1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

TUAN 5 LOP 4

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 38,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Một số tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn (Giữ được chất dinh dưỡng, được nuôi trồng, bảo quản và chế biến hợp vệ sinh, không bị nhiễm khuẩn, hoá chất ; không gây ngộ độc hoặc g[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 17 / 09 / 2012

TẬP ĐỌC : (T.9) NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG

I-Mục tiêu:

- Biết đọc với lời kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời người kể chuyện

- Hiểu ND: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật.( trả lời được các câu hỏi 1,2,3)

II- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài :

- Xác định giá trị

- Tự nhận thức về bản thân

- Tự phê phán

III- Đồ dùng dạy học:

-Tranh SGK phóng to

IV- Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ: Tre Việt Nam

2-Bài mới:

HĐ1/Luyện đọc

- GV chia bài thành 4 đoạn

HĐ2/Tìm hiểu bài

H/ Nhà vua chọn người như thế nào để

truyền ngôi?

H/ Nhà vua làm cách nào để tìm người

trung thực?

H/ Thóc đã luộc chín có còn nảy mầm

được không?

H/ Theo lệnh vua chú bé Chôm đã làm gì?

Kết quả ra sao?

H/ Hành động chú bé Chôm có gì khác

mọi người?

HĐ3/ Luyện đọc diễn cảm

- GV hướng dẫn hs đọc diễn cảm đoạn

“Chôm lo lắng của to”

3/ Củng cố - Dặn dò:

H/ Qua câu chuyện này muốn nói với em

điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Xem trước bài “ Gà Trống vá Cáo”

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS đọc cả bài

- HS đọc nối tiếp theo đoạn

- HS đọc theo cặp

- HS đọc cả bài -Vua chọn người trung thực để truyền ngôi

-Phát cho mỗi người dân một thúng thóc giống đã luộc kĩ và giao hẹn: ai thu được nhiều sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc

sẽ bị trừng trị

-HS trả lời

- Chôm đã gieo trồng, dốc công chăm sóc nhưng thóc không nảy mầm

- Chôm dũng cảm dám nói lên sự thật

- HS luyện đọc diễn cảm

- Thi đọc diễn cảm

- Trung thực là đức tính quý của con người

Thứ hai ngày 17 / 09 / 2012

Trang 2

Toán : (T.21) LUYỆN TẬP

I-Mục tiêu :

- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận

- Chuyển đổi được đơn vị đo ngày, giờ, phút, giây

- Xác định được năm cho trước thuộc thế kỉ nào

II-Đồ dùng dạy học :

Bảng phụ

III-Các hoạt động dạy-học :

1-Kiểm tra bài cũ:

- Bài 2c/25, 3/25

2- Bài mới:

HĐ1/ Hướng dẫn luyện tập

Bài 1/26

- Củng cố lại cách tính một năm có bao

nhiêu tháng, những tháng nào có 30 ngày,

tháng nào có 31 ngày, tháng nào có 28

ngày

Bài 2/26

Yêu cầu HS nêu cách làm một số câu

3 ngày = giờ

1 ngày có 24 giờ nên 3 ngày = 24 giờ 3 =

72 giờ

Bài 3/26

- Yêu cầu HS phải xác định năm 1989;

thuộc thế kỉ nào?

- Xác định năm sinh của Nguyễn Trãi

Bài 4/26

( Nếu còn thời gian cho HS làm ở lớp)

