- Gọi HS lên bảng sửa bài - GV cho HS nhắc lại cách tìm số bị chia chưa biết - Lớp nhận xét trong pheùp chia khi bieát caùc thaønh phaàn coøn laïi cuûa - HS neâu quy taéc... Trường Tiểu [r]
Trang 1Trường Tiểu học Phú Túc GV: Lê Hùng Sĩ Ngày dạy: Tuần 3 – Tiết 11
I/ Mục tiêu :
1.Kiến thức : giúp HS:
- Tính được độ dài đường gấp khúc, chu vi hình tam giác, hình chữ nhật
- Bài tập 1 2 3
2.Kĩ năng: học sinh tính nhanh, đúng, chính xác
3.Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ bài tập
HS : vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Khởi động : 2.Bài cũ :
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
Nhận xét vở HS
3.Các hoạt động :
a.Giới thiệu bài: Ôn tập về hình học b.Hướng dẫn ôn tập:
Bài 1 : tính độ dài đường gấp khúc ABCD
- GV gọi HS đọc yêu cầu phần a)
- GV cho HS quan sát hình vẽ và hỏi :
+ Đường gấp khúc ABCD gồm mấy đoạn thẳng, đó là những đoạn thẳng nào ? Hãy nêu độ dài của từng đoạn thẳng
+ Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm như thế nào ?
- Cho HS làm bài
- GV gọi HS lên sửa bài Lớp nhận xét
- GV nhận xét
- GV gọi HS đọc yêu cầu phần b)
- GV cho HS quan sát hình vẽ và hỏi :
+ Hình tam giác MNP gồm mấy cạnh, đó là những cạnh nào ? Hãy nêu độ dài của từng cạnh
+ Muốn tính chu vi của một hình ta làm như thế nào
- Cho HS làm bài
- GV gọi HS lên sửa bài Lớp nhận xét
AB dài 34 cm, BC dài 12 cm,
CD dài 40 cm
- Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta tính tổng độ dài các đoạn thẳng của đường gấp khúc đó
- Muốn tính chu vi của một hình ta tính tổng độ dài các cạnh của hình đó
- HS làm bài
- HS sửa bài
1’ 4’
1’ 33’
Trang 2
22
tam giác
Bài 2 : đo độ dài mỗi cạnh rồi tính chu vi
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS quan sát hình vẽ và hỏi :
+ Hãy nêu cách đo độ dài của từng đoạn thẳng
+ Có nhận xét gì về độ dài các cạnh AB và CD
của hình tứ giác ABCD ?
+ Có nhận xét gì về độ dài các cạnh AD và BC
của hình tứ giác ABCD ?
- Yêu cầu HS tính chu vi hình tứ giác
- Gọi HS lên bảng sửa bài
- GV nhận xét
Bài 3 : điền số :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS quan sát hình và hướng dẫn HS đánh số
thứ tự cho từng phần hình như hình bên
- GV yêu cầu HS đếm số hình tam giác có trong hình
vẽ
- GV yêu cầu HS đếm số hình vuông có trong hình vẽ
- Nhận xét
Bài 4 : Kẻ thêm một đoạn thẳng vào mỗi
hình sau để được : 3 hình tam giác,2 hình tứ giác
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- Cho HS làm bài và sửa bài
- GV cho HS nêu cách vẽ
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS đọc
- HS quan sát và nêu : cạnh
AB = 3 cm, BC = 2 cm, CD = 3
cm, AD = 2cm
- Độ dài các cạnh AB và CD bằng nhau và bằng 3 cm
- Độ dài các cạnh AD và BC bằng nhau và bằng 2 cm
- HS làm bài
- HS sửa bài
- HS nêu
- HS quan sát hình và đánh số thứ tự
- HS đếm và nêu: có 6 hình tam giác
- HS đếm và nêu: có 5 hình vuông
Dành cho HS khá, giỏi
- HS nêu
- HS làm bài
- HS sửa bài
- Lớp nhận xét
4.Nhận xét – Dặn dò : (1’)
- Về nhà làm lại các bài tập vừa ôn, ôn lại cách tính chu vi một hình, độ dài đường gấp khúc Chuẩn bị : bài Ôn tập về giải toán
Nhận xét:
Rút kinh nghiệm :
Trang 3
Trường Tiểu học Phú Túc GV: Lê Hùng Sĩ
Ngày dạy: Tiết 12
I/ Mục tiêu :
1.Kiến thức: giúp HS :
- Biết giải tốn về nhiều hơn, ít hơn
- Biết giải tốn về hơn, kém nhau một số đơn vị
- Bài tập 1 2 3
2.Kĩ năng: HS tính nhanh, chính xác
3.Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ cho việc giải bài tập
HS : vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động :
2 Bài cũ : Ôn tập về hình học
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3 Các hoạt động :
a.Giới thiệu bài: Ôn tập về giải toán
b.Hoạt động 1 : hướng dẫn Ôn tập bài toán
về nhiều hơn, ít hơn
Bài 1 :
- GV gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- GV vừa hỏi vừa kết hợp ghi tóm tắt
+ Bài toán thuộc dạng toán gì ?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV cho HS sửa bài
- Nhận xét
Bài 1 : tính
- GV gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì
+ Bài toán hỏi gì ?
