Hoạt động của trò Hs: Xenlulozo có trong thực vật là thành phần cơ bản tạo nên “khung xương” cho cây Xenlulozo có trong gỗ, tre, nứa bông vải 98%xenlulozo Hs nêu tính chất vật lí của xen[r]
Trang 1Chương 2: CACBOHYDRAT
Ngày 6/9/2011
A Chuẩn kiến thức và kĩ năng :
1) Kiến thức : - Khái niệm , phân loại cacbohydrat
- Cấu trúc – tính chất vật lí – tính chất hoá học của glucozo
2) Kĩ năng - Viết được công thức phân tử, cấu tạo hoá học của glucozo, viết được các phương trình hoá học
- Giải một số bài tập định lượng
B Phương pháp : Đàm thoại nêu vấn đề
C Chuẩn bị: GV: - Tranh vẽ cấu trúc mạch vòng của glucozo
- Hoá chất : Glucozo; nước cất , dung dịch NaOH, dung dịch CuSO4, dung dịch NH3, dung dịch AgNO3
HS: Xem trước bài ở nhà , tính chất của ancol đa và tính chất của andehyt
D Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1 / Giới thiệu về
cacbohydrat
Ta nghiên cứu glucozo
Hoạt động 2/ Trạng thái tự nhiên –
tính chất vật lí
Gv: cho hs quan sát màu sắc trạng
thái của saccarozo, làm TN hoà tan
glucozo
Yêu cầu Hs nêu tính chất vật lí của
glucozo
Trong tự nhiên glucozo có ở đâu
Hoạt động 3/ Cấu tạo phân tử của
glucozo
Gv: Người ta tiến hành những TN
nào để xác định cấu tạo của
glucozo
Từ TN đó hãy cho biết công thức
phân tử và công thức cấu tạo của
glucozo
Gv: treo bảng phụ cấu tạo của
glucozo, nói sơ lược về dạng mạch
Hs nêu tính chất vật lí của glucozo
Trạng thái, màu sắc, tính tan, vị
Hs nêu được : Glucozo có trong các bộ phận của thực vật nhất là trong quả chín ngọt, mật ong
Máu người có 0,1% glucozo Hs: dựa vào SGK nêu các thí nghiệm
Hs nêu công thức phân tử, đặc điểm cấu tạo của glucozo
Cacbohydrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức có công thức chung là
Cn(H2O)m
Có 3 loại
- Monosaccarit: là cacbohydrat đơn giản gồm có glucozo và fructozo
- Đisaccarit: do 2gốc monosaccarit tạo nên : gồm saccarozo và mantozo
- Polisaccarit: do nhiều gốc monosaccarit tạo nên: gồm tinh bột và xenlolozo *1: GLUCOZO I/ Tính chất vật lí – trạng thái
tự nhiên
- Tính chất vật lí
- Trạng thái tự nhiên
II/ Cấu tạo phân tử Công thức phân tử:C6H12O6 Công thức cấu tạo
CH2-CH-CH-CH-CH-CHO
OH OH OH OH OH
- Có 5 nhóm OH và 1 nhóm CHO
Trang 2vòng , nhóm chức trong glucozo
Hoạt động 4/ Tính chất hoá học
Gv: dựa vào đặc điểm cấu tạo, hãy
dự đoán xem glucozo có tính chất
giống với tính chất của loại hợp
chất nào ?
Glucozo tham gia phản ứng nào?
Gv làm TN tác dụng với Cu(OH)2
và AgNO3
Vì sao khi lên men các loại quả
chín ( Nho ) ta được ancol etylic ?
Hoạt động 5/ Điều chế và ứng dụng
Gv : Làm thế nào để điều chế
glucozo?
Cây xanh tạo glucozo nhờ quá
trình nào ?
Hãy kể các ứng dụng của glucozo
Hoạt động 6/ Fructozo
Gv: Vì sao nói fructozo là đồng
phân của glucozo ?
