

… Các chữ đầu câu

dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu gạch đầu dòng

- HS đọc thầm đoạn văn tìm từ khó

- Các nhóm nhận xét bổ sung

- HS viết bảng con: ngừng lại,

nghẹn ngào, xe buýt.

- Lớp chép bài

- HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề

vở

- 2 HS lên bảng viết, lớp làm vở nháp

- 1 HS lên bảng làm, lớp làm bảng con làm đến đâu GV sửa đến đó

- Cả lớp viết vào vở

*************************************************

Tiết 2 Tập đọc: TIẾNG RU

I Mục tiêu:

 Đọc rành mạch, trôi chảy Bước đầu biết đọc bài thơ với giọng tình cảm, ngắt nhịp hợp lí

 Hiểu ý nghĩa: Con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí(trả lời được CH trong SGK; thuộc 2 khổ thơ trong bài)

 HS khá, giỏi thuộc cả bài thơ

II Chuẩn bị:

Trang 6

 Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.

III Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: Bài: “Các em nhỏ và cụ già”.

- Câu chuyện muốn nói với các em điều gì?

- GV nhận xét - Ghi điểm

2 Bài mới:

Giới thiệu bài: Truyện “Các em nhỏ và cụ già”

đã cho các em thấy: Con người phải yêu thương

nhau, quan tâm đến nhau Sự quan tâm, sẵn sàng

chia sẻ của người khác làm cho mỗi người cảm

thấy những lo lắng, buồn phiền dịu bớt và cuộc

sống đẹp hơn Bài thơ “Tiếng ru” các em học hôm

nay sẽ tiếp tục nói với các em về mối quan hệ giữa

người với người trong cộng đồng

- Ghi đề

Luyện đọc:

a GV đọc toàn bài Tóm tắt ND: Tranh các bạn

nhỏ đang hớn hở đi giữa cánh đồng lúa chín vàng

rực có ong bay hoa nở

b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

- Chia đoạn cho các nhóm

- GV theo dõi nhắc nhở HS ngắt nghỉ đúng

- Kết hợp giải nghĩa từ: đồng chí, nhân gian, bồi.

- GV theo dõi, HD HS đọc cho đúng

- Thi đọc theo nhóm

- Lớp đọc đồng thanh

HD tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc khổ 1

Câu 1: Con ong, con cá, con chim yêu những gì,

vì sao?

* GV chốt lại:

+ Con ong yêu hoa vì hoa có mật ngọt giúp ong

làm mật

+ Con cá yêu nước vì có nước cá mới bơi lội và

sống được

+ Con chim yêu trời vì có bầu trời cao rộng chim

mới thả sức tung cánh hót ca, bay lượn.

Câu 2: Nêu cách hiểu của em về mỗi câu thơ

trong khổ thơ 2?

- 3 HS kể lại từng đoạn của câu chuyện,

- Lớp theo dõi nhận xét

- 3 HS nhắc lại

- HS theo dõi SGK

- Đọc từng câu: HS đọc nối tiếp mỗi

em 2 dòng thơ (1-2 lượt)

- Đọc từng đoạn trước lớp: HS đọc nối tiếp đoạn

- Đọc từng đoạn trong nhóm

+ Từng cặp HS đọc

- 2 nhóm nối tiếp nhau thi đọc 2 đoạn

- HS thi đọc cả bài

- HS đọc thầm khổ 1 và TLCH … Con ong yêu hoa, con cá yêu nước, con chim yêu trời vì hoa có mật giúp ong làm mật, nước để cá bơi lội, trời cao rộng cho chim tung cánh và hót

- Lắng nghe

- HS đọc thầm khổ 2 và TLCH

…Một thân lúa chín chẳng nên mùa vàng ý nói:

+ Nhiều thân lúa chín mới làm nên mùa vàng.

Trang 7

* GV chốt: Vô vàn thân lúa chín mới làm nên mùa

vàng, nhiều người mới làm nên nhân loại nếu sống

cô đơn một mình con người giống đóm lửa nhỏ

không toả sáng sẽ tàn

-Yêu cầu cả lớp đọc thầm khổ thơ cuối

Câu 3: Vì sao núi không chê đất thấp, biển không

chê sông nhỏ?

Câu 4: Câu lục bát nào trong khổ thơ một nói lên

ý chính của cả bài thơ?

