1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao An Ly 9 tiet1 tiet12

28 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 84,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Khi đặt hiệu điện thế 24V vào hai đầu một dây dẫn thì dòng điện chạy qua dây này có cường độ 0,25A. Yêu cầu học sinh xác định các thương số của mỗi dây dẫn... ? Em có nhận xét gì về[r]

Trang 1

Bài 1: SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN I/ Mục tiêu

- HS biết lắp giáp mạch điện theo sơ đồ

- Biết thực hiện thí nghiệm

- Biết xử lí kết quả thí nghiệm

- Sách giáo khoa, vở ghi, đồ dùng học tập

III Hoạt động dạy và học

1 Ổn định tổ chức

2 Giới thiệu về môn học, chương trình học.

3 Tiền trình bài giảng

HĐ1: Tìm hiểu sự phụ thuộc của cđdđ chạy qua một dây dẫn vào hiệu điện thế giữa hai

đầu dây dẫn đó

* Giáo viên giới thiệu về dụng cụ thí

nghiệm, sơ đồ mạch điện

* Phân nhóm hoạt động cho cả năm học

* Yêu cầu HS tìm hiểu nội dung của thí

nghiệm

? Thí nghiệm này dùng để làm gì?

? Ta thực hiện như thể nào?

* Phát dụng cụ cho mỗi nhóm, yêu cầu

học sinh hoạt động Chú ý sự an toàn

trong qua trình thực hiện.

* Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả

* Nhận xét:

=> Kết luận: I chạy qua dd tỉ lệ thuận với

U ở giữa hai đầu dd đó

Trang 2

HĐ2: Vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U

* Yêu cầu HS căn cứ vào kết quả mà nhóm mình thu được, vẽ đồ thị biểu diện sự phụ

thuộc của I vào U ( Chú ý: U là trục hoành, I là trục tung )

* Em có nhận xét gì về đồ thị em vữa vẽ nếu ta bỏ qua sự sai lệch nhỏ trong phép đo ở thí nghiệm?

II Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế

1/ Dạng đồ thị ( HS tự vẽ )

2/ Nhận xét về đồ thị

* Nếu bỏ qua sự sai lệch do đo đạc thì đồ thị là một đường thẳng đi qua gốc toạ độ 0(0;0)

3/ Kết luận

* Khi U ở hai đầu dây dẫn tăng hoặc giảm bao nhiêu lần thì I chạy qua dây dẫn đó

cũng tăng hoặc giảm bấy nhiêu lầnHĐ3: Vận dụng - Củng cố - Dặn dò

* Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi C3,C4,C5 trong SGK

VD: Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn I1 = 1,2A khi nó được mắc vào U1 =

12V Vậy I2 = ? khi dây dẫn đó được mắc vào hiệu điện thế U2 = 36V

* Yêu cầu HS đọc lại ghi nhớ và có thể em chưa biết

* Yêu cầu HS học bài cũ và làm bài tập từ bài 1.1 đến 1.4 trong SBT.III Vận dụng C3: Khi U = 2,5V => I = = 0,5 V

Khi U = 3,5V => I = = 0,7V

+) HS xác định điểm M1; M2 trên đồ thị

C4: HS tự hoàn thành bảng 2

C5: I luôn tỉ lệ thuận với U giữa hai đầu dây dẫn

VD: ( Áp dụng sự phụ thuộc )IV Nhận xét, rút kinh nghiệm

Trang 3

Bài 2: ĐIỆN TRỞ DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM I/ Mục tiêu

1/ Kiến thức

- Học sinh nêu được điện trở của dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn đó

- Học sinh biết được cách xác định điện trở của dây dẫn, đơn vị của điện trở

- Học sinh phát biểu được định luật ôm đối với đoạn mạch có điện trở

2/ Tiến trình bài giảng

HĐ1: Kiểm tra bài cũ

Trợ giúp của giáo viênHoạt động của học sinh? I chạy qua dây dẫn phụ thuộc

như thế nào vào U đặt vào giữa hai đầu dây dẫn đó? Áp dụng:

* Khi đặt hiệu điện thế 24V vào hai đầu một dây dẫn thì dòng điện chạy qua dây này

có cường độ 0,25A Dùng một nguồn điện khác có hiệu điện thế 36V thì cường độ dòng điện chạy qua dây đó là bao nhiêu?* U đặt vào giữa hai đầu dây dẫn tỉ lệ thuận với I chạy qua dây dẫn đó

* Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là

Ta có : => I2 = I1 = 0,25

= 0,375A

HĐ2: Tìm hiểu về điện trở

* Giáo viên treo bảng phụ thể hiện kết quả đo U, I đối với 2 loại dây dẫn Yêu cầu học

sinh xác định các thương số của mỗi dây dẫn

? Em có nhận xét gì về giá trị của thương số đối với mỗi dây dẫn và hai dây dẫn

I/ Điện trở của dây dẫn

* Thương số của mỗi dây dẫn không đổi trong các lần đo

* Thương số của các dây dẫn khác nhau thì khác nhau

Trang 4

* Giáo viên thông báo về điện trở và kí

hiệu, đơn vị của điện trở

* Thống báo về ý nghĩa của điện trở của

dây dẫn

* Yêu cầu học sinh thực hiện phép tính

sau:

1MΩ = ? Ω ; 1,5Ω = ? kΩ

* Thương số R = U I không đổi đối với

mỗi dây dẫn gọi là điện trở của dây dẫn đó.

* Kí hiệu điện trở:

* Đơn vị của điện trở là ôm ( Ω ) Ngoài ra còn có đơn vị kilôôm ( kΩ ) ; Mêgaôm ( MΩ ) 1kΩ = 1000Ω; 1MΩ = 1000kΩ Vậy 1Ω = 1 V 1 A * Ý nghĩa của điện trở Cho biết mức độ cản trở dòng điện của một dây dẫn nhiều hay ít HĐ3: Tìm hiểu về định luật ôm và áp dụng định luật ôm * Yêu cầu học sinh đọc mục II sgk và nêu hệ thức của định luật, sau đó phát biểu nội dung của định luật * Yêu cầu học sinh dựa vào định luật hoàn thành câu C3; C4 sgk * Yêu cầu học sinh hoàn thành các bài tập sbt ( Nếu còn thời gian ) II/ Định luật ôm 1/ Hệ thức của định luật. I = U R trong đó - U là hđt giữa hai đầu dây dẫn ( V ) - I là cđdđ chạy qua dây dẫn ( A ) - R là điện trở của dây dẫn ( Ω ) 2/ Nội dung của định luật Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây dẫn đó III/ Vận dụng C3: U = I.R = 12.0,5 = 6V C4: I1 = R U 1 ; I2 = R U 2 = 3 R U 1 => I1 I2 = 3 => I1 > I2 HĐ4: Củng cố - Dặn dò - Yêu cầu HS đọc có thể em chưa biết - Yêu cầu HS làm bài tập sbt, chuẩn bị bài mới IV/ Rút kinh nghiệm, nhận xét

Trang 5

Bài 3: THỰC HÀNH : XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA MỘT DÂY DẪN BẰNG AMPEKẾ VÀ VÔNKẾ I/ Mục tiêu

1/ Kiến thức

- Áp dụng được công thức tính điện trở để xác định điện trở của một dây dẫn bằng Ampekế và Vônkế

2/ Kĩ năng

- Vẽ sơ đồ mạch điện, lắp đặt mạch điện theo sơ đồ đã vẽ

- Sử lí kết quả thu được

- Chuẩn bị báo cáo theo mẫu sgk

III/ Hoạt động dạy - Học

1/ Ổn định tổ chức

2/ Tiến trình bài giảng

HĐ1: Kiểm tra bài cũ

Trợ giúp của giáo viênHoạt động của học sinh? Em hãy viết biểu thức xác

định điện trở của một dây dẫn Nêu kí hiệu, đơn vị của điện trở, cho biết ý nghĩa của

điện trở

? Hãy viết biểu thức và phát biểu định luật ôm Hoàn thành bài tập 2.4 sbt.HS1:

HS2:HĐ2: Tìm hiểu nội dung thực hành

? Để đo U ở 2 đầu dây dẫn ta mắc Vônkế như thế nào?

? Để do I chạy qua dây dẫn ta mắc Ampekế như thế nào?

