1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GA LOP5 TUAN 9 20122013

46 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cái gì quý nhất?
Trường học Trường Tiểu Học Cà Mau
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2012
Thành phố Cà Mau
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 88,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*các kĩ năng đựơc GD trong bài: - Thể hiện sự tự tin nêu được những lí lẽ, dẫn chứng cụ thể, thuyết phục, diễn đạt gãy gọn, thái độ bình tĩnh , tự tin0 - lắng nghe tích cực lắng nghe, tô[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 9 Từ ngày 15 / 10 / 2012 đến ngày 19 / 10 / 2012

Kể chuyệnKhoa học

Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên ( MT )Viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.Tình bạn ( tiết 1 ) ( KNS )

Kể chuyện đã nghe, đã đọc ( MT )Thái độ đối với người nhiễm HIV / AIDS ( KNS )

Luyện tập thuyết trình tranh luận ( KNS )

Luyện tập chungĐại từ

Các dân tộc, sự phân bố dân cư Phòng tránh bị xâm hại ( KNS )

SÁU

TLVToán Lịch sử SHCN

Luyện tập thuyết trình tranh luận ( MT +KNS )Luyện tập chung

Cách mạng mùa thu Tuần IX

Trang 2

Tập đọc Tiết 17CÁI GÌ QUÝ NHẤT ? Trịnh Mạnh

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: - Đọc lưu loát và bước đầu biết đọc diễn cảm toàn bài.

- Đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời nhân vật.

2 Kĩ năng: - Diễn tả giọng tranh luận sôi nổi của 3 bạn; giọng giảng ôn tồn, rành rẽ, chân

tình giàu sức thuyết phục của thầy giáo

- Phân biệt tranh luận, phân giải

3 Thái độ: Nắm được vấn đề tranh luận (cái gì quý nhất) và ý được khẳng định: người

lao động là quý nhất

II Đồ dùng dạy - học :

- Tranh minh họa trang 85 SGK

- Bảng phụ ghi đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

III Các hoạt động dạy - học :

1 Ổn định : Hát

2 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 3 HS đọc thuộc lịng đoạn thơ mà em thích trong bài thơ Trước cổng trời và trả lời

câu hỏi về nội dung bài

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới :

A Giới thiệu bài : Cái gì quý nhất là vấn đề mà rất nhiều bạn HS tranh cãi Chúng ta

cùng tìm hiểu bài tập đọc Cái gì quý nhất ?, để xem ý kiến của mọi người ra sao

B Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài :

 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc

Phương pháp: Luyện tập, giảng giải.

- 3 HS đọc tiếp nối từng phần của truyện ( 2 lượt ) GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọngcho từng Hs ( nếu cĩ )

+ Đoạn 1 : Một hôm … sống được không ?

+ Đoạn 2 : Quý, Nam …… phân giải

+ Đoạn 3 : Phần còn lại

- HS đọc phần chú giải

- 2 HS ngồi cùng bàn đọc tiếp nối từng đoạn như trên (đọc 2 vịng )

- 1 HS đọc tồn bài

- GV đọc tồn bài, chú ý cách đọc

 Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài

Phương pháp: Thảo luận nhóm, giảng giải

Trang 3

trên đời là gì ?

- GV ghi bảng

+ Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế nào để bảo

vệ ý kiến của mình ?

- GV cho HS nêu ý 1 ?

- Cho HS đọc đoạn 2 và 3.

+ Vì sao thầy giáo cho rằng người lao

động mới là quý nhất ?

+ Chọn tên gọi khác cho bài văn và nêu lí

do vì sao em chọn tên gọi đĩ

cho rằng vàng bạc quý nhất, Nam cho rằngthì giờ quý nhất

Hùng : quý nhất là lúa gạo

Quý : quý nhất là vàng

Nam : quý nhất là thì giờ

+ Hùng : lúa gạo nuơi sống con người Quý : cĩ vàng là cĩ tiền, cĩ tiền sẽ muađược lúa gạo

Nam : cĩ thì giờ mới làm ra được lúa gạo,vàng bạc

- Lúa gạo nuôi sống con người – Có vàng

có tiền sẽ mua được lúa gạo – Thì giờmới làm ra được lúa gạo, vàng bạc

+ Vì khơng cĩ người lao động thì khơng cĩlúa gạo, vàng bạc và thì giờ cũng trơi quamột cách vơ vị

+ Cuộc tranh luận thú vị : vì đây là cuộc

tranh luận của 3 bạn về vấn đề nhiều HStranh cãi

Ai cĩ lí : vì bài văn đưa ra một lí lẽ nhưng

cuối cùng lí lẽ đúng nhất là : Người laođộng là quý nhất

Người lao động là quý nhất : vì đây là kết

luận cĩ sức thuyết phục nhất của cuộc tranhluận

 Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại.

- Yêu cầu 5 HS luyện đọc theo vai HS cả lớp theo dõi, tìm cách đọc hay

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm theo vai ( 3 lượt ) đoạn kể về cuộc tranh luận củaHùng, Quý, Nam

- Nhận xét, khen ngợi nhĩm đọc hay nhất, bạn đĩng vai hay nhất

4 Củng cố :

 Hoạt động 4: Củng cố: hướng dẫn HS đọc phân vai.

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.

- Nêu nhận xét cách đọc phân biệt vai lời dẫn chuyện và lời nhân vật.

- HS phân vai: người dẫn chuyện, Hùng, Quý, Nam, thầy giáo.

- Cho HS đóng vai để đọc đối thoại bài văn theo nhóm 4 người.

