1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

so hoc 6 tiet 10 den tiet 15

13 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 27,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi baûng Hoạt động 1:10’ Nhắc lại kiến 1.Nhắc lại kiến thức m n m+n a .a=a thức -Các số nối với nhau bởi các m n m-n - GV dieãn gi[r]

Trang 1

Giáo án số học 6 GV: Nông Văn Vững Tuần : 4 Ngày soạn: 18/09/2012 Tiết : 10 Ngày dạy: 19/09/2012

LUYỆN TẬP 1

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- Củng cố các kiến thức về phép trừ và phép chia

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ nang tính toán, biến đổi và vận dụng kiến thức vào bài tập

3 Thái độ:

- Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực

II Chuẩn bị:

III Phương pháp:

- Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm

IV.Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp: (1’) Lớp 6A3: / Lớp 6A4: /

2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong luyện tập

3 Nội dung bài mới:

Bài 47: (10’)

Yêu cầu ba học sinh thực hiện

Bài 48: (8’)

98 còn thiếu bao nhiêu thì tròn

trăm? => thêm ? bớt ?

Thêm ? bớt ?

Bài 49: (8’)

96 thêm ? tròn trăm ? => thêm

vào hai số bao nhiêu ?

Thêm vào bao nhiêu ?

Học sinh lên thực hiện, nhận xét, bổ sung

Thêm 2 bớt 2

Thêm 4 bớt 4

Thêm vào hai số số 4

Bài 47 Sgk/24

a ( x – 35 ) – 120 = 0

x – 35 = 120

x = 120 + 35

x = 135

b 124 + ( upload.123doc.net – x)= 217

upload.123doc.net – x =

217 – 124 upload.123doc.net – x = 93

x = upload.123doc.net – 93

x = 25

c 156 – (x + 61 ) = 82

x + 61 = 156 – 82

x + 61 = 74

x = 74 – 61

x = 13

Bài 48 Sgk /24

a 35 + 98 = ( 35 – 2) + ( 98 + 2) = 33 + 100

= 133

b 46 + 29 = ( 46 + 4) + (29 – 4) = 50 + 25

= 75

Bài 49Sgk/24

a 321 – 96 = (321+ 4) – (96 + 4)

Trang 2

Bài 50: (6’)

Cho học sinh sử dụng máy tính

thực hiện và đọc kết quả

Bài 51: (8’)

Sử dụng các số từ 1 đến 9 diền

vào các ô để được tổng các

hàng, các cột, các đường chéo

đều bằng nhau ?

Thêm 3

Học sinh thực hiện trên máy tính và đọc kết quả

Học sinh thực hiện tại chỗ và lên điền

= 325 – 100

= 225

b 1354 – 997 = (1354+3) – (997+3) = 1357 – 1000 = 357

Bài 50 Sgk/24 a 425 – 257 = 168 b 91 – 56 = 35

c 82 – 56 = 26

d 73 – 56 = 17

e 625 – 46 – 46 – 46 = 514 Bài 51 Sgk/25 4 Củng cố: - kết hợp trong luyện tập 5 Dặn dò: (2’) - Về xem kĩ lý thuyết và các dạng bài tập đã làm chuẩn bị tiết sau luyện tập - BTVN : bài 52 đế bài 54 Sgk/ 25 Máy tính cá nhân 6 Rút kinh nghiệm:

Trang 3

Giáo án số học 6 GV: Nông Văn Vững Tuần : 4 Ngày soạn: 18/09/2012 Tiết : 11 Ngày dạy: 19/09/2012

LUYỆN TẬP 2

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Củng cố và khắc sâu kiến thức về các phép toán

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kĩ năng áp dụng các tính chất vào bài tập Kĩ năng sử dụng máy tính

3 Thái độ:

- Xây dụng ý thức học tập tự giác, tích cực, tinh thần hợp tác trong học tập

II Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ, máy tính

- HS: Bảng nhóm, máy tính

III Phương pháp:

- Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm

IV.Tiến trình

1 Ổn định lớp: (1’) Lớp 6A3: / Lớp 6A4: /

2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong luyện tập

3 Nội dung bài mới:

Bài 52: (15’)

- Tìm một số nhân sao cho tròn

hàng trăm, số còn lại cũng chia

cho chính số đó

- Lấy một số nhân với số nào

sao cho tròn hàng trăm, số còn

lại cũng nhân với số đó

- Tách số bị chia ra, sao cho chia

hết số chia ( trường hợp chia hết)

Bài 53: (10’)

Làm thế nào để tìm được số vở

loại I mà bạn Tâm có thể mua

được?

HS làm bài

Lấy 21000 : 2000 10

Bài 52 Sgk/25

a 14 50 = ( 14 : 2 ) (50 2) = 7 100 = 700

16 25 = ( 16 : 4) (25 4) = 4 100 = 400

b 2100 : 50 = (2100 2) : (50 4) = 4200 : 100 = 42

1400 : 25 = (1400 4) : (25 4) = 5600 : 100 = 56

c 132 : 12 = ( 120 + 12 ) :12 =120 : 12 + 12 :12 = 10 + 1 = 11

96 : 8 = ( 80 + 16) : 8 = 80 : 8 + 16 :8 = 10 + 2 = 12

Bài 53 Sgk/ 25

Tóm tắt: Có 21000 đồng Vở loại I: 2000 đồng/ quyển Vở loại II: 1500 đồng/ quyển

a Ta có 21000 : 2000 = 10 dư 1000 Vậy bạn Tâm mua được nhiều nhất

Trang 4

Vậy bạn Tâm mua được bao

nhiêu vở loại II ?

Bài 54: (10’)

Mỗi toa trở được bao nhiêu

khách?

Tổng cộng có bao nhiêu khách ?

Vậy làm như thế nào để tìm ra số

toa cần phải có ?

Vậy cần bao nhiêu toa ?

Cho học sinh thực hiện

Bài 55: (6’)

Diện tích = ? ?

=>chiều dài tính như thế nào ?

14

12 8 = 96 khách

lấy 1000 : 96

11 toa

Học sinh thực hiện

Dài x rộng Diện tích : chiều rộng

số vở loại I là: 10 quyển

b Ta có 21000 : 1500 = 14 Vậy bạn Tâm mua được 14 quyển vở loại II

Bài 54 Sgk/25

Số khách mỗi toa trở được là :

12 8 = 96 ( Khách)

Vì 1000 : 96 = 10 dư 40( Khách) nên cần có ít nhất 11 toa để trở hết số khách

Bài 55 Sgk/ 25

a.Vận tốc của Ô tô là

288 : 6 = 48( km/h)

b Chiều dài hình chữ nhật là :

1530 : 34 = 45 (m)

4 Củng cố: Kết hợp trong luyện tập 5 Dặn dò : (2’) - Về học kĩ lý thyết và bài tập - chuẩn bị trước bài 7 tiết sau học ? Lũy thừa bậc n của a là gì? ? Nhân hai lũy thừa cùng cơ số ta làm như thế nào ? BTVN : 62,63,64,65,66,76,78 Sbt/10,11,12 6 Rút kinh nghiệm:

Trang 5

Giáo án số học 6 GV: Nông Văn Vững Tuần:4 Ngày soạn: 15/09/2012 Tiết: 12 Ngày dạy: 20/09/2012

&7 LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN

NHÂN HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Học sinh nắm đưỡc định nghĩa lũy thừa , phân biệt được cơ số và số mũ

- Nắm được công thức nhân hai lũy thừa cùng cơ số

2.Kỹ năng :

- Học sinh biết viết gọn 1 tích có nhiều thừa số bằng nhau bằng lũy thừa

-Biết tính giá trị của các lũy thừa Biết nhân hai lũy thừa cùng cơ số

3.Thái độ :

