Nội dung bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi baûng Hoạt động 1:10’ Nhắc lại kiến 1.Nhắc lại kiến thức m n m+n a .a=a thức -Các số nối với nhau bởi các m n m-n - GV dieãn gi[r]
Trang 1Giáo án số học 6 GV: Nông Văn Vững Tuần : 4 Ngày soạn: 18/09/2012 Tiết : 10 Ngày dạy: 19/09/2012
LUYỆN TẬP 1
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Củng cố các kiến thức về phép trừ và phép chia
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ nang tính toán, biến đổi và vận dụng kiến thức vào bài tập
3 Thái độ:
- Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực
II Chuẩn bị:
III Phương pháp:
- Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm
IV.Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp: (1’) Lớp 6A3: / Lớp 6A4: /
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong luyện tập
3 Nội dung bài mới:
Bài 47: (10’)
Yêu cầu ba học sinh thực hiện
Bài 48: (8’)
98 còn thiếu bao nhiêu thì tròn
trăm? => thêm ? bớt ?
Thêm ? bớt ?
Bài 49: (8’)
96 thêm ? tròn trăm ? => thêm
vào hai số bao nhiêu ?
Thêm vào bao nhiêu ?
Học sinh lên thực hiện, nhận xét, bổ sung
Thêm 2 bớt 2
Thêm 4 bớt 4
Thêm vào hai số số 4
Bài 47 Sgk/24
a ( x – 35 ) – 120 = 0
x – 35 = 120
x = 120 + 35
x = 135
b 124 + ( upload.123doc.net – x)= 217
upload.123doc.net – x =
217 – 124 upload.123doc.net – x = 93
x = upload.123doc.net – 93
x = 25
c 156 – (x + 61 ) = 82
x + 61 = 156 – 82
x + 61 = 74
x = 74 – 61
x = 13
Bài 48 Sgk /24
a 35 + 98 = ( 35 – 2) + ( 98 + 2) = 33 + 100
= 133
b 46 + 29 = ( 46 + 4) + (29 – 4) = 50 + 25
= 75
Bài 49Sgk/24
a 321 – 96 = (321+ 4) – (96 + 4)
Trang 2Bài 50: (6’)
Cho học sinh sử dụng máy tính
thực hiện và đọc kết quả
Bài 51: (8’)
Sử dụng các số từ 1 đến 9 diền
vào các ô để được tổng các
hàng, các cột, các đường chéo
đều bằng nhau ?
Thêm 3
Học sinh thực hiện trên máy tính và đọc kết quả
Học sinh thực hiện tại chỗ và lên điền
= 325 – 100
= 225
b 1354 – 997 = (1354+3) – (997+3) = 1357 – 1000 = 357
Bài 50 Sgk/24 a 425 – 257 = 168 b 91 – 56 = 35
c 82 – 56 = 26
d 73 – 56 = 17
e 625 – 46 – 46 – 46 = 514 Bài 51 Sgk/25 4 Củng cố: - kết hợp trong luyện tập 5 Dặn dò: (2’) - Về xem kĩ lý thuyết và các dạng bài tập đã làm chuẩn bị tiết sau luyện tập - BTVN : bài 52 đế bài 54 Sgk/ 25 Máy tính cá nhân 6 Rút kinh nghiệm:
Trang 3
Giáo án số học 6 GV: Nông Văn Vững Tuần : 4 Ngày soạn: 18/09/2012 Tiết : 11 Ngày dạy: 19/09/2012
LUYỆN TẬP 2
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Củng cố và khắc sâu kiến thức về các phép toán
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng áp dụng các tính chất vào bài tập Kĩ năng sử dụng máy tính
3 Thái độ:
- Xây dụng ý thức học tập tự giác, tích cực, tinh thần hợp tác trong học tập
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ, máy tính
- HS: Bảng nhóm, máy tính
III Phương pháp:
- Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm
IV.Tiến trình
1 Ổn định lớp: (1’) Lớp 6A3: / Lớp 6A4: /
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong luyện tập
3 Nội dung bài mới:
Bài 52: (15’)
- Tìm một số nhân sao cho tròn
hàng trăm, số còn lại cũng chia
cho chính số đó
- Lấy một số nhân với số nào
sao cho tròn hàng trăm, số còn
lại cũng nhân với số đó
- Tách số bị chia ra, sao cho chia
hết số chia ( trường hợp chia hết)
Bài 53: (10’)
Làm thế nào để tìm được số vở
loại I mà bạn Tâm có thể mua
được?
