1.Miªu t¶: “Dùng ngôn ngữ hoặc một phương diện nghệ thuật nào đó làm cho người khác có thể hình dung được cụ thể sự vật hoặc thế giới nội tâm của con người ” 2.V¨n miªu t¶: “Là loại văn [r]
Trang 1Tuần 1: Tiết : 1-2
Ngày soạn:20/08/2011
ôn tập văn tự sự A.Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:Củng cố cho học sinh những kiến thức và kỹ năng về thiết lập một văn bản tự sự để từ đó
học sinh có thể làm thành thạo một bài văn tự sự
2 Tư tưởng:Học sinh có ý thức yêu môn văn từ đó say mê học tập
3 Kỹ năng:Rèn luyện cho học sinh các kỹ năng xây dựng các bước làm bài văn tự sự và viết bài cụ thể
hoàn thiện
b.chuẩn bị đồ dùng:
1 Thầy:Giáo án , tài liệu liên quan
2 Trò:Chuần bị bài trước ở nhà.
c.tiến trình tiết dậy:
*ổn định tổ chức:
*Kiểm tra bài cũ:Kiểm tra chuẩn bị bài cở nhà của học sinh.
*Bài mới:
1.ýnghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự
sự :
? Em hãy nhắc lại đặc điểm của phương thức tự sự?
2.Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự
sự :
a.Sự việc trong văn tự sự:
? Vậy các vự việc trong văn tự sự được trình bày cụ
thể ntn?
b Nhân vật trong văn tự sự:
? Em hiểu ntn về nhân vật trong văn tự sự?
- Học sinh nhắc lại
=> Tự sự là phương thức trình bầy một chuỗi các
sự việc, sự việc này dẫn tới sự việc kia,cuối cùng dẫn đến một kết thúc,thể hiện một ý nghĩa
- Tự sự giúp người kể giải thích sự việc,tìm hiểu con người,nêu vấn đề và bầy tỏ thái đọ khen, chê
- Học sinh trả lời
=> Sự việc trong văn tự sự được trình bầy một cách cụ thể: sự việc xảy ra trong một thời gian,
địa điểm cụ thể, do nhân dân cụ thể thực hiện,có nguyên nhân,diễnn biến, kết quả Sự việc trong văn tự sự được sắp xếp theo một trình tự,diễn biến sao cho thể hiện được tư tưởng mà người kể muốn biểu đạt
- Học sinh trả lời
=> NHân vật trong văn tự sự là kẻ thực hiện các
sự việc và là kẻ được thực hiện trong văn bản Nhân vật chính đóng vai trò chủ yếu trong việc thể hiện tư tưởng của văn bản Nhân vật phụ chỉ giúp nhân vật chính hoạt động Nhân vật được thể hiện qua các mặt: Tên gọi,lai lịch,tính nết, hình
Trang 2dáng, việc làm
3 Luyện tập:
Bài 1: Vì sao nói truyền thuyết Thánh Gióng là một văn bản tự sự?
A Giải thích một số sự việc: Sự ra đời kỳ lạ của Gióng,Gióng bay về trời, Gióng để lại một số dấu tích
B Bầy tỏ thái độ ngợi ca hành động giét gặc của Thánh Gióng
C Kể lại ,giải thích, bầy tỏ thái độ ngợi ca sự ra đời và hành động giết giặc cứu nước của Thánh Gióng
D Kể lại sự kiện lịch sử đánh giặc Ân của ông cha ta
Bài 2: Yếu tố nào có thể lược bỏ khi kể về nhân vật tự sự?