-Thấy được ích lợi của cách viết gọn bằng lũy thừa Phấn khởi khi biết khi hiểu được luỹ thừa

II Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ, Bảng một số giá trị của lũy thừa

- HS: SGK, thước kẻ thẳng

III Phương pháp:

- Phương pháp : Đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp: (1’) Lớp 6A3: / Lớp 6A4: /

2 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra 15’ cuối tiết

3 Nội dung bài mới:

Đặt vấn đề: (2’)

a+a+a+a = ? được viết gọn là 4a

Vậy nếu có bài toán a.a.a.a ta có thể viết gọn như thế nào thầy cùng các em nghiên cứu bài học hôm nay

Hoạt động 1: ( 11’)Định nghĩa

Ta viết gọn 2.2.2 = 23

Có nghĩa là ba thừa số 2 nhân với

nhau ta viết gọn là 23

Vậy a a a a ta viết gọn như thế

nào ?

Khi đó a4 gọi là một lũy thừa và

đọc là a mũ 4 hay a lũy thừ 4 hay

lũy thừa bậc 4 của a

Vậy lũy thừa bậc n của a là gì ?

Ta thấy lũy thừa thực ra là bài

= 4a

a4

1.Lũy thừa với số mũ tự nhiên

VD1: 2 2 2 = 23

VD2: a a a a = a4 Khi đó 23 , a4 gọi là một lũy thừa

a4 đọc là a mũ bốn hay a lũy thừa bốn hoặc lũy thừa bậc bốn của a

Định nghĩa:< Sgk / 26>

Hay :

a n = a a a ………a

n thừa số

Với n # 0

Trang 6

toán nào ?

Phép nhân nhiều thừa số bàng

nhau gọi là phép nâng lên lũy

thừa

Cho học sinh thực hiện ?1 tại chỗ

và điền trong bảng phụ

Hoạt động2: (13’)Nhân hai lũy

thừa

Theo định nghĩa ta có thể viết 22

và 22 như thế nào ? HS trả lời tại

chỗ

Tương tự cho học sinh thực hiện

tại chỗ

Vậy ta có CTTQ ?

Ta thấy khi nhân hai lũy thừa

cùng cơ số thì cơ số như thế nào

và số mũ như thế nào ?

GV sử dụng bảng phụ cho học

sinh lên điền

Học sinh phát biểu và nhắc lại

Nhân nhiều thừa số bàng nhau

a 72 : cơ số là 7, số mũ là 2 giá trị là 49

b 2, 3, 8 ; c 34 , 243

= 2 2 2 và 2 2

học sinh trả lời

Cơ số giữ nguyên, số mũ bằng tổng hai số mũ

Trong đó:

a n là một lũy thừa

a là cơ số

n là số mũ

?1

Chú ý :

a2 gọi là a bình phương

a3 gọi là a lập phương Quy ước : a1 = a

2 Nhân hai lũy thừa cùng cơ số

VD:1

23 22 = (2 2 2) (2 2) = 25 VD2:

a2 a4 = (a a) (a a a a) = a6

Tổng quát:

Chú ý: < Sgk/ 27 >

?2 x5 x4 = x5+4 = x9

a4 a = a4 + 1 = a5

4 Củng cố:

- Nhắc lại định nghĩa lũy thừa bậc n của a Viết công thức tổng quát

- Muốn nhân hai lũy thừa cùng cơ số ta làm như thế nào? Aùp dụng làm các ví dụ sau

Kiểm tra 15’

a)Viết gọn tích sau bằng cách dùng lũy thừa :

 6 6 6 3 2

 100.10.10.10

a Tìm số tự nhiên a , biết :

 a2 = 25

 a3 = 27

b Tính giá trị của các lũy thừa :

 32 = …

 33 = …

 34 = …

35 =

5 dặn dò: (2’)