HS làm bài
Lấy 21000 : 2000 10
Bài 52 Sgk/25
a 14 50 = ( 14 : 2 ) (50 2) = 7 100 = 700
16 25 = ( 16 : 4) (25 4) = 4 100 = 400
b 2100 : 50 = (2100 2) : (50 4) = 4200 : 100 = 42
1400 : 25 = (1400 4) : (25 4) = 5600 : 100 = 56
c 132 : 12 = ( 120 + 12 ) :12 =120 : 12 + 12 :12 = 10 + 1 = 11
96 : 8 = ( 80 + 16) : 8 = 80 : 8 + 16 :8 = 10 + 2 = 12
Bài 53 Sgk/ 25
Tóm tắt: Có 21000 đồng Vở loại I: 2000 đồng/ quyển Vở loại II: 1500 đồng/ quyển
a Ta có 21000 : 2000 = 10 dư 1000 Vậy bạn Tâm mua được nhiều nhất
Trang 4Vậy bạn Tâm mua được bao
nhiêu vở loại II ?
Bài 54: (10’)
Mỗi toa trở được bao nhiêu
khách?
Tổng cộng có bao nhiêu khách ?
Vậy làm như thế nào để tìm ra số
toa cần phải có ?
Vậy cần bao nhiêu toa ?
Cho học sinh thực hiện
Bài 55: (6’)
Diện tích = ? ?
=>chiều dài tính như thế nào ?
14
12 8 = 96 khách
lấy 1000 : 96
11 toa
Học sinh thực hiện
Dài x rộng Diện tích : chiều rộng
số vở loại I là: 10 quyển
b Ta có 21000 : 1500 = 14 Vậy bạn Tâm mua được 14 quyển vở loại II
Bài 54 Sgk/25
Số khách mỗi toa trở được là :
12 8 = 96 ( Khách)
Vì 1000 : 96 = 10 dư 40( Khách) nên cần có ít nhất 11 toa để trở hết số khách
Bài 55 Sgk/ 25
a.Vận tốc của Ô tô là
288 : 6 = 48( km/h)
b Chiều dài hình chữ nhật là :
1530 : 34 = 45 (m)
4 Củng cố: Kết hợp trong luyện tập 5 Dặn dò : (2’) - Về học kĩ lý thyết và bài tập - chuẩn bị trước bài 7 tiết sau học ? Lũy thừa bậc n của a là gì? ? Nhân hai lũy thừa cùng cơ số ta làm như thế nào ? BTVN : 62,63,64,65,66,76,78 Sbt/10,11,12 6 Rút kinh nghiệm:
Trang 5
Giáo án số học 6 GV: Nông Văn Vững Tuần:4 Ngày soạn: 15/09/2012 Tiết: 12 Ngày dạy: 20/09/2012
&7 LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN
NHÂN HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Học sinh nắm đưỡc định nghĩa lũy thừa , phân biệt được cơ số và số mũ
- Nắm được công thức nhân hai lũy thừa cùng cơ số
2.Kỹ năng :
- Học sinh biết viết gọn 1 tích có nhiều thừa số bằng nhau bằng lũy thừa
-Biết tính giá trị của các lũy thừa Biết nhân hai lũy thừa cùng cơ số
3.Thái độ :
-Thấy được ích lợi của cách viết gọn bằng lũy thừa Phấn khởi khi biết khi hiểu được luỹ thừa
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ, Bảng một số giá trị của lũy thừa
- HS: SGK, thước kẻ thẳng
III Phương pháp:
- Phương pháp : Đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm
IV Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp: (1’) Lớp 6A3: / Lớp 6A4: /
2 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra 15’ cuối tiết
3 Nội dung bài mới:
Đặt vấn đề: (2’)
a+a+a+a = ? được viết gọn là 4a
Vậy nếu có bài toán a.a.a.a ta có thể viết gọn như thế nào thầy cùng các em nghiên cứu bài học hôm nay
Hoạt động 1: ( 11’)Định nghĩa
Ta viết gọn 2.2.2 = 23
Có nghĩa là ba thừa số 2 nhân với
nhau ta viết gọn là 23
Vậy a a a a ta viết gọn như thế
nào ?
