1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GA lop 3 tuan 45 nam hoc 20122013

67 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Người Mẹ
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 145,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.. -Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm.. + Viết đúng, đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Cửu Long và câu ứng dụng. + Viết đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ.?. - Giáo dục[r]

Trang 1

+ Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.

+ Đọc trôi chảy được toàn bài và bước đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với diễn biến của truyện

2 Kể chuyện

- Giúp HS :

+ Nắm được trình tự diễn biến của câu chuyện

+ Biết phối hợp cùng bạn để thể hiện câu chuyện theo từng vai : người dẫn chuyện,

bà mẹ, thần đêm tối, bụi gai, hồ nước, thần chết

+ Biết tập trung theo dõi lời kể của bạn và nhận xét được lời kể của bạn

- Rèn cho HS kĩ năng kể chuyện, làm việc theo nhóm

- Giáo dục HS biết yêu thương, kính trọng mẹ

GDKNS: Rèn kĩ năng ra quyết định giẩi quyết vẫn đề, tự nhận thức, xác định giá trị bản thân

1 Kiểm tra bài cũ

- GV gọi HS đọc bài: “Quạt cho bà ngủ”

và hỏi về nội dung bài

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

- Yêu cầu 1, 2 HS kể về tình cảm hoặc sự

chăm sóc mà mẹ dành cho em

- 1-2 HS đọc và trả lời

Trang 2

- Giới thiệu (dựa vào tranh minh hoạ):

chúng ta đều biết mẹ là người sinh ra và

nuôi dưỡng, chăm sóc chúng ta khôn lớn

Người mẹ nào cũng yêu con và sẵn sàng

hy sinh cho con Trong bài tập đọc này,

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, chú ý :

+ Đoạn 1 : giọng đọc cần thể hiện sự hốt

hoảng khi mất con

+ Đoạn 2, 3 :đọc với giọng tha thiết khẩn

khoản thể hiện quyết tâm tìm con của

người mẹ cho dù phải hi sinh

+ Đoạn 4 :lời của thần chết đọc với giọng

ngạc nhiên Lời của mẹ khi trả lời vì tôi là

mẹđọc với giọng khảng khái Khi đòi con

hãy trả con cho tôi! Đọc với giọng rõ

- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa

từ khó: Gv treo bảng phụ ghi các câu cần

luyện đọc

- Giải nghĩa các từ khó :

+ Em hiểu từ hớt hải trong câu: bà mẹ hớt

- Theo dõi GV đọc mẫu

- Nối tiếp nhau đọc từng câu theo dãybàn ngồi học Đọc lại những tiếng đọcsai theo hướng dẫn của GV

- Đọc từng đoạn trong bài theo hướngdẫn của GV :

- Đọc từng đoạn trước lớp Chú ý ngắtgiọng đúng ở các dấu chấm, phẩy vàkhi đọc lời của các nhân vật :

Thần chết chạy nhanh hơn gió/ và chẳng bao giờ trả lại những người lão

đã cướp đi đâu.//

Tôi sẽ chỉ đường cho bà,/ nếu bà ủ ấp tôi.//

Tôi sẽ giúp bà,/ nhưng bà phải cho tôi đôi mắt.// Hãy khóc đi,/ cho đến khi đôi mắt rơi xuống!//

Làm sao ngươi có thể tìm đến tận nơi đây.//

Vì tôi là mẹ.// Hãy trả con cho tôi!//

+ Bà mẹ hốt hoảng, vội vàng gọi con

Trang 3

gọi con như thế nào ?

+ Thế nào là thiếp đi ?

+ Khẩn khoản có nghĩa là gì ? Đặt câu với

từ khẩn khoản.

+ Em hình dung cảnh bà mẹ nước mắt

tuôn rơi lã chã như thế nào ?

- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc bài trước

lớp, mỗi HS dọc một đoạn

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

HĐ2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu bài

- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1

- Hãy kể lại vắn tắt chuyện xảy ra ở đoạn1

- GV: Khi biết thần chết đã cướp đi đứa

con của mình, bà mẹ quyết tâm đi tìm con

Thần đêm tối đã chỉ đường cho bà Trên

đường đi, bà đã gặp những khó khăn gì ?

Bà có vượt qua những khó khăn đó

không? Chúng ta cùng tìm hiểu đoạn 2,

- Sau những hi sinh lớn lao đó, bà mẹ

được đưa đến nơi ở lạnh lẽo của thần chết

Thần chết có thái độ như thế nào khi thấy

bà mẹ ?

- Bà mẹ trả lời thần chết như thế nào ?

- Theo em, câu trả lời của bà mẹ “vì tôi là

mẹ” có nghĩa là gì ?

- Yêu cầu học sinh đọc thầm toàn bài suy

nghĩ để chọn ý đúng nhất nói lên nội dung

+ Là ngủ hoặc lả đi do quá mệt

+ Khẩn khoản có nghĩa là cố nói đểngười khác đồng ý với yêu cầu củamình

*HS đặt câu+ Nước mắt bà mẹ rơi nhiều liên tụckhông dứt

- 4 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớptheo dõi bài trong SGK

- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng emđọc một đoạn trong nhóm