- GV vừa hỏi vừa kết hợp ghi tóm tắt
+ Bài toán thuộc dạng toán gì ?
- Yêu cầu HS làm bài
c.Hoạt động 2 : giới thiệu bài toán về “hơn
kém nhau một số đơn vị”
- GV ghi bảng bài toán
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV cho HS quan sát hình và hỏi :
+ Hàng trên có mấy quả cam?
+ Hàng dưới có mấy quả cam?
+ Muốn biết hàng trên có nhiều hơn hàng
dưới mấy quả cam ta làm như thế nào ?
- HS làm bài và sửa bài
- Lớp nhận xét
- HS đọc
- HS nêu
- Hỏi buổi chiều cửa hàng đó bán được bao nhiêu lít xăng ?
- Bài toán thuộc dạng toán về ít hơn
- 1 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm vở
- Lớp nhận xét
- HS đọc
- Hàng trên có 7 quả cam
- Hàng dưới có 5 quả cam
- Muốn biết hàng trên có nhiều hơn hàng dưới mấy quả cam ta thực hiện phép tính 7 – 5
1’ 4’
1’
16’
Trang 424
+ Hãy đọc câu lời giải
- Gọi HS lên trình bày bài giải
- GV kết luận : Đây là dạng toán tìm phần hơn
của số lớn so với số bé Để tìm phần hơn của số
lớn so với số bé ta lấy số lớn trừ đi số bé
Bài 3 :
- GV gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì
+ Bài toán hỏi gì ?
- GV vừa hỏi vừa kết hợp ghi tóm tắt
+ Bài toán thuộc dạng toán gì ?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV cho HS sửa bài
- Nhận xét
Bài 4 :Giải bài toán Dành cho HS khá, giỏi
- Gọi 2HS đọc đề
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bao ngô nhẹ hơn bao gạo bao nhiêu kg?
- Ai trả lời nhanh:Bao gạo nặng hơn bao ngô bao
nhiêu kg?
- Số quả cam hàng trên có nhiều hơn hàng dưới là :
- HS lên bảng viết
- HS nêu
- Số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam là bao nhiêu bạn ?
- Đây là dạng toán tìm phần hơn của số lớn so với số be.ù
- HS làm bài và sửa bài
- Lớp nhận xét
- HS đọc
- Bao gạo: 50kg
- Bao ngô: 35kg Bao ngô nhẹ hơn bao gạo bao nhiêu kg?
- Nhẹ hơn 15kg ( 50-35=15)
- Nặng hơn 15kg
17’
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- Muốn so sánh một số ít hơn hay nhiều hơn một số khác bao nhiêu đơn vị ta làm sao? (Lấy số lớn trừ đi số bé)
- Dặn dò: về nhà xem lại các bài tập vừa làm Chuẩn bị : bài : Xem đồng hồ
Nhận xét:
Rút kinh nghiệm :
Trang 5
Trường Tiểu học Phú Túc GV: Lê Hùng Sĩ
Ngày dạy: Tiết 13
I/ Mục tiêu :
1.Kiến thức: giúp HS :
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1 đến 12
- Bài tập 1 2 3 4
2.Kĩ năng : Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1 đến 12
3.Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
- GV : mặt đồng hồ bằng bìa ( có kim ngắn, kim dài, có ghi số, có vạch chia giờ, chia
phút )
- Đồng hồ để bàn ( loại có 2 kim ngắn và 1 kim dài )
- Đồng hồ điện tử
- Đồ dùng dạy học phục vụ cho việc giải bài tập
- HS : vở bài tập Toán 3, mô hình đồng hồ
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Khởi động : 2.Bài cũ : Ôn tập về giải toán
GV sửa bài tập sai nhiều của HS Nhận xét vở HS
3.Các hoạt động :
a.Giới thiệu bài: Đồng hồ b.Hoạt động 1: Ôn tập về thời gian
+ Một ngày có bao nhiêu giờ ? + Bắt đầu từ bao giờ và kết thúc vào lúc nào
? + Một giờ có bao nhiêu phút ?
c.Hoạt động 2: Hướng dẫn xem đồng hồ
- GV cho HS sử dụng mô hình đồng hồ, yêu cầu
HS quay kim đồng hồ đến 8 giờ và hỏi : + Đồng hồ chỉ mấy giờ ?