Khi đó a4 gọi là một lũy thừa và
đọc là a mũ 4 hay a lũy thừ 4 hay
lũy thừa bậc 4 của a
Vậy lũy thừa bậc n của a là gì ?
Ta thấy lũy thừa thực ra là bài
= 4a
a4
1.Lũy thừa với số mũ tự nhiên
VD1: 2 2 2 = 23
VD2: a a a a = a4 Khi đó 23 , a4 gọi là một lũy thừa
a4 đọc là a mũ bốn hay a lũy thừa bốn hoặc lũy thừa bậc bốn của a
Định nghĩa:< Sgk / 26>
Hay :
a n = a a a ………a
n thừa số
Với n # 0
Trang 6toán nào ?
Phép nhân nhiều thừa số bàng
nhau gọi là phép nâng lên lũy
thừa
Cho học sinh thực hiện ?1 tại chỗ
và điền trong bảng phụ
Hoạt động2: (13’)Nhân hai lũy
thừa
Theo định nghĩa ta có thể viết 22
và 22 như thế nào ? HS trả lời tại
chỗ
Tương tự cho học sinh thực hiện
tại chỗ
Vậy ta có CTTQ ?
Ta thấy khi nhân hai lũy thừa
cùng cơ số thì cơ số như thế nào
và số mũ như thế nào ?
GV sử dụng bảng phụ cho học
sinh lên điền
Học sinh phát biểu và nhắc lại
Nhân nhiều thừa số bàng nhau
a 72 : cơ số là 7, số mũ là 2 giá trị là 49
b 2, 3, 8 ; c 34 , 243
= 2 2 2 và 2 2
học sinh trả lời
Cơ số giữ nguyên, số mũ bằng tổng hai số mũ
Trong đó:
a n là một lũy thừa
a là cơ số
n là số mũ
?1
Chú ý :
a2 gọi là a bình phương
a3 gọi là a lập phương Quy ước : a1 = a
2 Nhân hai lũy thừa cùng cơ số
VD:1
23 22 = (2 2 2) (2 2) = 25 VD2:
a2 a4 = (a a) (a a a a) = a6
Tổng quát:
Chú ý: < Sgk/ 27 >
?2 x5 x4 = x5+4 = x9
a4 a = a4 + 1 = a5
4 Củng cố:
- Nhắc lại định nghĩa lũy thừa bậc n của a Viết công thức tổng quát
- Muốn nhân hai lũy thừa cùng cơ số ta làm như thế nào? Aùp dụng làm các ví dụ sau
Kiểm tra 15’
a)Viết gọn tích sau bằng cách dùng lũy thừa :
6 6 6 3 2
100.10.10.10
a Tìm số tự nhiên a , biết :
a2 = 25
a3 = 27
b Tính giá trị của các lũy thừa :
32 = …
33 = …
34 = …
35 =
5 dặn dò: (2’)
- Về học kĩ lý thuyết, chú ý cách biến đổi xuôi, ngược các công thức lũy thừa
- BTVN :Bài 57 đến bài 60 Sgk/27, 28
- Tiết sau luyện tập
a m a n = a m + n
Trang 76 Rút kinh nghiệm:
Giáo án số học 6 GV: Nông Văn Vững Tuần : 5 Ngày soạn: 20/09/2012 Tiết 13 Ngày dạy: 26/09/2012
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Hiểu rõ hơn về luỹ thừa với số mũ tự nhiên
- Hiểu cách viết và tính giá trị 1 lũy thừa
2 Kỹ năng:
- Học sinh có kỹ năng tính thành thạo giá trị 1 lũy thừa
- Biết vận dụng công thức nhân hai luỹ thừa cùng cơ số để thực hiện phép tính
3 Thái độ:
- Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực trong học tập, pháp triển tư duy phân tích
II Chuẩn bị:
- GV: SGK, phấn, thước thẳng, MTBT
- HS: giấy nháp, thước thẳng, MTBT
III Phương pháp:
- Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm
IV Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp: (1’) Lớp 6A3: / Lớp 6A4: /
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Lũy thừa bậc n của a là gì?
