Tên chủ đề tự chọn Reøn luyeän kyõ naêng laøm baøi vaên thuyeát minh Reøn luyeän kyõ naêng laøm baøi vaên thuyeát minh Cách viết đoạn văn thuyết minh Reøn luyeän kyõ naêng noùi baøi vaên[r]
Trang 1PHÒNG GD &ĐT TAM NÔNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS PHÚ THÀNH A Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Môn: NGỮ VĂN
GVBM: Phú Thành A, ngày 10 tháng 09 năm 2009
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TỰ CHỌN (V/V dạy học tự chọn năm học: 2010- 2011)
- Căn cứ vào công văn số: 11 của PGD – ĐT ngày 25 tháng 09 năm 2008 về việc hướng dẫn dạy học tự chọn.
- Căn cứ vào sự phân công của BGH, GVBM xây dựng kế hoạch dạy học tự chọn năm học 2009- 2010 như sau:
I.Mục đích yêu cầu:
a.Mục đích:
- Nhằm củng cố, hệ thống hóa, khắc sâu kiến thức, kĩ năng môn học.
- Thực hiện mục tiêu giáo dục, góp phần hướng nghiệp học sinh.
b Yêu cầu: Góp phần nâng cao, củng cố hệ thống hóa, khắc sâu kiến thức, kỹ năng môn học, giúp học sinh phát huy năng lực tự học Tính tích cực, chủ động sáng tạo, vận động kiến thức vào thực tiễn.
II Kế hoạch dạy học tự chọn:
Chủ đề tự chọn: Bám sát Học kỳ I
Người lập kế hoạch
Trang 2
I.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh
- Ôn lại kiến thức về từ Hán Việt đã học
- Biết dùng từ Hán Việt khi nói và viết.
II Chuẩn bị:
-GV: SGK Ngữ văn 6,7Soạn giáo án, bảng phụ ghi các bài tập
-HS: Ôn lại các kiến thức đã học về từ Hán Việt
III.Tiến trình lên lớp:
1 Ồn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giới thiệu bài mới:
4 Bài mới:
*Hoạt động 1: Ôn lại
kiến thức cũ:
-Đơn vị để cấu tạo từ
Hán Việt là gì?
-Các yếu tố Hán Việt
này có gì đặc biệt?
-Cần lưu ý gì đối với các
yếu tố hán Việt đồng
âm?
-Có mấy loại từ ghép
Hán Việt? Kể ra?
-Trật tự của các yếu tố
chính phụ trong từ ghép
Hán Việt như thế nào?
-Đơn vị để cấu tạo từ Hán Việt làyếu tố Hán Việt.
-Các yếu tố Hán Việt không dùng độc lập như từ mà chỉ dùng để tạo từ ghép.
- Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng nghĩa khác xa nhau
- Có hai loại: Từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ.
-Trật tự của các yếu tố trong từ ghép chính phụ hán Việt:
-Có trường hợp giống với trật tự từ ghép thuần Việt:
1.Ôn lại kiến thức cũ:
a.Đơn vị để cấu tạo từ Hán Việt: Yếu tố Hán Việt
Các yếu tố Hán Việt không dùng độc lập như từ mà chỉ dùng để tạo từ ghép.
Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng nghĩa khác xa nhau
b.Các loại từ ghép Hán Việt: Có hai loại: Từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ.
Trật tự của các yếu tố trong từ ghép chính phụ
Trang 3*Hoạt động 2: Luyện
tập
-GV cho HS đọc và làm
BT a ở bảng phụ.
-Chia nhóm nhỏ thảo
luận làm BT b: GV gọi
các nhóm trình bày và
nhận xét- GV nhận xét
chung.
-Chia đội làm BT c với
hình thức thi đua Đội
nào tìm nhanh và chính
xác sẽ chiến thắng
-Có trường hợp khác với trật tự từ ghép thuần Việt: Yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau
-Đọc và làm BT a.
giang sơn, thiên tử, ái quốc, cầu thủ, phi công, gia chủ, hữu ích, giai nhân
-Làm BT b theo nhóm Đại diện nhóm trình bày- có nhận xét bổ sung.
