chữa lại Chốt vấn đề dùng từ- phê phán nhẹ nhàng hành vi bạo lực trong văn cảnh câu 1-bt3 Chốt: Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị, muốn thông tin giao tiếp không bị chệch hướng c[r]
Trang 1
Tên bài: EM BÉ THÔNG MINH
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/Kiến thức: Đặc điểm của truyện cổ tích qua nhân vật, sự kiện, cốt truyện
Cách tạo xâu chuỗi nhiều mẫu truyện
2/ Kỹ năng: Đọc, kể văn bản theo đặc trưng thể loại trình bày được suy nghĩ cá nhân
3/ Thái độ: Thấy được nét riêng của câu chuyện
II./CHUẨN BỊ:
- GV: SGK-SGV-Giáo án- Bảng phụ- Tranh
- HS: Chuẩn bị theo yêu cầu giáo viên
III/NHỮNG NỘI DUNG CẦN LƯU Ý
1/ Nội dung:
2/ Phương pháp: Dạy Vb theo đặc trưng thể loại.Tích hợp giáo dục, rèn kỹ năng Chú trọng tính dân gian
IV TỔ CHỨC DẠY – HỌC:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài :
TL:Ý nghĩa của truyện Thạch Sanh ?
TN: Sự vật nào được xem là vũ khí đặc biệt?
a/ Cây búa b/ Cung tên vàng c/ Tiếng đàn d/ Niêu cơm
3/ Bài mới:
4/ Tổ chức các hoạt động dạy học
HĐ 1: Tìm hiểu chung văn bản
MT: Định hướng chung
H? Giải nghĩa từ: Dinh thự, hoàng
cung, vô hiệu
H? Đó là các từ có nguồn gốc từ đâu?
chúng thuộc lớp từ nào?
H? Đây là VB gì?
HĐ 2: HD Đọc hiểu văn bản
Mt: HD học sinh tìm hiểu giá trị nội
dung nghệ thuật
H? Kể lại những sự việc chính ?
Hs: Đọc với giọng hóm hỉnh, vui
Từ Hán Việt Tìm bố cục 3 phần của VB
VB tự sự được xây dựng bằng
1 chuỗi sự việc dẫn đến kết thúc thể hiện 1 ý nghĩa
Em bé
Hs: quan sát
I/ Giới thiệu 1.Thể loại: Cổ tích
2 Xuất xứ:
II/ Đọc -Tìm hiểu VB:
1/ Đọc 2/ Phân tích a/Những câu đố 1.Em bé với câu đố của viên quan:
Câu đố khó, hóc búa
Ngày soạn:
Ngày thực hiện:
PM/T:VB21-22
Trang 2H? Truyện gồm mấy NV? đâu là
n.vật chính?
Gv: Trí thông của em bé chủ yếu thể
hiện qua việc đoán giải các câu đố,
vượt qua những thử thách trí tuệ 1
cách sắc sảo, nhạy bén bất ngờ
Tìm hiểu cốt truyện, nv chính là tìm
hiểu nd, h.thức các câu đố & lời giải
độc đáo trong những t.huống nhau
H? Việc thứ 1 trong phần diễn biến
truyện là gì?
H? Bức tranh minh hoạ sự việc gì?
H? Việc quan ra câu đố trong hoàn
cảnh nào?
H? Em có nhận xét gì về câu đố của
quan?
H? 2 cha con đã phản ứng ra sao?
H? Em bé đã trả lời viên quan bằng
cách nào?
H? Em có n.xét gì về câu trả lời của
em bé?
H? Phản ứng của viên quan?
H? Sự việc 2 trong phần diễn biến
của truyện là gì?
H? So với câu đố của viên quan, câu
đố này có khó hơn không?
H? Cách giải lần này có gì giống &
khác cách giải lần trước?
Khéo léo đưa ra 1 tình huống để tiếp
cận vua rồi để chính vua tự nói ra lời
giải
H? Sự thông minh của em bé được
thể hiện ở chỗ nào?
H? Câu đố thứ 2 của vua là gì?
Vì sao vua đố thêm lầ nữa?
H? Đây là câu đố ntn? được đưa ra
trong tình huống ntn? (bất ngờ, đột
ngột)
H? Em bé đã giải đố bằng cách nào?