- Muốn nhân hai lũy thừa cùng cơ số ta làm như thế nào?
- GV: Nhận xét và cho điểm
3 Nội dung luyện tập:
Bài 61: (5’)
Bài 62: (6’)
tính lũy thừa của 10 và nhận xét
Tổng quát 10n = 1 và bao nhiêu
số 0 ?
=> 1000 = ?
1000000 = ?
1 HS suy nghĩ làm nháp tại chổ vài phút rồi lần lượt lên bảng trình bày
2 HS tính và nhận xét số mũ của luỹ thừa với số chữ số 0
- Từ nhận xét trên hs dể dàng viết các số dưới dạng luỹ thừa của 10
Bài 61 Sgk/28
- Các số viết được dưới dạng luỹ
thừa là :
8 = 23; 16 = 42 = 24
27 = 33 ; 64 = 82 = 43 = 26
81 = 92 = 34 ; 100 = 102
Bài 62/28
102 = 10 10 = 100
103 = 1000; 104 = 10000
105 = 100000; 105 = 100000
106 = 1000000 b
1000 = 103 ; 1000000 = 106
1 tỉ = 109 10………0 = 1012
Trang 8Bài 63: (3’)
GV treo bảng phụ cho học sinh
trả lời tại chỗ
Cho học sinh thảo luận nhóm
Bài 64: (8’)
-Nhớ lại công thức nhân hai lũy
thừa cùng cơ số
23 =? 32 = ?
=> KL
Tương tự 25 ? 52
Dùng máy tính tính 210
=> KL
Bài 65: (8’)
Bằng cách tính hãy so sánh số
nào lớn hơn
Bài 66: (7’)
Giành thời gian để hs phân tích
kết qủa của 112 và 1112 để rút ra
quy luật rồi phán đoán kết qủa
của 11112
HS thảo luận nhóm
- Cả lớp làm nháp vài phút rồi lần lượt từng em lên bảng trình bày
- HS tính toán giá trị của các luỹ thừa và rút ra kết luận
- Đối với các luỷ thừa lớn cho Hs sử dụng máy tính để
ít mất thời gian
HS tính rồi so sánh
Kết qủa là dãy số tăng dần liên tiếp rồi giảm ngược lại
12 số 0
Bài 63 Sgk/28
a S ; b Đ ; c S
Bai2 64Sgk/29
a 22 23 24 = 22+3+4 = 29
b 102 10 3 105 = 102+3+5 = 1010|
c x x5 = x6
d a2 a3 a5 = a10
Bài 65Sgk/29
a Vì 23 = 8 ; 32 = 9
=> 23 < 32
b Vì 24 = 16 ; 42 = 16
=> 24 = 42
c Vì 25 = 32 ; 52 = 25
=> 25 > 52
d Vì 210 = 1024
=> 210 > 100
Bài 66: Đố :
Biết 112 = 121 và 1112 = 12321 Dự đoán 11112 = 1234321 Kiểm tra : 11112 = 1111 1111 = 1234321
4 Củng cố :
Kết hợp trong luyện tập
5 Dặn dò: (2’)
- Về coi lại lý thuyết và các dạng bài tập đã chữa
- Chuẩn bị trước bài 8 tiết sau học
? Khi chia hai lũy thừa cùng cơ số ta làm như thế nào ?