- Cả lớp chọn nhóm đọc hay nhất

• GV nhận xét, tuyên dương

- GV nhận xét tiết học

5 Dặn dị : Học bài và chuẩn bị bài Đất Cà Mau

Trang 4

Tốn Tiết 41 LUYỆN TẬP

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:- Nắm vững cách viết số đo độ dài dưới dạng STP trong các trường hợp

đơn giản

2 Kĩ năng: - Luyện kĩ năng viết số đo độ dài dưới dạng STP

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học

II Các hoạt động dạy - học :

1 Ổn định : Hát

2 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới :

A Giới thiệu bài : Trong tiết học tốn này các em cùng luyện tập về cách viết các số đo

độ dài dưới dạng số thập phân

B Hướng dẫn luyện tập :

* Hoạt động 1: HDHS biết cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân

Phương pháp: Đ.thoại, động não, thực hành

Bài 1

- 1 HS lên bảng làm, HS cả lớp làm vào vở

bài tập

Bài 2

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- HS thảo luận và nêu ý kiến

- GV sửa bài và yêu cầu HS đổi chéo vở để

kiểm tra bài lẫn nhau

1/

a) 35m23cm = 35 23100 m = 35,23mb) 51dm3cm = 51 103 dm = 51,3dm c) 14m7cm = 14 1007 m = 14,07m 2/

315cm = 3,15m 234cm = 2,34m506cm = 5,06m 34dm = 3,4m 3/

a) 3km245m = 3 2451000 km = 3,245kmb) 5km34m = 5 341000 km = 3,034kmc) 307m = 3071000 km = 0,307km4/

a) 12,44m = 12 44100 m = 12m44cmb) 7,4dm = 7 104 dm = 7dm4cmc) 3,45km = 3 4501000 km = 3km450m =

Trang 5

3450md)34,3km=34 3001000 km=34km300m = 34300m

4 Củng cố :

* Hoạt động 3: Củng cố

Phương pháp: Hoạt động nhóm

- HS nhắc lại kiến thức vừa luyện tập

- Tổ chức thi đua

Trang 6

TÌNH BẠN

I Mục tiêu : Học xong bài này, HS biết

1 Kiến thức: Ai cũng cần có bạn bè Trẻ em có quyền tự do kết giao bạn bè.

2 Kĩ năng: Cách cư xử với bạn bè.

*Các KNS được GD trong bài :

- Kĩ năng tư duy phê phán( Biết phê phán, đánh giá những quan niệm sai, những hành

vi ứng xử không phù hợp với bạn bè )

- Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống cĩ lien quan tới bạn bè.

- Kĩ năng giao tiếp ứng xử với bạn bè trong học tập, vui chơi và trong cuộc sống.

- Kĩ năng thể hiện sự cảm thơng, chia sẻ với bạn bè.

3 Thái độ: - Thực hiện đối xử tốt với bạn bè xung quanh trong cuộc sống hàng ngày

- Thân ái, đồn kết với bạn bè

II Phương tiện dạy - học :

- Phiếu ghi tình huống

- Bảng phụ

- Hoa vàng, đỏ bằng giấy

III Tiến trình dạy - học :

1 Ổn định : Hát

2 Kiểm tra bài cũ :

- Đọc ghi nhơ.ù

- Nêu những việc em đã làm hoặc sẽ làm để tỏ lòng biết ơn ông bà, tổ tiên

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới :

( Tiết 1 )

A Khám phá

- cả lớp hát bài đồn kết

- Hỏi: Bài hát nĩi lên điều gì?

+ Lớp chúng ta cĩ như vậy khơng? HS trả lời

B Kết nối :

a Hoạt động 1 : Tìm hiểu câu chuyện Đơi bạn

Mục tiêu : Bạn bè cần phải đồn kết giúp đỡ nhau những lúc khĩ khăn…

- 1, 2 HS đọc câu chuyện trong SGK

- Câu chuyện gồm cĩ những nhân vật nào ?

- Khi đi vào rừng, hai người bạn đã gặp đã

gặp chuyện gì ?

- Chuyện gì đã xãy ra sau đĩ ?

- Hành động bỏ bạn để chạy thốt thân của

nhân vật trong truyện đã cho ta thấy nhân

- Câu chuyện gồm cĩ 3 nhân vật đĩ là : đơibạn và con gấu

- Khi đi vào rừng, hai người bạn đã gặpmột con gấu

- Khi thấy gấu, một người bạn đã bỏ chạy

và leo tĩt lên cây ẩn nấp để mặc người bạncịn lại dưới mặt đất

- Nhân vật đĩ là một người bạn khơng tốt,khơng cĩ tinh thần đồn kết, một người bạn

Trang 7

vật đĩ là người bạn như thế nào ?

- Khi con gấu bỏ đi, người bạn bị bỏ rơi lại

đã nĩi gì với người bạn kia

- Em thử đốn xem sau câu chuyện này tình

cảm giữa hai người sẽ như thế nào ?