GV chốt: Bài thơ khuyên con người sống giữa

cộng đồng phải yêu thương anh em bạn bè đồng

chí

Luyện đọc lại và học thuộc bài thơ:

- GV đọc diễn cảm cả bài thơ

- HDHS đọc khổ thơ 1 giọng tình cảm thiết tha

nghỉ hơi hợp lý

- HDHS đọc thuộc từng khổ thơ sau đó thuộc cả

bài

HS thi (nâng cao)

- GV NX tuyên dương chọn người chiến thắng

3 Củng cố -dặn dò:

- Bài thơ muốn nói gì?

* NX TD - Về nhà đọc bài cho người thân nghe

- Học thuộc cả bài

* Chuẩn bị bài tiếp theo

+ Chỉ một thân lúa chín không thể

có mùa vàng…

+ Vô vàn lúa chín mới làm nên cả một mùa vàng.

… Một người đâu phải nhân gian Sống chăng một đốm lửa vàng mà thôi ý nói: + Một người không phải

là cả loài người + Sống một mình cô độc như một đám lửa đang tàn lụi.

+ Nhiều người mới làm nên nhân loại như nhiều đốm lửa toả sáng + Sống cô độc một mình, con người giống như một đốm lửa nhỏ không toả sáng, cháy ra được, se õtàn

- Cả lớp đọc thầm, một HS đọc thành tiếng khổ thơ cuối

… Núi không chê đất thấp vì núi nhờ có đất bồi mà cao

- Biển khồng chê sông nhỏ vì biển nhờ có nước của muôn dòng sông

mà đầy

- HS đọc khổ thơ 1, lớp đọc thầm

… Con người muốn sống, con ơi! Phải yêu đồng chí yêu người anh

em

- Lớp lắng nghe

- Mỗi nhóm thi đọc

- Lớp theo dõi lắng nghe

- HS đọc cá nhân thuộc cả bài

(bình chọn người chiến thắng)

… Bài thơ muốn nói con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh

em, bạn bè đồng chí

*************************************************

Tiết 3 Toán: GIẢM MỘT SỐ ÐI NHIỀU LẦN

I Mục tiêu: Giúp HS:

 Biết thực hiện giảm một số đi một số lần và vận dụng vào giải toán

 Biết phân biệt giảm đi một số đơn vị với giảm đi một số lần

II Chuẩn bị:

Trang 8

 Các tranh vẽ như SGK hoặc dùng bông hoa, hình vuông thay thế hình con gà.

 Bảng phụ hoặc bảng sẵn dán lại BT2

III Lên lớp

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- Luyện tập

- GV nhận xét - Ghi điểm

2 Dạy bài mới:

*Giới thiệu bài “ Giảm đi một số lần”

- Ghi đề

* Hướng dẫn tìm hiểu bài

- GV treo bảng phụ có số ô vuông

+ Số ô vuông ở hàng trên có bao nhiêu?

+ Số ô vuông ở hàng dưới so với hàng trên giảm

3 lần thì số ô vuông ở hàng dưới ?

- GV ghi tóm tắt:

Hàng trên; 6 ô vuông

Hàng dưới; 6: 3 = 2 (ô vuông)

- Số ô vuông ở hàng trên giảm 3 lần thì được số

ô vuông ở hàng dưới

- GV kẻ đoạn thẳng AB và CD như SGK rồi HD

tương tự

- Muốn giảm 8cm đi 4 lần ta làm thế nào?

- Muốn giảm 10 kg đi 5 lần ta làm thế nào?

- Qua các ví dụ trên em cho biết muốn giảm một

số đi nhiều lần ta làm thế nào?

Hướng dẫn thực hành:

Bài 1: HS làm bài và chữa bài

- Những em nào có kết quả đúng như bạn?

Bài 2: GV hỏi để tóm tắt:

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán yêu cầu tìm gì?

a.Giải (mẫu)

Số quả bưởi còn lại là:

40: 4 = 10 (quả)

Đáp số: 10 quả

- HS nêu yêu cầu BT

b Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- GV NX chốt bài 2 nhắc HS nắm được cách

giải toán có lời văn

- HS nộp vở (1 tổ )

- 3 HS lên bảng làm bài

- 3 HS nhắc lại

… Có 6 ô hình vuông

… Giảm 3 lần ta có 6 : 3 = 2 (ô vuông)

- HS nhắc lại tóm tắt

- Muốn giảm 8 cm đi 4 lần ta chia 8cm cho 4

- Muốn giảm 10kg đi 5 lần ta chia 10kg cho 5

… Muốn giảm một số đi nhiều lần ta chia số đó cho số lần.