Gv bổ sung : trong môi trường
kiềm fructozo chuyển hoá một
phần thành glucozo nên fructozo có
phản ứng tráng bạc và phản ứng
khử Cu(OH)2
Hs: do có nhiều nhóm OH nên glucozo có tính chất của ancol
đa như glixerol; do có nhóm CHO nên glucozo có tính chất của anđehyt
Hs nêu các phản ứng của glucozo, viết các phương trình
Hs : thủy phân tinh bột ta được glucozo: Hs viết pt
Cây xanh tạo glucozo nhờ quá trình quang hợp
Hs nêu một số ứng dụng của glucozo
Hs: cùng CTPT C6H12O6 CTCT
CH2-CH-CH-CH - CH-CH2
OH OH OH OH O OH Fructozo có chất của ancol đa nhưng không có tính chất của andehyt
III/ Tính chất hoá học 1/ Tính chất của ancol đa
- Tác dụng với Cu(OH)2 (ở to thường) tạo dung dịch màu xanh lam
2C6H12O6 + Cu(OH)2 ❑⃗ (C6H11O6)2Cu + 2H2O
- Phản ứng với (CH3CO)2O tạo este có 5 gốc axit 2/ Tính chất của andehyt
- Phản ứng tráng bạc C6H12O6 + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O ❑⃗ C6H12O7NH4+ 2Ag + NH4NO3
- Phản ứng khử bởi H2 tạo socbitol
C6H12O6 + H2 ⃗Ni , to
C6H14O6 3/ Phản ứng lên men rượu C6H12O6 ⃗enzim 2C2H5OH + 2CO2
IV/ Điều chế và ứng dụng 1/ Điều chế
(C6H10O5)n + nH2O ⃗H +, to
nC6H12O6 Quang hợp
6CO2 + 6H2O + Q ⃗clorofin C6H12O6 + 6O2 2/ Ứng dụng
IV/ Fructozo 1/ CTPT C6H12O6 CTCT
CH2-CH-CH-CH - CH-CH2
OH OH OH OH O OH 2/ Fructozo có trong các loại quả chín ngọt, , mật ong 3/ Fructozo có tính chất của ancol đa: Tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam
Fructozo tham gia phản ứng tráng gượng , khử được Cu(OH)2 tạo Cu2O màu đỏ gạch
Cộng H2 tạo sobitol
Hoạt động 7/ Củng cố
Bài tập 1: bằng phương pháp hoá
Trang 3học hãy phân biệt các dung dịch :
etanol, glixerol, axit axetic, glucozo
Bài 2: Cho 200ml dung dịch
glucozo tác dụng với AgNO3/NH3
(lấy dư) được 2,16 gam Ag Tính
CM của dung dịch glucozo đem
dùng?
Hoạt động 8/ Dặn dò
Xem trước bài saccarozo tìm hiểu
xem saccaro là gì ?
Ngày 8/9/2011
Trang 4A- SACCAROZO
A Chuẩn kiến thức và kĩ năng :
1) Kiến thức : - Cấu tạo , tính chất của saccarozo
Ứng dụng của saccarozo
2) Kĩ năng - Viết được các phương trình , giải các bài tập
B Phương pháp : Đàm thoại nêu vấn đề
C Chuẩn bị: GV:
1/Bài cũ : Nêu đặc điểm cấu tạo của glucozo ( công thức phân tử, đặc điểm cấu tạo)
Glucozo tham gia những phản ứng nào? Viết phương trình
2/ Dụng cụ : Ống nghiệm , kẹp ống nghiệm
Hoá chất : đường saccarozo, dung dịch NaOH , dung dịch CuSO4
bảng phụ viết công thức cấu tạo vòng cuat saccarozo
HS: Xem trước bài
D Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1 / Trạng thái tự nhiên –
tính chất vật lí
Gv cho Hs xem mẩu vật các loại
đường saccarozo, tranh ảnh về cây
mía , củ cải đường , thốt nốt Yêu
cầu hs nêu trạng thái tự nhiên và
tính chất vật lí:
Hoạt động 2/ Câu trúc phân tử
Gv treo bảng phụ và yêu cầu hs nêu
cấu tạo của Saccarozo
Hoạt động 3/ Tính chất hoá học
Gv: Trong phân tử saccarozo có
nhiều nhóm OH và không có nhóm
CHO vậy saccarozo có những tính
chất nào?
