Mục tiêu cần đạt: Gióp häc sinh - Cảm nhận được vẻ đẹp hào hùng, bi tráng của những nhà nho yêu nước trong hoàn cảnh tù đày khốc liệt vẫn hiên ngang, ung dung, bất khuất, kiên cường với [r]
Trang 1Tuần 15 Soạn : 28/11/2009
Phan Bội Châu
-A Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh
- Cảm nhận vẻ đẹp của những chiến sĩ yêu # đầu TK XX những ( mang chí lớn cứu #, cứu dân, dù ở hoàn cảnh nào vẫn giữ phong thái , khí phách ung dung, khi phách hiên ngang, bất khuất và niềm tin vào sự
ngiệp giải phóng dân tộc
- Hiểu sức truyền cảm nghệ thuật qua giọng thơ khẩu khí hào hùng của tác giả
- Rèn KN dọc, cảm thụ, phân tích thơ thất ngôn bát cú ĐL và tác dụng của lối nói khoa 4@B, P đại trong thể thơ
B Chuẩn bị :
- Giáo viên: Đọc tài liệu về Phan Bội Châu + Soạn bài
P" tầm ảnh chân dung PBC
Đọc Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1900 – 1930 -> Hiểu về PBC và một số nhà nho yêu #
C Tiến trình dạy và học :
Hoạt động 1: Khởi động
1- Tổ chức :
2- Kiểm tra bài cũ: Việc chuẩn bị bài ở nhà
3- Giới thiệu bài: Gợi lại vài nét về phong trào CM VN đầu thế kỷ XX -> Vai
trò, trị trí PBC
Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản
I Tiếp xúc văn bản
1 Đọc:
- Giáo viên yêu cầu đọc-> đọc mầu
- Gọi 2 học sinh đọc bài -> nhận xét - Giọng hào hùng, to vang Chú ý cách ngắt nhịp 4/3 và 3/4
2 Tìm hiểu chú thích: 1,2,6
- Đọc sách giáo khoa trang 146 + Tác giả: Phan Bội Châu (1867 – 1940)
Trang 2- Nêu vài nét chính về tác giả và
hoàn cảnh sáng tác bài thơ? - Là ( học giỏi nổi tiếng, đỗ giải nguyên (Đỗ đầu kì thi >Bh
làm quan - Là ( hoạt động cách mạng lớn nhất của tác dụng đầu TK 20 1905: Sang Nhật – P/tr Đông Du
1909: Sang TQ vận động p/tr yêu
# chống pháp
1912: TD Pháp kết án tử hình vắng
mặt
- Sự nghiệp văn thơ đồ sộ, phong phú phục vụ
CM, thơ văn “dậy sóng” một thời
+ Tác phẩm:
GV:
(Khi bị bắt ở QĐ, ông nghĩ mình khó
thoát chết – 1914 ông viết “ Ngục
huyết cho đồng bào, đồng chí Bài
thơ viết để tự an ủi mình và ông đã
ngâm trong nục, ( vang động 4
bị nhốt trong ngục -> Lạc quan CM)
- Có nhiều tác phẩm tiêu biểu: Hải ngoại huyết Nôm)
CX ngày đầu mới vào ngục => viết bằng chữ Nôm, sáng tác đầu năm 1914
B Thơ “vào nàh …”
- H/s nhắc lại bố cục thơ thất ngôn
bát cú ĐL ở học ở lớp 7 3 Bố cục : – Luận – Kết. 4 phần, mỗi phần 2 câu Đề – Thực
II Phân tích văn bản:
1 Hai câu đề :
- H/s đọc 2 câu đề và giải thích các
hình dung về con ( giới
mỗi chân thì hãy ở tù => thể hiện 4 thế T/th, ý chí của ( anh hùng, nhà CM trong những ngày
Điệp từ
- Quan niệm : “ Chạy mỏi … ở tù”
PBC?
ở tù , đồng thời còn thể hiện 1 q/n của t/g’ về cuộc đời và sự nghiệp
- Bị tù là bị giam hãm, tra tấn, thiếu thốn, mất tự
do -> C1 vẫn KĐ 4 thế ung dung, đàng hoàng
4/3 -> 3/4 : Vào tù là trạm nghỉ chân, là nơi rèn luyện ý chí CM
- Em hiểu gì vè giọng thơ? phẩm
chất của ( tù CM? => 2 câu đầu: GT ( tù là con ( hào kiệt, phong *" – Bị tù đày vẫn bình tĩnh, lạc quan,
cứng cỏi
2 Hai câu thực:
Trang 3- Đọc 2 câu phần thực Em hiểu ý
nghĩa 2 câu thơ?