- Theo em, khi đã là bạn bè chúng ta cần cư

xử với nhau như thế nào ? Vì sao lại phải

tệ ”

- Hai người bạn sẽ khơng bao giờ chơi vớinhau nữa Người bạn kia xấu hổ và nhận ralỗi của mình và mong bạn tha thứ

- Khi đã là bạn bè, chúng ta phải yêuthương đùm bọc lẫn nhau, phải giúp nhauvượt qua khĩ khăn, đồn kết, giúp đỡ nhaucùng tiến bộ trong học tập Khi đã là bạn bèthì phải yêu thương, giúp đỡ bạn mình vượtqua những khĩ khăn, hoạn nạn

b Hoạt động 2 : Trị chơi sắm vai

Mục tiêu : Biết cách ứng xử phù hợp trong các tình huống

- HS làm việc theo nhĩm, thảo luận chuẩn

bị đĩng vai

- Nội dung thảo luận

- HS lên biểu diễn GV nhận xét, khen các

nhĩm giải quyết đúng tình huống và diễn

hay, khuyến khích nhĩm cịn yếu

- 2, 3 HS đọc ghi nhớ trong SGK

- Dựa vào câu chuyện trong SGK, các emhãy đĩng vai các nhân vật trong truyện đểthể hiện được tình bạn đẹp của đơi bạn

- Nhận xét và kết luận về cách ứng xử

phù hợp trong mỗi tình huống

a) Chúc mừng bạn

b) An ủi, động viên, giúp đỡ bạn

c) Bênh vực bạn hoặc nhờ người lớn bênhvực

d) Khuyên ngăn bạn không sa vào nhữngviệc làm không tốt

đ) Hiểu ý tốt của bạn, không tự ái, nhậnkhuyết điểm và sửa chữa khuyết điểm.e) Nhờ bạn bè, thầy cô hoặc người lớnkhuyên ngăn bạn

Trang 8

+ Em hãy kể những việc đã làm và sẽ làm

để cĩ một tình bạn tốt đẹp

+ Hãy kể cho các bạn cùng lớp nghe một

tình bạn đẹp mà em thấy ?

+ Theo em, trẻ em cĩ quyền tự do kết bạn

khơng ? Em biết điều đĩ từ đâu ?

sẽ cảm thấy chán nản…

+ Tùy HS + HS kể

+ Trẻ em cĩ quyền được tự do kết bạn Embiết điều đĩ từ bố mẹ, sách báo, trên truyềnhình …

* GV kết luận : Trong cuộc sống mỗi người chúng ta ai cũng cần phải cĩ bạn bè, và trẻ em

cũng cần phải cĩ bạn bè, cĩ quyền kết giao bạn bè

 Hoạt động 4: Làm bài tập 1.

Mục tiêu : Biết ứng xử phù hợp trong các tình huống bạn mình làm sai

Phương pháp: Thảo luận, sắm vai.

- Nêu yêu cầu bài tập 1/ SGK.

• Thảo luận làm 2 bài tập 1

• Sắm vai vào 1 tình huống

- Sau mỗi nhóm, giáo viên hỏi mỗi nhân

vật

- Học sinh thảo luận – trả lời.

- Chon 1 tình huống và cách ứng xử cho

tình huống đó  sắm vai

- Các nhóm lên đóng vai.

- Vì sao em lại ứng xử như vậy khi thấy

bạn làm điều sai? Em có sợ bạn giận khi

em khuyên ngăn bạn?

- Em nghĩ gì khi bạn khuyên ngăn không

cho em làm điều sai trái? Em có giận, cótrách bạn không? Bạn làm như vậy là vìai?

- Em có nhận xét gì về cách ứng xử trong

đóng vai của các nhóm? Cách ứng xử nàolà phù hợp hoặc chưa phù hợp? Vì sao?

 Kết luận: Cần khuyên ngăn, góp ý khithấy bạn làm điều sai trái để giúp bạntiến bộ Như thế mới là người bạn tốt

 Hoạt động 5: Tự liên hệ.

Mục tiêu : Biết tự lien hệ về cách ứng xử phù hợp với bạn bè

Phương pháp: Động não, đàm thoại, thuyết trình

- GV tổ chức cho HS học tập theo nhóm

- GV phát phiếu ghi tình huống cho HS,

yêu cầu HS thảo luận và giải quyết tình

huống

PHIẾU BÀI TẬP

Em sẽ làm gì trong mỗi trường hợp sau ?

Trang 9

Vì sao em lại làm như vậy ?

1 Khi em nhìn thấy bạn em làm việc sai

trái

2 Khi bạn em gặp chuyện vui

3 Khi bạn em bị bắt nạt

4 Khi bạn em bị ốm phải nghỉ học

5 Khi bạn em bị kẻ xấu rủ rê, lôi kéo vào

những hành vi không tốt

6 Bạn phê bình khi em mắc khuyết

điểm

7 Khi bạn gặp chuyện buồn

- GV yêu cầu các nhóm trình bày quan

điểm của mình trước lớp

- GV ghi tóm tắt lên bảng phụ cách xử lý

của các nhóm

1 Khuyên ngăn bạn

6 Không tự ái, cảm ơn bạn đã giúp mìnhnhận ra lỗi

7 An ủi, động viên, giúp đỡ bạn

 Hoạt động 6: Cùng nhau học tập gương sáng

Mục tiêu :Biết lựa chọn một câu chuyện về tấm gương trong tình bạn đã chuẩn bị trước ở nhà

- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm, lựa chọn một câu chuyện về tấm gương trongtình bạn mà em đã chuẩn bị trước ở nhà

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- Một số em trình bày trước lớp

Kết luận : Tình bạn không phải tự nhiên đã có mà cần được vun đắp, xây dựng từ cả haiphía

D Vận dụng:

 Hoạt động 7 : Trò chơi “Ai nhanh hơn”

Mục tiêu : Củng cố bài

- GV chia lớp thành 2 nhóm, thời gian chơi là 10 phút

- GV có phần thưởng cho bên thắng

- Hát, kể chuyện, đọc thơ, ca dao, tục ngữ về chủ đề tình bạn

- Chuẩn bị tiết sau

Trang 10

Luyện từ và câu Tiết 17 MỞ RỘNG VỐN TỪ : THIÊN NHIÊN

( Tích hợp GDBVMT )

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: - Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm “Thiên nhiên”: biết một số từ ngữ thể

hiện sự so sánh và nhân hóa bầu trời

- Hiểu và đặt câu theo thành ngữ cho trước nói về thiên nhiên.