-Làm BT c theo hình thức thi đua giữa các đội.
hán Việt:
-Có trường hợp giống với trật tự từ ghép thuần Việt:
-Có trường hợp khác với trật tự từ ghép thuần Việt: Yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau
2.Luyện tập:
a Ghép các yếu tố Hán Việt sau đây để tạo thành từ ghép Hán Việt:
giang- quốc thiên- thủ ái- sơn cầu- tử phi -nhân gia-ích hữu- công giai- chủ
giang sơn, thiên tử, ái quốc, cầu thủ, phi công, gia chủ, hữu ích, giai nhân
b.Xác định trật tự của các yếu tố hán Việt trong các từ ghép trên:
-Yếu tố chính đứng trước: -Yếu tố phụ đứng trước: c.Phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng aÂm sau đây:
Trang 4-Tử: vua: thiên tử, -Tử: chết: bất tử, xử tử
*Quân:
-Trung quân ái quốc -Phu quân
-Quân sĩ, tòng quân
5 Củng cố : Gọi HS nhắc lại kiến thức đã học về từ Hán Việt
6 Dặn dò :
Xem lại bàicách sử dụng từ Hán Việt
Tự nhận xét tiết dạy:
Trang 5
Tuần 6 Rèn luyện kỹ năng sử dụng từ Hán Việt (tt)
Ngày dạy:
Lớp: 8A4
I.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh
- Ôn lại kiến thức về từ Hán Việt đã học
- Biết dùng từ Hán Việt khi nói và viết.
II Chuẩn bị:
-GV: SGK Ngữ văn 6,7Soạn giáo án, bảng phụ ghi các bài tập
-HS: Ôn lại các kiến thức đã học về từ Hán Việt
III.Tiến trình lên lớp:
1 Ồn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giới thiệu bài mới:
4 Bài mới:
*Hoạt động 1: Ôn lại
kiến thức cũ:
-Trong nhiều trường hợp,
người ta sử dụng từ Hán
Việt để làm gì?
-Tại sao chúng ta không
nên quá lạm dụng từ Hán
- Tạo sắc thái trang trọng.
- Tạo sắc tahí tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ.
- Tạo sắc tahí cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội xưa.
- Không nên lạm dụng từ hán Việt: Làm cho lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên, trong sáng, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
1 Ôn lại kiến thức cũ:
d Cách sử dụng từ Hán Việt:
Trong nhiều trường hợp, người ta sử dụng từ Hán Việt để :
- Tạo sắc thái trang trọng.
- Tạo sắc tahí tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ.
- Tạo sắc tahí cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội xưa.
g Không nên lạm dụng từ hán Việt: Làm cho lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên, trong sáng, không phù hợp với hoàn cảnh
Trang 6Chia nhóm và điền vào
phiếu học tập.
-Các nhóm trình bày và
nhận xét
-GV nhận xét chung
-GV cho HS làm BT b
-Gọi HS đọc lại văn bản:
Buổi chiều đứng ở phủ
Thiên Trường trông ra.
Trao đổi với HS về các
từ Hán Việt trong bài thơ
- Chia 4 nhóm làm BT a, mỗi nhóm 2 câu
-Đại diện nhóm trình bày có nhận xét bổ sung:
+Cô ấy là người có tâm hồn thi sĩ.
+Tố Hữu là nhà thơ cách mạng nổi tiếng nhất.
-HS đặt câu theo đúng yêu cầu của GV
-Đọc văn bản: Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra.
b.Đặt câu dùng từ hán Việt với các sắc thái đã học:
-Trang trọng, tôn kính: Bác Hồ là vị lãnh tụ tài ba.
-Tao nhã, tránh sự thô tục:
Bà cụ đã từ trần
c Đọc lại văn bản đã học:Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra.
Tìm hiểu phần phiên âm, phần dịch thơ.
5 .Củng cố : Gọi HS nhắc lại kiến thức đã học về từ Hán Việt
6 Dặn dò : Xem lại các kiến thức đã học đầu năm :quá trình tạo lập một văn bản
Tự nhận xét tiết dạy:
Trang 7
Tiết 1
Ngày dạy:
Lớp:8A4
I.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh
- Ôn lại kiến thức về văn bản: bố cục, mạch lạc, quá trình tạo lập một văn bản
- Biết tạo lập một văn bản hoàn chỉnh
II Chuẩn bị:
-GV: SGK Ngữ văn 6, 7Soạn giáo án, bảng phụ ghi các bài tập
-HS: Ôn lại các kiến thức đã học
III.Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Giới thiệu bài mới :
4 Bài mới :
*Hoạt động 1: Ôn lại
kiến thức cũ:
- Thế nào là bố cục trong
văn bản?
-Bố cục một văn bản
gồm có mấy phần?