BTVN: Bài 86 đến bài 91 Sbt/13
6 Rút kinh nghiệm:
Trang 9
Giáo án số học 6 GV: Nông Văn Vững Tuần : 5 Ngày soạn: 20/09/2012 Tiết :14 Ngày sạy: 26/09/2012 CHIA HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức :
- Học sinh nắm được công thức chia hai luỹ thừa cùng cơ số biết vận dụng công thức này vào quy ước a0 = 1
2 Kỹ năng :
- Học sinh biết chia hai luỹ thừa cùng cơ số
- Rèn luyện cho HS tính chính xác khi vận dụng quy tắc nhân và chia hai luỹ thừa cùng cơ số
3 Thái độ :
- Xây dựng ý thức học tập nghêm túc, tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ, phấn màu, MTBT
- HS: Bảng nhóm, MTBT, giấy nháp
III Phương pháp:
- Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm
IV.Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp: (1’) Lớp 6A3: / Lớp 6A4: /
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Ta có 53 54 = 57
=> 57 : 54 = ?
=> 57 : 53 = ?
Đây là bài toán gì ?
Có nhận xét gì về lũy thừa thương
-> Đặt vấn đề như sgk a10 : a2 = ?
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1 (7’) CTTQ
CTTQ ? ( Từ VD trên)
m như thế nào với n
a # ?
Vậy khi chia hai lũy thừa cùng
cơ số ta làm như thế nào ?
VD: 58 : 56
?1 Học sinh thảo luận nhóm
Hoạt động 2: (10’)
* Tổng quát :
a# 0 Giữ nguyên cơ số, trừ hai số mũ
= 52 Học sinh thảo luận, trình bày, nhận xét
= 5.1000 + 1.100 + 2.10 + 3
1 Ví dụ:
Ta có 53 54 = 57 => 57 : 54 = 53 => 57 : 53 = 54
a9 : a5 = a4
2 Công thức tổng quát
a m : a n = a m – n với a# 0, m n
Trang 10Giáo viên : Các ví dụ trên gợi
cho ta quy tắc chia hai luỹ thừa
cùng cơ số am : an (m n) ->
Cho
HS dự đoán dạn gtổng quát
am : an = … (điều kiện a 0 )
-> Trở lại vấn đề đặt ra ở đầu
tiết học : a10 : a2 = ? -> Khi m =
n ?
- Giáo viên nhấn mạnh :
+ Giữ nguyên cơ số
+ Trừ hai số mũ
Hoạt động 3: (10’)
Viết số 5123 thành tổng của các
hàng ?
1000 = ? mũ ?; 100 = ? ; 10 = ?
=> Kl gì?
GV giải thích thêm
VD: 2746 = ?