- 2 nhóm thi đọc tiếp nối

*1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trongSGK

- Bà mẹ chấp nhận yêu cầu của hồnước Bà đã khóc, nước mắt tuôn rơi

lã chã cho đến khi nước mắt rơi xuống

Trang 4

câu chuyện

- GV kết luận : cả 3 ý đều đúng Bà mẹ là

người rất dũng cảm, vì dũng cảm nên bà

đã thực hiện được những yêu cầu khó

khăn của bụi gai, của hồ nước Bà mẹ

cũng không hề sợ thần chết và sẵn sàng đi

đòi thần chết để đòi lại con Tuy nhiên, ý 3

là ý đúng nhất vì chính sự hi sinh cao cả

đã cho bà mẹ lòng dũng cảm vượt qua mọi

thử thách và đến được nơi ở lạnh lẽo của

thần chết để đòi con Vì con, người mẹ có

thể hi sinh tất cả

- Yêu cầu HS nêu ý nghĩa của chuyện

HĐ3 : Luyện đọc lại

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi

nhóm có 6 HS và yêu cầu đọc lại bài theo

vai trong nhóm của mình

- Tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thi đọc trước

- Mỗi HS trong nhóm nhận 1 trongcác vai: người dẫn chuyện, bà mẹ,Thần Đêm Tối, bụi gai, hồ nước, Thầnchết

- Các nhóm thi đọc cả lớp theo dõi đểtìm nhóm đọc hay nhất

Kể chuyện

HĐ4 : Hướng dẫn HS kể chuyện

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm 6

HS (có thể giữ nguyên nhóm như phần

luyện đọc lại bài) và yêu cầu HS thực

hành kể theo nhóm GV theo dõi và giúp

đỡ từng nhóm

- Tổ chức thi kể chuyện theo vai

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Củng cố, dặn dò

- GV hỏi : Theo em, chi tiết bụi gai đâm

chồi, nảy lộc, nở hoa ngay giữa mùa

đông buốt giá và chi tiết đôi mắt của bà

mẹ biến thành 2 viên ngọc có ý nghĩa gì?

- GV : Những chi tiết này cho ta thấy sự

cao quý của đức hi sinh của người mẹ

- HS tự do phát biểu ý kiến

Trang 5

lại câu chuyện cho người thân nghe và

chuẩn bị bài: “ Ông ngoại”

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- GV yêu cầu một HS nêu một phép trừ hai

số có ba chữ số, yêu cầu một HS khác lên

- Yêu cầu HS làm bài

- GV và HS chữa bài trên bảng lớp

- Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết

- Ta lấy thương nhân với số chia

- 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vởĐáp án:

a x x 4 = 32 b x : 8 = 4

x = 32 : 4 x = 4 x 8

x = 8 x = 32

Trang 6

chưa biết liên quan đến nhân chia trong

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Bài toán này thuộc dạng toán nào?

- Gọi HS làm tóm tắt

- Yêu cầu HS nêu cách làm

- GV yêu cầu làm bài

- Gv chấm, chữa bài trên bảng lớp

- Chốt cách giải dạng toán có lời văn liên

quan đến so sánh hai số hơn kém nhau một

a 5 x 9 + 27 = 45 + 27 = 72

b 80 : 2 - 13 = 40 - 13 = 27

- HS đọc đề

- Thuộc dạng tìm phần nhiều hơn

- HS tóm tắtThùng thứ nhất: 125l dầuThùng thứ hai : 160 l dầuThùng thứ hai nhiều hơn thùng thứ nhất: lítdầu?

*HS nêu cách làm

- 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở

Bài giảiThùng thứ hai nhiều hơn thùng thứ nhất số lítdầu là:

- HS hiểu thế nào là giữ lời hứa, vì sao phải giữ lời hứa

- Biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người

- Tôn trọng những người biết giữ lời hứa và không đồng tình với những người hay thấthứa

Trang 7

+ Kĩ năng tự tim mình có khả năng thực hiện lời hứa

+ Kĩ năng thương lượng với người khác để thực hiện lời hứa của mình

+ Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm về việc làm của mình

II Đồ dùng dạy học

- Phiếu học tập (HĐ1)

- Các phiếu màu đỏ, màu xanh (HĐ3)

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ : Giữ lời hứa ( tiết 1 )

- Thế nào là giữ lời hứa ?

- Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi

người đánh giá như thế nào ?

- Khi không thực hiện được lời hứa, ta cần

HĐ1 : Thảo luận theo nhóm 2 người

- GV phát phiếu học tập và yêu cầu học

sinh làm bài tập trong phiếu

Hãy ghi vào ô chữ Đ trước những hành vi

đúng, chữ S trước những hành vi sai :

a) Vân xin phép mẹ sang nhà bạn chơi đến

9 giờ sẽ về Đến giờ hẹn, Vân vội tạm biệt

bạn ra về, mặc dù đang chơi vui

b) Giờ sinh hoạt lớp tuần trước, Cường bị

phê bình vì hay làm mất trật tự trong giờ

học Cường tỏ ra rất hối hận, hứa với cô

giáo và cả lớp sẽ sửa chữa Nhưng chỉ được

vài hôm, cậu ta lại nói chuyện riêng và đùa

nghịch trong lớp học

c) Quy hứa với em bé sau khi học xong sẽ

cùng chơi đồ hàng với em Nhưng khi Quy

học xong thì trên ti vi có phim hoạt hình

Thế là Quy ngồi xem phim, bỏ mặc em bé

chơi một mình

d) Tú hứa sẽ làm một chiếc diều cho bé

Dung, con chú hàng xóm Và em đã dành

cả buổi sáng chủ nhật để hoàn thành chiếc

diều Đến chiều, Tú mang chiếc diều sang

cho bé Dung Bé mừng rỡ cám ơn anh Tú

- Giáo viên nhận xét câu trả lời của các

nhóm

- Giáo viên kết luận lại

- Học sinh trả lời

- HS thảo luận nhóm đôi

- Học sinh trình bày ý kiến củamình

- Học sinh khác lắng nghe, bổsung

- Lớp nhận xét

- Đáp án:

+ Các việc làm a, d là giữ lời hứa.+ Các việc làm b, c là không giữ lờihứa

Trang 8

HĐ2 : Đóng vai

- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các

nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai trong

tình huống : Em đã hứa cùng bạn làm một

việc gì đó, nhưng sau đó em hiểu ra việc

làm đó là sai ( VD: hứa cho bạn chép bài

khi làm bài kiểm tra, hứa làm bài hộ bạn…)

Khi đó em sẽ làm gì ?