- Về học kĩ lý thuyết, chú ý cách biến đổi xuôi, ngược các công thức lũy thừa

- BTVN :Bài 57 đến bài 60 Sgk/27, 28

- Tiết sau luyện tập

a m a n = a m + n

Trang 7

6 Rút kinh nghiệm:

Giáo án số học 6 GV: Nông Văn Vững Tuần : 5 Ngày soạn: 20/09/2012 Tiết 13 Ngày dạy: 26/09/2012

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- Hiểu rõ hơn về luỹ thừa với số mũ tự nhiên

- Hiểu cách viết và tính giá trị 1 lũy thừa

2 Kỹ năng:

- Học sinh có kỹ năng tính thành thạo giá trị 1 lũy thừa

- Biết vận dụng công thức nhân hai luỹ thừa cùng cơ số để thực hiện phép tính

3 Thái độ:

- Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực trong học tập, pháp triển tư duy phân tích

II Chuẩn bị:

- GV: SGK, phấn, thước thẳng, MTBT

- HS: giấy nháp, thước thẳng, MTBT

III Phương pháp:

- Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp: (1’) Lớp 6A3: / Lớp 6A4: /

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Lũy thừa bậc n của a là gì?

- Muốn nhân hai lũy thừa cùng cơ số ta làm như thế nào?

- GV: Nhận xét và cho điểm

3 Nội dung luyện tập:

Bài 61: (5’)

Bài 62: (6’)

tính lũy thừa của 10 và nhận xét

Tổng quát 10n = 1 và bao nhiêu

số 0 ?

=> 1000 = ?

1000000 = ?

1 HS suy nghĩ làm nháp tại chổ vài phút rồi lần lượt lên bảng trình bày

2 HS tính và nhận xét số mũ của luỹ thừa với số chữ số 0

- Từ nhận xét trên hs dể dàng viết các số dưới dạng luỹ thừa của 10

Bài 61 Sgk/28

- Các số viết được dưới dạng luỹ

thừa là :

8 = 23; 16 = 42 = 24

27 = 33 ; 64 = 82 = 43 = 26

81 = 92 = 34 ; 100 = 102

Bài 62/28

102 = 10 10 = 100

103 = 1000; 104 = 10000

105 = 100000; 105 = 100000

106 = 1000000 b

1000 = 103 ; 1000000 = 106

1 tỉ = 109 10………0 = 1012

Trang 8

Bài 63: (3’)

GV treo bảng phụ cho học sinh

trả lời tại chỗ

Cho học sinh thảo luận nhóm

Bài 64: (8’)

-Nhớ lại công thức nhân hai lũy

thừa cùng cơ số

23 =? 32 = ?

=> KL

Tương tự 25 ? 52

Dùng máy tính tính 210

=> KL

Bài 65: (8’)

Bằng cách tính hãy so sánh số

nào lớn hơn

Bài 66: (7’)

Giành thời gian để hs phân tích

kết qủa của 112 và 1112 để rút ra

quy luật rồi phán đoán kết qủa

của 11112

HS thảo luận nhóm

- Cả lớp làm nháp vài phút rồi lần lượt từng em lên bảng trình bày

- HS tính toán giá trị của các luỹ thừa và rút ra kết luận

- Đối với các luỷ thừa lớn cho Hs sử dụng máy tính để

ít mất thời gian

HS tính rồi so sánh

Kết qủa là dãy số tăng dần liên tiếp rồi giảm ngược lại

12 số 0

Bài 63 Sgk/28

a S ; b Đ ; c S

Bai2 64Sgk/29

a 22 23 24 = 22+3+4 = 29

b 102 10 3 105 = 102+3+5 = 1010|

c x x5 = x6

d a2 a3 a5 = a10

Bài 65Sgk/29

a Vì 23 = 8 ; 32 = 9

=> 23 < 32

b Vì 24 = 16 ; 42 = 16

=> 24 = 42

c Vì 25 = 32 ; 52 = 25

=> 25 > 52

d Vì 210 = 1024

=> 210 > 100

Bài 66: Đố :

Biết 112 = 121 và 1112 = 12321 Dự đoán 11112 = 1234321 Kiểm tra : 11112 = 1111 1111 = 1234321

4 Củng cố :

Kết hợp trong luyện tập

5 Dặn dò: (2’)

- Về coi lại lý thuyết và các dạng bài tập đã chữa

- Chuẩn bị trước bài 8 tiết sau học

? Khi chia hai lũy thừa cùng cơ số ta làm như thế nào ?

