+ Hoạt động 2 : Hướng - Gọi HS đọc chú thích dấu sao SGK -> rút dẫn đọc, tìm hiểu văn ra khái niệm truyện ngụ ngôn.. bản “Ếch ngồi đáy - GV đọc và gọi HS đọc văn bản “Ếch gieáng”.[r]
Trang 1Tuần : 11 Ngày soạn :
Tiết : 41- 42 Ngày dạy :
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Bước đầu nắm được định nghĩa truyện ngụ ngôn, hiểu nội dung ý nghĩa một số nét nghệ thuật đặc
sắc của các truyện ngụ ngôn trong bài học Biết liên hệ các truyện với những tình huống, hoàn cảnh
thực tế thích hợp
II CHUẨN BỊ :
- GV : Tham khảo tài liệu, sách giáo viên, sách giáo khoa, thiết kế giáo án mẫu
- HS : Đọc – trả lời câu hỏi SGK, tóm tắt truyện
III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG :
+ Hoạt động 1 : Khởi
động – Giới thiệu:
- Ổn định lớp
- Kiểm tra
- Bài mới
- Ổn định nề nếp – sỉ số
Hỏi: Hãy nêu giá trị nội dung và nghệ
thuật truyện “Ông lão đánh cá và con cá vàng”
- Dựa vào thể loại truyện ngụ ngôn để dẫn vào bài -> ghi tựa
- Báo cáo sỉ số
- Trả lời ghi nhớ sách giáo khoa
- Nghe - Ghi tựa bài
+ Hoạt động 2 : Hướng
dẫn đọc, tìm hiểu văn
bản “Ếch ngồi đáy
giếng”
Đọc – tìm hiểu chú thích.
I Truyện ngụ ngôn: (Sách
giáo khoa – trang 100)
II Tìm hiểu nội dung văn
bản:
1 Hoàn cảnh sống của Ếch:
Môi trường sống nhỏ hẹp, sự
hiểu biết hạn chế -> Ếch
huênh hoang kêu ngạo
- Gọi HS đọc chú thích dấu sao SGK -> rút
ra khái niệm truyện ngụ ngôn
- GV đọc và gọi HS đọc văn bản “Ếch ngồi đáy giếng”
- Nhận xét cách đọc Cho tìm hiểu một số từ khó
- Yêu cầu HS xem lại đoạn 1
Hỏi: Vì sao ếch tưởng bầu trời trên đầu chỉ
bé bằng cái vung và nó thì oai như môt vị chúa tể?
- Nhận xét câu trả lời của HS
Hỏi: Em nhận xét thế nào về môi trường
sống của ếch? -> Ếch bộc lộ tính cách gì?
- Cá nhân đọc chú thích -> nắm khái niệm truyện ngụ ngôn
- Đọc diễn cảm SGK
- Nghe, tìm hiểu từ khó
- Xem lại đoạn 1 SGK trả lời
- Thảo luận (2 HS)
-> nhận xét
+ Môi trường nhỏ hẹp
+ Tính kiêu ngạo
ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG – THẦY BÓI XEM VOI
ĐEO NHẠC CHO MÈO.
Trang 22 Nguyên nhân Ếch bị trâu
giẫm đạp:
Vì chủ quan, kêu ngạo
3 Ghi nhớ : Sách giáo khoa
trang 101
- Cho HS thảo luận và chốt lại ý cơ bản
- GV nêu câu hỏi 2 SGK
Hỏi: Do đâu Ếch bị trâu giẫm bẹp?
-> Nhận xét và diễn giảng thêm về tính cách chủ quan, kêu ngạo
( Liên hệ nhân vật Dế Mèn)
- GV nêu tiếp câu hỏi 3 SGK
Hỏi: Truyện “Ếch ngồi đáy giếng” nhằm
nói lên bài học gì? Ý nghĩa của bài học?
(Cho HS thảo luận)
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Diễn giảng và rút ra thành ngữ “Ếch ngồi đáy giếng”
- Rút ra ghi nhớ
- Yêu cầu HS đọc lại SGK
- Cá nhân suy nghĩ: do kiêu ngạo, chủ quan
- Nghe
- Thảo luận tổ
-> bài học + ý nghĩa:
+ Không chủ quan, kiêu ngạo
+ Phê phán kẻ hiểu biết hạn hẹp
- Nghe
- Đọc ghi nhớ
+ Hoạt động 3: Củng cố
văn bản “Ếch ngồi đáy
giếng”
4 Luyện tập :
Bài tập 1: 2 Câu quan trọng:
(1) “Ếch cứ tưởng……tể”
(2) “Nó nhâng nháo……giẫm
bẹp”
Bài tập 2:
- Hiểu biết ít, môi trường tiếp
xúc hẹp
- Chủ quan, coi thường thực
tế -> sự thất bại chua sót
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập 1
- GV nhận xét, bổ sung
- Cho HS nêu một số hiện tượng ứng với câu thành ngữ “Ếch ngồi đáy giếng”
- GV nhận xét
- Đọc + xác định yêu cầu bài tập -> cá nhân trả lời -> lớp nhận xét
- Xác định yêu cầu bài tập 2 -> cá nhân trả lời – lớp nhận xét
+ Hoạt động 4: Đọc,
tìm hiểu chú thích, bố
cục truyện “Thầy bói
xem voi”
- Yêu cầu HS đọc truyện
- Nhận xét cách đọc của HS
- Lưu ý chú thích SGK
- Cho HS tìm bố cục truyện
- Cá nhân đọc truyện và tìm hiểu chú thích SGK
- Phát hiện 3 đoạn
Trang 3TIẾT 2
+ Hoạt động 1: Tìm hiểu
nội dung văn bản
1 Cách xem voi và thái độ
của các thầy bói:
Dùng tay để sờ -> cách so
sánh ví von, từ láy đặc tả =>
Ai cũng cho là mình đúng
2 Sai lầm của các thầy bói:
Lấy cái bộ phận để nói cái
toàn thể
3 Bài học:
Muốn hiểu biết sự vật, sự việc
phải xem xét chúng một cách
toàn diện
Ghi nhớ SGK tr.103
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi SGK
Hỏi: Liệt kê cách năm thầy bói xem và
phán về voi?