HĐ2/ Củng cố - Dặn dò

Nhận xét tiết học

Hoàn thành vở bài tập và làm bài 5/26

Xem trước bài: Tìm số trung bình cộng

- 2 HS thực hiện

- HS đọc đề, nêu yêu cầu bài

- HS làm miệng + Những tháng có 30 ngày: tháng 4, tháng 6 tháng 9, tháng 11

+ Những tháng có 31 ngày: tháng 1, tháng

3, tháng 5, tháng 7, tháng 8, tháng 11

+ Tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày

- Năm nhuận có 366 ngày

- Năm không nhuận có 365 ngày

- HS làm bảng con

- 3 ngày = 72 giờ 13 ngày = 8 giờ

- 4 giờ = 240 phút 14 ngày = 6 giờ

- 8 phút = 480 giây 12 phút = 30 giây

- HS làm vào vở a/ Thế kỉ XVIII b/ Nguyễn Trãi sinh năm: 1980-600 =1380

- Năm 1380 thuộc thế kỉ X IV

- Bài này có thể dành cho HS giỏi

Thứ ba ngày 18 / 09 / 2012

Chính tả : (T.5) NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG

Trang 3

I-Mục tiêu:

- Nghe- viết đúng và trình bày CT sạch sẽ; biết trình bày đoạn văn có lời nhân vật

- Làm đúng BT (2) a / b hoặc bài tập chính tả phương ngữ do giáo viên soạn

II-Đồ dùng dạy học:

Bảng phụ

III- Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ:

2-Bài mới:

HĐ1/ Hướng dẫn HS nghe - viết

- GV đọc bài

- Vì sao người trung thực là người đáng

quý?

- Gv đọc cho HS viết

- GV chấm chữa bài

HĐ3/Luyện tập

Bài 2b/48

GV chốt lại ý đúng: chen chân - len qua

- leng keng - áo len - màu đen - khen

em

Bài 3/48

Lời giải đúng

+ a/ con nòng nọc

+ b/ chim én

3/ Củng cố - Dặn dò:

Nhận xét tiết học

Hoàn thành bài tập 2b/48

- HS viết bảng con: tuyệt vời, rặng dừa nghiêng soi

- HS đọc thầm đoạn văn -Vì người đó dám bảo vệ sự thật

- HS phân tích cấu tạo của một số tiếng khó viết

-luộc:l + uôc + thanh nặng -dõng: d + ong + thanh ngã -dạc:d + ac + thanh nặng

- HS viết bảng con từ khó

- HS viết chính tả

- HS chữa bài

- HS đọc đề, nêu yêu cầu

- HS đọc thầm đoạn văn, đoán chữ bị bỏ trống

- Hs làm vào vở

- HS đọc câu đố -Con nòng nọc, con chim én Giành cho HS khá giỏi

Thứ ba ngày 18 / 09 / 2012

Toán : (T.22) TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG

I-Mục tiêu : Giúp HS:

Trang 4

- Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số.

- Biết cách tìm số trung bình cộng của 2,3,4 số

II-Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ

III-Các hoạt động dạy-học :

1-Kiểm tra bài cũ : Luyện tập

2-Bài mới :

HĐ1/ Giới thiệu số trung bình cộng và

cách tìm số trung bình cộng

*GV hướngdẫn HS giải bài toán 1:

- GV nhấn mạnh : Nếu số lít dầu rót đều

vào 2 can thì số dầu ở 2 can sẽ như thế

nào?

- Muốn tính mỗi can có bao nhiêu lít dầu

ta làm ntn?

- Lấy tổng số lít dầu chia cho 2 được số lít

dầu rót đều vào mỗi can Ta gọi số 5 là số

trung bình cộng của 2 số

* Bài toán 2:

- GV hướng dẫn bài toán 2 tương tự bài

toán 1

- Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều

số ta làm thế nào?