2 Kĩ năng: - Biết sử dụng từ ngữ gợi tả khi viết đoạn văn tả một cảnh đẹp thiên nhiên

3 Thái độ: - Giáo dục lòng yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên Cĩ tình cảm gắn với

mơi trường sống

* Cung cấp cho HS một số hiểu biết về mơi trương thiên nhiên Việt Nam và nước ngồi

từ đĩ bồi dưỡng tình cảm yêu quý và gắn bĩ với mơi trường

II Đồ dùng dạy - học :

Giấy khổ to, bút dạ

III Các hoạt động dạy - học :

1 Ổn định : Hát

2 Kiểm tra bài cũ :

- HS sửa bài tập: HS lần lượt đọc phần đặt câu.

- Cả lớp theo dõi nhận xét.

3 Bài mới :

A Giới thiệu bài : Bài học hơm nay giúp các em mở rộng và hệ thống hĩa vốn từ về thiên

nhiên để chuẩn bị cho viết bài văn, đoạn văn tả cảnh thiên nhiên được hay, sinh động

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS hoạt động nhĩm, làm vào phiếu khổ

to, thảo luận và hồn thành bài tập Tìm các

từ miêu tả bầu trời

1/

- HS1 : Tơi cùng bọn trẻ … nĩ mệt mỏi HS2 : Những em khác … hay ở nơi nào

2/

+ Những từ ngữ thể hiện sự so sánh : Xanh

như mặt nước mệt mỏi trong ao

+ Những từ ngữ thể hiện sự nhân hĩa : mệt

mỏi trong ao được rửa mặt sau cơn mưa / dịu dàng / buồn bã / trầm ngâm nhớ tiếng hĩt của bầy chim sơn ca / ghé sát mặt đất / cúi xuống lắng nghe để tìm xem chim én đang ở trong bụi cây hay ở nơi nào

+ Những từ ngữ khác tả bầu trời : Rất nĩng

Trang 11

và cháy lên những tia sáng của ngọn lửa / xanh biếc / cao hơn

 Hoạt động 2: Hiểu và viết đoạn văn nói về thiên nhiên

Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại, thực hành

Bài 3

- 2 HS làm vào giấy khổ to, lớp làm vào vở

• GV gợi ý HS dựa vào mẫu chuyện “Bầu

trời mùa thu” để viết một đoạn văn tả

cảnh đẹp của quê em hoặc ở nơi em ở ( 5

câu) có sử dụng các từ ngữ gợi tả, gợi

cảm

• GV nhận xét

• GV chốt lại: Mơi trường sống quanh ta

thật là đẹp, như các nhà thơ, nhà văn đã ca

ngợi Để giữ dược vẻ đẹp đĩ chúng ta cần

phải cĩ tình cảm yêu quý , gắn bĩ với thiên

nhiên, cùng nhau gĩp sức bảo vệ mơi

trường sống xung quanh ta

3/

- Cho điểm HS viết đạt yêu cầu

4 Củng cố :

 Hoạt động 3: Củng cố

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.

+ Hoạt động cá nhân, lớp

+ Tìm thêm từ ngữ thuộc chủ điểm

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dị :

- HS làm bài 3 vào vở

- Chuẩn bị: “Đại từ”

Trang 12

Tốn Tiết 42VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ

THẬP PHÂN

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: Giúp HS biết ôn: Bảng đơn vị đo khối lượng - Quan hệ giữa các đơn vị đo

liền kề và quan hệ giữa một số đơn vị đo khối lượng - Luyện tập viết số đo khối lượngdưới dạng số thập phân theo các đơn vị đo khác nhau

2 Kĩ năng: Rèn HS nắm chắc cách đổi đơn vị đo khối lượng dưới dạng số thậpphân

3 Thái độ: Giáo dục HS yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào thực tế

II Đồ dùng dạy - học : Bảng đơn vị đo khối lượng kẻ sẵn, để trống một số ơ bên trong III Các hoạt động dạy - học :

1 Ổn định : Hát

2 Kiểm tra bài cũ :- Gọi 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới :

A Giới thiệu bài : Trong tiết học này chúng ta cùng ơn tập về bảng đơn vị đo khối lượng

và học cách viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân

B Ơn tập về các đơn vị đo khối lượng :

a Hoạt động 1 : Bảng đơn vị đo khối lượng

- GV yêu cầu HS kể tên các đơn vị đo khối

lượng theo thứ tự từ bé đến lớn

- 1 HS lên bảng viết các đơn vị đo khối

lượng theo thứ tự từ bé đến lớn TấnLớn hơn KgTạ Yến KgKg Hg DagBé hơn Kgg

b Hoạt động 2 : Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề

- GV yêu cầu

- GV viết lên bảng mối quan hệ trên vào

cột ki-lơ-gam

- Em hãy nêu mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo

khối lượng liền kề nhau

- Em hãy nêu mối quan hệ giữa ki-lơ-gam

và héc-tơ-gam, giữa ki-lơ-gam và yến

- 1kg = 10hg = 101 yến

- Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp 10 lần đơn

vị bé hơn tiếp liền nĩ Mỗi đơn vị đo khối lượng bằng 101(0,1) đơn vị lớn hơn tiếp liền nĩ

c Hoạt động 3 : Quan hệ giữa các đơn vị đo thơng dụng

- GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa tấn

với tạ, giữa tấn với ki-lơ-gam 1 tấn = 10 tạ 1 tạ =

1

10 tấn =0,1tấn

Trang 13

1 tấn = 1000kg 1kg = 10001 tấn =0,001tấn

1tạ = 100kg 1kg = 1001 tạ =0,01tạ

C Hướng dẫn viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân

- GV nêu ví dụ

- HS thảo luận để tìm số thập phân thích

hợp điền vào chỗ trống

- Tìm stp thích hợp điền vào chỗ chấm : 5tấn132kg = … tấn

5tấn132kg = 5 1321000 tấn = 5,132tấn vậy 5tấn132kg = 5,132tấn

D Luyện tập - thực hành :