- GV cho HS quay kim đồng hồ đến 9 giờ và hỏi : + Đồng hồ chỉ mấy giờ ?
+ Khoảng thời gian từ 8 giờ đến 9 giờ là bao lâu
? + Nêu đường đi của kim giờ từ lúc 8 giờ đến 9 giờ
+ Nêu đường đi của kim phút từ lúc đồng hồ chỉ 8 giờ đến lúc đồng hồ chỉ 9 giờ
+ Vậy kim phút đi được một vòng hết bao nhiêu phút ?
- GV cho HS quay kim đồng hồ đến 8 giờ 5 phút và hỏi :
+ Đồng hồ chỉ mấy giờ ? + Nêu vị trí của kim giờ và kim phút ?
- Hát
- Một ngày có 24 giờ
- Bắt đầu từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau
- Một giờ có 60 phút
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Đồng hồ chỉ 8 giơ.ø
- Đồng hồ chỉ 9 giờ
- Khoảng thời gian từ 8 giờ đến 9 giờ là 60 phút
- Kim giờ đi từ số 8 đến số 9
- Kim phút đi từ số 12, qua số 1, 2,
3, … , rồi trở về số 12, đúng một vòng trên mặt đồng hồ
- Kim phút đi được một vòng hết
60 phút
- Đồng hồ chỉ 8 giờ 5 phút
- Kim giờ chỉ qua số 8 một chút, kim phút chỉ ở số 1
Trang 6+ Đồng hồ chỉ mấy giờ ?
+ Nêu vị trí của kim giờ và kim phút ?
+ Vậy khoảng thời gian kim phút đi từ số 12 đến số
3 là bao nhiêu phút ?
- GV hướng dẫn HS: lấy 5 phút x 3 = 15 phút
- GV làm tương tự với 8 giờ 30 phút
- 8 giờ 30 phút còn gọi là mấy giờ ?
d.Hoạt động 3 : thực hành
Bài 1 : xem giờ
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn : bài này yêu cầu các em nêu giờ
ứng với mỗi mặt đồng hồ
- GV cho HS quan sát đồng hồ A và hỏi :
+ Nêu vị trí kim ngắn ?
+ Kim ngắn chỉ mấy giờ ?
+ Nêu vị trí kim dài ?
+ Kim dài chỉ mấy phút ?
+ Vậy đồng hồ chỉ mấy giờ ?
- Cho HSlàm bài
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc kết quả
- GV cho lớp nhận xét
Bài 2:Quay kim đồng hồ để đồng hồ
chỉ:
- Yêu cầu mỗi HS lấy đồng hồ, cá nhân quay kim,
cùng kiểm tra theo nhóm bàn để cùng chỉnh sửa
cho đúng
- Thi đua giữa các nhóm bàn
- GV nêu từng giờ, chọn 1 đồng hồ quay đúng
nhất sửa chung cả lớp
- Cho HS nhận xét
Bài 3 : Đồng hồ chỉ mấy giờ
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV giới thiệu cho HS biết đây là hình vẽ các mặt
hiện số của đồng hồ điện tử, dấu hai chấm ngăn
cách số chỉ giờ và số chỉ phút Số chỉ giờ đứng
trước và số chỉ phút đứng sau
- Đồng hồ A:
+ Số chỉ giờ chỉ mấy giờ ?
+ Số chỉ phút chỉ mấy phút ?
+ Đồng hồ chỉ mấy giờ ?
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi, gọi nhiều
nhóm báo cáo
- Cho HS thi đua sửa bài
Bài 4 : Nối theo mẫu :
- Đồng hồ chỉ 8 giờ 15 phút
- Kim giờ chỉ qua số 8, kim phút chỉ ở số 3
- Khoảng thời gian kim phút đi từ số 12 đến số 3 là 15 phút
- 8 giờ 30 phút còn gọi là 8 giờ rưỡi
- HS đọc:Đồng hồ chỉ mấy giờ
- HS quan sát
- Kim ngắn ứng với số 1
- Kim ngắn chỉ 1giờ
- Kim dài ứng với số 4
- Kim dài chỉ 20 phút
- Vậy đồng hồ chỉ 8 giờ 20phút
- HS làm bài
- HS thi đua sửa bài
- Lớp nhận xét
- Quay kim đồng hồ để đồng hồ chỉ:7giờ 5 phút; 6 giờ rưỡi; 11 giờ
- Số chỉ giờ chỉ 5 giờ
- Số chỉ phút chỉ 20 phút
- Đồng hồ chỉ 5 giờ 20 phút
- HS làm bài
- HS thi đua sửa bài
- Lớp nhận xét
- HS đọc cầu bài
20’
Trang 7Trường Tiểu học Phú Túc GV: Lê Hùng Sĩ
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- GV cho HS làm bài cà nhân
- GV cho mỗi dãy cử 6 bạn thi đua sửa bài, dãy
nào thực hiện nhanh, đúng, chính xác thì dãy đó
thắng
- HS làm bài
- HS thi đua sửa bài
- Lớp nhận xét
4.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- Hằng ngày các em xem giờ để làm gì?