HĐ2/Luyện tập

Bài 1(a, b, c )/27

- Củng cố cách tìm số trung bình cộng

Bài 2/27

Bài 3: Dành cho học sinh giỏi

3/ Củng cố - Dặn dò: Nhận xét tiết học

- Hoàn thành vở bài tập, làm bài 1d ; 3/27

- 2 HS thực hiện bài 4/26 ; 5/26

- HS đọc bài toán1

- Số lít dầu hai can bằng nhau

- Ta tính tổng số lít dầu 2 can rồi tính số lít dầu ở mỗi can

(6+4) : 2 = 5( l )

- HS đọc đề bài toán 2 tự làm bài rồi rút ra nhận xét

ta tính tổng của các số đó, rồi chia tổng đó cho số các số hạng

- HS thực hành bài tập

- HS nêu cách tìm số TB cộng của nhiều số, làm bài vào VBT

a) (42 + 52) : 2 = 47 b) (36 + 42 + 57) : 3 = 45 c) (34 + 43 + 52 + 39) : 4 = 42

- HS đọc đề, tự làm bài

Trung bình mỗi em cân nặng:

(36 + 38 + 40 + 34) : 4 = 148 (kg)

Thứ ba ngày 18 / 09 / 2012

Luyện từ và câu : (T.9) MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC - TỰ TRỌNG

I-Mục tiêu :

Trang 5

- Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ điểm Trung thực- Tự trọng (BT4) ; tìm được 1,2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thự và đặt câu với một từ tìm được (BT1, BT2) ; nắm được nghĩa từ “tự trọng” (BT3)

II-Đồ dùng dạy học:

Bảng phụ

II-Các hoạt động dạy-học:

1-Kiểm tra bài cũ:

- Tìm 3 từ ghép có nghĩa tổng hợp?

- Tìm 3 từ ghép có nghĩa phân loại?

- Tìm 3 từ láy?

2/ Bài mới:

HĐ1/Hướng dẫn HS luyện tập

Bài1/48: Yêu cầu HS tìm từ cùng nghĩa

hoặc từ trái nghĩa với từ trung thực

GV chốt lại ý đúng

Bài 2/48

Đặt câu với một từ cùng nghĩa hoặc trái

nghĩa với từ trung thực

Bài 3/48

- GV có thể cho HS tra từ điển để xác

định nghĩa của từ tự trọng

Bài 4/48

GV chốt lại ý đúng

+ Các thành ngữ, tục ngữ: a, c, d, nói về

tính trung thực

+ Các thành ngữ, tục ngữ b, e nói về

lòng tự trọng

HĐ2/ Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Hoàn thành vở bài tập

- Xem trước bài : Danh từ

- 3 HS thực hiện

- HS trao đổi theo cặp +Từ cùng nghĩa: thẳng thắn, ngay thật, thật tình,

+Từ trái nghĩa: dối trá, gian dối, bịp bợm,

- HS đọc, đề nêu yêu cầu

- HS làm vào vở

+ Bạn Lan rất thật thà

+ Trên đời này không có gì tệ hơn sự dối trá

- HS đọc đề, nêu yêu cầu bài +Tự trọng là coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình

- HS đọc đề, nêu yêu cầu, làm miệng

- Câu a, c, d nói về tính trung thực.

- Câu b, e nói về lòng tự trọng.

Thứ ba ngày 18 / 09 / 2012

I/ Mục tiêu :

Trang 6

- Củng cố kiến thức về bảng đơn vị đo khối lượng

- HS biết chuyển đổi thành thạo đơn vị đo

II/ Chuẩn bị: - Bảng phụ viết bài tập 1

II/ Các hoạt động dạy học :

* HĐ1: Cho HS hoàn thành bài ở buổi

sáng

* HĐ2:

- Làm các bài tập ở bài 19/21 VBT

Bài 1:

- Cho HS đọc đề

- GV lưu ý bài tập a này là đổi từ đơn vị

lớn ra đơn vị nhỏ

- Bài tập b là đổi từ đơn vị nhỏ ra đơn vị

lớn

- GV nhận xét

- Y/c HS nêu mối quan hệ giữa 2 đơn vị

đo liền kề nhau

Bài 2:

- Cho HS đọc đề, làm bài

- GV nhận xét

Bài 3:

- Cho HS đọc đề

- GV nhận xét

Bài 4:

- Đề bài cho biết gì?

- Muốn làm được bài này ta làm thế nào?