Gv làm TN saccarozo tác dụng với
Cu(OH)2
Gv nhắc lại tính chất và yêu cầu Hs
viết pt
Hoạt động 4/ Ứng dụng
Gv: Hãy nêu các ứng dụng của
saccarozo
Hoạt động 5/ Điều chế :
Gv yêu cầu HS xem phần: Các giai
đoạn sản xuất đường từ mía
Hs nêu trạng thái tự nhiên:
Saccarozo có trong cây mía ,
củ cải đường
Là chất rắn kết tinh không màu tan nhiều trong nước , vị ngọt nóng chảy ở 185oC
Hs nêu được công thức phân
tử, Saccarozo là đisaccarit do
1 gốc α glucozo và 1 gốc β fructozo tạo nên
Hs : saccarozo có tính chất của ancol đa chức và phản ứng thuỷ phân
Hs viết phương trình 2C12H22O11+Cu(OH)2
⃗
❑ (C12H21O11)2Cu +2H2O C12H22O11 + H2O ⃗H +, to
C6H12O6 + C6H12O6
Glucozo Fructozo
Hs dựa vào thực tế cuộc sống , nêu các ứng dụng của saccarozo
I/ Trạng thái tự nhiên – tính chất vật lí
II/ cấu trúc phân tử Saccarozo là đisaccarit do 1 gốc
α glucozo và 1 gốc β fructozo tạo nên
CTPT : C12H22O11 III/Tính chất hoá học Saccarozo không tham gia phản ứng trang bạc, không khử Cu(OH)2 Saccarozo có tính chất của ancol đa chức và phản ứng thuỷ phân
1/ Saccarozo tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam
2/ Phản ứng thuỷ phân tao hỗn hợp glucozo và fructozo
IV/ Ứng dụng
Hoạt động 6/ Củng cố :
Bài 1: Phân biệt 3 dung dịch
glucozo, saccarozo, etanol
Bài 2 : bài 6 trang 34 SGK
Hoạt động 7: Dặn dò Xem bài tinh
bột
Ngày 10/9/2011
Tiết 8 SACCAROZO – TINH BỘT – XENLULOZO (tt)
Trang 5B- TINH BỘT
A/ Chuẩn kiến thức và kĩ năng :
1/ Kiến thức : - Cấu trúc phân tử và tính chất của tinh bột
- Sự chuyển hoá tinh bột trong cơ thể ; Sự tạo tinh bột trong cây xanh
2/ Kĩ năng : - Phương pháp nhận biết tinh bột
- Giải các bài tập liên quan đến tinh bột
II/ Chuẩn bị :
Gv - Tinh bột , nước , dd I2
- Ống nghiệm , đèn cồn , kẹp ống nghiệm
- Tranh phóng to cấu trúc phân tử tinh bột
III/ Phương pháp : Đàm thoại nêu vấn đề
IV/ Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1- Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi : Nêu phương pháp điều
chế Glucozo và Mantozo ?
Hoạt động 2: Tính chất vật lí -
trạng thái tự nhiên
1-Gv cho học sinh xem mẫu vật
tinh bột
- Làm thí nghiệm thử tính tan
của tinh bột
Yêu cầu học sinh nhận xét
2- Gv yêu cầu học sinh kể ra các
chất có chứa tinh bột
Hoạt động 3- Cấu trúc phân tử
tinh bột
- Gv yêu cầu học sinh tham khảo
SGK và cho biết tinh bột thuộc
loại hợp chất nào
-Gv treo tranh vẽ cấu trúc của
amilozo và amilopectin
Amilozo có cấu tạo như thế nào?
Amilopectin có cấu tạo như thế
nào
-Gv nêu thêm phân tử khối và
hệ số polimehoá
Amilozo M = 150000 – 600000
(n = 1000 – 4000)
Amilopectin M = 300000 –
3000000 ( n = 2000 – 200000 )
Hoạt động 4: Tính chất hoá học
-Gv: Dựa vào cấu trúc của tinh
bột hãy thử đoán xem tinh bột
tham gia những phản ứng nào ?