A Miêu tả hình dáng, chân dung B Giới thiệu lai lịch , tài năng
C Kể lại việc làm, hành động D Gọi tên, đặt tên
Bài 3: Trong truyện Sơn Tinh - Thuỷ Tinh có các sự việc sau: Vua Hùng muốn kén chồng cho con gái;
hai chàng trai ST-TT tài giỏi ngang nhau cùng đến cầu hôn;vua Hùng tìm cách chọn con rể,Sơn Tinh
đến trước lấy được Mỵ Nương;Thuỷ Tinh đến sau thu cuộc và tức tối trả thù;cuộc chiến đấu gay go của ST-TT;Thuỷ Tinh đuối sức phải rút quân về.Hãy nhớ kĩ và trả lời các câu hỏi :
a Sự việc nào là nguyên nhân chính dẫn đến cuộc giao tranh hàng năm giữa ST và TT? Vì sao?
b Sự việc nào là sự việc khởi đầu trong truyện ST-TT? Vì sao?
c Sự việc nào là sự việc cao trào trong truyện ST-TT? Vì sao?
d trong các sự việc đã nêu trên,có thể loại bỏ sự việc nào không khi kể lai truyện ST-TT ? vì sao?
Bài 4: Nếu phải kể toàn bộ truyện ST-TT thì các sự việc nêu trên đã đủ chưa? Theo em ,cần phải bổ
sung thêm sự việc nào? Vì sao?
Bài 5: Hãy kể lại những việc mà nhân vật chính trong truyện ST-TT đã làm?
Bài 6: Hay nêu 6 yêu tố (nhân vật,thời gian,địa điểm,nguyên nhân,diễn biến,kết quả) ủa truyện ST-TT?
Bài 7: Dòng nào không nói đúng tác dụng của việc sắp xếp các sự việc trong văn tự sự theo một trật tự
diễn biến nhất định?
A Làm rõ câu chuyện B Tạo sự hấp dẫn
C Thể hiện được chủ đề D Thể hiện thói quen dân gian khi kể chuyện
* Củng cố:
- Phương thức tự sự là gì?
- Thể nào là nhân vật chính trong văn tứ sự?
- Em hãy kể những hành đọng đáng nhớ của một nhân vật chính trong một truyện mà em đã học?
- Chỉ ra các nhân vật chính , nhân vật phụ trong truyện Bánh Chưng- Bánh Giầy?
* Hướng dẫn về nhà:
- Về nhà học bài ,ôn lại kiến thức đã học, thuộc các ghi nhớ
- Về nhà chuẩn bị ôn tập phần tiếp theo về văn tự sự
( Chủ đề và dàn bài của bài văn tứ sự; Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự
Tuần 2: Tiết 3-4
Ngày soạn: 29/08/2011
Trang 3ôn tập văn tự sự A.Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:Củng cố cho học sinh những kiến thức và kỹ năng về thiết lập một văn bản tự sự để từ đó
học sinh có thể làm thành thạo một bài văn tự sự
2 Tư tưởng:Học sinh có ý thức yêu môn văn từ đó say mê học tập
3 Kỹ năng:Rèn luyện cho học sinh các kỹ năng xây dựng các bước làm bài văn tự sự và viết bài cụ thể
hoàn thiện
b.chuẩn bị đồ dùng:
1 Thầy:Giáo án , tài liệu liên quan
2 Trò:Chuần bị bài trước ở nhà.
c.tiến trình tiết dậy:
*ổn định tổ chức:
*Kiểm tra bài cũ:Kiểm tra chuẩn bị bài cở nhà của học sinh.
*Bài mới:
1 Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự :
a Chủ đề của bài văn tự sự :
? Hãy khái quát lại ý hiểu của em về chủ đề của
văn bản
b Dàn bài của bài văn tự sự :
? Dàn bài của bai văn tự sưu có gì giống và khác
với các kiểu bài văn khác?
2.Cách làm bài văn tự sự:
Đề văn: “Kể một câu chuyện em thích bằng lời
văn của em.
a Tìm hiểu đề :
? Đề nêu ra những yêu cầu gì buộc em phải thực
hiện Em hiểu yêu cầu đó như thế nào?
b Lập ý :
? Em sẽ chọn chuyện nào?
? Em thích nhân vật, sự việc nào?
? Em chọn chuyện đó nhằm biểu hiện chủ đề gì?
( học sinh thảo luận).
? Nêu ví dụ trong truyện “Thánh Gióng”
c.Lập dàn ý:
Truyện Thánh Gióng đánh giặc Ân
? Em dự định mở đầu như thế nào?