- Giáo viên cho các nhóm lên đóng vai

- Giáo viên cho cả lớp trao đổi, thảo luận

+ Em có đồng tình với cách ứng xử của

nhóm bạn không ? Vì sao ?

+ Theo em, có cách giải quyết nào khác tốt

hơn không ?

- Giáo viên kết luận : Em cần xin lỗi bạn,

giải thích lí do và khuyên bạn không nên

làm điều sai trái

HĐ3 : Bày tỏ ý kiến

- GV nêu từng ý kiến, quan điểm có liên

quan đến việc giữ lời hứa, yêu cầu học sinh

bày tỏ thái độ đồng tình, không đồng tình

hoặc lưỡng lự bằng cách giơ phiếu màu

- Màu đỏ : đồng tình

- Màu xanh : không đồng tình

a) Không nên hứa hẹn với ai bất cứ điều gì

b) Chỉ nên hứa những điều mình có thể

thực hiện được

c) Có thể hứa mọi điều, còn thực hiện

được hay không thì không quan trọng

d) Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi

người tin cậy, tôn trọng

e) Cần xin lỗi và giải thích lí do khi không

thể thực hiện được lời hứa

f) Chỉ cần thực hiện lời hứa với người lớn

tuổi

- Giáo viên cho học sinh bày tỏ thái độ về

từng ý kiến và giải thích lí do

- Giáo viên kết luận lại

- Yêu cầu HS tìm một số câu tục ngữ, ca

dao về giữ lời hứa

- HS tiến hành thảo luận nhóm,phân công chuẩn bị đóng vai

- Các nhóm lên đóng vai

- Cả lớp trao đổi, thảo luận

*Đại diện các nhóm trình bày, giảithích lí do

- HS lắng nghe và thực hiện theoyêu cầu của GV

*Đại diện nhóm trình bày nội dungthảo luận của mình

- Học sinh khác lắng nghe, bổsung

- Lớp nhận xétĐáp án:

- đồng tình với các ý kiến b, d, e;không đồng tình với ý kiến a, c, f

- HS tìm

*HS tìm được nhiều, giải thíchđược nội dung của cácc âu tục ngữđó

Ví dụ:

- Nói lời phải giữ lấy lờiĐừng như con bướm đậu rồi lại bay

Trang 9

Kết luận chung : giữ lời hứa là thực hiện

đúng điều mình đã nói, đã hứa hẹn Người

biết giữ lời hứa sẽ được mọi người tin cậy

- Sưu tầm các gương biết giữ lời hứa của

bạn bè trong lớp, trong trường

- Chuẩn bị bài : Tự làm lấy việc của mình

(tiết 1)

- Lời nói đi đôi với việc làm

- Lời nói gió bay

- Lắng nghe

TOÁN (TĂNG)

Ôn tập về hình học và giải toán

I Mục tiêu

- Củng cố cho HS cách tính chu vi một hình, giải toán về nhiều hơn, ít hơn

- Rèn cho HS kĩ năng tính toán và trình bày khoa học

- Muốn giải bài toán về tìm phần ít hơn,

phần nhiều hơn ta làm thế nào?

- GV củng cố lại cách giải dạng toán về

nhiều hơn, ít hơn, tìm phần ít hơn (nhiều

- Khi giải bài này ta cần lưu ý điều gì?

- Yêu cầu HS làm bài

- ta tính tổng độ dài các cạnh của hìnhđó

Trang 10

a Hỏi trường A có bao nhiêu bạn nam?

b Hỏi trường A có tất cả bao nhiêu học

sinh?

- Yêu cầu HS đọc đề

- Gọi HS nêu hướng làm

- Yêu cầu HS tự làm bài

Ví dụ: Một cửa hàng ngày đầu bán đưcợ

623 l dầu, ngày thứ hai bán được 549ldầu Hỏi ngày đầu bán đựơc nhiều hơnngày thứ hai bao nhiêu lít dầu?

Bài giảiNgày đầu bán đựơc nhiều hơn ngày thứ hai số lít dầu là:

623 - 549 = 74 (l)

Đáp số: 74 l dầu

Trang 11

+ Nghe và viết lại chính xác đoạn văn tóm tắt nội dung truyện Người mẹ.

+ Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt d/r/g; ân/ âng.

- Rèn cho HS kĩ năng nghe viết

- Giáo dục HS tính cẩn thận, thói quen viết chữ đẹp

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ (Bt2a)

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu HS viết các từ: ngắc ngứ, ngoặc

kép, mở cửa, đổ vỡ.

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

- Trong giờ chính tả này các em viết đoạn

tóm tắt nội dung truyện Người mẹ và làm

các bài tập chính tả phân biệt d/r/g; ân/

âng.

b Nội dung

HĐ1: Hướng dẫn viết chính tả

a) Tìm hiểu nội dung đoạn viết

- GV đọc đoạn văn 1 lượt sau đó yêu cầu

- Đoạn văn có mấy câu ?