? Em hãy vẽ sơ đồ mạch điện để đo điện trở của một dây dẫn bằng vônkế và ampekế

? Để mắc mạch điện theo sơ đồ ta cần chuẩn bị những gì?I/ Nội dung thực hành

1/ Vẽ sơ đồ mạch điện để đo điện trở của một dây dẫn bằng vônkế và ampekế

2/ Mắc mạch điện theo sơ đồ

3/ Tiến hành đo U và I khi cho U các giá trị khác nhau

4/ Ghi các kết quả đo được vào bảng kết quả đo đã chuẩn bị sẵn, sau đó xử lí kết quả

5/ Hoàn thành báo cáoHĐ3: Kiểm tra sự chuẩn bị

II/ Chuẩn bị

Trang 6

* Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị báo cáo của học sinh

* Giáo viên giới thiệu những TBTH cần dùng cho bài thực hành đã được xếp theo nhóm

* Chia nhóm hoạt động và phân nhóm trưởng, thư kí

* Thông báo cho học sinh những chú ý trong quá trình thực hành, tiêu trí đánh giá bài

thực hành1/ Học sinh

- Báo cáo thực hành theo mẫu

2/ Giáo viên

- 3 bộ TBTH cho 3 nhómHĐ4: Tiến hành thí nghiệm - Hoàn thành báo cáo

* Yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ mạch điện

* Yêu cầu lắp ráp thí nghiệm theo sơ đồ

* Giáo viên hướng dẫn mẫu cách mắc sơ đồ, cách tiến hành thí nghiệm theo các bước cho học sinh quan sát trước

* Phát TBTH cho nhóm trưởng của các nhóm

* Quan sát nhắc nhở, theo dõi các nhóm tiến hành.III/ Tiến hành thí nghiệm

1/ Lắp sơ đồ mạch điện

2/ Điều chỉnh giá trị của U Từ 3V; 6V; 9V sau đó đọc và ghi các giá trị của ampekế 3/ Hoàn thành bẳng kết quả

4/ Hoàn thành báo cáoHĐ5: Đánh giá giờ học

* Giáo viên cho các nhóm đánh giá chéo các nhóm trong quá trình thực hiện

* Báo cáo kết quả Nhận xét kết quả, giải thích

* Đánh giá chung về ý thức trong giờ thực hành* Nộp kết quả báo cáo

* Học sinh đánh giá chéo

* Rút kinh nghiệmIV/ Rút kinh nghiệm, nhận xét

Trang 7

Bài 4: ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP I/ Mục tiêu

1/ Kiến thức

- Học sinh viết được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch mắc nối tiếp

- Chứng minh được hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tỉ lệ thuận với điện trở đó

- Học bài cũ và đọc bài trước tại nhà

III/ Hoạt động dạy - Học

1/ Ổn định tổ chức

2/ Tiến trình bài giảng

HĐ1: Nhắc lại kiến thức

Trợ giúp của giáo viênHoạt động của học sinh

* Giáo viên nhắc lại kiến thức lớp 7

* Xét với đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp

* Dựa vào định luật ôm và tính chất đoạn mạch mắc nối tiếp chứng minh rằng

= Em có nhận xét gì?I/ U và I trong đoạn mạch mắc nối tiếp

1/ Nhắc lại kiến thức

Trong đoạn mạch mắc nối tiếp gồm n điện trở ta có:

I = I1 = I2 = = In

U = U1 + U2 + +Un

2/ Xét đoạn mạch Gồm 2 điện trở R1; R2 mắc nối tiếp các hệ thức trên vẫn đúng

* Ta có I1 = I2 Theo định luật ôm ta có

= <=> = ;

HĐ2: Tìm công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch mắc nối tiếp

* Giáo viên thông báo khái niệm về điện trở tương đương của một đoạn mạchII/ Điện

trở tương đương của đoạn mạch mắc nối tiếp

1/ Điện trở tương đương

Là điện trở có thể thay thế cho tất cả các điện trở thành phần có trong đoạn mạch đó sao cho với cùng một U thì I chạy qua

Trang 8

* Yêu cầu học sinh dựa vào định luật ôm

và tính chất của đoạn mạch gồm 2 điện

trở R1; R2 mắc nối tiếp Chứng minh

Rtđ = R1 + R2 Từ đó suy ra

Rtđ = R1 + R2 + Rn

mạch không đổi

2/ Công thức tính R tđ của đoạn mạch gồm

2 điện trở R 1 ; R 2 mắc nối tiếp

Rtđ = R1 + R2

* Xét với đoạn mạch gồm n điện trở mắc nối tiếp

Rtđ = R1 + R2 + +Rn

HĐ3: Vận dụng - Củng cố

* Yêu cầu học sinh hoàn thành các câu

hỏi C4; C5 trong sgk

* Phát phiếu học tập, yêu cầu học sinh

hoàn thành câu 1,2 trong phiếu học tập

* Yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức cần

nhớ theo phần ghi nhớ sgk

* Yêu cầu học sinh làm bài tập sbt và

chuẩn bị cho bài " Đoạn mạch mắc song

song "