- Về nhà luyện tập xem đồng hồ cho thật tốt
- Chuẩn bị bài : xem đồng hồ ( tiếp theo )
Nhận xét:
Rút kinh nghiệm :
Trang 8
28
Ngày dạy: Tiết 14
(Tiếp theo) I/ Mục tiêu :
1.Kiến thức: giúp HS :
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1 đến 12
- Và đọc được theo 2 cách, chẳng hạn, 8 giờ 35 phút hoặc 9 giờ kém 25 phút
GV: mặt đồng hồ bằng bìa (có kim ngắn, kim dài, có ghi số, có vạch chia giờ, chia phút)
;Đồng hồ để bàn ( loại có 2 kim ngắn và 1 kim dài ); Đồng hồ điện tử; Đồ dùng dạy học phục vụ cho việc giải bài tập
HS : vở bài tập Toán 3, mô hình đồng hồ
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Khởi động : 2.Bài cũ : Xem đồng hồ
GV sửa bài tập sai nhiều của HS Nhận xét vở HS
3.Các hoạt động :
a.Giới thiệu bài: Xem đồng hồ ( tiếp theo ) b.Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS cách xem đồng hồ và nêu thời điểm theo hai cách
- GV cho HS sử dụng mô hình đồng hồ, yêu cầu
HS quay kim đồng hồ đến 8 giờ 35 phút và hỏi : + Đồng hồ chỉ mấy giờ ?
+ Nêu vị trí của kim giờ và kim phút ? + Còn thiếu bao nhiêu phút nữa thì đến 9 giờ ?
- GV hướng dẫn : 1 giờ = 60, vậy 35 phút cộng với bao nhiêu phút nữa thì bằng 60 phút ?
- GV: Còn thiếu 25 phút nữa thì đến 9 giờ Vì thế,
8 giờ 35 phút còn được gọi là 9 giờ kém 25 phút
- Tương tự, GV hướng dẫn HS đọc các giờ trên các mặt đồng hồ còn lại
- GV giảng : thông thường chúng ta có hai cách
đọc giờ : đọc giờ hơn và đọc giờ kém
- GV vừa giảng vừa quay kim đồng hồ đến các giờ như ví dụ
c.Hoạt động 2 : thực hành
Bài 1 : Trả lời theo mẫu
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GVcho học HS sát đồng hồ thứ nhất và hỏi :
+ Nêu vị trí kim ngắn ? + Kim ngắn chỉ mấy giờ ?
- Hát
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Đồng hồ chỉ 8 giờ 35 phút
- Kim ngắn ứng với số 6
- Kim ngắn chỉ 6 giờ
Trang 9
Trường Tiểu học Phú Túc GV: Lê Hùng Sĩ
+ Nêu vị trí kim dài ?
+ Kim dài chỉ mấy phút ?
+ Vậy đồng hồ chỉ mấy giờ ?
+ 6 giờ 50 phút còn được gọi là mấy giờ ?
- Cho HS làm bài theo nhóm đôi
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc kết qua.û
- GV cho lớp nhận xét
Bài 2 : Quay kim đồng hồ để đồng hồ
chỉ:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS cử đại diện 3 dãy lên thi đuaquay
kim : GV phát cho mỗi bạn 1 mô hình đồng hồ GV
hô : “3 giờ15 phút” thì HS nhanh chóng quay kim
đồng hồ đến đúng thời điểm GV nêu ra GV nêu
tiếp các thời điểm : 9 giờ kém 10 phút, 4giờ kém 5
phút
- Cho HS nhận xét
Bài 3 : Nối theo mẫu :
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- GV cho HS làm bài theo nhóm đôi
- GV cho mỗi dãy cử 6 bạn thi đua sửa bài, dãy
nào thực hiện nhanh, đúng, chính xác thì dãy đó
thắng
Bài 4:Xem tranh trả lời Dành cho HS
khá, giỏi
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- Tổ chức cho HS làm bài phối hợp, chia HS thành
các nhóm 3, khi làm bài từng HS phân công công
việc
- 1HS đọc câu hỏi
- 1 HS đọc giờ – trả lời
- 1HS quay kim đồng hồ
- Hết mỗi tranh lại đổi vị trí cho nhau
- GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm hoàn thành nhiệm
vụ
- Kim dài ứng với số 10
- Kim dài chỉ 50 phút
- Vậy đồng hồ chỉ 6 giờ 50 phút
- 6 giờ 50 phút còn được gọi là 7 giờ kém 5 phút
- HS làm bài theo nhóm đôi
- HS thi đua sửa bài
- Lớp nhận xét
- HS đọc
- HS thi đua quay kim
- Lớp nhận xét
- Mỗi đồng hồ ứng với cách đọc nào?