- Trong đoạn văn những chữ nào phải viết

- 3HS lên bảng, cả lớp viết vào giấynháp

- 2 HS đọc lại đoạn văn, cả lớp theodõi và đọc thầm theo

- Bà vượt qua bao nhiêu khó khăn

và hi sinh cả đôi mắt của mình đểgiành lại đứa con đã mất

* Thần Chết ngạc nhiên vì bà mẹ cóthể làm tất cả vì con

- Đoạn văn có 4 câu

- Các từ : Thần Chết, Thần Đêm Tối

phải viết hoa vì là tên riêng Các từ

Trang 12

hoa ? Vì sao ?

- Trong đoạn văn có những dấu câu nào

được sử dụng ?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- GV đọc các từ :khó khăn, giành lại, hiểu,

ngạc nhiên và yêu cầu HS viết

- Yêu cầu HS đọc lại các từ trên

- Theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS

d) Viết chính tả

- GV đọc bài cho HS viết

- Chú ý nhắc nhở HS ngồi viết đúng tư thế,

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Nhận xét bài làm của HS

- Yêu cầu HS giải câu đố

- Củng cố cách phân biệt r/d/gi (dựa vào

nghĩa)

Bài 3a

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi

- Gọi 1 đến 2 nhóm đọc bài làm của mình

Các nhóm bổ sung nếu có ý kiến khác

- Nhận xét

3 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc các câu đố, ghi

nhớ các từ vừa tìm được, HS nào viết xấu,

sai 3 lỗi trở lên phải viết lại bài cho đẹp,

Một, Nhớ, Thấy, Thần phải viết hoa

- HS kiểm tra chéo vở lẫn nhau

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- 1 HS lên bảng làm, HS dưới lớplàm vào vở bài tập

- Lời giải :

Hòn gì bằng đất nặn ra

Xếp vào lò lửa lung ba bốn ngày

Khi ra, da đỏ hây hây

Thân hình vuông vắn đem xây cửanhà

*HS giải câu đố và giải thích (viêngạch)

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- HS thảo luận và làm bài

*Đại diện các nhóm trình bàyĐáp án: hát ru - dịu dàng - giảithưởng

Trang 13

- HS biết cách gấp con ếch, nếp gấp tương đối phẳng.

- HS gấp được con ếch bằng giấy, các nếp gấp phẳng, thẳng Con ếch cân đối, làm cho ếch nhảy được

- Giúp HS yêu thích gấp hình

II Đồ dùng dạy học

- Giấy thủ công (HĐ1)

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nhắc lại qui trình gấp con ếch?

- Yêu cầu học sinh lên bảng nhắc lại và

thực hiện thao tác gấp con ếch đã học ở

tiết 1 và nhận xét

- GV nhắc lại các bước gấp con ếch:

+ Bước 1: Gấp cắt tờ giấy hình vuông

+ Bước 2: Gấp tạo 2 chân trước con

bằng giấy thủ công theo nhóm

- Theo dõi, giúp đỡ những em còn lúng

túng

- Yêu cầu các nhóm thi đua xem ếch

của ai nhảy cao và xa hơn

- 2 em nhắc lại quy trình gấp con ếch

Trang 14

- Dặn về nhà chuẩn bị bài: Gấp, cắt,

dán ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao

vàng,

MĨ THUẬTGVC

+ Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài :loang lổ

+ Hiểu được nôi dung bài: Câu chuyện kể vê tình cảm gắn bó,sâu nặng giữaông và cháu Ông hết lòng chăm lo cho cháu, cháu suốt đời biết ơn ông,người thầy đầu tiên của cháu

- Rèn cho HS kĩ năng:

+ Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương

ngữ :nhường chỗ, xanh ngắt Hướng dẫn, trong trẻo,

+ Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

+ Đọc trôi chảy được toàn bài và bước đầu biết đọc bài với giọng nhẹnhàng,dịu dàng tình cảm

- Giáo dục HS biết yêu thương, kính trọng người thân trong gia đình

GDKNS: Rèn kĩ năng giao tiếp, trình bày suy nghĩ, kĩ năng xác định giá trị

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ bài tập đọc.(GTB)

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc.(HĐ1)

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS đọc bài “Người mẹ” và trả

lời một vài câu hỏi về nội dung bài

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

- Trong giờ tập đọc hôm nay, các em

sẽ được đọc và tìm hiểu câu chuyện

Ông ngoại của Nguyễn Việt Bắc.Câu

chuyện cho chúng ta thấy được tình

- HS đọc và trả lời

- Nghe GV giới thiệu bài

Trang 15

cảm gắn bó, sâu năng giữa ông và

- Hướng dẫn HS chia bài thành 4

đoạn như sau :

+ Đoạn 1 : Thành phố…hè phố.

+ Đoạn 2 : Năm nay … Ông cháu

+Đoạn 3 :Ông chậm rãi … thế nào.

+ Đoạn 4 : Phần còn lại

- Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc bài, mỗi

HS đọc một đoạn của bài, theo dõi

HS đọc và yêu cầu HS đọc lại các câu

mắc lỗi ngắt giọng trên bảng phụ

- Giải nghĩa các từ khó

- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc

trước lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn

-Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm.

-Yêu cầu 1 tổ đọc đồng thanh đoạn 3.