Bài 1

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài

vào vở bài tập

- GV sửa bài và cho điểm HS

Bài 2

- HS đọc đề toán

- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1

phần, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

2/

a) 2kg50g = 2 501000 kg = 2,05kg45kg23g = 45 231000 kg = 45,023kg10kg3g = 10 10003 kg = 10,003kg500g = 5001000 kg = 0,5kg

b) 2tạ50kg = 2 50100 tạ = 2,5tạ 3tạ3kg = 3 1003 tạ = 3,03tạ 34kg = 34100 tạ = 0,34tạ 450kg = 400kg + 50kg = 4 50100 tạ = 4,5tạ 3/ Bài giải Lượng thịt cần để nuôi 6 con sư tử trong

1 ngày là : 9 x 6 = 54 ( kg )Lượng thịt cần để nuôi 6 con sư tử trong

30 ngày là : 54 x 30 = 1620 ( kg )

1620kg = 1,62 tấn

Trang 14

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: - Nhớ và viết đúng bài “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông đà”.

2 Kĩ năng: - Trình bày đúng thể thơ và dòng thơ theo thể thơ tự do Luyện viết đúng những

từ ngữ có âm đầu l/ n hoặc âm cuối n/ ng dễ lẫn

3 Thái độ: - Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở.

II Đồ dùng dạy – học :

+ GV: Giấy A 4, viết lông

+ HS: Vở, bảng con

III Các hoạt động dạy - học :

1 Ổn định : Hát

2 Kiểm tra bài cũ :

- Yêu cầu 2 HS viết trên bảng lớp tìm các từ cĩ tiếng chứa vần uyên, uyêt

 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nhớ – viết.

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành.

- 2 HS tiếp nối nhau đọc thuộc lịng bài thơ

- Bài thơ cho em biết điều gì ?

- Trình bày bài thơ như thế nào ?

- Trong bài thơ cĩ những chữ nào phải viết

hoa?

- GV lưu ý tư thế ngồi viết của HS.

- HS nhớ và viết bài.

- Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của cơngtrình, sức mạnh của những người đangchinh phục dịng sơng với sự gắn bĩ, hịaquyện giữa con người với thiên nhiên

- ba-la-lai-ca, ngẫm nghĩ, tháp khoan, lấp

lống, bỡ ngỡ, …

- Bài thơ cĩ 3 khổ thơ, giữa mỗi khổ thơ đểcách 1 dịng

- Lùi vào 1 ơ, viết chữ đầu mỗi dịng thơ

- Trong bài thơ những chữ đầu dịng thơ và

tên riêng Nga, Đà phải viết hoa

Trang 15

- 1 HS đọc và soát lại bài chính tả.

- Từng cặp HS bắt chéo, đổi tập soát lỗi

chính tả

- GV chấm một số bài chính tả.

C Hướng dẫn làm bài tập chính tả :

 Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm luyện tập.

Phương pháp: Luyện tập, trò chơi

Bài 2

- HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập,

làm việc trong nhĩm để hồn thành bài

Nhĩm làm xong trước dán phiếu lên

-Lê la –

nu na nunống

La bàn –

na mởmắt

lẻ loi nứt nẻ tiền lẻ-

-nẻ mặtđơn lẻ -

nẻ tốc

Lo lắng–

ăn no

Lo nghĩ– no nê

Lo sợ ngủ nomắt

đất lở bột nở

lở loét

-nở hoa

lở mồmlongmĩng -

nở mặt

nở mày b)

Man – mang

vần vầng

-Buơn – buơng

Vươn – vương Lan man

– mag vác Khai man – con mang Nghĩ mien man

- phụ nữ

cĩ mang Man mát – mang máng

vần thơ vầng trăng vần cơm - vầng trán mưa vần

-vũ - vầng mặt trời đánh vần

- vầng cháy

Buơn làng – buơng màn Buơn bán – buơng trơi buồn vui - buồng the

Vươn lên – vương vãi Vươn tay – vương vấn Vươn cổ - vương tơ

3/

a) Một số từ láy âm đầu l : la liệt, la lối, lả

lướt, lạ lẫm, lạ lùng, lạc long, lai láng, làm lụng, lam lũ, lanh lảnh, lanh lợi, lanh lẹ,lành lặn, lảnh lĩt, lạnh lẽo, lạnh lung, lặc lè, lẳng lặng, lặng lẽ, lắt léo, lấp lĩa, lấm láp, lấp lửng, lập lịe, long lánh, lung linh …

b) Một số từ láy vần cĩ âm cuối là ng :

lang thang, lống thống, loạng choạng, thoang thoảng, chang chang, vang vang, long coong, lơng bong, leng keng, bung

Trang 16

nhùng, …

4 Củng cố : GV tổng kết, nhận xét tiết học.

5 Dặn dị : Chuẩn bị tiết sau

Khoa học Tiết 17THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV / AIDS

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: Xác định được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV

2 Kĩ năng: Liệt kê những việc cụ thể mà mỗi học sinh có thể làm để tham gia phòng

chống HIV/AIDS

* Các KNS dược GD trong bài :

- Kĩ năng xác định giá trị của bản thân, tự tin và có ứng xử, giao tiếp phù hợp với người bị nhiễm HIV/AIDS

- Kĩ năng thể hiện sự thông cảm chia sẻ, tránh phân biệt kì thị với người nhiễm HIV