? Vì sao lại bắt đầu từ đó?
? Em sẽ kể các ý nào?
- Chủ đề còn có thể được gọi là ý chủ đạo, ý chính của bài văn Chủ đề có thể được bộc lộ trực tiếp ngay trong câu văn nằm ở phần nào đó trong văn bản, cũng có thể được toát ra từ toàn
bộ nội dung của.
- Dàn bài hay còn gọi là bố cục, dàn ý bài văn Trước khi viết bài, để cho bài đầy đủ, mạch lạc nhất thiết phải xây dựng dàn bài rồi sau đó triển khai thành bài chi tiết.
* Yêu cầu của đề:
- Kể chuyện em thích: Không phải theo một mẫu chung, được tự do lựa chọn
- Bằng lời văn của mình: Không được sao chép
- Kể việc là chủ yếu, có những việc là chủ đề của
sự việc
- Em chọn chuyện nào?
- Em thích nhân vật nào?
- Chuyện đó thể hiện chủ đề gì?
- Mở đầu: + Bắt đầu từ chỗ nào?
+ Vì sao lại bắt đầu từ chỗ đó
( Giới thiệu nhân vật :
Đời vua Hùng Vương thứ 6, ở làng Gióng có một
vợ chồng ông lão sinh được một đứa con trai đã lên 3…đi Một hôm có sứ giả của Vua tìm người… gọi sứ giả vào)
- Thân bài:
Trang 4? Em dự định viết lời kết thúc ra sao?
d Viết bài, sửa:
- Giáo viên cho học sinh tập viết một số đoạn theo
nhóm và trình bày
+ Yêu cầu của Gióng
+ Gióng lớn lên
+ Gióng thành tráng sỹ
+ Gióng ra trận
+ Thắng giặc, Gióng về trời
- Kết bài:
Nêu ý nghĩa của truyện nói chung và suy nghĩ của
em về truyện đó
3 luyện tập : Bài tập 1:
Tóm tắt văn bản: “Sơn Tinh-Thuỷ Tinh” và “Sự tích Hồ Gươm”? Nhận xét cách mở bài và kết bài
Bài tập 2:
Đọc văn bản: “Phần thưởng”
- Chủ đề: Tố cáo tên cận thần tham lam bằng cách chơi khăm nó một vố Biểu dương trí thông minh, lòng chân thật của người lao động
- Sự việc thể hiện tập trung cho chủ đề: người nông dân xin được thưởng 50 roi và đề nghị chia
đều phần thưởng đó
- Đây là văn bản có chủ đề không nằm tập trung ở bất kỳ phần nào mà toát lên từ toàn bộ nội dung câu chuyện - Chỉ rõ bố cục của truyện: + MB: Câu đầu tiên
+ TB: Các câu còn lại
+ KB: Câu cuối
- So sánh bố cục và chủ đề của văn bản này với truyện về TT
Truyện về TT
- Mở bài: Nói rõ ngay chủ đề
- Kết bài: Có sức gợi, bài hết mà thầy thuốc lại bắt
đầu cuộc chữa bệnh mới
- Sự việc đều có kịch tính bất ngờ:
Bất ngờ ở đầu truyện
Phần thưởng
- Giới thiệu tình huống
- Kết thúc rõ ràng: người nông dân được thưởng, viên quan bị đuổi ra
- Bất ngờ ở cuối truyện
- Câu chuyện, Phần thưởng, thú vị ở chỗ: Lời cầu xin phần thưởng lạ lùng và kết thúc bất ngờ ngoài dự kiến của tên quan và của người đọc nhưng nói lên sự thông minh, tự tin, hóm hỉnh của người nông dân.
*.củng cố
- Cách làm của một đề văn tự sự?
- Nêu các bước tiến hành khi làm một bài văn tự sự?