H? Sự việc tiếp theo trong phần diễn
biến là gì?
bức tranh
2 cha con đang cày ruộng
Hs: đọc câu đố của quan
Cha: đứng ngẩn ra
Con: nhanh nhảu trả lời Hs: đọc câu trả lời của em bé Hỏi lại viên quan
Há hốc mồm sửng sốt không biết đáp sao cho ổn
Hs: tóm tắt câu
đố của vua
Khó hơn nhiều
vì là tình huống rắc rối, oái oăm
Làng lo lắng
giải theo kiểu phản đề bằng cách đưa ra 1 tình huống tương tự.Em đã gài bẫy được nhà vua, khiến vua vô tình nói
ra lời giải
“Tương kế, tựu kế”
thông minh, ứng xử nhanh, đối đáp như thần
2.Em bé với 2 câu dố của vua: + Câu đố 1:
“1 bài toán khó” ko thể giải theo cách thông thường
Giải theo cách phản đề, khéo léo gài bẫy vua để tự vua nói ra lời giải
+ Câu đố 2:
1 y/cầu bất ngờ
Em bé đưa ra 1 câu đố khác như lời thách thức, thể hiện phản ứng nhanh nhạy
3.Em bé với câu đố của sứ giả: Giải đố dễ dàng bằng câu hát
Trang 3H? So với các câu đố trên, câu đố này
có gì đặc biệt? dễ hay khó ?
H? Ngoài ý nghĩa thử tài, theo em
câu đố của sứ thần còn mang ý nghĩa
nào khác?
H? Cho biết cách giải đố của em bé?
H? Hình thức thể hiện ?
Với em bé, việc giải đố là dễ dàng vì
nó như 1 trò chơi mà em vẫn chơi
H? Nếu em là vua, khi thấy em bé
giải được câu đố 1 cách thú vị như
vậy Em thử tưởng tượng & kể bằng
ngôn ngữ của em về nét mặt & thái
độ của viên quan lúc ấy ntn?
H? Em có n.xét gì về mức độ của các
câu đố & những đối tượng ra câu đố ?
Điều đó nhằm mục đích gì ?
H? Em có n.xét gì về những lời giải
đố của em, bé Những kiến thức ấy có
trong sách vở không ?
H:?Hình thức ra câu đố trong truyện
có ý nghĩa như thế nào?
H? ý nghĩa truyện ?
H? Tài trí của em bé là tài trí của ai ?
Hs: Đọc đoạn cuối
Câu đố oái oăm, rất khó
Câu đố mang ý nghĩa chính trị, ngoại giao, việc
có giải đố được liên quan đến thể diện d.tộc, thanh danh đất nước
Dùng chính kinh nghiệm dân gian
Giải bằng câu hát đồng dao Hs: Thử đóng vai em bé, hát lời giải đố
Hân hoan phấn khởi, tự hào vì dân mình ai cũng giỏi giang
T/c oái oăm của các câu đố mỗi lần 1 tăng lên
Đối tượng ra câu đố cũng mỗi ngày 1 cao hơn
Làm nổi rõ
sự thông minh hơn & tài trí của em bé
Đề cao trí thông minh của
em bé
Đẩy thế bí về phía ra câu
đố Lời giải đố lấy từ kiến thức c/s
Bất ngờ, giản dị, hồn nhiên thông minh hơn người
đồng dao
Câu đố mỗi lúc 1 khó hơn do những tài hơn ra
Qua đó làm nổi bật sự thông minh hơn & tài trí của em bé
b/ Hình thức ra câu đố -Tạo tình huống cho nv bộc lộ tài năng, cho cốt truyện phát triển
- Gây hứng thú hồi hộp c/ ý nghĩa của truyện:
Đề cao trí khôn dân gian, kinh
Trang 4H? Em còn biết những nv thông minh
tài trí nào trong l.sử nước ta ?
Hoạt động 3: HD Tổng kết
Mt: Giúp hs nhận định lại giá trị nội
dung , nghệ thuật
L; nêu nội dung, nghệ thuật của
truyện
Chốt ý đúng
Thảo luận
Ca ngợi đề cao
sự thông minh
& tài trí dân gian
Em bé thông minh là sự kết tinh trí tuệ dân gian, nhân cách
lao động bình dân VN
Hs: Đọc truyện
“Lương Thế Vinh”
nghiệm đời sống dân gian
III/ Tổng kết:
1/ Nội dung
Đề cao sự thông minh, trí khôn dân gian
2/ Nghệ thuật:
Tạo tiếng cười hôn nhiên, vui vẻ
5/Củng cố:
Nêu ý nghĩa truyện
Chất dân gian trong truyện thể hiện qua các chi tiết nào?