3 Thái độ: Có thái độ không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ

II Phương tiện dạy - học :

- Hình minh họa trang 36, 37 SGK

- Tranh ảnh, tin bài về các hoạt động phịng tránh HIV/AIDS

- Một số tình huống ghi sẵn vào phiếu

III Tiến trình dạy - học :

1 Ổn định : Hát

2 Kiểm tra bài cũ :

Gọi HS lên bản trả lời các câu hỏi về nội dung bài trước, sau đĩ nhận xét và cho điểm

3 Bài mới :

A Khám phá : HIV/AIDS là căn bệnh thế kỉ rất nguy hiểm Cái chết đối với người nhiễm

HIV/AIDS là khơng tránh khỏi Vậy chúng ta phải làm gì để giúp đỡ họ, để những nămtháng cuối đời đối với họ vẫn cịn ý nghĩa Các em cùng học bài này

B Kết nối :

a Hoạt động 1 : HIV/AIDS khơng lây qua một số tiếp xúc thơng thường

Mục tiêu: Biết xác định HIV/AIDS khơng lây qua một số tiếp xúc thơng thường

- Những hoạt động tiếp xúc nào khơng cĩ khả

năng lây nhiễm HIV/AIDS ? ( Trao đổi theo

cặp, tiếp nối nhau phát biểu )

- Những hoạt động khơng cĩ nguy cơ lâynhiễm HIV/AIDS

+ Bơi ở bể bơi cơng cộng + Ơm, hơn má

+ Bắt tay + Bị muỗi đốt + Ngồi học cùng bàn + Khốc vai

+ Dùng chung khăn tắm

Trang 17

- GV kết luận

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “HIV không

lây qua đường tiếp xúc thông thường”

- Gọi nhóm HS lên diễn kịch

- GV nhận xét, khen ngợi từng nhóm

+ Nói chuyện + Uống chung ly nước + Nằm ngủ bên cạnh + Ăn cơm cùng mâm + Dùng chung nhà vệ sinh

- Những hoạt động tiếp xúc thông thường

không có khả năng lây nhiễm HIV

b Hoạt động 2 : Không nên xa lánh, phân biệt đối xử với người nhiễm HIV và gia đình họ

Mục tiêu: Biết xác định không nên xa lánh, phân biệt đối xử với người nhiễm HIV và gia đình họ

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận để

đưa ra cách ứng xử của mình

- Nếu các bạn đó là người quen của em, em sẽ

đối xử với các bạn thế nào ? Vì sao ?

- Nhận xét, khen ngợi HS có cách ứng xử

thông minh, thái độ tốt, biết thông cảm

- Qua ý kiến của các bạn, em rút ra điều gì?

- Nếu em là người quen của bạn, em sẽ độngviên các bạn ấy đừng buồn Mọi người có thái

độ như vậy vì ai cũng biết HIV rất nguy hiểm,rồi mọi người sẽ hiểu

- Trẻ em cho dù có bị nhiễm HIV thì vẫn cóquyền trẻ em Họ rất cần được sống trong tìnhyêu thương, sự san sẻ của mọi người

GV nêu : Ở nước ta tính đến ngày 19 / 07 / 2003 đã có 68.000 người nhiễm HIV Con số

đó là rất lớn Trong thực tế cuộc sống có em đã tiếp xúc với người bị nhiễm HIV nhưng có những bạn chưa tiếp xúc bao giờ Hãy đặt mình vào những tình huống cụ thể, các em sẽ hiểu được người nhiễm HIV cần gì ở những người xung quanh họ

C Thực hành :

c Hoạt động 3 : Bày tỏ thái độ, ý kiến

Mục tiêu: Củng cố bài

- GV phát phiếu ghi tình huống cho mỗi

nhóm ,các nhóm tiến hành nhận phiếu và thảo

luận

- Các tình huống đưa ra là :

+ Tình huống 1 : Lớp em có 1 bạn vừa

chuyển đến Bạn rất xinh xắn nên lúc đầu ai

cũng muốn chơi với bạn Khi biết bạn bị

nhiễm HIV mọi người đều thay đổi thái độ vì

sợ lây Em sẽ làm gì khi đó ?

+ Tình huống 2 : Em cùng các bạn đang

chơi trò chơi “Bịt mắt bắt dê” thì Nam đến

xin được chơi cùng Nam đã bị nhiễm HIV từ

+ Em sẽ động viên bạn đừng buồn rồi mọingười sẽ hiểu Em sẽ nói với bạn trong lớprằng : bạn cũng như chúng ta, đều cần có bạn

bè, được học tập, vui chơi Bạn ấy đã chịuthiệt thòi Chúng ta nên cùng giúp đỡ bạn.HIV không lây nhiễm qua những tiếp xúcthông thường

+ Em sẽ nói với các bạn HIV không lâynhiễm qua cách tiếp xúc này Nhưng để tránhkhi chơi bị ngã sẽ trầy sướt chân tay, chúng ta

Trang 18

mẹ Em sẽ làm gì khi đĩ ?

+ Tình huống 3 : Em cùng các bạn đang

chơi thì thấy cơ Lan đi chợ về Cơ cho mỗi

đứa một quả ổi nhưng ai cũng rụt rè khơng

dám nhận vì cơ bị nhiễm HIV Khi đĩ em sẽ

làm gì ?