-Gv nêu tính chất cơ bản của
-Hs: nêu được : Điều chế glucozo và mantozo bằng cách thuỷ phân tinh bột
Viết pt thuỷ phân
-Hs: Nêu được tính chất vật lí Trạng thái , màu , tính tan Nêu được các loại hạt , củ , quả có tinh bột
-Hs: Tinh bột là hỗn hợp 2 polisaccarit là amilozo và amilopectin
-Hs : Quan sát tranh , tham khảo SGK nêu được
-Amilozo do các gốc α glucozo liên kết với nhau bằng liên kết α-1,4-glicozit Amilozo có cấu trúc mạch thẳng
-Amilopectin do các gốc α glucozo liên kết với nhau bằng liên kết α-1,4-glicozit và liên kết β-1,6- glicozit , Amilopectin có cấu trúc mạch thẳng
-Hs: ( có thể Hs cho rằng tinh bột có một số tính chất giống như glucozo hoặc saccarozo )
I/ Tính chất vật lí - trạng thái tự nhiên
II/ Cấu trúc phân tử
Tinh bột là hỗn hợp 2 polisaccarit là amilozo và amilopectin CTPT (C6H5O6)n
- Amilozo
-Amilopectin
III/Tính chất hoá học
Tinh bột không có phản ứng tráng bạc , không tác dụng với Cu(OH) 2 …, có tính chất của polisaccarrit và phản ứng với Iốt
Trang 6tinh bột
- Gv : Người ta tiến hành thuỷ
phân tinh bột như thế nào ? Sản
phẩm cuối cùng là gì ? Viết pt
hoá học !
-Gv: Trường hợp nào tinh bột
thuỷ phân nhờ tác dụng của
enzim ?
Hoạt động 5: phản ứng màu với
Iôt
1- Gv làm thí nghiệm nhỏ dd I2
và dd hồ tinh bột
2- Gv yêu cầu Hs nhận xét !
Gv giải thích hiện tượng
Hoạt động 6: Sự chuyển hoá tinh
bột trong cơ thể
1- Gv Yêu cầu Hs nghiên cứu
SGK trình bày sự chuyển hoá
của tinh bột trong cơ thể
2- Gv tổng kết thành sơ đồ
Hoạt động 7: Sự tạo thành tinh
bột trong cây xanh
1-Gv nêu câu hỏi : Người ta có
điều chế tinh bột từ hydrocacbon
không ? Để có tinh bột ta làm
như thế nào ?
2- Trong cây xanh tinh bột hình
thành như thế nào ? Viết pt phản
ứng xảy ra ?
-Hs: Dựa vào kiến thức về điều chế Glucozo V.V … Nêu được nếu đun nóng tinh bột với dd axit vô cơ ta được glucozo -Hs viết pt thuỷ phân
Hs nghiên cứu SGK nêu được Tinh bột khi vào trong cơ thể
Dưới tác dụng của các enzim amila; mantaza …tinh bột bị thuỷ phân cho sp cuối là glucozo -Hs : Nêu được hiện tượng : Nhỏ
dd I2 vào dd hồ tinh bột : Dung dịch có màu xanh đen
- Hs nghiên cứu SGK nêu đượ quá trình chuyển hoá tinh bột trong cơ thể
-Hs nói được : Người ta không điều chế tinh bột từ hydrocabon
mà thu tinh bột từ các loài cây cho hạt , củ , quả có tinh bột
- trong cây xanh tinh bột hình thành nhờ quá trình quang hợp
1/ Phản ứng thuỷ phân (tính chất
của polisaccarrit ) a) Thuỷ phân nhờ xúc tác axít (C6H10O5)n + nH2O ⃗H +, to Tinh bột ) (nC6H12O6 (Glucozo) b) Thuỷ phân nhờ enzim tạo dextrin →mantozo → glucozo
2/ Phản ứng màu với dd I2 I2 tác dụng với hồ tinh bột tạo chất màu xanh
(*) Dùng dd I2 để nhận biết hồ tinh bột
IV/ Sự chuyển hoá tinh bột trong
cơ thể
V/ Sự tạo tinh bột trong cây xanh
Trong cây xanh tinh bột hình thành nhờ quá trình quang hợp
6nCO2 + 5nH2O + Q ⃗clorofin (C6H10O5)n + 6nO2 Tinh bột
Hoạt động 8: Củng cố
Gv : Yêu cầu Hs giải bài tập số 1
Trang 44 SGK
Gv yêu cầu Hs giải bài tập số 2
hoặc bài tập số 5 trang 44 SGK
Hoạt động 9: Dặn dò
-Gv dặn Hs học lí thuyết , làm
các bài tập ở SGK, SBT chú ý
các bài toán lên man
-Gv dặn Hs xem trước bài
Xenlulozo chú ý so sánh cấu tạo
phân tử và tính chất hoá học của
Xenlulozo với tinh bột
Ngày 15/9/2011
Trang 7C - XENLULOZO
A Chuẩn kiến thức và kĩ năng :
1) Kiến thức : - Cấu tạo và tính chất của xenlulozo
2) Kĩ năng : - So sánh tính chất của xenlulozo với tinh bột
- Viết các phương trình hoá học
B Phương pháp : Đàm thoại nêu vấn đề
C Chuẩn bị:
GV: -
- Bài cũ: Nêu cấu tạo của tinh bột Viết các phương trình biểu thị tính chất của tinh bột ?