*.hướng dẫn về nhà :
- Nắm vững các bước làm bài văn tự sự
- Thực hiện các bước như vậy cho 1 đề em thích nhất
Tuần 3: Tiết 3:
Ngày soạn:11/09/2011
ôn tập văn miêu tả
A.mục tiêu bài học:
Trang 51 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố và nâng cao kiến thức về văn miêu tả
2.Tư tưởng: Học sinh có ý thức cao trong việc viết văn miêu tả qua đó thêm yêu thể loại văn miêu tả cũng như yêu môn học
3 kỹ năng: Rèn cho học kỹ năng viết phần mở bài của bài văn miêu tả
b chuẩn bị đồ dùng:
1.Thầy:Giáo án , tài liệu liên quan, bảng phụ( phiếu học tập)
2.Trò: Chuẩn bị bài trước khi ở nhà
c tiến trình tiết day:
*ổn định tổ chức:
*Kiểm tra chuẩn bị của học sinh:
* Bài mới:
I Miêu tả là gì?
1.Miêu tả:
“Dùng ngôn ngữ hoặc một phương diện nghệ thuật nào đó làm cho người khác có thể hình dung được cụ thể sự vật hoặc thế giới nội tâm của con người ”
2.Văn miêu tả:
“Là loại văn dùng ngôn ngữ để tái hiện cảnh vật, sự vật, sự việc thế giới nội tâm nhân vật-ma mình quan
sát được, cảm nhận được Văn miêu tả giúp người đọc có thể hình dung ra đối tương mà người viết đã miêu tả”
II Phân loại :
Có mấy loại miêu tả sau:
1 Miêu tả phong cảnh
2 Miêu tả loài vật
3 Miêu tả sự vật
4 Miêu tả người
5 Miêu tả hoạt cảnh
III Phương pháp chung về văn tả cảnh:
1.Muốn làm một bài văn tả cảnh phải biết quan sát, lựa chọn các chi tiết đặc sắc, đồng thời phải biết sắp
xếp các chi tiết đó theo một trình tự nhất định thích hợp ( Toàn cảnh, phân cảnh, cảnh trung tâm) Phải biết dùng từ , đặt câu, dựng đoạn một cách có nghệ thuật khi diễn đạt thành văn.
2 Khi viết cần có mối quan hệ gân – xa, chi tiết, bộ phận- toàn thể, không gian- thời gian, tĩnh- động cần
đặc biệt chú ý vì nó liên quan tới việc đặc tả , phối cảnh và cấu trúc cảnh.
3 Những từ láy , từ chỉ mầu sắc , đường nét, âm thanh ( Từ tượng thanh, tượng hình), từ biểu cảm , biện pháp so sánh, các kiểu câu phức ( có thành phần chủ ngữ, vị ngữ,bổ ngữ,trạng ngữ cách thức) Cần được vận dụng sáng tạo.
4 Không thể tả cảnh một cách vô cảm mà cần phải biểu lộ tình cảm , cảm xúc Cảnh trong tinh- tình trong cảnh Cảnh như mang theo niềm vui , nỗi buồn.
5 Quan sát phải gắn liền với tưởng tượng Có giàu tưởng tượng mới gợi tả cái hồn cảnh vật Đó là đặc sắc, là độc đáo của văn tả cảnh.
IV Luyện tập:
Trang 6Viết mở bài cho các đề sau:
Đề 1: Miêu tả đêm trăng nơi quê hương em
Đề2: Tả cánh đồng lúa đang trong thời kỳ chín
Đê3: Tả dòng sông quê hương em
Đê4: Tả quang cảnh sân trường trong giờ ra chơi.
*Củng cố:
- Nêu khái niệm văn miêu tả
- Học thuộc các ghi nhớ trong sách giáo khoa
- Khi miêu tả cần năng lực gì để làm bài văn miêu tả được hay?