HĐ2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài

- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước

lớp

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1

- Theo dõi GV đọc mẫu

- Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau

đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng

- Đọc từng đoạn trong bài theo

hướng dẫn của GV

- Dùng bút chì gạch đánh dấu phâncách giũa các đoạn của bài, nếucần

- 4 HS tiép nối nhau đọc từng đoạntrước lớp Chú ý ngắt giọng đúng ởcác dấu chấm, phẩy và khi đọc cáccâu :

- Trời xanh ngắt trên cao,/ xanh như dòng sông trong,/ trôi lặng lẽ/ giữa những ngọn cây hè phố.//

- Tiếng trông trường buổi sáng trong trẻo ấy/ là tiếng trống trường đầu tiên,/ âm vang mãi trong đời đi học của tôi sau này.//

- Trước ngưỡng cửa của trường tiểu học,/ tôi đã may mắn có ông ngoại// thầy giáo đấu tiên của tôi.//

- HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các

Trang 16

- Hỏi:Thành phố sắp vào thu có gì

đẹp?

-Gọi 2 Hs đọc đoạn 2, trả lời :Ông

ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị đi học

như thế nào?

-1 HS đọc đoạn 3 và trả lời :Tìm 1

hình ảnh đẹp mà em thích trong đoạn

ông dẫn cháu đến thăm trường ?

-1HS đọc câu cuối, trả lời: Vì sao bạn

nhỏ gọi ông là người thầy đầu tiên ?

- Kết luận: Câu chuyện kể vê tình

cảm gắn bó,sâu nặng giữa ông và

cháu Ông hết lòng chăm lo cho

cháu, cháu suốt đời biết ơn ông,

người thầy đầu tiên của cháu.

HĐ3: Luyện đọc lại bài

- Hỏi : Hãy kể lại 1 kỷ niệm đẹp với

ông, bà của con

- HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câuhỏi: Ông ngoại dẫn bạn nhỏ đi mua

vở, chọn bút, hướng dẫn bạn nhỏcách bọc vở, dán nhãn, pha mực, vàdạy bạn những cái đầu tiên

- HS tự do phát biểu

*HS giải thích lí do em thích hìnhảnh đó

*HS trả lời: Vì ông dạy bạn nhữngchữ cái đầu tiên , ông là người đầutiên dẫn bạn đến trường học, nhấcbổng bạn trên tay, cho bạn gõ thửvào chiếc trống trường, nghe tiếngtrống trường đầu tiên

-1 đến 2 hs trả lời

TẬP VIẾT

Ôn chữ hoa C

I Mục tiêu

- Củng cố cách viết chữ viết hoa C.

- Rèn kĩ năng viết đúng, đẹp các chữ hoa : C, L, T, S, N.

Trang 17

+ Viết đúng, đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Cửu Long và câu ứng dụng.

+ Viết đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ

- Giáo dục HS ý thức viết nhanh, viết đẹp

II Đồ dùng dạy học

- Mẫu chữ viết hoa C, S, L, T, N.(HĐ1)

- Tên riêng và câu ứng dụng viết mẫu sẵn trên bảng lớp.(HĐ1)

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu HS viết các từ: Bố Hạ, Bình

Giang

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

- Tiết tập viết này sẽ ôn lại cách viết chữ

viết hoa C và một số chữ viết hoa khác có

trong từ và câu ứng dụng

b Nội dung

HĐ: Hướng dẫn HS viết vào giấy nháp

a) Hướng dẫn viết chữ hoa

- Trong tên riêng và câu ứng dụng có

những chữ hoa nào ?

- Treo bảng các chữ hoa và gọi HS nhắc

lại quy trình viết đã học ở lớp 2

- Viết lại mẫu chữ cho HS quan sát, vừa

viết vừa nhắc lại quy trình viết:

+ Chữ C hoa gồm 1 nét là kết hợp của 2 nét

cơ bản: nét cong dưới và nét cong trái nối

liền nhau, tạo một vòng xoắn to ở đầu chữ;

phần cuối nét cong trái lượn vào trong

+ Chữ L gồm 1 nét là kết hợp của 3 nét cơ

bản: nét cong lượn dưới, nét lượn dọc (lượn2

đầu); nét lượn ngang, tạo một vòng xoắn nhỏ

ở chân chữ

+ Chữ N gồm 3 nét cơ bản: nét móc ngựơc

trái,nét thẳng xiên, nét móc xuôi phải

+ Chữ S gồm 1 nét là kết hợp của 2 nét cơ

bản: nét cong dưới và nét móc ngựơc trái nối

liền nhau, tạo một vòng xoắn to ở đầu chữ;

phần cuối nét móc lượn vào trong

+ Chữ T gồm 1 nét là kết hợp của 3 nét cơ

bản: nét cong trái nhỏ, nét lượn ngang, nét

cong trái to cắt nét lượn ngang, tạo một vòng

xoắn nhỏ ở đầu chữ; phần cuối nét uốn cong

vào trong

- Yêu cầu HS viết các chữ hoa trên GV

- 3HS lên bảng, cả lớp viết vào giấynháp

Trang 18

theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho từng HS.

b) Hướng dẫn viết từ ứng dụng

- Gọi 1 HS đọc từ ứng dụng

- Em có biết Cửu Long là chỉ cái gì ?

-GV: Cửu Long là tên con sông dài nhất

nước ta, chảy qua nhiều tỉnh ở Nam Bộ

- Trong từ ứng dụng các chữ có chiều cao

như thế nào ?

- Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng

nào ?

- Yêu cầu HS viết từ ứng dụng : Cửu Long

lên bảng GV theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho

- Trong câu ứng dụng các chữ có chiều

cao như thế nào ?