- Khách không nhà: F( tự do đi
đây đi đó
- Trong 4 biển: Trong thế gian rộng
lớn (tác giả tự nói về cuộc đời bôn ba
- sống cuộc đời sóng gió, hiểm nguy,
#h
- Nhận xét giọng thơ? (pha chút
- Giải thích: “ F( có tội” ?
Đã/khách không nhà/trong bốn biển NT Lại ( có tội/giữa năm châu đối
- Tác giả tự nhận mình là ( tự do đi khắp thế gian rộng lớn
- Tiếp nối t/c ( tăng, cứng cỏi
- Bị TD pháp kết án tử hình vắng mặt 1912 + Ông bị coi là 1 tội nhân, bị truy lùng gắt gao + PBC xem mình là ( có tội với dân với # -> Đó lá nỗi đau lớn của ( anh hùng cứu
#
3 Hai câu luận:
- HS đọc 2 câu luận ý chính của 2
câu thơ là gì?
Bủa tay/ôm chặt/bồ kinh tế Đối từ HV
Mở @=c( tan/cuộc oán thù Khoa 4@B
- Giọng điệu và thủ pháp NT có gì
thay đổi so với 2 câu thực?
-Bủa tay (giơ tay): Mở rộng vòng tay ôm lấy
- Kinh tế: Trị #, cứu đời
- Sự thay đổi ấy có tác dụng gì trong
việc diễn tả tâm trạng của chủ thể trữ
tình?
- Phép đối sử dụng chặt chẽ, rất chỉnh
- Giọng điệu trở lại hào khí, đầy hoài bão to lớn, kì vĩ, mang tầm vóc vũ trụ
Cách nói khoa 4@B gây ấn 4 mạch => cách nói quen thuộc của các nhà nho, nhà thơ trung đại
4 Hai câu kết:
- Đọc 2 câu kết và nhận xét cách kết
bài của tác giả về ý nhĩa 4 40 về
kiểu câu thơ cuối?
Thân ấy hãy còn, còn sự nghiệp Nhịp 4/3 Bao nhiêu nguy hiểm sợ gì đâu Điệp từ
vào sự nghiệp của ( anh hùng trong nhà tù
- Điệp từ “ Còn”: Làm cho ý thơ thêm đanh thép chắc nịch
- Hãy phân tích câu thơ kết? - C8: Là 1 câu cảm thán vang lên dõng dạc, dứt
khoát
kiện trung
III Tổng kết
Trang 4- Khái quát giá trị nội dung và nghệ
thuật nổi bật của bài thơ? - ND: Bức chân dung tự hoạ về nhà thơ - F( ltụ ý nghĩa, cách mạng trong nhà tù kiên (,
bất khuất, lạc quan tin 40 vào 4B lai, vào bản thân, vào sự nghiệp
-âm điệu chủ đạo của bài thơ là gì? NT: Phép đối chặt chẽ, điệp từ, dùng những từ
ngữ HV
* Ghi nhớ: SGK trang 148 Hoạt động 3: Luyện tập
- Nhắc lại kết cấu thơ thất ngôn bát cú ĐL
- Nhận dạng thể thơ trong bài thơ về số câu, số chữ, cách gieo vần
Hoạt động 4: củng cố, dặn dò: 4 Củng cố : - Giáo viên hệ thống, khái quát giá trị
ND – NT của bài thơ
5 hướng dãn về nhà:
- Đọc lại ghi nhớ SGK trang 148
- Học thuộc lòng bài thơ và bài phân tích
- Soạn: Đập đá ở Côn Lôn -> thể hiện về PCT
Soạn: 28/11/2009
Giảng:
Tiết 58: đập đá ở côn lôn
Phan Châu Trinh
-A Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh
- Cảm nhận vẻ đẹp hào hùng, bi tráng của những nhà nho yêu # trong hoàn cảnh tù đày khốc liệt vẫn hiên ngang, ung dung, bất khuất, kiên ( với niềm tin son sắt vào sự nghiệp giải phóng dân tộc
- Hiểu rõ khẩu khí, tỏ chí tỏ lòng, khoa 4@B có sức lôi cuốn, xúc động
- Rèn KN dọc, phân tích, cảm thụ thể thơ thất ngôn bát cú Đ luật
B Chuẩn bị:
1- Giáo viên: Đọc tài liệu về Phan Châu Trinh + Soạn bài
P" tầm ảnh chân dung PCT, tranh ảnh côn đảo
Trang 5P" tầm ảnh chân dung PBC
2- Học sinh
P" tầm tranh ảnh về côn đảo, về tác giả PCT
C Tiến trình dạy và học :
Hoạt động 1: Khởi động
1- Tổ chức : 8a : ……… ; 8b :………
2 - Kiểm tra bài cũ:
1 Đọc thuộc lòng bài thơ: Vào nhà ngục QĐ cảm tác
2 Phân tích ý chí, 4 thế hiên ngang của ( chiến sĩ CM trong lao tù?
3 Giới thiệu bài: Khái quát vai trò, vị trí của cụ PCT trong lịch sử CM VN –
Hoàn cảnh sáng tác bài thơ
Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản
I Tiếp xúc văn bản
1 Đọc bài thơ:
- Giáo viên yêu cầu đọc và đọc mầu
- Gọi 2 học sinh đọc bài - Chú ý nhịp thơ: 4/3 và 2/2/3
2 Tìm hiểu chú thích:
- Đọc các CT SGK trang 148
- đập đá: Hình thức LĐ nặng nhọc ở
côn đảo
+ Tác giả: PCT (1872 – 1926) đỗ Phó bảng ra làm quan th/g ngắn -> bỏ quan chuyên tâm vào
sự nghiệp cứu #
- Nêu vài nét về tác giả? tác phẩm ? - Hoạt động cứu # Đa dạng, phong phú cùng
phong trào cách mạng sôi nổi, 7# tiến của văn học yêu # đầu thế kỷ 20 nhất là văn xuôi NLT việt
- Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ?
Bố cục bài thơ? 4 phần (2 phần)
(4 câu liền mạch với nhau)
+ Tác phẩm: Bài thơ sáng tác năm 1908, Viết bằng chữ nôm -> Viết trong th/g PCT bị
đầy ra côn đảo, bị bắt LĐ khổ sai đập đá
+ Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đ luật
II Phân tích văn bản :
1 Bốn câu đầu:
- Đọc 4 câu thơ đầu? nêu ý lớn phần
mở đầu?
Câ
Công việc đập đá ở Côn Lôn và khí phách ( anh hùng
làm trai đứng giữa đất Côn Lôn
Trang 6- Thế đứng của 1 ( đang làm
phận sự của kẻ anh hùng – Làn trai
đồng nghĩa với anh hùng: Tìm 1 số
câu thơ?
-> Gợi lên 1 thế đứng của con nguời giữa đất trời, lòng kiêu hãnh của ( có chí lớn
- Đứng giữa sóng gió biển cả, hiên ngang đạp lên gian khổ, 4 lên cái chết không sợ hãi + Làm trai trong cõi thế gian
Phò đời, giúp #, phơi gan anh
hào – NĐC
+ NCT:Làm trai đứng ở trong trời đất
Phải có danh gì với núi sông
+ PBC: Đã sinh làm trai cũng phải
khác đời!
gữa đất Côn Lôn?
=> Câu thơ toát lên vẻ đẹp cao cả, hào hùng, con
( vụt lớn lên ngang tầm vũ trụ
Lừng lẫy làm cho lở núi non B.P Khoa
Xách búa/đánh tan/năm,, bảy đống tg hình ảnh
Ra tay/ đập bể/mấy trăm hòn thực 4c4@
NT đối
- Công việc đập đá - LĐ khổ sai
tác giả miêu tả ntn? Em hình
dung cảnh thực?
Dùng tay, sức lực đập đá thành hòn, đống Công việc nặng nhọc, vất vả chỉ dành cho tù khổ sai ở Côn Đảo
- 4 câu thơ mang ý nghĩa gì?
Khắc hoạ hình ảnh ( tù?
ý nghĩa:
Tinh thần: Dám B đầu, 4 lên Chiến thắng thử thách, gian khổ Với hoạt động quả quyết, mạnh mẽ, sức mạnh ghê gớm, thần kỳ “cỏ núi non”…
=> 4 câu thơ đã dựng lên bức 4 đài uy nghi
về những tù nhân Côn Đảo, những anh hùng cứu
# giữa trốn địa ngục trần gian, với khí phách hiên ngang, lần *4 giữa đất trời
2 Bốn câu thơ cuối:
- Độc 4 câu thơ cuối và nhận xét về
giọng điệu? (Tác giả chuyển sang tự
bộc bạch tạo sự sâu lắng của cảm
xúc, tâm hồn)
Thàng ngày/bao quản/ thân sành sỏi/NT đối
\ nắng/càng bền/dạ sắt son/ ẩn dụ -“Thân sành sỏi”:Tự thấy dày dặn phong trần
- “Dạ sắt son”: Tinh thần cứng cỏi không sờn lòng đổi chí
- “Tháng ngày – nắng” thể
hiện ý nghĩa gì? “Thân sành sỏi”,
“dạ sắt son” ?