*Hướng dẫn về nhà:
- Về nhà ôn lại kiến thức về miêu tả
- Về nhà tập viết mở bài của các đề văn miêu tả
- Chuẩn bị bài tiếp theo
Tuần 4: Tiết4 :
Ngày soạn:18/09/2011
ôn tập văn miêu tả
A.mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố và nâng cao kiến thức về văn miêu tả
2.Tư tưởng: Học sinh có ý thức cao trong việc viết văn miêu tả qua đó thêm yêu thể loại văn miêu tả cũng như yêu môn học
3 kỹ năng: Rèn cho học kỹ năng viết phần mở bài của bài văn miêu tả
b chuẩn bị đồ dùng:
Trang 71.Thầy:Giáo án , tài liệu liên quan, bảng phụ( phiếu học tập)
2.Trò: Chuẩn bị bài trước khi ở nhà
c tiến trình tiết day:
*ổn định tổ chức:
*Kiểm tra chuẩn bị của học sinh:
* Bài mới:
? Muốn làm bài văn miêu tả ta cần những thao tác
nào?
GV: Các thao tác ấy cần được luyện để hình thành
một thói quen,một cái nếp, thành phương pháp cụ
thể làm văn.Chúng ta đi ôn tập những thao tác trên
? Tìm hiểu đề tả cảnh cần chú ý yêu cầu gì?
? Nên tìm hiểu yêu cầu của từng đề
? Khi miêu tả cảnh chúng ta cần năng lực gì?
GV: Cho học sinh đọc một số đoan văn và yêu cầu
học sinh tìm những chi tiết nghệ thuật mà tác giả đã
quan sát được
GV: Khi viết thành văn nên theo một dàn ý vạch ra
trước Không thể tuỳ tiện, lộn xộn, gặp đâu viết đấy
được
GV: cho học sinh tập làm giàn ý của một số đề sau:
- Tả cánh đồng lúa quê em
- Tả dòng sông quê em
- Tả đêm trăng nơi em ở
- Tả quang canh sân trường
* Cho học sinh đọc một số bài văn sau đó rút ra dàn
ý
- Tìm hiểu đề.
- Quan sát cảnh và tìm ý.
- Chọn từ ngữ- lập dàn ý.
- Dựng đoạn – viết
- Đọc lại bài văn đã viết.
- Học sinh nghe
1 Tìm hiểu đề:
* Tìm hiểu đề tả cảnh,trước hết cần chú ý yêu cầu của đề( Nội dung, phạm vi được thể hiện qua những
từ ngư quan trọng)
- Phải trả lời 3 câu hỏi:
+, Tả cảnh gì?
+, ở đâu?
+, Vào lúc nào?
*Đề tả cảnh nào cũng có yêu câu miêu tả.
-Như có đề miêu tả một cách tự do, tự lựa chọn Lại
có đề đòi hỏi miêu tả trong phạm vi , giới hạn cụ thể,vị trí người miêu tả.
2.Tập quan sát, tìm ý,chọn từ ngữ:
- Cần có năng lực quan sat.( Khi miêu ta chúng ta cần phải quan sát kỹ đối tương chúng ta miêu tả để miêu tả được chính xác)
- Sau đó chúng ta tìm ý và lựa chọn từ ngữ để miêu tả chính xác, hay , hấp dẫn
3 Tập làm dàn ý:
- Dàn ý là một”Bản kế hoạc”, “Một sơ đồ”, “Một
phác thảo”về đối tương ma ta tả ,ta viết.
*Mở bài: Có thể giới thiệu một cáI nhìn đầy ấn tượng về toàn cảnh
* Thân bài: Tả cảnh theo một trình tự nhất định
- Từ xa tới gần hoặc từ gần đến xa
- Tư phân cảnh này đến phân cảnh khác
-> Trung tâm cảnh phải được tô đậm, tả thật hay, phải khéo léo liên tưởng so sánh, tả cảnh ngụ tình
* Kết bài: Thường nêu những cảm tưởng chung củ mình về cảnh
4 Dựng đoạn và và diễn đạt:
Trang 8? Tại sao khi làm bài văn lại phải dựng đoạn?
? Trong đoạn văn cần có sự liên kết giữa các câu
ntn?
? Khi viết đoạn cần chú ý gi? Cách viết ra sao?
? Khi viết cần yêu cầu gì?
? Khâu cuối cùng này có quan trọng không? có thể
lược bỏ không?