-Trình tự sắp xếp các
phần như thế nào? Có tác
dụng gì?
-Mạch lạc trong văn bản
là gì? Nó có tác dụng như
thế nào?
-Bố cục trong văn bản là sự bố trí, sắp xếp các phần, các đoạn theo một trình tự, một hệ thống rành mạch, hợp lí.
-Bố cục văn bản gồm có ba phần: MơÛ bài, thân bài, kết bài.
- Nội dung các phần, các đoạn trong văn bản phải thống nhất chặt chẽ với nhau và giữa chúng có sự phân biệt rạch ròi.
Trình tự sắp xếp các phần, các đoạn giúp cho người nói, người viết dễ dàng đạt được mục đích giao tiếp đề ra.
-Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản đều nói về một đề tài, biểu hiện một chủ đề
1.Ôn lại kiến thức cũ:
a.Bố cục văn bản:
Bố cục trong văn bản là sự bố trí, sắp xếp các phần, các đoạn theo một trình tự, một hệ thống rành mạch, hợp lí -Nội dung các phần, các đoạn trong văn bản phải thống nhất chặt chẽ với nhau và giữa chúng có sự phân biệt rạch ròi.
-Trình tự sắp xếp các phần, các đoạn giúp cho người nói, người viết dễ dàng đạt được mục đích giao tiếp đề ra.
Bố cục văn bản gồm có
ba phần: MơÛ bài, thân bài, kết bài.
Trang 8-Để tạo lập tốt một văn
bản, cần chú ý điều gì?
-Để liên kết văn bản, ta
phải làm gì?
*Hoạt động 2: Luyện tập:
- Gọi HS đọc đoạn văn ở
bảng phụ.
- Đoạn văn này nói về
vấn đề gì?
-Các câu trong đoạn văn
chung xuyên suốt.
-Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản được tiếp nối theo một trình tự rõ ràng, hợp lý, trước sau hô ứng nhau nhằm làm cho chủ thể liền mạch và gợi được nhiều hứng thú cho người đọc, người nghe.
- Để tạo lập một văn bản cần chú ý:
-Định hướng chính xác -Tìm ý và sắp xếp ý.
-Diễn đạt các ý ghi trong bố cục thành những câu, những đoạn chính xác, mạch lạc, có liên kết với nhau.
-Kiểm tra lại văn bản -Để văn bản có tính liên kết phải biết kết nối các câu, các đoạn đó bằng những phương tiện ngôn ngữ thích hợp.
b.Mạch lạc trong văn bản:
-Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản đều nói về một đề tài, biểu hiện một chủ đề chung xuyên suốt.
-Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản được tiếp nối theo một trình tự rõ ràng, hợp lý, trước sau hô ứng nhau nhằm làm cho chủ thể liền mạch và gợi được nhiều hứng thú cho người đọc, người nghe.
c.Quá trình tạo lập văn bản:
Để tạo lập một văn bản cần chú ý:
-Định hướng chính xác -Tìm ý và sắp xếp ý -Diễn đạt các ý ghi trong bố cục thành những câu, những đoạn chính xác, mạch lạc, có liên kết với nhau.
-Kiểm tra lại văn bản d.Liên kết trong văn bản: -Làm cho văn bản có nghĩa, dễ hiểu.
-Để văn bản có tính liên kết phải biết kết nối các câu, các đoạn đó bằng những phương tiện ngôn
Trang 9được sắp xếp như thế
nào?
-Sự sắp như vậy có tác
dụng gì?
-Đọc đoạn văn
-Mẹ không ngủ được và nhớ lại sự việc ba năm về trước.
-Các câu trong đoạn được sắp xếp theo một trình tự hợp lí.
-Ý đoạn văn liền mạch, dễ hiểu
ngữ thích hợp.
2.Luyện tập:
a.Nhận xét tính mạch lạc trong văn bản của đaọn văn sau:
Mẹ lên giường trằn trọc Con đã đi học từ ba năm trước, hồi mới ba tuổi vào lớp mẫu giáo, đã biết thế nào là trường, lớp, thầy, bạn Nagy cả ngôi trường mới, con cũng đã tập làm quen từ những ngày hè.Tuần lễ trước ngày khai giảng, con đã làm quen với bạn bè và cô giáo mới, đã tập xếp hàng, tập đứng, để chuẩn bị cho buổi lễ long trọng này Mẹ tin là con sẽ không bỡ ngỡ trong ngày đầu năm học.