=> NT đối lập giữa th/g và công việc và khó khăn, thời tiết, giữa vật chất và tinh thần, sẵn sàng tiếp nhận – 4 qua
Trang 7-> Nhà thơ muốn KĐ cái chí lớn, cái q.tâm cao của ( tù yêu # – không có k2 nào, gian khổ nặng nhọc nào có thể làm chùn 7#, làm lung lay, th/đổi q.tâm và ý chí của ( chiến
sỹ CM vì dân vì # -> càng gian khổ, k2 càng son sắt 1 lòng
- Phép đối SD trong 2 câu thơ
có t/d gì?
D/c:“Nghĩ mình trg 7# gian truân
Tai B RL t/th thêm hăng”
“Sống ở trên đời ( cùng vậy
Gian nan RL mới thành công” + 2 câu kết:
- Em hiểu ý 2 câu thơ này ntn? Cách
kết thúc bài thơ này có phần với bài
cảm tác của PBC không?
- Những kẻ vá trời” muốn nhắc đến
nhân vật nào?
( Nhiệm vụ nữ oa vá trời – T thoại
TC, biểu 4 cho sức mạnh thay
trời đất)
Những kể vá trời khi lỡ 7# A Dụ Gian nan chi kể việc con con! K trong
nghiệp CM của mình, bị kẻ thù giam cầm thử thách mà PCT đang phải chịu đựng chỉ là “Việc con con” không đáng kể gì
-> Cách kết thúc gần gũi với bài cảm tác đều là câu cảm thán với thái độ thách thức, ngạo nghễ
III Tổng kết:
- Nêu giá trị đặc sắc về ND và nghệ
thuật của bài thơ ? - NT : Khoa, 4@B, đối, hình ảnh- ND : Khắc hoạ thành công chân dung PCT
với khí phách hiên ngang, bết khuất của ( tù CM
* Ghi nhớ : Sgk T150 Hoạt động 3 : Luyện tập
- Đọc diễn cảm bài thơ
- Trình bày cảm nhận của em về vẻ đẹp hào hùng, lãng mạn của hiện 4 nhà nho yêu
# của 2 bài thơ
Hoạt dộng 4: củng cố, dặn dò: 4 Củng cố - Giáo viên hệ thống, khái quát giá
trị ND – NT củabài thơ
5 hướng dẫn về nhà:
- Giáo viên hệ thống khái quát nội dung cần nắm vững
- Đọc thêm thơ văn PBC, PCT
- Soạn: Muốn làm thằng cuội
Trang 8Soạn:………
Giảng:………
A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh
- Nắm các kiến thức về dấu câu 1 cách có hệ thống đã học từ lớp 6 đến lớp 8
dấu câu
- Rèn KN kỹ năng sử dụng và KN sửa lỗi về dấu câu
B Chuẩn bị:
1- Giáo viên: Soạn bài + Một số bài tập; Bảng phụ
2- Học sinh: Ôn tập các loại dấu câu đã học
C Tiến trình dạy và học:
Hoạt động 1: Khởi động
2- Kiểm tra: Kết hợp trong giờ ôn tập
3- Giới thiệu bài:
H oạt động 2: nội dung:
I Tổng kết về dấu câu:
1 Dấu chấm:
- ở lớp 6 đã học những dấu câu nào?
Hay nêu tác dụng của những loại
dấu câu đó?
Dùng để kết thúc câu trần thuật
2 Dấu chấm hỏi:
Dùng để kết thúc câu ghi vấn
3 Dấu chấm than:
Dùng để kết thúc câu cầu kiến, cảm thán
4 Dấu phẩy:
Dùng để phaan cách các TP và các bộ phận của câu
=> Dấu câu còn dùng để bày tỏ thái độ tình cảm của ( viết
5 Dấu chấm lửng
- ở lớp 7 chúng ta học tiếp
những dấu câu nào? Hãy nêu tác
dụng của những dấu câu đó? - Biểu thị lời nói ngập ngừng, ngắt quãng.
Trang 96 Dấu chấm phẩy:
- Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp
- đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp
7 Dấu gạch ngang:
- Đánh dấu bộ phận GT, chú thích trong câu
- Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
- Biểu thị sự liệt kê
- Nối các từ nằm trong 1 liên danh
8 Dấu gạch nối:
- Nối các tiếng trong 1 từ phiên âm
- Hình thức: Viết ngắn hơn dấu gạch ngang (Nó không phải là dấu câu, mà chỉ là 1 qyu định
về chính tả)
9 Dấu ngoặc đơn:
loại dấu câu nảo? công dụng? Dùng để đánh dấu phần có chức năng chú thích.