Gv viên nhấn mạnh
- Bài văn tả cảnh gồm có nhiều đoạn văn Mỗi đoạn văn diễn đạt một ý nào đó trong dàn ý Biết dựng
đoạn và diễn đạt , bài văn sẽ có bố cục chặt chẽ , các ý sẽ mạch lạc, góp phần táI hiện cảnh vật được miêu tả
- Mỗi đoạn văn có thể có nhiều câu liên kết chặt chẽ với nhau, phối hợp bổ sung nhau nhằm miêu tả, thể hiện một chi tiết,một phiên cảnh nhất định Cảnh trung tâm phải được dựng thành một đoạn văn hay nhất trong toàn bài
- Phải biết liên kết câu, liên kết đoạn văn Cách viết
đoạn văn: Chữ đầu được viết hoao, lùi vào một chữ Kết thúc đoạn văn bằng dấu chấm xuống dòng
5 Viết thành bài văn miêu tả:
- Theo trình tự đã lập ở phần dàn ý
- Viết sạch - đẹp
- Câu văn liền mạch(câu- đoạn)
- Bố cụ rõ ràng
6 Đọc lại bài- chỉnh sửa :
- Học sinh trả lời
*Củng cố:
- Nêu khái niệm văn miêu tả, học thuộc các ghi nhớ trong sách giáo khoa
- Khi miêu tả cần năng lực gì , tân thủ các bước nào để làm bài văn miêu tả được hay?
*Hướng dẫn về nhà:
- Về nhà ôn lại kiến thức về miêu tả
- Về nhà tập lập dàn ý cho các đề sau:
- Tả cánh đồng lúa quê em -Tả dòng sông quê em
-Tả đêm trăng nơi em ở
Tuần 5: Tiết 5:
Ngày soạn:25/09/2011
ôn tập phần văn
A MUẽC TIEÂU CAÀN ẹAẽT: Giuựp hoùc sinh:
1-Kiến thức:Qua chuyeõn ủeà caực em ủửụùc oõn taọp, naộm chaộc caực hỡnh tửụùng vaờn hoùc
daõn gian: caực noọi dung cụ baỷn cuỷa ca dao – daõn ca trong chửụng trỡnh ngửừ vaờn 7
2-Kỹ năng: Caỷm nhaọn ủửụùc caựi hay, caựi ủeùp, caực giaự trũ ngheọ thuaọt ủaởc saộc cuỷa
ca dao – daõn ca
3-Thaựi ủoọ:Giaựo duùc caực em loứng yeõu thớch ca dao – daõn ca coồ truyeàn vaứ hieọn ủaùi,
yeõu thớch vaứ thuoọc caực baứi ca dao thuoọc 4 noọi dung cụ baỷn, tỡnh caỷm gia ủỡnh;
tỡnh caỷm queõ hửụng ủaỏt nửụực, con ngửụứi; caõu haựt than thaõn; chaõm bieỏm
B CHUAÅN Bề CUÛA GIAÙO VIEÂN VAỉ HOẽC SINH:
Trang 9GV : Nghiên cứu chuyên đề, các tài liệu có liên quan, nghiên cứu đề, đáp án.
HS :Ghi chép cẩn thận, làm bài tập đầy đủ, thực hiện các yêu cầu của giáo viên.
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1- Ổn định tổ chức lớp : Kiểm diện.
2- Kiểm tra bài cũ :
? Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3- Giảng bài mới:
Giới thiệu bài mới: Các em đã được học về chủ đề ca dao – dân ca,
hôm nay chúng ta đi sâu vào nghiên cứu mảng đề này
Nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HĐ 1: (GV hướng dẫn HS ôn lại khái niệm ca
dao – dân ca).
Ca dao – dân ca là gì?