5 .Củng cố : Gọi HS nhắc lại kiến thức đã ôn
6 Dặn dò :
Tự nhận xét tiết dạy:
PHÒNG GD &ĐT TAM NÔNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS PHÚ THÀNH A ĐỘC LẬP- TỰ DO- HẠNH PHÚC
Môn: NGỮ VĂN
GVBM: Phú Thành A, ngày 10 tháng 02 năm 2009
Trang 10KẾ HOẠCH DẠY HỌC TỰ CHỌN (V/V dạy học tự chọn năm học : 2008- 2009 )
- Căn cứ vào công văn số: 11 của PGD – ĐT ngày 25 tháng 09 năm 2008 về việc hướng dẫn dạy học tự chọn
- Căn cứ vào sự phân công của BGH, GVBM xây dựng kế hoạch dạy học tự chọn năm học 2008- 2009 như sau:
I.Mục đích yêu cầu:
a.Mục đích:
- Nhằm củng cố, hệ thống hóa, khắc sâu kiến thức, kĩ năng môn học
- Thực hiện mục tiêu giáo dục, góp phần hướng nghiệp học sinh
b Yêu cầu:
- Góp phần nâng cao, củng cố hệ thống hóa, khắc sâu kiến thức, kỹ năng môn học, giúp học sinh phát huy năng lực tự học Tính tích cực, chủ động sáng tạo, vận động kiến thức vào thực tiễn
II Kế hoạch dạy học tự chọn:
Chủ đề tự chọn: Bám sát Học kỳ II
Lớp Tên chủ đề tự chọn Thời lượng Ngày dạy Ghi chú8A6 Rèn luyện kỹ năng làm bài văn thuyết minh 2 tiết Tuần 20
8A7 Rèn luyện kỹ năng làm bài văn thuyết minh 2 tiết Tuần 22
8A6 Cách viết đoạn văn thuyết minh 2 tiết Tuần 24
8A7 Rèn luyện kỹ năng nói bài văn thuyết minh 2 tiết Tuần 25
8A6 Cách xác định luận điểm, viết đoạn văn trình bày
luận điểm
2 tiết Tuần 28
8A7 Rèn luyện cách bài văn nghị luận có sử dụng yếu
tố biểu cảm
2 tiết Tuần 30
8A6 Rèn luyện cách bài văn nghị luận có sử dụng yếu
tố tự sự và miêu tả
2 tiết Tuần 358A7 Cách diễn đạt và sắp xếp từ trong câu 2 tiết Tuần 37
Người lập kế hoạch
I Mục tiêu bài học :
Trang 11- Giúp học sinhviết tốt, hoàn chỉnh bài văn thuyết minh
III Tiến trình lên lớp :
- Trong văn bản này, người viết
đã sử dụng những loại tri thức
gì?
- Để có những tri thức ấy, ta
phải làm gì?
- Như vậy, bằng tưởng tượng,
suy luận, ta có thể làm tốt bài
văn thuyết minh không?
-Trong văn bản Cây dừa, tác
giả đã sử dụng những phương
pháp nào để thuyết minh?
-Các phương pháp này được
vận dụng như thế nào khi làm
bài văn thuyết minh?
-Nhắc lại khái niệm về văn thuyết minh:
Là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, các sự việc, hiện tượng bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích
-Chính xác, rõ ràng, chặt chẽ
-Đọc lại văn bản
-Người viết phải có vốn tri thức về cuộc sống, văn hóa, lịch sử,
- Phải có sự tìm hiểu, quan sát,
- Không, mà phải quan sát, tìm hiểu để có được những tri thức về sự vật và con người
-Tác giả dùng các phương pháp sau:
+Nêu ý nghĩa, giải thích+Liệt kê
+Nêu ví dụ+Dùng số liệu+Phương pháp so sánh
- Các phương pháp này đượcvận dụng phối hợp trong bàivăn thuyết minh
I Ôn lại kiến thức đã học về văn thuyết minh:
1.Đặc diểm văn thuyết minh?
2 Phương pháp làm bài văn
Trang 12phương pháp thì bài văn sẽ như thế nào?
phải như thế nào? Cho ví dụ?
*Hoạt động 2: Luyện tập -Nêu một số đề văn thuyết minh khác
mà em biết?