+ Tình huống 4 : Nam kể với em và các bạn

rằng mẹ bạn ấy từ ngày biết mình nhiễm HIV

rất buồn chán, khơng làm việc cũng chẳng

thiết gì đến ăn uống Khi đĩ em sẽ làm gì ?

hãy cùng Nam chơi trị chơi khác + Em sẽ ra nhận quà và cảm ơn cơ Lan Khi

cơ đi qua, em sẽ nĩi với các bạn: cơ Lan tuy

bị nhiễm HIV nhưng cơ cũng rất cần đượcthơng cảm, chia sẻ HIV khơng lây qua đồ vật

ăn uống + Em sẽ động viên Nam: Cậu cố gắng học thật giỏi, chăm ngoan để mẹ cậu vui Cậu thường xuyên hỏi han, động viên mẹ cố gắng

vì mẹ cậu cịn cĩ cậu Tối nay tớ cùng các bạn

sẽ sang nhà cậu chơi để động viên bác

D Vận dụng:

- Chúng ta cĩ thái độ như thế nào đối với người nhiễm HIV và gia đình họ ?

-Làm như vậy cĩ tác dụng gì?

HS trả lời

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: Phòng tránh bị xâm hại Nhận xét tiết học

Trang 19

Tập đọc Tiết 18ĐẤT CÀ MAU ( Mai Văn Tạo )

( Tích hợp GDBVMT )

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: - Đọc lưu loát diễn cảm toàn bài , nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm làm

nổi bật sự khắc nghiệt của thiên nhiên ở Cà Mau và tính cách kiên cường của người dân Cà Mau

2 Kĩ năng: - Hiểu ý nghĩa của bài văn : Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần

hun đúc nên tính cách kiên cường của người Cà Mau

3 Thái độ: - Học sinh yêu quý thiên nhiên và sự kiên cường của người dân nơi đây

-Giáo dục HS cĩ tình cảm yêu quý con người và vùng đất nơi đây

* Cung cấp cho HS một số hiểu biết về mơi trường sinh thái ở đất mũi Cà Mau , về con người nơi đây được nung đúc và lưu truyên tinh thần thượng võ để khai phá giữ gìn mũi đất tận cùng của tổ quốc , từ đĩ thêm yêu quý con người và vùngb đất này

II Đồ dùng dạy - học :

- Tranh minh họa bài đọc SGK

- Bản đồ Việt Nam; tranh ảnh về thiên nhiên, con người trên mũi Cà Mau ( nếu cĩ )

III Các hoạt động dạy - học :

1 Ổn định : Hát

2 Kiểm tra bài cũ :

- GV bốc thăm số hiệu chọn bạn may mắn

- HS đọc chuyện Cái gì quý nhất ? và trả lời câu hỏi về nội dung bài

- GV nhận xét cho điểm

3 Bài mới :

A Giới thiệu bài : Trên bảng đồ Việt Nam hình chữ S, Cà Mau là mũi đất nhơ ra ở phía

tây nam tận cùng tổ quốc Thiên nhiên ở đây rất khắc nghiệt nên cây cỏ, con người cũng cĩ

những đặc điểm rất đặc biệt Bài Đất Cà Mau của nhà văn Mai văn Tạo sẽ cho các em biết

về điều đĩ

B Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài :

 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS đọc đúng văn bản

Phương pháp: Luyện tập, Đàm thoại.

- 1 HS đọc cả bài

- HS lần lượt đọc nối tiếp đoạn

- Nhận xét từ bạn phát âm sai

- HS lắng nghe

- 3 đoạn:

Trang 20

+ Đoạn 1: Từ đầu … nổi cơn dông

+ Đoạn 2: Cà Mau đất xốp … Cây đước

+ Đoạn 3: Còn lại

- 3 HS nối tiếp đọc từng đoạn của bài ( 2 lượt ) GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọngcho từng HS ( nếu cĩ )

- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc tiếp nối

- 1 HS đọc tồn bài

- GV đọc mẫu cả bài, chú ý giọng đọc

 Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài (thảo luận nhóm, đàm thoại).

Phương pháp: Thảo luận, giảng giải.

- GV yêu cầu HS đọc thầm tồn bài và cho

biết mỗi đoạn văn tác giả miêu tả sự vật gì?

GV nghe HS trả lời và ghi lên bảng thành ý

- Mưa ở Cà Mau cĩ gì khác thường ?

- Cây cối trên đất Cà Mau mọc ra sao ?

- Người Cà Mau dựng nhà cửa như thế

nào?

- Người dân Cà Mau cĩ tính cách như thế

nào?

-GV chốt lại: Mơi trường sinh thái ở đây

thật là khắc nghiệt nên cây cỏ và con người

ở đây cũng cĩ những đặc điểm rất đặc biệt:

tính cách con người nơi đây được nung đúc

và lưu truyền tinh thần thượng võ để khai

phá giữ gìn mũi đất tận cùng của Tổ quốc;

từ đĩ thêm yêu quý vùng đất này

- Đoạn 1 : miêu tả mưa ở Cà Mau Đoạn 2 : miêu tả cây cối và nhà cửa ở CàMau

Đoạn 3 : Con người Cà Mau

- Mưa ở Cà Mau là mưa dơng : rất đột

ngột, dữ dội nhưng chĩng tạnh

- Cây cối mọc thành chịm, thành rặng, rễ dài, cắm sâu vào lịng đất để chống chọi được với thời tiết khắc nghiệt

- Nhà cửa dựng dọc những bờ kênh, dưới những hàng đước xanh rì; từ nhà nọ sang nhà kia phải leo trên cầu bằng thân cây đước

- Người dân Cà Mau thơng minh, giàu nghị lực, thượng võ, thích nghe những chuyện kì

lạ về sức mạnh và trí thơng minh của con người

 Hoạt động 3: Hướng dẫn HS thi đọc diễn cảm.

Phương pháp: Luyện tập, đàm thoại.