Là những câu hát thể hiện nội tâm, đời sống
NỘI DUNG KIẾN THỨC I- Khái niệm ca dao dân ca: - Tiếng hát trữ tình
của người bình dân Việt Nam
- Thể loại thơ trữ tình dân gian
tình cảm, cảm xúc của con người Hiện nay có
sự phân biệt ca dao- dân ca
- Các nhân vật trữ tình quen thuộc trong ca
dao là người nông dân, người vợ, người thợ,
người chồng, lời của chàng rỉ tai cô gái
Ca dao thường sử dụng thể thơ lục bát với
nhịp phổ biến 2/2
- Ca dao – dân ca là mẫu mực về tính chân
thực, hồn nhiên, cô đúc về sức gợi cảm và khả
năng lưu truyền.
HĐ 2: (Hướng dẫn HS tìm hiểu thêm và ôn lại
“Những câu hát về tình cảm gia đình”)
- Tình cảm gia đình là tình cảm thiêng liêng,
đáng trân trọng và đáng quý của con người
* Giới thiệu môt số bài ca về tình cảm gia
đình ngoài SGK (giáo viên hướng dẫn gợi ý
cho học sinh sưu tầm).
HĐ 3: (Hướng dẫn luyện tập)
? Hãy trình bày nội dung của từng bài ca dao
? Hãy phân tích những hình ảnh bài ca dao số
1?
? Phương pháp so sánh có tác dụng gì?
Giáo viên hướng dẫn học sinh cách thực hiện
- Giáo viên nhận xét, cho học sinh ghi vở
- Phần lời của bài hát dân gian
- Thơ lục bát và lục bát biến thể truyền miệng của tập thể tác giả
II- Những câu hát về tình cảm gia đình
1- Nội dung:
Bài 1: Tình cảm yêu thương, công lao to lớn của cha mẹ đối với con cái và lời nhắc nhở tình cảm
ơn nghĩa của con cái đối với cha mẹ
Bài 2: Lòng thương nhớ sâu nặng của con gái xa quê nhà đốivới người mẹ thân yêu của mình Đằng sau nỗi nhớ mẹ là nỗi nhớ quê, nhớ biết bao kỷ niệm thân quen đã trở thành quá khứ Bài 3: Tình cảm biết ơn sâu nặng của con cháu đối với ông bà và các thế hệ đi trước
Bài 4: Tình cảm gắn bó giữa anh em ruột thịt, nhường nhịn, hoà thuận trong gia đình
2- Nghệ thuật:
Nghệ thuật được sử dụng phổ biến là so sánh
* Luyện tập:
I- Câu hỏi và bài tập.
1- Bốn bài ca dao được trích giảng trong SGK đã chung như thế nào về tình cảm gia đình?
2 Ngoài những tình cảm đã được nêu trong bốn bài ca dao trên thì trong quan hệ gia đình còn có tình cảm của ai với ai nữa? Em có thuộc bài ca dao nào nói về tình cảm đó không? (HS suy nghĩ và trả lời theo sự hiểu biết của mình)
3- Bài ca dao số một diễn tả rất sâu sắc tình cảm thiêng liêng của cha mẹ đối với con cái Phân tích một vài hình ảnh diễn tả điều đó?
III- LUYỆN TẬP:
Trang 10? Giaựo vieõn hửụựng daón hoùc sinh luyeọn taọp, coự
theồ daón daột hoùc sinh traỷ lụứi baống caực caõu hoỷi
nhử sau:
? Hỡnh aỷnh queõ hửụng, ủaỏt nửụực, con ngửụứi
ủửụùc theồ hieọn nhử theỏ naứo ụỷ nhửừng baứi ca dao
ủửụùc trớch giaỷng trong SGK?
? Taực giaỷ daõn gian ủaừ sửỷ duùng nhửừng bieọn phaựp
ngheọ thuaọt naứo ủeồ theồ hieọn tỡnh caỷm ủoỏi vụựi queõ
hửụng, ủaỏt nửụực, con ngửụứi cuỷa mỡnh trong caực
baứi ca dao ủoự?
?Haừy neõu moọt caựch cuù theồ trong tửứng baứi ca?
? Baứi ca dao soỏ 4 theồ hieọn tỡnh caỷm gỡ cuỷa nhaõn
vaọt trửừ tỡnh?