- Yêu cầu HS viết chữ Công, Thái Sơn,

nghĩa vào bảng GV đi chỉnh sửa lõi cho

HS

HĐ2: Hướng dẫn viết vào vở Tập viết

- Yêu cầu HS viết vào vở Tập viết

- GV theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS

Lưu ý cách trình bày câu ca dao lục bát

- Thu chấm 5 đến 7 bài

3 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS

- Dặn HS về nhà luyện viết và hoàn thành

bài viết trong vở Tập viết 3, tập một và

1 li

- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viếtvào giấy nháp

- HS viết : + 1 dòng chữ C, cỡ nhỏ.

Trang 19

- Rèn HS kĩ năng sử dụng phép nhân để giải toán

+ 6 hình tròn được lấy mấy lần?

+ 6 được lấy 1 lần, nên ta lập được phép

nhân: 6 x 1 = 6 đọc là 6 nhân 1 bằng 6

- Gắn tiếp 2 tấm bìa lên bảng và hỏi:

+ Có 2 tấm bìa mỗi tấm có 6 hình tròn,

vậy 6 hình tròn được lấy mấy lần?

- Yêu cầu HS lập phép tính tương ứng

- Nêu kết quả của phép tính?

- Giải thích tại sao em biết 6 x 2 = 12

- Yêu cầu HS đọc phép nhân

- Tương tự HD HS thành lập phép nhân:

6 x 3

6 x 10

- Yêu cầu HS đọc bảng nhân vừa lập được,

dầnh thời gian cho HS học thuộc

- Xoá dần bảng cho HS học thuộc

- Gọi HS đọc thuộc lòng bảng nhân 6

HĐ2: Luyện tập thực hành

Bài 1:

- Nêu bài tập trong sách giáo khoa

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nêu miệng kết quả

Trang 20

- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét đánh giá

- Củng cố bảng nhân 6

Bài 2

- Yêu cầu học sinh nêu bài toán

- Gọi HS nêu hướng giải

- Yêu cầu cả lớp tự giải vào VBT

- Nhận xét, chữa bài

Bài 3

- Gọi HS nêu yêu cầu BT ở SGK

- Yêu cầu học sinh quan sát và điền số

- 1HS đọc yêu cầu BT

- Cả lớp tự làm bài vào vở

*HS làm nhanh và đúng

- Một học sinh lên sửa bài

- Sau khi điền ta có dãy số: 6;12 ; 18 ;

Trang 21

- Sơ đồ hai vòng tuần hoàn (HĐ2)

- Các tấm phiếu rời ghi tên các loại mạch máu hai vòng tuần hoàn (HĐ3)

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu các thành phần trong máu ?

- Theo em cơ quan tuần hoàn gồm có

- Hướng dẫn áp tai vào ngực của bạn để

nghe tim đập và đếm nhịp tim đập trong

một phút

- Đặt ngón tay trỏ và ngón tay phải lên

cổ tay trái của mình đếm số nhịp đập

- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi :

- Các em đã nghe thấy gì khi áp tay vào

Bước 1: Làm việc theo nhóm

- Hai học sinh lên bảng trả lời bài cũ

- Cả lớp lắng nghe giáo viên giới thiệubài

- Lớp tiến hành làm việc áp tai vàongực bạn để nghe nhịp đập của tim vàđếm nhịp đập trong một phút thảo luậntrả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáoviên

- Đặt ngón tay trỏ lên cổ tay trái đểtheo dõi nhịp mạch đập trong một phút

*2HS lên làm mẫu cho cả lớp quan sát

- Từng cặp học sinh lên thực hành nhưhướng dẫn của giáo viên

* Đại diện các nhóm lên trình bày kếtquả thảo luận

- Lớp theo dõi nhận xét bổ sung + Khi áp tai vào ngực bạn ta nghe timđập…

+ Khi đặt ngón tay lên cổ tay ta thấymạch máu đập

- Lắng nghe

Trang 22

- Yêu cầu học sinh quan sát hình 3 trang

17 sách giáo khoa thảo luận

- Chỉ trên hình vẽ động mạch, tĩnh

mạch, mao mạch? Nêu chức năng của

từng loại mạch máu?

- Chỉ và nói đường đi của mạch máu

trong vòng tuần hoàn nhỏ ? Vòng tuần

hoàn nhỏ có chức năng gì?

- Chỉ đường đi của mạch máu trong

vòng tuần hoàn lớn? Vòng tuần hoàn lớn

có chức năng gì

Bước 2 : Làm việc cả lớp

- Gọi học sinh lên trình bày kết quả thảo

luận và chỉ vào sơ đồ

Giáo viên rút ra nội dung bài học (SGK)

HĐ3: Trò chơi ghép chữ vào hình

- Hướng dẫn học sinh cách chơi

- Yêu cầu học sinh cầm phiếu rời dựa

vào sơ đồ hai vòng tuần hoàn ghi tên các

loại mạch máu của hai vòng tuần hoàn

- Yêu cầu các nhóm thi đua ghép chữ

vào hình

- Theo dõi phân định nhóm thắng cuộc

- Quan sát sản phẩm và đánh giá

3 Củng cố, dặn dò:

- Dặn học sinh về nhà xem lại 2 vòng

tuần hoàn và nêu được chức năng của

- Lần lượt từng cặp lên trình bày kếthợp chỉ vào sơ đồ

- Đọc bài học SGK

- Lớp tiến hành chơi trò chơi

- Lớp chia thành các đội có số ngườibằng nhau thực hiện trò chơi ghép chữvào hình

- Các nhóm thi đua nhóm nào gắn vàđiền xong trước thì gắn sản phẩm củamình lên bảng lớp

- Lớp theo dõi nhận xét và phân địnhnhóm thắng cuộc

- Về nhà học bài và xem trước bài mới

Trang 23

- Yêu cầu HS đọc bảng nhân 6

- Nêu tên các thành phần trong phép

Bài 3: Dựa vào một phép nhân trong

bảng nhân 6, hãy đặt một đề toán thích

a 45 + 6 x 5 = 45 + 30 = 75

b 71 - 6 x 6 = 71 - 36 = 35

c 39 + 6 x 4 = 39 + 24 = 63

d 80 - 6 x 7 = 80 - 42 = 38

Trang 24

- Củng cố cách viết chữ hoa D theo kiểu chữ nghiêng.