III/ Vận dụng C4: K mở => 2 đèn không hoạt động

K đóng, cầu chì đứt => 2 đèn không sáng

K đóng, dây tóc bóng đèn1 bị đứt = > đèn 2 không hoạt động

C5:

Rtđ = R1 + R2 = 2R1 = 2.20 = 40Ω

Rtđ = R1 + R2 + R3 = 3R1 = 3.20 = 60Ω

IV/ Rút kinh nghiệm, nhận xét

Trang 9

Bài 5: ĐOẠN MẠCH SONG SONG I/ Mục tiêu

1/ Kiến thức

- Viết được công thức tính điện trở của đoạn mạch mắc song song

- Chứng minh được công thức =

- Học bài cũ và chuẩn bị bài trước tại nhà

III/ Hoạt động dạy - Học

1/ Ổn định tổ chức

2/ Tiến trình bài giảng

HĐ1: Nhắc lại kiến thức cũ

Trợ giúp của giáo viênHoạt động của học sinh

* Giáo viên nhắc lại kiến thức lớp 7

* Xét với đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song

* Dựa vào định luật ôm và tính chất đoạn mạch mắc nối tiếp chứng minh rằng

= Em có nhận xét gì?I/ I và U trong đoạn mạch song song

2/ Xét đoạn mạch Gồm 2 điện trở R1; R2 mắc song song các hệ thức trên vẫn đúng

* Ta có U1 = U2 Theo định luật ôm ta có

I1.R1 = I2.R2 <=> = ; HĐ2: Tìm công thức tính điện trở của đoạn mạch mắc

song song

* Yêu cầu học sinh dựa vào tính chất đoạn mắc song song và định luật ôm II/ Điện trở của đoạn mạch mắc //

* Xét đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc //

Trang 10

chứng minh : Rtđ =

*Với đoạn mạch gồm n điện trở mắc song song

Rtđ =

* Xét đoạn mạch gồm n điện trở mắc //

HĐ3: Vận dụng - Củng cố

* Yêu cầu học sinh hoàn thành các câu C4; C5 trong sgk

* Em có nhận xét gì khi mắc thêm một điện trở song song với mạch điện

* Phát phiếu học tập và yêu cầu học sinh làm các câu hỏi ( Nếu còn thời gian )

* Yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài học

* Yêu cầu học sinh về học bài cũ, làm bài tập sbt và chuẩn bị cho bài 6

III/ Vận dụng

C4: - Để 2 đồ dùng trên hoạt động bình thường ta cần mắc chúng // với nhau.

- Sơ đồ mạch điện

- Nếu đèn hoạt động không bình thường thì quạt cũng hoạt động không bình thường Vì chúng có Uđm như nhau và dùng chung nguồn C5: - Điện trở của đoạn mạch gồm R1ntR2 Rtđ = = = 15Ω - Điện trở của đoạn mạch gồm R1ntR2ntR3 = = => Rtđ = 10Ω * Khi mắc thêm một điện trở vào đoạn mạch sẽ làm cho điện trở của đoạn mạch đó giảm đi.IV/ Rút kinh nghiệm, nhận xét

Trang 11

Bài 6: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM I/ Mục tiêu

* Yêu cầu học sinh trình bày cách theo hướng dẫn sgk

* Yêu cầu học sinh trình bày theo tính chất đoạn mạch mắc nối tiếp

Trang 12

* Yêu cầu học sinh trình bày cách theo hướng dẫn sgk

* Yêu cầu học sinh trình bày theo tính chất đoạn mạch mắc nối tiếp

* Yêu cầu học sinh trình bày cách giải theo gợi ý sgk

* Yêu cầu học sinh trình bày cách khác theo tính tính chất đoạn mạch mắc //

- Yêu cầu học sinh làm các bài tập sbt

- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị cho bài 7

Trang 13

Bài 6: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM ( Tiếp ) I/ Mục tiêu

2/ Tiến trình bài giảng

HĐ1: Kiểm tra 15ph ( Đề in và học sinh làm vào đề )

HĐ2: Giải bài tập 1

Trợ giúp của giáo viênHoạt động của học sinhBài 1:

Cho mạch điện H.V Biết R1 = 6Ω; R3 = 12Ω Đặt vào hai đầu mạch một hiệu điện thế

U thì cường độ dòng điện qua mạch chính là 1,5A, cường độ dòng điện qua R3 là 1Aa) Tính hiệu điện thế ở hai đầu mỗi điện trở

b) Tính điện trở R2

* Yêu cầu học sinh tóm tắt bài toán Phân tích mạch điện, và bài toán để ìm ra hướng làm phù hợp

* Yêu cầu HS tìm cách giải khácBài 1:

a) Theo định luật ôm ta có : I3 =

=> U3 = I3.R3 = 1.12 = 12V

* Vì (R1nt R2)//R3, nên ta có U3 = U12 = 12V

=> I12 = I - I3 = 1,5 - 1 = 0,5A

* Vì R1 nt R2, nên ta có I12 = I1 = I2 = 0,5A

* Theo định luật ôm ta có: I =

* Cho đoạn mạch H.V R1 = 1Ω; R2 = 10Ω; R3 = 50Ω; R4 = 40Ω, điện trở của ampekế

và của dây nối không đáng kể

Ampekế chỉ 1A Tính cường độ dòng

điện qua mỗi điện trở và hiệu điện thế giữa MN? Bài tập 2:

* Vì R2 nt R3, nên ta có

R23= R2 + R3 = 10 + 50 = 60 Ω

* Vì R23 // R4, nên ta có

R234 = Ω

Trang 14

M N

* Yêu cầu học sinh tóm tắt bài toán Phân tích mạch điện, và bài toán để ìm ra hướng làm phù hợp

* Yêu cầu HS tính R23 = ?;

R234 = ? Rtđ = ?; Tính U1 theo định luật ôm? Tính I23 = ?; Tính I4 = ?

* Yêu cầu HS tìm cách giải khác.* Vì R1 nt R234, nên ta có

Rtđ = R1 + R234 = 24 +1 = 25Ω

* Theo định luật ôm ta có I =

=> U = I.Rtđ = 1.25 = 25V

U1 = I.R1 = 1.1 = 1V

* Vì R1 nt R234, nên ta có

U234 = U - U1 = 25 - 1 = 24V

* Theo định luật ôm ta có I =

=> I23 = =

I4 =

* Vì R2ntR3, nên ta có I23 = I2 = I3 = 0,4AHĐ3: Bài tập về nhà - Dặn dò

* Cho mạch điện H.V trong đó R1 = 15Ω,

R2 = 10Ω, vôn kế chỉ 12V

a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch

b) Tính số chỉ của Ampekế* Yêu cầu học sinh làm bài tập về nhà

* Chuẩn bị cho bài * Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dầi dây dẫn "

IV/ Rút kinh nghiệm, nhận xét

Trang 15

Bài 7: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ

VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN I/ Mục tiêu

1/ Kiến thức

- Biết được điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài của dây dẫn đó

- Viết được biểu thức thể hiện mối liên hệ đó

- Ôn tập bài cũ, chuẩn bị bài mới

III/ Hoạt động dạy - Học

1/ Ổn định tổ chức

2/ Tiến trình bài giảng

HĐ1: Kiểm tra bài cũ

* Yêu cầu 2 học sinh chữa bài tập về nhà tiết trước

HĐ2: Tìm hiểu vào sự phụ thuiộc của R vào chiều dài của dây dẫn

Trợ giúp của giáo viênHoạt động của học sinh

* Yêu cầu học sinh đọc mục I, II Cho biết dự kiến cách kiểm tra sự phụ thuộc của R vào l

* Yêu cầu học sinh quan sát cách lắp đặt, Quan sát các bước tiến hành ghi kết quả thu được

* Nhận xét kết quả thu được Cho biết R phụ thuộc như thế nào vào chiều dài dây dẫn

đó.I/ Sự phụ thuộc của điện trở cào chiều dài của dây dẫn

* Xét 3 dây dẫn bằng Constantan, có tiết diện như nhau Nhưng dây1 dài gấp 2 lần dây2

* Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài của dây dẫn

Biểu thức: HĐ3: Vận dung - Củng cố

* Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi trong sgk

II/ Vận dụng

C2: Khi thay dây dẫn trên bằng dây dẫn dài hơn thì điện trở của mạch tăng Theo định

luật ôm thì cđdđ chạy qua nó giảm do đó đèn sáng yếu hơn

C3: Điện trở của dây dẫn này là:

Ngày đăng: 03/06/2021, 20:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w