BTVN: Bài 86 đến bài 91 Sbt/13

6 Rút kinh nghiệm:

Trang 9

Giáo án số học 6 GV: Nông Văn Vững Tuần : 5 Ngày soạn: 20/09/2012 Tiết :14 Ngày sạy: 26/09/2012 CHIA HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức :

- Học sinh nắm được công thức chia hai luỹ thừa cùng cơ số biết vận dụng công thức này vào quy ước a0 = 1

2 Kỹ năng :

- Học sinh biết chia hai luỹ thừa cùng cơ số

- Rèn luyện cho HS tính chính xác khi vận dụng quy tắc nhân và chia hai luỹ thừa cùng cơ số

3 Thái độ :

- Xây dựng ý thức học tập nghêm túc, tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập

II Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ, phấn màu, MTBT

- HS: Bảng nhóm, MTBT, giấy nháp

III Phương pháp:

- Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm

IV.Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp: (1’) Lớp 6A3: / Lớp 6A4: /

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

Ta có 53 54 = 57

=> 57 : 54 = ?

=> 57 : 53 = ?

Đây là bài toán gì ?

Có nhận xét gì về lũy thừa thương

-> Đặt vấn đề như sgk a10 : a2 = ?

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1 (7’) CTTQ

CTTQ ? ( Từ VD trên)

m như thế nào với n

a # ?

Vậy khi chia hai lũy thừa cùng

cơ số ta làm như thế nào ?

VD: 58 : 56

?1 Học sinh thảo luận nhóm

Hoạt động 2: (10’)

* Tổng quát :

a# 0 Giữ nguyên cơ số, trừ hai số mũ

= 52 Học sinh thảo luận, trình bày, nhận xét

= 5.1000 + 1.100 + 2.10 + 3

1 Ví dụ:

Ta có 53 54 = 57 => 57 : 54 = 53 => 57 : 53 = 54

a9 : a5 = a4

2 Công thức tổng quát

a m : a n = a m – n với a# 0, m n

Trang 10

Giáo viên : Các ví dụ trên gợi

cho ta quy tắc chia hai luỹ thừa

cùng cơ số am : an (m  n) ->

Cho

HS dự đoán dạn gtổng quát

am : an = … (điều kiện a  0 )

-> Trở lại vấn đề đặt ra ở đầu

tiết học : a10 : a2 = ? -> Khi m =

n ?

- Giáo viên nhấn mạnh :

+ Giữ nguyên cơ số

+ Trừ hai số mũ

Hoạt động 3: (10’)

Viết số 5123 thành tổng của các

hàng ?

1000 = ? mũ ?; 100 = ? ; 10 = ?

=> Kl gì?

GV giải thích thêm

VD: 2746 = ?

?3 Cho học sinh lên viết

103; 102 ; 101

- dự đoán : am : an = am - n -> HS giải quyết vấn đề đặt

ra ở đầu tiết học : a10 : a2 = a8 (a  0)

- HS tính : 54 : 54 và am : am

Cơ sở sử dụng kiến thức b : b

= 1 -> HS rút ra nhận xét : a0 = 1

- Bài ?2 :

a 78

b x3

c a0 ( a  0)