10 Dấu hai chấm:
- Báo 4@# phần bổ sung, GT, th/m cho phần 4@# đó
- B/ tr lời dânc trực tiếp hoặc lời đối thoại
11 Dấu ngoặc kép :
- Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp
- Đánh dấu từ ngữ hàm ý mỉa mai, châm biếm
- Đánh dấi tên TP, báo, tạp chí … dẫn trong câu văn
GV khái quát chốt các loại dấu câu
học ở lớp 8, 7, 6? TL : Đây là những dấu câu có t/d phân biệt các phần ND khác nhau trong câu văn, vừa là những
dấu hiệu về chính tả rất chặt chẽ -> phải SD
đúng lúc, đúng chỗ
II Các lỗi thường gặp về dấu câu :
- Gọi từng H/s đọc BT và trả lời Bài tập 1 : Dùng dấu chấm sau “xúc đông” để
tách thành 2 câu
Bài tập 2 : Thay dấu chấm bằng dấu phẩy
Trang 10Bài tập 3 : Dùng dấu phẩy để tách các bộ phận trong câu
Ghi nhớ : Sgk T151 ( H/s đọc và học thuộc)
Hoạt động 3 : III Luyện tập :
Bài 1 ( 152)
- H/s đọc và điền các dấu câu thích
hợp Con chó cái nằm ở gậm phản bỗng chốc vẫy đuôi rối rít, tỏ ra dáng bộ vui -
Anh Dậu lử thử từ cổng tiến vào với vẻ mặt xanh
Cái tý, thằng Dần cùng vỗ tay reo:
- A ! Thầy đã về ! A ! Thầy đã về !… Bài 2 :
a Sao mãi tới giờ anh mới về ? Mẹ ở nhà chờ anh mãi Mẹ dặn là anh phải làm xong bài tập trong chiều nay
b Từ xa, trong c/s lđsx …
… Câu tục ngữ “ Lá lành đùm lá rách”
Hoạt động 4 : củng cố, dặn dò: 4 Củng cố- Giáo viên hệ thống, khái quát bài
5 hướng dẫn hoạt động
- GV hệ thống, khái quát 11 loại dấu câu đã bằng câu hỏi và bài tập
- Tiếp tục ôn tập kỹ các dấu câu - > vận dụng hoàn thiện các bài tập
- Ôn tập toàn bộ KT’ T Việt -> Kiểm tra 1 tiết
Trang 11Soạn :29.10.2009
Tiết 60: kiểm tra tiếng Việt
A Mục tiêu cần đạt :
-Kiểm tra những kiến thức tiếng Việt đã học
- Có ý thức tích hợp với các kiến thức văn và TLV đãhọc
- Rèn luyện các kỹ năng thực hành tiếng Việt
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: Ra đề bài + Soạn bài
- H/s : Ôn tập kỹ, làm BT + chuẩn bị giấy kiểm tra
C Tiến trình dạy và học:
Hoạt động 1: khởi động
1- Tổ chức :
2- Kiểm tra: Sự chuẩn bị của H/s
3- Giới thiệu bài:
[Hoạt động 2: Đề bài
1 Cho đoạn văn:
- Giáo viên và chép đề lên
bảng “Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn giúi ra cửa Sức lẻo khoẻ của anh chàn nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy
của ( đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ
a Thống kê các từ cùng 4@( từ vựng về (j
b Thống kê các từ cùng tiểu 4@( tự vựng về hoạt
động của (
2 Viết 1 đoạn văn ngắn có dùng trợ từ, thán từ, tình thái từ.
3 Phân tích các câu ghép sau :
b Khi ( ta khổ quá thì ( ta chẳng còn nghĩ gì
đến ai
c Lão không hiểu tôi, tôi ngĩ vậy và tôi càng buồn
... :- Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp
- Đánh dấu từ ngữ hàm ý mỉa mai, châm biếm
- Đánh dấi tên TP, báo, tạp chí … dẫn câu văn
GV khái quát... tiến văn học yêu # đầu kỷ 20 văn xi NLT việt
- Nêu hồn cảnh đời thơ?
Bố cục thơ? phần (2 phần)
(4 câu liền mạch với nhau)
+ Tác phẩm: Bài thơ sáng tác năm 19 08, ... Gọi học sinh đọc - Chú ý nhịp thơ: 4/3 2/2/3
2 Tìm hiểu thích:
- Đọc CT SGK trang 1 48
- đập đá: Hình thức LĐ nặng nhọc
cơn đảo
+ Tác giả: PCT ( 187 2 –