- HS làm bài theo nhóm đôi
- HS thi đua sửa bài
- Lớp nhận xét
- Xem tranh rồi trả lời câu hỏi
- HS ngồi theo nhóm 3, tiến hành làm việc theo hướng dẫn cảu GV
4.Nhận xét – Dặn dò : (1’)
- Muốn tính giờ kém em làm sao?
- Dặn dò: xem lại các bài tập Chuẩn bị bài : luyện tập
Nhận xét:
Rút kinh nghiệm :
Trang 10
2.Kĩ năng: HS tính nhanh, chính xác, rèn kĩ năng xem giờ đúng, chính xác
3.Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
GV : đồ dùng dạy học, trò chơi phục vụ cho bài tập
HS : vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Khởi động :
2.Bài cũ : xem đồng hồ
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3.Các hoạt động :
a.Giới thiệu bài : luyện tập
b.Luyện tập :
Bài 1 : Xem đồng hồ
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn : bài này yêu cầu các em nêu giờ
ứng với mỗi mặt đồng hồ
- GV cho HS quan sát đồng hồ thứ nhất và hỏi :
+ Nêu vị trí kim ngắn ?
+ Kim ngắn chỉ mấy giờ ?
+ Nêu vị trí kim dài ?
+ Kim dài chỉ mấy phút ?
+ Vậy đồng hồ chỉ mấy giờ ?
- Cho HS làm bài theo nhóm đôi
- Gọi hs tiếp nối nhau đọc kết quả
- GV cho lớp nhận xét
Bài 2 : giải bài toán theo tóm tắt sau :
Tóm tắt : Có : 4thuyền Mỗi thuyền : 5người Tất cả : …… người ?
- Gọi HS dựa vào tóm tắt, đọc đề toán
- Cho HS làm bài cá nhân vào vở, GV chấm 8 vở
- GV cho HS lên sửa bài
- GV nhận xét
Bài 3 : khoanh vào
3
1
số quả cam :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS đếm số quả cam ở hình 1)
- hát
- Cá nhân
- HS đọc
- HS quan sát
- Kim ngắn ứng với số 6
- Kim ngắn chỉ 6 giờ
- Kim dài ứng với số 3
- Kim dài chỉ 15 phút
- Vậy đồng hồ chỉ 6 giờ 15 phút
- HS làm bài theo nhóm đôi
- HS thi đua sửa bài
- Lớp nhận xét
- HS đọc đề toán
- HS làm bài vào vở, 1HS làm bảng phụ
- HS sửa bài
- Lớp nhận xét
- HS đếm và nêu : có 12 quả cam
1’ 4’
1’ 32’
Trang 11
Trường Tiểu học Phú Túc GV: Lê Hùng Sĩ
- GV hỏi :
+ Muốn khoanh
3
1
số quả cam ta làm như thế nào ?
- GV cho HS đếm số quả cam ở hình 2)
- GV hỏi :
+ Muốn khoanh
5
1
số quả cam ta làm như thế nào ?