- Viết đúng chữ hoa D và câu ứng dụng theo mẫu chữ nghiêng

- Rèn kĩ năng viết đúng, đẹp cho HS

- Giáo dục HS ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp

II Chuẩn bị:

- Vở luyện viết quyển 1

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu HS viết chữ hoa C theo kiểu chữ

- GV yêu cầu HS tìm những chữ được viết

hoa trong bài?

- GV yêu cầu HS nêu quy trình viết chữ

hoa D ?

- GV nhắc lại quy trình viết chữ hoa C kết

hợp hướng dẫn HS viết chữ hoa D theo

kiểu chữ đứng

-Yêu cầu HS viết vào giấy nháp

- GV yêu cầu HS nêu nội dung câu ứng

- 3HS lên bảng viết, cả lớp viết vào giấynháp

Trang 25

Đất có lề, quê có thói.

Đói cho sạch, rách cho thơm.

- GV nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh câu trả

lời cho HS

- GV hướng dẫn HS viết hoa chữ: Đất,

Đói, Mẹ, Con, (Lưu ý từ chữ hoa Đ sang

các con chữ khác không có nét nối)

- GV lưu ý với HS về kĩ thuật viết chữ

đứng theo kiểu nét thanh, nét đậm

- GV theo dõi sửa sai

- Thu chấm một số bài, nhận xét; Sửa

những lỗi sai mà HS mắc nhiều

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Dặn về tập viết nhiều cho đẹp hơn và

chuẩn bị bài sau

- HS viết vào giấy nháp

- HS tự sửa tư thế ngồi, cách cầm bút

- HS viết vở

*HS viết nhanh và đẹp-Tự soát lỗi

TIẾNG ANHGVC

Thứ năm ngày 20 tháng 8 năm 2012

Sáng

NGHỈ

Chiều

GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP

Bài 2: Qua đường an toàn

I.Mục tiêu:

- Giúp các em HS nhận biết cách qua đường an toàn tại cầu vượt, vạch kẻ đường

dành cho người đi bộ và những nơi không có vạch kẻ dành cho người đi bộ

- Nhận biết những hành vi không an toàn khi qua đường,có thể dẫn tới tai nạn giaothông

- Gd hs có ý thức tham gia giao thông an toàn

II.Đồ dùng

-Trang to tình huống (HĐ2)

III.Các hoạt động dạy và học chủ yếu:

Trang 26

HĐ1: KTbài cũ và giới thiệu bài.

B1: Cho HS quan sát tranh và trả lời câu

HĐ2: Xem tranh minh hoạ và tìm ra ai

qua đường không an toàn.

toàn khi qua đường.

B1: Trả lời câu hỏi

- Theo các em qua đường ở đâu là an toàn

Hãy sắp xếp theo trình tự các động tác khi

qua đường: suy nghĩ, đi thẳng, lắng nghe,

quan sát, dừng lại

- Nhận xét, kết luận lại

C củng cố- dặn dò.

- Khi qua đường để đảm bảo an toàn cần:

+ Dừng lại và quan sát an toàn trước khi

qua đường

+ Không đột ngột chạy ra đường hoặc

mất tập trung khi qua đường

- Nhận xét tiết học

- HS trả lời theo ý hiểu

- HS trả lời

- HS thảo luận

* 2 bạn nhỏ chạy qua bên ngoài vạch

kẻ đường dành cho người đi bộ làkhông an toàn

- Qua đường ở những nơi có vạch kẻdành cho người đi bộ là an toàn nhất

*HS trả lời Ví dụ: đùa nghịch khi điqua đường, không chú ý quan sát…

- HĐ cá nhân

* HS trả lời: Các bước cần thực hiệnkhi qua đường an toàn: Dừng lại, quansát, lắng nghe, suy nghĩ, đi thẳng

- HS lắng nghe

TIẾNG VIỆT (TĂNG)

Luyện tập: MRVT Gia đình và kiểu câu Ai là gì?

I Mục tiêu

Trang 27

- Củng cố cho HS vốn từ về gia đình và kiểu câu Ai lầ gì?

a Ông ấy là bậc của tôi

b .như chân với tay

Gạch dưới câu thuộc kiểu câu Ai là gì

trong các câu sau:

a Đêm nay con ngủ giấc tròn

Mẹ là ngọn gió của con suốt đời

b Quê hương là con diều biếc

Tuổi thơ con thả trên đồng

c Em là con gái Bắc Ninh

Rét thì mặc rét, nước làng em lo

d Bác là non nước trời mây

Việt Nam có Bác mỗi ngày đẹp hơn

- Yêu cầu HS đọc đề

- HS thảo luận theo cặp

- Đại diện một số cặp trình bày trướclớp

- Nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung

- HS nối tiếp đặt câu

Trang 28

- Yêu cầu HS tự làm

- Nhận xét

- Củng cố về kiểu câu Ai là gì?