- Mẫu vật bông vải ( bông y tế )
- Bảng phụ cấu trúc của xenlulozo
HS: Xem trước bài
D Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1 / Trạng thái tự nhiên –
tính chất vật lí:
Gv: Tại sao nói xenlulozo là thành
phần cơ bản của cơ thể thực vật ?
Cho Hs xem mẩu vật , yêu cầu
Hs nêu tính chất vật lí của bông vải
Hoạt động 2/ Cấu trúc phân tử
Gv: Treo bảng phụ vẽ cấu tạo
xenlulozo
Nêu cấu tạo của xenlulozo
Hoạt động 3/ Tính chất hoá học:
Gv: Dựa vào SGK hãy cho biết
xenlulozo có tính chất nào giống
và khác với tinh bột
Hoạt động 4/ Ứng dụng
Hs: Xenlulozo có trong thực vật là thành phần cơ bản tạo nên “khung xương” cho cây Xenlulozo có trong gỗ, tre, nứa bông vải (98%xenlulozo)
Hs nêu tính chất vật lí của xenlulozo
Hs nêu được : Xenlulozo là polime thiên nhiên, do nhiều gốc α- glucozo liên kết với nhau tạo mạch thẳng Mỗi gốc α- glucozo không có nhóm CHO nhưng có 3 nhóm OH
Hs viết các dạng công thức của xenlulozo
Hs: Xenlulozo có phản ứng thuỷ phân tạo glucozo tương tự tinh bột ngoài ra còn có phản ứng với HNO3
Hs viết phương trình
Hs dựa vào dạng tồn tại mà các
I/ Trạng thái tự nhiên – tính chất vật lí:
- Xenlulozo có trong thực vật
- Xenlulozo là chất rắn dạng sợi màu trắng, không tan trong nước , và dung môi hữu cơ ; tan trong dung dịch svayde
II/ Cấu trúc phân tử xenlulozo
- Là polime thiên nhiên có cấu trúc mạch thẳng do nhiều gốc α- glucozo liên kết tạo nên
- CTPT : (C6H10O5)n hay : [C6H7O2(OH)3]n III/ Tính chất hoá học:
Xenlulozo không có phản ứng tráng bạc , không tác dụng với Cu(OH) 2, có tính chất của polisaccarrit và phản ứng với HNO3
1/ Phản ứng thuỷ phân (tính
chất của polisaccarrit ) (C6H10O5)n + nH2O ⃗H +, to (Xenlulozo )
nC6H12O6 (Glucozo) 2/ Phản ứng với HNO3
[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3
⃗H 2 SO4 đac [C6H7O2(ONO 2)3]n
+ 3nH2O [C6H7O2(ONO2)3]n
trinitroxenlulozo là chất dể cháy nổ được gọi là thuốc súng không khói
Trang 8Gv yêu cầu hs dựa vào thực tế cuộc
sống nêu các ứng dụng của
xenlulozo
nguyên liệu chứa xenlulozo có ứng dụng khác nhau IV/ Ứng dụng- Bông đay
- Gỗ
- Tre nứa Các nguyên liệu có xenlulozo được dùng để sản xuất tơ nhân tạo (Visco, tơ axetat ), thuốc súng không khói
Hoạt động 5/ Củng cố
Gv cho Hs làm các bài tập 1,2,5
trang 33,34 SGK
Hoạt động 6/ Dặn dò:
Ôn bài chuẩn bị luyện tập và kiểm
tra
Ngày 18/9/2011
Trang 9Tiết 10 Luyện tập
CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT MỘT SỐ CACBONHYDRAT TIÊU BIỂU
A Chuẩn kiến thức và kĩ năng :
1) Kiến thức : - Cấu trúc và tính chất của các cacbohydrat
2) Kĩ năng : - Giải các bài tập
B Phương pháp : Hoạt động nhóm
C Chuẩn bị:
GV: - Hệ thống bài tập
- phiếu học tập