(GV ghi bảng phụ) + Các thầy bói đã dùng thương thức nào để diễn tả hình thù con voi?
+ Nhận xét thái độ của các thầy bói?
- GV nhận xét câu trả lời của HS
- Chốt lại ý và ghi bảng
- Nêu câu 2 sgk
Hỏi: Sai lầm của những thầy bói là chỗ
nào?
(Cho thảo luận)
- GV nhận xét câu trả lời của HS
- Cho HS thảo luận tìm bài học của truyện
- GV diễn giảng và rút ra thành ngữ “Thầy bói xem voi”
- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
- Cá nhân dựa vào SGK liệu kê
- Suy nghĩ trả lời: dùng tay sờ-> ai cũng cho mình là đúng
- Nghe + ghi
- Thảo luận 2 HS
-> Rút ra sai lầm của 5 thầy bói
- Thảo luận tổ
-> bài học
- Nghe
- Đọc ghi nhớ
+ Hoạt động 2: Củng cố
văn bản “Thày bói
xẽm voi”
* Luyện tập kể chuyện
- Yêu cầu HS kể một câu chuyện theo kiểu
“Thầy bói xem voi”
- Yêu cầu HS thuộc ghi nhớ SGK
- Chuyển ý sang bài 3
- Kể cá nhân
- Thực hiện theo yêu cầu
+ Hoạt động 3: Đọc
hiểu văn bản “Đeo
nhạc cho mèo”.
( Hướng dẫn tự học)
* Tóm tắt truyện.
* Tìm hiểu nội dung.
1 Cuộc họp làng chuột:
Nêu sáng kiến: Cả làng khen
đồng thanh ủng hộ
Lúc cử người: Cả hội đồng im
phăng phắc không ai nhận
-> Chi tiết đối lập => Sự hèn
nhát và ý tưởng viễn vông của
làng chuột
- Tả các loài chuột rất sinh
động -> ám chỉ từng loài
người trong xã hội phong kiến
(Những vị chức sắc: Cống,
Nhắt; đầy tớ: chuột Chù)
2.Ghi nhớ: sách giáo khoa
trang 108
- Yêu cầu HS tóm tắt truyện theo câu 1 SGK
- Cho HS thảo luận câu 2 SGK
Hỏi: Tìm và nêu ý nghĩa của chi tiết đối
lập giữa cảnh họp làng và cử người?
- Nhận xét câu trả lời của HS và nhấn mạnh những ý cơ bản
- Cho HS thảo luận câu 3 SGK
Hỏi: + Hãy nhận xét cách tả các loài
chuột
+ Ngụ ý của tác giả qua cách miêu tả?
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Nêu tiếp câu 4 SGK
Hỏi: Trong cuộc họp, ai có quyền đề
xướng việc, sai khiến? Ai phải nghe theo và nhận khó khăn, nguy hiểm?
- Cho HS thảo luận rút ra bài học của truyện
- GV diễn giảng -> rút ra câu thành ngữ
“Đeo nhạc cho mèo”
- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
- Cá nhân tóm tắt truyện
- Thảo luận -> rút ra ý nghĩa chi tiết đối lập
- Nghe
- Thảo luận -> rút ra nhận xét về cách tả và ngụ ý của nó
- Suy nghĩ , trả lời theo bài học
- Thảo luận 2 HS
-> rút ra bài học
- Nghe
- Đọc ghi nhớ
Trang 4+ Hoạt động 4: Củng cố
văn bản “Đeo nhạc cho
mèo” – Dặn dò
- Yêu cầu HS phân tích, đánh giá tính cách Chuột Cống?
- Gợi ý: chú ý: hình dáng, địa vị, việc làm
- Cho HS rút ra bài học răn dạy qua các truyện ngụ ngôn đã học
- Yêu cầu HS:
+ Nắm ghi nhớ
+ Ý nghĩa các câu thành ngữ
+ Chuẩn bị: Luyện nói kể chuyện: đề 2 SGK: lập dàn ý, tập nói
- Thảo luận (tổ) -> rút
ra nhận xét: giọng kẻ cả nhưng hèn nhát, tham sống, sợ chết…
- Cá nhân rút ra bài học
- Thực hiện theo yêu cầu SGK