- Cho HS làm bài
- GV nhận xét
+ Đã khoanh vào ½ số bông hoa trong hình nào?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời
Bài 4 : điền dấu >, <, = Dành cho HS
khá, giỏi
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn : để điền dấu, các em phải tính
kết quả rồi mới so sánh các kết quả với nhau
- Yêu cầu HS làm bài
- GV cho HS thi đua tiếp sức
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 5 : Đúng ghi Đ, sai ghi S Dành cho
HS khá, giỏi
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- Gọi 3 HS làm bài
- GV cho HS thi đua tiếp sức
- GV nhận xét, tuyên dương
- Có 12 quả cam chia thành 3 phần bằng nhau, mỗi phần có 4quả cam
Ta khoanh vào 4 quả cam
- HS đếm và nêu : có 12 quả cam
- Có 12 quả cam chia thành 4 phần bằng nhau, mỗi phần có 3 quả cam
Ta khoanh vào 3 quả cam
- HS làm bài
- HS thảo luận nhóm đôi, trả lời
- HS đọc đề
- HS làm việc theo nhóm đôi, giải thích cách tìm
Đáp án: cả 2 hình
- HS làm bài
- HS sửa bài
- Lớp nhận xét
- HS đọc
- HS thi đua sửa bài
- Lớp nhận xét
4.Nhận xét – Dặn dò: ( 1’ )
- Về nhà xem lại các bài tập, luyện tập xem đồng hồ
- Chuẩn bị : bài Luyện tập chung
Nhận xét:
Rút kinh nghiệm :
Trang 12
32
Ngày dạy: Tuần 4 – Tiết 16
I/ Mục tiêu :
1.Kiến thức : giúp HS :
- Biết làm tính cộng, trà các số cĩ 3 chữ số, tính nhân, chia trong bảng đã học
- Biết giải tốn cĩ lời văn ( liên quan đến so sánh hai số hơn, kém nhau một số đơn vị )
- Bài tập 1 2 3 4
2.Kĩ năng: HS tính nhanh, đúng, chính xác 3.Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ bài tập
HS : vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Khởi động : 2.Bài cũ :
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS Nhận xét vở HS
3.Các hoạt động :
a.Giới thiệu bài: Luyện tập chung
b.Hướng dẫn ôn tập:
Bài 1 : đặt tính rồi tính
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS tự đặt tính rồi tính kết quả
- GV cho 4 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua
trò chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”
- GV gọi HS nêu lại cách đặt tính và cách tính
- GV nhận xét, kiểm tra kết quả cả lớp
Bài 2 : Tìm x :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài
- Gọi HS lên bảng sửa bài
- GV cho HS nhắc lại cách tìm thừa số chưa biết trong phép nhân, số bị chia chưa biết trong phép chia khi biết các thành phần còn lại của phép tính
- GV nhận xét
Bài 3 : Tính :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV ghi bảng biểu thức : 5 x 9+ 27, yêu cầu HS
tính giá trị của biểu thức đó
- Yêu cầu HS làm bài
- GV cho HS cử đại diện 2 dãy lên thi đua sửa bài
- Cho HS nhận xét
- HS thi đua sửa bài
- Lớp nhận xét về cách đặt tính và kết quả phép tính
- HS làm bài
- HS thi đua sửa bài
- Lớp nhận xét
- HS đọc
1’ 4’
1’ 33’
Trang 13Trường Tiểu học Phú Túc GV: Lê Hùng Sĩ
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Muốn biết thùng thứ hai có nhiều hơn thùng
thứ nhất bao nhiêu lít dầu ta làm như thế nào ?
- GV vừa hỏi vừa kết hợp ghi tóm tắt
+ Bài toán thuộc dạng toán gì ?
- Yêu cầu HS làm bài, gọi 1 HS làm bảng phụ
- GV theo dõi, chấm 10 vở, nhận xét, sửa
- GV nhận xét, kiểm tra ke7t1 quả cả lớp
- Thùng thứ nhất có 125l dầu, thùng thứ hai có 160l dầu
- Hỏi thùng thứ hai có nhiều hơn thùng thứ nhất bao nhiêu lít dầu?
- HS trả lời
- Đây là dạng toán tìm phần hơn của số lớn so với số bé
- HS làm bài
- HS sửa bài Báo cao kết quả
4.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
Về nhà ôn luyện các bảng cữu chương đã học,ôn luyện cộng trù các số có 3 chữ số, nhân chia ngoài bảng, tính giá trị của biểu thức, giải toán, … chuẩn bị tiết sau kiểm tra
Nhận xét:
Rút kinh nghiệm :
Trang 14
34
Ngày dạy: Tiết 17
I/ Mục tiêu : Kiểm tra:
- Kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ ( có nhớ một lần ) các số có ba chữ số Tính
giá trị của biểu thức
- Nhận biết số phần bằng nhau của đơn vị ( dạng
- Giải toán đơn về ý nghĩa phép tính
- Kĩ năng tính độ dài đường gấp khúc
II/ Dự kiến đề kiểm tra trong 40 phút :
4.Mỗi hộp có 4 cái cốc Hỏi 8 hộp cốc như thế có bằng nhau cái cốc ?
5.a) Tính độ dài đường gấp khúc ABCD :
b) Đường gấp khúc ABCD có độ dài là mấy mét ?