?3 Cho học sinh lên viết
103; 102 ; 101
- dự đoán : am : an = am - n -> HS giải quyết vấn đề đặt
ra ở đầu tiết học : a10 : a2 = a8 (a 0)
- HS tính : 54 : 54 và am : am
Cơ sở sử dụng kiến thức b : b
= 1 -> HS rút ra nhận xét : a0 = 1
- Bài ?2 :
a 78
b x3
c a0 ( a 0)
Học sinh lên điền trong bảng phụ
* 538 = 5.102 + 3.10 + 8
Quy ước : a 0 = 1
Chú ý < Sgk / 29>
VD: 58 : 56 = 58 – 6 = 52
?2 a 712 : 74 = 712 – 4 = 7 8
b x6 : x3 = x6 – 3 = x3 ( x# 0)
c a4 : a4 = a4 – 4 = a0 = 1 ( a# 0)
3.Chú ý
Mọi số tự nhiên đều viết được dưới dạng tổng các lũy thừa của 10
VD:
2746 = 2 1000 + 7 100 + 4 10 + 6 = 2 103+7.102+4 101+6.100
?3
a 538 = 5 100 + 3 10 + 8 = 5 102 + 3 10 1 +8 100
b abcd = a.103 + b.102 + c.101 + d.100
4 Củng cố : (10’)
- Muốn chia hai lũy thừa cùng cơ số ta làm như thế nào? Viết lại công thức tổng quát?
- GV cho 3 HS lên bảng làm bài 67 HS cả lớp làm vào nháp
Bài 67Sgk/30
a 38 : 34 = 34
b 108 : 102 = 106
c a6 : a = a5
- GV treo bảng phụ cho học sinh lên điền Bài 69
Bài 69 Sgk/30
a 37 Đ
b 54 Đ
c 27 Đ
5 Dặn dò: (2’)
- Về học thuộc ba cong thức về lũy thừa
- Xem trước bài 9 tiết sau học
Trang 11? thứ tự thực hiện các phép tính được thực hiện như thế nào
BTVN : Bài 68, 70, 71, 72 Sgk/ 30,31
6 Rút kinh nghiệm:
Giáo án số học 6 GV: Nông Văn Vững Tuần : 5 Ngày soạn:20/09/2012 Tiết : 15 Ngày dạy: 27/09/2012
&9 THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TOÁN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Hs nắm được các quy ước về thứ tự thực hiện các phép tính Chú ýtrong các phép tính có luỹ thừa
vì trong trường hợp này hs chưa được làm quen các em chỉ mới thực hiện trong các phép tính cộng ,trừ nhân , chia bình thường
2 Kỹ năng:
- Hs biết vận dụng các quy ước trên để tính đúng các giá trị của các biểu thức
3 Thái độ:
- Rèn luyện cho hs tính cẩn thận , chính xác trong tính toán nhất là trong các bài toán có luỹ thừa
II Phương tiện:
-GV:Bảng phụ, SGK, thước thẳng, phấn màu
-HS: Bảng nhóm, giấy nháp, thước thẳng
III Phương pháp:
-Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề
IV Tiến trình:
1 Ổn định lớp: (1’) Lớp 6A3: / Lớp 6A4: /
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
-Viết hai công thức tích, thương hai lũy thừa cùng cơ số
-Chúng ta đã biết thứ tự thực hiện các phép toán như thế nào?
-Để nghiên cứu kĩ hơn thứ tự thực hiện các phép tóan thầy cùng các em nghiên cứu bài học hôm nay
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1:(10’) Nhắc lại kiến
thức
- GV diễn giải cho một dảy các
số tự nhiên được nối với nhau
bởi các phép tính cộng , trừ ,
nhân , chia hoặc nâng lên luỹ
thừa đều được gọi là một biểu
thức Cho ví dụ : 36-6 +4+32 ;
5.6 :2 +9 ;…
-Vậy một số có được coi là một
biểu thức không?
=> Một số có được coi là một
am an= am + n
am : an = am - n
Hs nhắc lại thứ tự thực hiện các phép tính đã học ở lớp 5
1.Nhắc lại kiến thức
-Các số nối với nhau bởi các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, lũy thừa tạo thành một biểu thức VD: 5+2 -3; 12 :4 +5 ; 32 … gọi là các biểu thức
Chú ý:< Sgk/31 >
a)Một số cũng được coi là một biểu thức
b)Trong biểu thức có thể có các dấu ngoặc để chỉ thứ tự thực hiện các phép tính