? Haừy vieỏt moọt ủoaùn vaờn neõu tỡnh caỷm cuỷa em
ủoỏi vụựi queõ hửụng, ủaỏt nửụực sau khi hoùc xong
chuứm ca dao naứy? (GV gụùi yự cho hoùc sinh thửùc
hieọn)
* GV choỏt laùi caực yự chớnh, cho hoùc sinh ghi vaứo
vụỷ
- Baứi 1: Mửụùn hỡnh thửực ủoỏi ủaựp nam nửừ ủeồ ca
ngụùi caỷnh ủeùp ủaỏt nửụực Lụứi ủoỏ mang tớnh chaỏt aồn duù vaứ caựch thửực giaỷi ủoỏ seừ theồ hieọn roừ taõm hoàn, tỡnh caỷm cuỷa nhaõn vaọt ẹieàu ủoự theồ hieọn tỡnh yeõu queõ hửụng moọt caựch tinh teỏ, kheựo leựo, coự duyeõn
- Baứi 2: Noựi veà caỷnh ủeùp cuỷa Haứ Noọi, baứi ca mụỷ
ủaàu baống lụứi mụứi moùc “Ruỷ nhau” caỷnh Haứ Noọi ủửụùc lieọt keõ vụựi nhửừng di tớch vaứ danh thaộng noồi baọt: Hoà Hoaứn Kieỏm, caàu Theõ Huực, chuứa Ngoùc Sụn, ẹaứi Nghieõn, Thaựp Buựt Caõu keỏt baứi laứ moọt caõu hoỷi khoõng coự caõu traỷ lụứi “Hoỷi ai gaõy dửùng neõn non nửụực naứy” Caõu hoỷi buoọc ngửụứi nghe phaỷi suy ngaóm vaứ tửù traỷ lụứi, bụỷi caỷnh ủeùp ủoự do baứn tay kheựo leựo cuỷa ngửụứi Haứ Noọi ngaứn ủụứi xaõy dửùng neõn
- Baứi 3: Caỷnh non nửụực xửự Hueỏ ủeùp nhử tranh
veừ, caỷnh ủeùp xửự Hueỏ laứ caỷnh non xanh nửụực bieỏc, caỷnh thieõn nhieõn huứng vú vaứ thụ moọng Sau khi veừ ra caỷnh ủeùp xửự Hueỏ, baứi ca buoõng lửỷng caõu mụứi “Ai voõ xửự Hueỏ thỡ voõ…” Lụứi mụứi cuừng thaọt ủoọc ủaựo! Hueỏ ủeùp vaứ haỏp daón nhử vaọy ủaỏy, ai yeõu Hueỏ, nhụự Hueỏ, coự tỡnh caỷm vụựi Hueỏ thỡ haừy voõ thaờm
4 Cuỷng coỏ: Duứng caõu hoỷi khaựi quaựt cuỷng coỏ laùi kieỏn thửực.
5.Daởn doứ:
Veà nhaứ oõn laùi caực kieỏn thửực ủaừ hoùc
Chuaồn bũ trửụực caực caõu traỷ lụứi cho hoaùt ủoọng sau
Tuần 6: Tiết 6:
Ngày soạn:02/10/2011
Ôn tập tiếng việt (từ hán việt)
A Mục tiêu cần đạt
- Giúp học sinh: Nắm được một số đặc điểm cơ bản của từ Hán Việt để từ đó có thể nhận biết và phân biệt đuợc từ Hán Việt và từ thuần Việt
- Rèn kỹ năng nhân diện từ Hán Việt và từ Thuần Việt, sử dụng từ Hán Việt trong giao tiếp
- Yêu môn học, yêu tiếng mẹ đẻ và thích thú khi dùng từ Hán Việt
B Chuẩn bị
- Giáo viên: Tham khảo tài liệu, soạn bài
- Học sinh: Ôn lại kiến thức từ HV đã học ở lớp 6, 7
C Tiến trình dạy học
* ổn định tổ vhức
* Kiểm tra bài cũ
* Bài mới
I Nhận biết yếu tố Hán Việt