Bài 3: Viết một đoạn văn ngắn kể về gia

đình em với một người bạn mới quen

trong đó cso sử dụng kiểu câu Ai là gì?

và gạch chân dưới các câu đó

- Yêu cầu HS đọc đề

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Yêu cầu HS đọc bài của mình

a Mẹ là ngọn gió của con suốt đời

b Quê hương là con diều biếc

c Em là con gái Bắc Ninh

d Bác là non nước trời mây

bố mình vậy Bố mình là công nhân, bố

là người vui tính.Mỗi ngày đi làm về bố lại giúp đỡ mẹ những việc trong gia đình Mẹ mình là nội chợ Thường ngày

mẹ nấu cơm và chăm sóc chúng mình.

Mẹ mình rất hiền và dịu dàng đối với mình và anh Hiếu Anh Hiếu là sinh viên đại học năm thứ tư Anh mình rất thương yêu và nhường nhịn mình Hàng ngày anh giúp đỡ bố mẹ Mình là con gái út trong gia đình Mình học lớp 3 Mình chăm học nên bố mẹ hài lòng Gia đình mình sống rất hòa thuận hạnh phúc Mình rất yêu gia đình của mình

THỂ DỤCGVC

Trang 29

Thứ sáu ngày 21 tháng 9 năm 2012

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng

a Giới thiệu bài

- Nêu mục tiêu bài học, ghi tên bài

nói vừa thực hiện)

+ Đặt tính: Viết thừa số 12 ở 1 dòng, thừa

số 3 ở dòng dưới, sao cho 3 thẳng hàng cột

với 2, viết dấu nhân ở giữa 2 dòng trên, rồi

- Lắng nghe

- 3 HS nhắc lại cách thực hiện: Phải lấy 3nhân lần lượt với từng chữ số của thừa sốx

x

Trang 30

- Chuẩn bị bài: “Nhân số có hai chữ số với

12, kể từ phải sang trái Các chữ số ở tíchnên viết sao cho: 6 thẳng cột với 3 và 2; 3thẳng cột với 1

- Lấy số bút trong 1 hộp nhân với số hộp

- 1 HS lên bảng giải Cả lớp làm vào vở

Bài giải

Số bút chì màu có trong 4 hộp là:

12 x 4 = 48 (bút)

Đáp số: 48 bút chì

Trang 31

+ Điền đúng những nội dung cần thiết vào mẫu điện báo

- Rèn cho HS kĩ năng kể chuyện và điền vào giấy tờ in sẵn

- Giáo dục HS biết vận dụng cào thực tiễn

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ truyện “Dại gì mà đổi” (HĐ1)

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ.

- GV gọi HS lên kể về gia đình em với một

người bạn mới quen

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới.

a Giới thiệu bài :

- Nêu mục đích, yêu cầu bài học-ghi đề

bài

b Nội dung

- Yêu cầu đọc bài và câu hỏi

- Yêu cầu quan sát tranh

- GV kể chuyện lần 1 và hỏi:

+ Vì sao mẹ doạ đổi cậu bé?

+ Cậu bé trả lời mẹ như thế nào?

+ Vì sao cậu bé nghĩ như vậy?

- Về nhà các em kể lại câu chuyện “Dại gì

mà đổi” cho người thân

- Mẹ sẽ chẳng đổi được cậu

- Cậu cho rằng không ai muốn đổi 1 đứa conngoan lấy 1 đứa con nghịch ngợm

Trang 32

- Chuẩn bị bài “Tập tổ chức cuộc họp”

ÂM NHẠCGVCLUYỆN CHỮ

Đ/c Lý soạn giảng

Chiều

TIẾNG VIỆT (TĂNG)

Làm bài kiểm tra số 1

(Đề lưu ở tổ)

SINH HOẠT

Kiểm điểm nề nếp học tập trong tuần

I Mục tiêu:

- Hs thấy được ưu, khuyết điểm của bản thân và các bạn về học tập, ý thức trong tuần

- Đề ra được phương hướng phấn đấu cho tuần 5

II Định hướng nội dung sinh hoạt:

1 Nhận xét tình hình nề nếp trong tuần:

- Các tổ trưởng nhận xét từng thành viên tong tổ

- Lớp trưởng nhận xét chung: + ý thức trong giờ truy bài

- HSG tích cực giúp đỡ các bạn HS trong lớp ôn tập thuộc các bảng nhân, chia

- Tham gia tháng “an toàn giao thông”

3 Vui văn nghệ cuối tuần.

- Cá nhân, các nhóm tham gia văn nghệ cuối tuần

TỰ NHIÊN XÃ HỘI (TĂNG)

Đ/c Lý soạn giảng

Trang 33

+ Hiểu các từ khó trong bài: nứa tép, ô quả trám, thủ lĩnh….

+ Hiểu ý nghĩa: Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi, người dám nhận lỗi vàsửa lỗi là người dũng cảm

+ Nắm được trình tự diễn biến của câu chuyện

+ Biết kể lại từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa

+ Biết tập trung theo dõi lời kể của bạn và nhận xét được lời kể của bạn

- Rèn cho HS kĩ năng kể chuyện, làm việc theo nhóm

- Giáo dục HS ý thức tự nhận lỗi khi làm sai

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 em lên bảng đọc bài "Ông ngoại"

- Nêu nội dung bài đọc ?

- 3 em lên bảng đọc bài, mỗi em đọcmột đoạn

Ngày đăng: 03/06/2021, 20:19

w