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 3 : giọng đọc thể hiện niềm tự hào, khâm phục,

nhấn mạnh các từ ngữ nĩi về tính cách của người Cà Mau ( thơng minh, giàu nghị lực, huyền

thoạI, thượng võ, nung đúc, lưu truyền, khai phá, giữ gìn, … )

- HS thi đọc diễn cảm

4 Củng cố :

 Hoạt động 4: Củng cố

- Thi đua: Ai đọc diễn cảm hơn.

- Mỗi tổ chọn 1 bạn thi đua đọc diễn cảm.

Trang 21

 Chọn bạn hay nhất.

 Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên – Yêu mến cảnh đồng quê

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dị :

Rèn đọc diễn cảm.Chuẩn bị: “Ôn tập”

Tốn Tiết 43VIẾT CÁC SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ

THẬP PHÂN

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: - Nắm được bảng đo đơn vị diện tích.

- Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích thông dụng

- Luyện tập viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân theo các đơn vị đo khác nhau

2 Kĩ năng: Rèn học sinh đổi đơn vị đo diện tích dưới dạng số thập phân theo các đơn vị đo

khác nhau nhanh, chích xác

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, thích làm các bài tập đổi đơn vị đo

diện tích để vận dụng vào thực tế cuộc sống

II Đồ dùng dạy -học :

Kẻ sẵn bảng đơn vị đo diện tích nhưng chưa điền tên các đơn vị

III Các hoạt động dạy - học :

1 Ổn định : Hát

2 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm ở tiết trước

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới :

A Giới thiệu bài : Trong tiết học này các em cùng ơn tập về bảng đơn vị đo diện tích,

quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích thơng dụng và cách đọc viết các số đo diện tích dướidạng số thập phân

B Ơn tập về các đơn vị đo diện tích :

a Hoạt động 1 : Bảng đơn vị đo diện tích

- GV yêu cầu HS kể tên các đơn vị đo diện

tích từ bé đến lớn

- Gọi 1 HS lên bảng viết các số đo diện

tích vào bảng đơn vị đã kẻ sẵn

Lớn hơn mét vuơng

Mét vuơn g

Bé hơn mét vuơng

b Hoạt động 2 : Quan hệ giữa các đơn vị diện tích liền kề

- Hãy nêu mối quan hệ giữa mét vuơng với

đề-xi-mét vuơng và mét vuơng với

Trang 22

đo diện tích liền kề vị đo bé hơn tiếp liền nó

Mỗi đơn vị đo diện tích bằng 1001(0,1) đơn vị lớn hơn tiếp liền nó

c Hoạt động 3 : Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích thông dụng

- GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa các

đơn vị đo diện tích km², ha với m² Quan hệ

giữa km² và ha

1km² = 1 000 000 m²1ha = 10 000m²1km² = 100ha1ha = 1001 km² = 0,01km²

C Hướng dẫn viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phân

a Ví dụ 1 :

- GV nêu ví dụ

- HS thảo luận để thực hiện

Cả lớp cùng trao đổi, bổ sung ý kiến cho

- 42dm² = 42100 m² = 0,42m²Vậy 42dm² = 0,42m²

c) 23cm² = 23100 dm² = 0,23dm² d) 2cm² 5mm² 2 1005 cm² = 2,05cm²2/ a) 1654m² = 165410000 ha = 0,1654hac) 1ha = 1001 km² = 0,01km² d) 15ha = 15100 km² = 0,15km² 3/

a) 5,34km² = 5 34100 km² = 5km² 34hab) 16,5m² = 16 50100 m² 16m² 50dm² c) 6,5km² = 6 50100 km² = 6km² 50ha =

Trang 23

650had) 7,6256ha = 7 625610000 ha = 76256m²

4.Củng cố : - HS nhắc bảng đo đơn vị diện tích.

1 Kiến thức: Hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện

2 Kĩ năng: - HS tự kể lại tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc cĩ

nội dung nĩi về quan hệ giữa con người với thiên nhiên

- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện các bạn kể

- Nghe và biết nhận xét, đánh giá lời kể, ý nghĩa câu chuyện bạn vừa kể

3 Thái độ: - Rèn luyện thĩi quen ham đọc sách và luơn cĩ ý thức bảo vệ mơi trường thiên

nhiên, vận động mọi người cùng tham gia thực hiện

* Mở rộng vốn hiểu biết về mối quan hệ giữa con người với mơi trường thiên nhiên, nâng cao ý thức BVMT

II Đồ dùng dạy - học :

- Thầy: Câu chuyện về con người với thiên nhiên (cung cấp cho học sinh nếu các emkhông tìm được)

- Trò : Câu chuyện về con người với thiên nhiên

III Các hoạt động dạy - học :

1 Ổn định : Hát

2 Kiểm tra bài cũ :

- 3 HS nối tiếp nhau kể lại truyện Cây cỏ nước Nam và nêu ý nghĩa câu chuyện

- Nhận xét và cho điểm từng HS

3 Bài mới :

A Giới thiệu bài : - Trong giờ kể chuyện hôm nay, gắn với chủ điểm đang học “Conngười với thiên nhiên”, các em sẽ tập kể những câu chuyện đã được nghe, được đọc nóivề quan hệ gắn bó giữa con người với thiên nhiên Cô tin rằng, qua các câu chuyện mỗi

em tự kể và nghe các bạn kể trong tiết học này, các em sẽ yêu quý thiên nhiên hơn, có ýthức bảo vệ môi trường thiên nhiên xung quanh các em nhiều hơn

B Hướng dẫn kể chuyện :

* Hoạt động 1: HDHS hiểu đúng yêu cầu của đề

Phương pháp: Đàm thoại

Ngày đăng: 05/06/2021, 02:36

w