HS: Xem trước bài
D Các hoạt động dạy học
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1/ Kiến thức cần nhớ
Gv Phát phiếu học tập 1
Hoạt động 2/ Bài tập lí thuyết
Gv phát phiếu học tập 2
Hoạt động 3/ Bài toán
Gv Phát phiếu học tập 3 Hướng
dẫn HS giải các bài tập
Hs thảo luận nhóm điền vào bảng 1, 2
Hs thảo luận nhóm , giải các bài tập lên bảng phụ, treo bảng phụ lên bảng đen
HS nhận xét bài làm
I/ Kiến thúc cần nhớ 1/ công thức phân tử 2/ Đặc điểm cấu tạo
II/ Bài tập lí thuyết
III/ Bài toán
Hoạt động 4/ Củng cố :
Hoạt động 4/ Dặn dò: Chuẩn bị bài
thực hành số (1)
Tiết 10 Luyện tập
CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT MỘT SỐ CACBONHYDRAT TIÊU BIỂU
Phiếu học tập 1
I/ Cấu trúc một số cacbonhydrat
Glucozo
Fructozo
Saccarozo
Tinh bột
Xenlulozo
II/ Tóm tắt tính chất hoá học
Trang 10Fructozo
Saccarozo
Tinh bột
Xenlulozo
(*) Những trường hợp có phản ứng không cần ghi sản phẩn đánh dấu + ; Có sản phẩm : ghi tên sản phẩm Trường hợp không có phản ứng ghi dấu –
Phiếu học tập 2:
Bài1/ Saccarit nào sau đây không bị thuỷ phân
A Glucozo B saccarozo C Tinh bột D Xenlulozo
Bài2/ Saccarit X thoả mãn dãy chuyển hoá sau
Y ⃗+H 2 Socbitol
X
Z ⃗+H 2 Socbitol
A Tinh bột B Saccarozo C Mantozo D Fructozo
Bài3/ Có các chất : ancol etylic , phenol, glyxerol, axit axetic, glucozo, andehyt axetic, saccarozo, hồ
tinh bột Số chất tác dụng với Cu(OH)2 là
A 3 B 4 C 5 D 6
Bài4/ Có các dung dịch sau : Glucozo, glixerol, axit axetic, etanol, hồ tinh bột ta dùng
A Cu(OH)2 , I2 B dd Brôm , Cu(OH)2 C AgNO3/NH3 ,I2 D H2/Ni, AgNO3/NH3
Bài5/ Xenlulozo không tac dụng với chất nào dưới đây
A HNO3đặc/H2SO4 B H2/Ni C [Cu(NH3)4(OH)2 ] D ( CS2 + NaOH)
Bài6/ Để phân biệt các dung dịch : Saccarozo, mantozo, etanol, fomandehyt tadùng thuốc thử là
A Cu(OH)2 B dd Brôm C AgNO3/NH3 D H2/Ni
Bài
2/ Để chứng minh trong phân tử glucozo có 5 nhóm OH ta cho dung dịch glucozo phản ứng với
A dd AgNO3/NH3 B Na kim loại C (CH3CO)2O D Cu(OH)2 /NaOH đun nóng
Phiếu học tập 3
Bài1/ Lên men rượu 500 ml dd glucozo (H=80%) toàn bộ khí CO2 sinh ra cho vào dung dịch Ca(OH)2
dư được 40g kết tủa Nồng độ mol/lit của dd glucozo là
A 0,8M B 1M C 0,5M D 0,25M
Bài2/ Xenlulozo trinitrat được điều chế từ xenlulozo và HNO3 đặc có mặt H2SO4 đặc xúc tác Để có
14,85g xenlulozo trinitrat cần dung dich chứa a(g) HNO3 biết hiệu suất quá trình là 90% a có giá trị laf
A 10,5 kg B 21 kg C 11,5 kg D 30 kg
Bài3/ Từ xen lulozo người ta điều chế cao su buna theo sơ đồ sau
Xenlulozo ⃗H=80 % Glucozo ⃗H=90 % ancol etylic ⃗H=90 % butadien ⃗H=75 % Caosu buna
Đêt thu được 1 tấn caosu buna cần bao nhiêu tấn xenlulozo
A 6,173 tấn B 3,75 tấn C 3 tấn D 6,94 tấn