- 3HS nhắc lại

- HS nêu yêu cầu và tìm kết quả phép tính ghi vào vở nháp

mẹ có 40 quả bưởi, sau khi đem bán thì số bưởi giảm đi 4 lần

… mẹ còn bao nhiêu trái bưởi

- HS tự đọc đề toán, tóm tắt và làm bài vào vở

- 1 HS lên giải ở bảng lớp

- 2 HS đọc bài toán

… một công làm việc bằng tay hết 30 giờ, nếu làm bằng máy thì thời gian giảm 5 lần

… công việc đó làm bằng máy hết mấy giờ?

Bài giải (2b)

Trang 9

Bài 3: Cho HS nêu y/c.

- Cho HS đứng dậy trình bày

- Lớp NX

- GV chốt, lưu ý phân biệt giảm 4 lần và giảm

4cm

- GV nhận xét sửa sai hoặc tuyên dương

- Nhận xét ghi điểm

3/ Củng cố - Dặn dò:

- NX tiết học

- Về nhà học bài,

- Xem trước bài sau “Luyện tập”

Thời gian làm công việc đó bằng máy

là:

30: 5 = 6 (giờ)

Đáp số: 6 giờ

- HS đọc kết quả lần lượt - lớp theo dõi

tự chữa

- HS nêu yêu cầu

- HS làm vở - Hai HS lên bảng làm:

- HS1 làm bài 3a – tính nhẩm độ dài của đoạn thẳng CD, 8: 4 = 2(cm)

- Vẽ đoạn thẳng CD 2cm

- HS 2 làm bài 3b; Tính nhẩm độ dài của đoạn thăng MN; 8 - 4 = 4(cm)

-Vẽ đoạn thẳng MN có độ dài 4cm

- HS tự tính và nêu cách giải

- HS đổi chéo vở KT - chữa bài

- Nhận xét sửa sai nếu cần

*************************************************

Chiều thứ ba ngày12 tháng10 năm 2010

Tiết 1 Tiếng Việt: CỦNG CỐ

I/ Mục tiêu:

 Học sinh củng cố về:

- Kỹ năng luyện đọc bài tập đọc “Các em nhỏ và cụ già”

- Rèn cho HS kỹ năng kể lại nội dung câu chuyện

II/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 / Ổn định:

2/ KTBC:

3/ Bài mới:

a Gtb: Giáo viên gt trực tiếp vào bài ghi

đề

b Học sinh luyện đọc

c Luyện kể chuyện

- GV nêu nhiệm vụ

- GV nhận xét tuyên dương

4/ Củng cố - dặn dò:

- GV nhận xét chung tiết học

- CBBS

- HS đọc nối tiếp đoạn

- HS thi đọc theo vai

- HS thi đọc diễn cảm toàn bài

- HS kể theo cặp

- HS nối tiếp kể từng đoạn của câu chuyện

- HS thi kể toàn bộ câu chuyện

*************************************************

Trang 10

Tiết 2 Toán: CỦNG CỐ

I/Mục tiêu:

 HS củng cố về:

- Các phép tính trong bảng nhân, chia 7

- Giải bài toán có lời văn

II/Chuẩn bị:

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định:

2/ KTBC:

3/ Bài mới:

a Gtb

b Hướng dẫn làm bài tập:

* Bài 1: Tìm x:

- 2 HS lên bảng làm

* Bài 2:

a Viết số nhỏ nhất có ba chữ số khác nhau

b Viết số nhỏ nhất có ba chữ số khác nhau

đều là lẻ

* Bài 3: Một người đem bán 345 quả trứng

Ngưới đó đã bán cho 7 khách hàng, mỗi

khách hàng mua 15 quả Hỏi người đó còn

lại bao nhiêu quả trứng?

4/ Củng cố – dặn dò :

- Gv nhận xét tiết học, CBBS

a X : 7 = 5

X = 5 x 7

X = 35

b 7 x X = 49

X = 49 : 7

X = 7

a Số nhỏ nhất có ba chữ số khác nhau là:102

b Số nhỏ nhất có ba chữ số khác nhau đều

lẻ là: 135

Bài giải

Số quả trứng bán là:

15 x 7 = 105 (quả)

Số trứng còn lại là:

345 -105 = 240 (quả)

Đáp số: 240 quả trứng

*************************************************

Thứ tư ngày 13 tháng 10 năm 2010

I/ Mục tiêu:

 Nhớ - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các dòng thơ, khổ thơ lục bát

 Làm dúng BT2 a/b

II/ Chuẩn bị: Bảng phụ viết sẵn 2 lần BT 2.

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: GV đọc từ giặt giũ, buồn bã, - 2 HS viết bảng lớp cả lớp viết

Ngày đăng: 31/03/2021, 00:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w