III/ Hướng dẫn đánh giá :
Bài 1 : (4 điểm) Mỗi phép tính đúng được 1 điểm
Bài 2 : (2 điểm) Khoanh vào đúng mỗi câu được
IV/Củng cố, dặn dò:
Trang 15Trường Tiểu học Phú Túc GV: Lê Hùng Sĩ
Ngày dạy: Tiết 18
I/ Mục tiêu :
1.Kiến thức: giúp HS :
- Bước đầu thuộc bảng nhân 6
- Vận dụng được vào giải tốn cĩ phép nhân
- Bài tập 1 2 3
2.Kĩ năng: học sinh tính nhanh, chính xác
3.Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ cho việc giải bài tập
HS : vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
G
1.Khởi động :
2.Bài cũ :
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3.Các hoạt động :
a.Giới thiệu bài: bảng nhân 6
b.Hoạt động 1 : lập bảng nhân 6
- GV yêu cầu HS lấy trong bộ học toán 1 tấm bìa
có 6 chấm tròn
- Cho HS kiểm tra xem mình lấy có đúng hay chưa
bằng cách đếm số chấm tròn trên tấm bìa
+ Tấm bìa trên bảng cô vừa gắn có mấy chấm tròn
?
+ 6 chấm tròn được lấy mấy lần ?
+ 6 được lấy mấy lần ?
- GV ghi bảng : 6 được lấy 1 lần
+ 6 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân nà?
- GV ghi bảng : 6 x 1
+ 6 x 1 bằng mấy ?
- Gọi HS đọc lại phép nhân
- GV cho HS lấy tiếp 2 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 6
chấm tròn và cho HS kiểm tra
- GV gắn tiếp 2 tấm bìa trên bảng và hỏi :
+ Có 2 tấm bìa, mỗi tấm có 6 chấm tròn Vậy 6
chấm tròn được lấy mấy lần ?+ Hãy lập phép
- Gọi HS nhắc lại
- GV cho HS lấy tiếp 3 tấm bìa, hướng dẫn tương tự
- 6 chấm tròn được lấy 1 lần
- 6 được lấy 1 lần
- 6 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân 6 x 1
- 6 x 1 = 6
- Cá nhân
- HS lấy tiếp 2 tấm bìa, và kiểm tra
- 6 chấm tròn được lấy 2 lần
1’ 13’
Trang 1636
- GV ghi bảng : 6 x 3
+ 6 x 3 bằng mấy ?+ Vì sao con biết 6 x 3 = 18 ?
- GV ghi bảng : 6 x 3 = 6 + 6 + 6 =18
- Gọi HS nhắc lại
+ Bạn nào còn có cách khác tìm ra tích của 6 x 3
không ?
- GV : dựa trên cơ sở đó, các em hãy lập các phép
tính còn lại của bảng nhân 6
- Gọi HS nêu các phép tính của bảng nhân 6
- GV kết hợp ghi bảng bảng nhân 6
- GV chỉ vào bảng nhân 6 và nói : đây là bảng
nhân 6
+ Các phép nhân đều có thừa số là mấy ?
+ Các thừa số còn lại là số mấy ?
+ Quan sát và cho cô biết 2 tích liên tiếp liền
trong bảng nhân 6 hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị ?
+ Muốn tìm tích liền sau ta làm như thế nào ?
+ Tìm tích của 6 x 4 bằng cách nào ?
+ Bạn nào còn có cách nào khác ?
+ Trong 2 cách bạn vừa nêu thì cách nào nhanh
hơn ?
- GV cho HS đọc bảng nhân 6
- GV cho HS thi đua đọc bảng nhân 6
- Gọi HS đọc xuôi, đọc ngược bảng nhân 6
- Gọi 2 HS đọc bảng nhân, mỗi HS đọc 5 phép
tính
- Cho HS đọc thuộc bảng nhân 6
c.Hoạt động 1 : thực hành
Bài 1 : tính nhẩm
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS tự làm bài
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc kết quả
- GV cho lớp nhận xét
- GV lưu ý : 0 x 6 = 0, 6 x 0 = 0 vì số nào nhân với
0 cũng bằng 0
Bài 2 :
- GV gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- GV vừa hỏi vừa kết hợp ghi tóm tắt
- Yêu cầu HS làm bài.Gọi 1 HS làm bảng phụ
- GV chấm 8 vở, nhận xét
Bài 3 : đếm thêm 6 rồi viết số thích hợp
vào ô trống :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- HS nêu ( có thể không theo thứ tự )
- Các phép nhân đều có thừa số là số 6
- Các thừa số còn lại là số 1, 2, 3, 4,
- Lớp nhận xét
- HS đọc đề bài Tóm tắt :
Trang 17Trường Tiểu học Phú Túc GV: Lê Hùng Sĩ
- GV hướng dẫn HS tìm qui tắt viết dãy số
- Cho HS tự làm bài
- Gọi HS thi đua sửa bài
- GV cho lớp nhận xét
- HS làm bài và sửa bài
- Lớp nhận xét
4.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- Gọi vài HS đọc lại bảng nhân 6- ghi điểm
- Dặn dò: chép, học thuộc bảng nhân vừa học
- Chuẩn bị : bài : Luyện tập
Nhận xét:
Rút kinh nghiệm :
Trang 18
2.Kĩ năng: vận dụng bảng nhân 6 trong tính giá trị của biểu thức và giải toán
3.Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
GV : Đồ dùng dạy học phục vụ cho việc giải bài tập, nội dung ôn tập
HS : vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Khởi động : 2.Bài cũ : bảng nhân 6
Gọi HS đọc thuộc lòng bảng nhân 6
GV sửa bài tập sai nhiều của HS Nhận xét vở HS
3.Các hoạt động :
a.Giới thiệu bài : Luyện tập
b.Luyện tập : Bài 1 : tính nhẩm
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS tự làm bài phần a)
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc kết quả
- GV cho lớp nhận xét
- GV cho HS tiếp tục làm bài phần b)
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc kết quả
- GV cho lớp nhận xét
- GV đưa chỉ phép tính : 6 x 5 và 5 x 6 và hỏi : + Các em có nhận xét gì về kết quả, các thừa số, thứ tự của các số trong 2 phép nhân trên?