Học sinh lên điền trong bảng phụ

* 538 = 5.102 + 3.10 + 8

Quy ước : a 0 = 1

Chú ý < Sgk / 29>

VD: 58 : 56 = 58 – 6 = 52

?2 a 712 : 74 = 712 – 4 = 7 8

b x6 : x3 = x6 – 3 = x3 ( x# 0)

c a4 : a4 = a4 – 4 = a0 = 1 ( a# 0)

3.Chú ý

Mọi số tự nhiên đều viết được dưới dạng tổng các lũy thừa của 10

VD:

2746 = 2 1000 + 7 100 + 4 10 + 6 = 2 103+7.102+4 101+6.100

?3

a 538 = 5 100 + 3 10 + 8 = 5 102 + 3 10 1 +8 100

b abcd = a.103 + b.102 + c.101 + d.100

4 Củng cố : (10’)

- Muốn chia hai lũy thừa cùng cơ số ta làm như thế nào? Viết lại công thức tổng quát?

- GV cho 3 HS lên bảng làm bài 67 HS cả lớp làm vào nháp

Bài 67Sgk/30

a 38 : 34 = 34

b 108 : 102 = 106

c a6 : a = a5

- GV treo bảng phụ cho học sinh lên điền Bài 69

Bài 69 Sgk/30

a 37 Đ

b 54 Đ

c 27 Đ

5 Dặn dò: (2’)

- Về học thuộc ba cong thức về lũy thừa

- Xem trước bài 9 tiết sau học

Trang 11

? thứ tự thực hiện các phép tính được thực hiện như thế nào

BTVN : Bài 68, 70, 71, 72 Sgk/ 30,31

6 Rút kinh nghiệm:

Giáo án số học 6 GV: Nông Văn Vững Tuần : 5 Ngày soạn:20/09/2012 Tiết : 15 Ngày dạy: 27/09/2012

&9 THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TOÁN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Hs nắm được các quy ước về thứ tự thực hiện các phép tính Chú ýtrong các phép tính có luỹ thừa

vì trong trường hợp này hs chưa được làm quen các em chỉ mới thực hiện trong các phép tính cộng ,trừ nhân , chia bình thường

2 Kỹ năng:

- Hs biết vận dụng các quy ước trên để tính đúng các giá trị của các biểu thức

3 Thái độ:

- Rèn luyện cho hs tính cẩn thận , chính xác trong tính toán nhất là trong các bài toán có luỹ thừa

II Phương tiện:

-GV:Bảng phụ, SGK, thước thẳng, phấn màu

-HS: Bảng nhóm, giấy nháp, thước thẳng

III Phương pháp:

-Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề

IV Tiến trình:

1 Ổn định lớp: (1’) Lớp 6A3: / Lớp 6A4: /

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

-Viết hai công thức tích, thương hai lũy thừa cùng cơ số

-Chúng ta đã biết thứ tự thực hiện các phép toán như thế nào?

-Để nghiên cứu kĩ hơn thứ tự thực hiện các phép tóan thầy cùng các em nghiên cứu bài học hôm nay

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1:(10’) Nhắc lại kiến

thức

- GV diễn giải cho một dảy các

số tự nhiên được nối với nhau

bởi các phép tính cộng , trừ ,

nhân , chia hoặc nâng lên luỹ

thừa đều được gọi là một biểu

thức Cho ví dụ : 36-6 +4+32 ;

5.6 :2 +9 ;…

-Vậy một số có được coi là một

biểu thức không?

=> Một số có được coi là một

am an= am + n

am : an = am - n

Hs nhắc lại thứ tự thực hiện các phép tính đã học ở lớp 5

1.Nhắc lại kiến thức

-Các số nối với nhau bởi các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, lũy thừa tạo thành một biểu thức VD: 5+2 -3; 12 :4 +5 ; 32 … gọi là các biểu thức

Chú ý:< Sgk/31 >

a)Một số cũng được coi là một biểu thức

b)Trong biểu thức có thể có các dấu ngoặc để chỉ thứ tự thực hiện các phép tính

Ngày đăng: 04/06/2021, 11:26

w