-Nếu chỉ vận dụng một phương pháp thì bài văn không thuyết phục
- Đề bài văn thuyết minh phải nêu lên các đối tượng để người làm bài trình bày tri thức của chúng
Ví dụ:
+Thuyết minh về con vật nuôi mà em yêu thích
+Thuyết minh về chiếc áo dài Việt Nam
+Thuyết minh về một trò chơi dân gian
+Thuyết minh về một món ăn Nam BỘ
3.Đề văn thuyết minh : II Luyện tập: 4.Củng cố: 4p -Nêu lại đặc điểm văn thuyết minh -Các phương pháp làm văn thuyết minh 5.Dặn dò:1p -Xem lại kiến thức về văn thuyết minh đã học ở HK I -Đọc lại văn bài văn Xe đạp và chia bố cục -Lập dàn ý bài văn thuyết minh Rút kinh nghiệm:
TUẦN 20
TIẾT 2:
RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VIẾT BÀI VĂN THUYẾT MINH (TT)
Trang 13LỚP 8A6
Ngày dạy:
I Mục tiêu bài học :
III Tiến trình lên lớp :
- Nêu nội dung của từng đoạn?
-Như vậy, dàn ý của một bài văn thuyết minh có thể chia làm mấy phần, nội dung của từng phần?
*Hoạt động 2: Luyện tập
GV chia làm 4 nhóm, nhóm 1,2 làm dàn ý đề 1, nhóm 3,4 làm dàn ý đề 2
Đề 1:Thuyết minh về con vật nuôi mà em yêu thích
- Bài văn Xe đạp được chia làm 3đoạn
-Nội dung của từng đoạn:
+Đoạn 1:Giới thiệu Chiếc xeđạp
+Đoạn 2: Trình bày cấu tạo, công dụng, đặc điểm, lợi ích của chiếc xe đạp
+Đoạn 3: Nêu tình cảm, thái độ đối với chiếc xe đạp
-Dàn ý của bài văn thuyết minh chia làm ba phần:
+Mở bài:Giới thiệu đối tượng thuyết minh+Thân bài: Trình bày các đặc điểm, lợi ích của đối tượng
+Kết bài: Bày tỏ thái độ đối với đối tượng
-Chia nhóm làm bài tập theo hướng dẫn của giáo viên
I Ôn lại kiến thức đã học về văn thuyết minh:
1.Đặc diểm văn thuyết minh?
2 Phương pháp làm bài văn
thuyết minh:
3.Đề văn thuyết minh 4.Dàn ý bài văn thuyết minh:
-Mở bài:Giới thiệu đối tượng thuyết minh-Thân bài: Trình bày các đặc điểm, lợi ích của đối tượng
-Kết bài: Bày tỏ thái độ đối với đối tượng
II Luyện tập:
Trang 14Đề 2:Thuyết minh về chiếc áo dài Việt Nam
Đề 3:Thuyết minh về một trò chơi dân gian
Đề 4:Thuyết minh về một món ăn Nam BỘ
-Gọi đại diện các nhóm trình bày, có nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét chung, có tuyên , cho điểm khuyến khích
-Đại diện nhóm trình bày, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
4.Củng cố:4p
Gọi HS nhắc lại những kiến thức về văn thuyết minh
5.Dặn dò:1p
- Viết đoạn hoặc toàn bài văn đề 1, hoặc 2
-Làm dàn ý thêm đề 3,4
TUẦN 22
TIẾT 1:
RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VIẾT BÀI VĂN THUYẾT MINH
Trang 15LỚP 8A7
Ngày dạy:
I.
Mục tiêu bài học :
II.
Chuẩn bị :
- Để có những tri thức ấy, ta phải làm gì?
- Như vậy, bằng tưởng tượng, suy luận, ta có thể làm tốt bài văn thuyết minh không?
-Trong văn bản Cây dừa, tác giả đã sử dụng những phương pháp nào để thuyết minh?
-Nhắc lại khái niệm về văn thuyết minh:
Là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, các sự việc, hiện tượng bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích
-Chính xác, rõ ràng, chặt chẽ
-Đọc lại văn bản
-Người viết phải có vốn tri thức về cuộc sống, văn hóa, lịch sử,
- Phải có sự tìm hiểu, quan sát,
- Không, mà phải quan sát, tìm hiểu để có được những tri thức về sự vật và con người
-Tác giả dùng các phương pháp sau:
+Nêu ý nghĩa, giải thích+Liệt kê
+Nêu ví dụ+Dùng số liệu
5.
Ôn lại kiến thức đã học về văn thuyết minh:
1.Đặc diểm văn thuyết minh?
2 Phương pháp làm bài văn