V/ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
+Kể lại 4 lần thử thách
+ Tìm đọc những câu chuyện tương tự
+ Soạn bài chữa lỗi dùng từ (tiếp theo)
VI/ NHẬN XÉT
Rút kinh nghiệm:
Tên bài: CHỮA LỖI DÙNG TỪ
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/Kiến thức:Nhận biết lỗi và cách chữa lỗi do dùng từ không đúng nghĩa, Hiểu biết thêm
một số từ
Ngày soạn:
Ngày thực hiện:
PM/T:TV
Trang 52/ Kỹ năng: Nhận biết từ dùng khôngđùng nghĩa.
Dùng từ chính xác, tránh mắc lỗi về dùng từ
3/ Thái độ:Thể hiện tốt nội dung cần diễn đạt qua lựa chọn ngôn ngữ chính xác
Giáo dục nhân cách- Rèn kỹ năng sống
II./CHUẨN BỊ:
- GV: SGK-SGV-Giáo án Bảng phụ
- HS: Thực hiện theo yêu cầu giáo viên
III/NHỮNG NỘI DUNG CẦN LƯU Ý
1/ Nội dung:
2/ Phương pháp: phân tích- nhận vấn đề Tích hợp nghĩa của từ
IV TỔ CHỨC DẠY – HỌC:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài :
3/ Bài mới: Nêu yêu cầu tiết 27
4/ Tổ chức các hoạt động dạy học
* HĐ 1: Kiểm tra: Nhắc lại các
thao tác phải thực hiện khi
chữa lỗi
MT: Giúp hs định hướng cho
hoạt động
HĐ 2:
MT: tiếp cận lỗi, xác định
cách khắc phục, biết rèn
luyện để dùng từ thích hợp
Gv: Đưa bảng phụ – vd:
a Mặc dù còng 1 số yếu điểm
nhưng so với năm học cũ, lớp
6B đã tiến bộ vượt bậc
b Trong cuộc họp lớp, Lan đã
được các bạn nhất trí đề bạt
làm lớp trưởng
c Nhà thơ NĐ.Chiểu đã được
tận mắt chứng thực cảnh nhà
tan cửa nát của những nông
dân
H? ở câu (a) từ nào bị dùng sai
nghĩa?
từ đó có nghĩa ntn?
H? Trong văn cảnh này, dùng
từ yếu điểm có hợp lý không?
H? Thay từ nào vào cho phù
hợp?
H? Nguyên nhân nào khiến
viết dùng sai từ?
Gv: Tương tự làm với câu b &
c
H? Để khắc phục việc dùng từ
không đúng nghĩa, ta phải làm
thế nào ?
Hs: Xác định và dùng bút gạch dưới các từ dùng sai nghĩa trong 3
vd trên
Yếu điểm Điểm quan trọng
Nhược điểm Không hiểu nghĩa của từ
Nếu không hiểu hoặc hiểu chưa rõ nghĩa thì chưa dùng
Khi chưa thật hiểu nghĩa cần tra từ điển
1-Mặc dù còn 1 số nhược điểm nhưng so với năm học cũ, lớp 6B đã tiến bộ vượt bậc
2-Trong cuộc họp lớp,
I/ Dùng từ không đúng nghĩa:
* Hướng khắc phục:
+ Chữa lỗi
- Phát hiện lỗi sai
- Tìm nguyên nhân sai
-Nêu cách chữa
- Chữa lại
Trang 6H? Các bước cần thực hiện khi
chữa lỗi ?
Hoạt động 3: Luyện tập
MT: vận dụng thực hành, bổ
sung thêm kiến thức về từ,
biết dùng từ chính xác
H? Em hãy tìm từ để thay thế
vào 3 từ dùng sai trên để câu
văn đúng nghĩa
Gọi hs đọc xác định yêu cầu
bt.Thực hiện
? vì sao o dùng từ còn lại?
( Hiểu nghĩa từ còn lại trong
Bt)- Chọn từ thích hợp điền
vào ô trống
- Chữa lỗi dùng từ chưa
chính xác
? Trong từng trường hợp ,
người tực hiện giao tiếp đã
diễn đạt không hợp lý chỗ
nào?
Cho hs nêu nghĩa của từ tung
, tống kết luận ngữ cảnh dùng
từ chưa phù hợp chữa lại
Chốt vấn đề dùng từ- phê
phán nhẹ nhàng hành vi bạo
lực trong văn cảnh câu 1-bt3
Chốt: Nghĩa của từ là nội
dung mà từ biểu thị, muốn
thông tin giao tiếp không bị
chệch hướng cần phải hiểu rõ
nghĩa của từ-Nhiệm vụ của
mỗi người VN đối với TV.