- GV : vậy 6 x 5 = 5 x 6 = 30
- GV kết luận : khi đổi chỗ các thừa số của phép nhân thì tích không thay đổi
Bài 2 : tính
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS tự làm bài phần
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc kết quả
- GV cho lớp nhận xét
Bài 3 :
- GV gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì ? + Bài toán hỏi gì ?
- GV vừa hỏi vừa kết hợp ghi tóm tắt
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi 1 HS lên sửa bài
- Lớp nhận xét
- Hai phép tính đều bằng 30 các thừa số giống nhau nhưng thứ tự khác nhau
1 học sinh : 6 quyển vở
4 học sinh : ……… quyển vở ?
- 1 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm vở
1’ 4’
1’ 33’
Trang 19Trường Tiểu học Phú Túc GV: Lê Hùng Sĩ
- GV nhận xét
Bài 4: viết tiếp số thích hợp vào chỗ
chấm
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn HS tìm qui tắt viết dãy số
- Cho HS tự làm bài phần a
- GV hướng dẫn tương tự phần b) và cho HS tự
làm bài
- Gọi HS thi đua sửa bài
- GV cho lớp nhận xét
- Lớp nhận xét
- HS đọc
- HS tìm qui tắt viết dãy số
- HS làm bài và sửa bài
- Lớp nhận xét
4.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- gọi HS thi đọc thuộc bảng nhân 6- ghi điểm
- Ôn lại bảng cữu chương, xem lại bài cũ
Chuẩn bị bài: Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số ( không nhớ )
Nhận xét:
Rút kinh nghiệm :
Trang 20
40
Ngày dạy: Tiết 20
(Không nhớ) I/ Mục tiêu :
1.Kiến thức : giúp HS :
- Biết làm tính nhân số cĩ 2 chữ số với số cĩ 1 chữ số ( khơng nhớ )
- Vận dụng được vào giải tốn cĩ một phép nhân
- Bài tập 1 2(a) 3
2.Kĩ năng: HS đặt tính nhanh, chính xác
3.Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
GV : đồ dùng dạy học, trò chơi phục vụ cho bài tập
HS : vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Khởi động :
2.Bài cũ : Luyện tập
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3.Các hoạt động :
a.Giới thiệu bài : nhân số có hai chữ số với
số có một chữ số ( không nhớ )
b.Hoạt động 1: hướng dẫn HS thực hiện phép
nhân
- GV viết lên bảng phép tính : 12 x 3 = ?
- GV yêu cầu HS tìm kết quả của phép nhân trên
- GV gọi HS lên bảng đặt tính theo cột dọc
- GV gọi HS nêu cách đặt tính
- GV hướng dẫn HS cách tính :
- GV gọi HS nêu lại cách tính
c.Hoạt động 2 : thực hành
Bài 1 : tính :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV chép đề lên bảng,gọi 5 HS lên bảng giải, HS
còn lại làm vào vở, GV theo dõi
- GV gọi HS nêu lại cách tính
- GV nhận xét
Bài 2 : đặt tính rồi tính : câu a
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS làm bài
- GV cho 3 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua
trò chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”
- Lớp nhận xét về cách đặt tính và cách tính của
- HS làm bài theo yêu cầu của GV
- Lớp nhận xét
- HS nêu
- HS làm bài
- HS thi đua sửa bài
- Lớp nhận xét
1’ 4’
1’
8’
25’