Lan đã được các bạn nhất trí bầu làm lớp trưởng
3-Nhà thơ đã chứng kiến
Học sinh xác định yêu cầu bt , nêu cách thực hiện
Tìm hình thức tương ứng vời nghĩa của từ phù hợp văn cảnh Học sinh xác định yêu cầu bt , nêu cách thực hiện
Tìm hình thức tương ứng vời nghĩa của từ
Thảo luận nhóm 2p Trả lời
nghe
II/ Luyện tập:
BT1:
+ Bản tuyên ngôn + Tương lai sán lạn + Bôn ba hải ngoại + Bức tranh thuỷ mạc + Nói năng tuỳ tiện
BT2:
Chọn từ đúng -Khinh khỉnh -Khẩn trương -Băn khoăn
BT3:
+ Tung 1 cú đá + Thành khẩn nguỵ biện + Tinh tuý
5/Củng cố:
Các trường hợp thường mắc lỗi khi dùng từ?
V/ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
+ Tìm trong những bài tập TLV cô đã chữa những câu dùng từ sai để sửa
+ Xem thêm từ điển để bổ sung vốn từ cho mình
+ Chuẩn bị bài ôn tập để kiểm tra văn bản
VI/ NHẬN XÉT
Trang 7Rút kinh nghiệm:
Tên bài: KIỂM TRA VĂN
{{ { { { { { {{
I/ MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:
1/Kiến thức:
Củng cố kiến thức về các văn bản từ đầu học kỳ 1 đến tuần 6
2/ Kỹ năng: Nhận biết , thông hiểu , vận dụng, nâng cao tư duy trong phân tích –tổng
hợp, trình bày Sử dụng tốt ngôn ngữ dân tộc
3/ Thái độ: Giáo dục môi trường sống, kỹ năng sống Trân trọng thành quả lao động của
bản thân Đánh gía năng lực học tập bộ môn
II/ HÌNH THỨC KIỂM TRA
Hình thức kiểm tra: tự luận
Cách kiểm tra: học sinh làm bài thời gian 45p
Ngày soạn:
Ngày thực hiện:
PM/T
Trang 8III/ THIẾT LẬP MA TRẬN
CẤP ĐỘ
CHỦ ĐỀ NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU VẬN DỤNGTHẤP CAO CỘNG
Con Rồng
Cháu Tiên
Câu 1
Số câu: 1
Điểm : 3
Tỷ lệ: 30 %
Sự việc chính
Tỷ lệ 10 %
Lựa chọn phù hợp Điểm: 2
Tỷ lệ 20%
Số câu:1 Điểm 3
Tỷ lệ 30%
Câu 1
Câu 2
Sự tích Hồ
Gươm
Số câu: 1
Tỷ lệ: 20%
Phát hiện đúng chi tiết, Điểm: 1
Tỷ lệ 10%
Nêu được ý nghĩa cjhi tiết
Điểm2
Tỷ lệ 20%
Số câu:1 Điểm 3
Tỷ lệ 30%
Câu 2
câu:3
Sơn Tinh,
Thủy Tinh
Điểm: 10
Nêu đúng Điểm 1
Tỷ lệ 10%
Số câu: 1 Điểm: 1
Tỷ lệ 10%
Câu 4:
Thánh
Gióng
Hiểu ý nghĩa chi tiết
Điểm 2
Tỷ lệ 20
Viết tốt Điểm 1
Tỷ lệ 10
Số câu: 1 Điểm: 3
Tỷ lệ 30%
Số câu : 4
Số điểm 10
Điểm 2
Tỷ lệ 20%
Điểm 5
Tỷ lệ 50 %
Điểm 2
Tỷ lệ 20% Điểm: 1
Tỷ lệ 10%
Số câu: 3 Điểm: 10
Tỷ lệ 100%
IV/ ĐỀ KIỂM TRA
1/ Tóm tắt văn bản Con Rồng Cháu Tiên 3đ
2/ Nêu ý nghĩa các chi tiết hoang đường trong truyện Sự tích Hồ Gươm.3 đ
3/ Nêu ý nghĩa truyện Sơn Tinh Thủy Tinh1đ
4/ Cảm nhận của em về chi tiết “ tráng sĩ cởi áo giáp bỏ lại, cả người lẫn ngựa từ từ bay lên trời” trong truyện Thánh Gióng 3đ
V/ ĐÁP ÁN
C1: Đảm bảo các sự việc chính 3đ
C2: Xác định đúng chi tiết 1đ
Nêu đúng ý nghĩa: 2đ
C3: Nêu dúng 1đ
Câu 4: - Hình ảnh đẹp của người làm việc tốt, không màng phú quý
- Sinh ra là để giết giặc cứu nước
- Thể hiện sự sáng tạo, kỳ ảo của người xưa