- GV chốt bài giải đúng

+ HS làm, sửa bài

+ 1 HS đọc + HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng VD: a 1dag = 10g; 3kg600g = 3600g …

b 10g = 1dag; 1000g = 1kg … + HS nhận xét sửa bài

+ 1 HS đọc + HS làm bài vào vở Trình bày miệng ĐS: 1065g; 664dag; 2248dag; 154hg

+ 1HS đọc + HS viết kết quả vào bảng ĐS:(A ) 95

+ Cô Mai có : 2 kg đường

Dùng : 14 số đường

Còn lại : gam đuờng ? + Đổi 2kg = 2000 g

+ Tìm số đường đã dùng + Tìm số đường còn lại + HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng ĐS: 1500g

Thứ ba ngày 18 / 09 / 2012

Tập làm văn : VIẾT THƯ

(Kiểm tra viết)

I-Mục tiêu :

Trang 7

- HS viết được một lá thư thăm hỏi, chúc mừng hoặc chia buồn bày tỏ tình cảm chân thành, đúng thể thức (đủ 3 phần: đầu thư, phần chính,phần cuối thư)

II- Đồ dùng dạy - học :

- Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ trong tiết TLV cuối tuần 3

III- Các hoạt động dạy học :

A/ Bài cũ:

B/ Bài mới :

HĐ1/ Xác định yêu cầu đề bài

- GV viết đề lên bảng

- GV nhắc HS chú ý:

+ Lưu ý học sinh cách trình bày một lá

thư

+ Lời lẽ trong thư cần chân thành, thể

hiện sự quan tâm

HĐ2/ Học sinh viết bài

C/Củng cố - Dặn dò :

Nhận xét tiết học

Hoàn thành vở bài tập TV

- HS đọc đề

- HS xác định đề bài

- HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về 3 phần của 1 lá thư

- HS chọn đề để viết

- HS thực hành viết bài

Thứ ba ngày 18 / 09 / 2012 Khoa học : (T.9) SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN

I Mục tiêu :

- Biết được cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật

Trang 8

- Nêu lợi ích của của muối i-ốt (giúp cơ thể phát triển về thể lực và trí tuệ) tác hại của thói quen ăn mặn (dễ gây bệnh huyết áp cao)

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của Thầy A.Kiểm tra :

-Giải thích tại sao không nên chỉ ăn đạm động

hoặc chỉ ăn đạm thực vật

B.Bài mới :

HĐ1 : Trò chơi thi kể tên các món thức ăn

chứa nhiều chất béo

- GV chia lớp thành 2 đội

- Kể tên các món thức ăn chứa nhiều chất béo

HĐ2 : Thảop luận về ăn phối hợp chất béo

động vật và chất béo thực vật (Cả lớp)

- Kể tên một số món ăn vừa cung cấp chất béo

động vật vừa cung cấp chất béo thực vật

- Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp chất béo

động vật và chất béo thực vật

- Giải thích tại sao không nên chỉ ăn béo động

vật hoặc chỉ ăn béo thực vật

*Kết luận:

HĐ3: Thảo luận về lợi ích của muối i-ốt và tác

hại của ăn mặn

- GV giảng: Khi thiếu i-ốt, tuyến giáp phải

tăng cường hoạt động vì vậy dễ gây ra u tuyến

giáp Do tuyến giáp nằm ở mặt trước cổ nên

hình thành bướu cổ

- Làm thế nào để bổ sung I ốt cho cơ thể?

- Tại sao không nên ăn mặn?

C Củng cố - Dặn dò :

Bài sau : sử dụng hợp lí các chất béo và muối

ăn.

Hoạt động của Trò

- 2 H/S trả lời

- Lần lượt 2 đội thi viết( Viết vào giấy khổ to )

- Cả lớp nhận xét – Tuyên dương

- Vì chất béo của động vật có nhiều a-xít béo no Còn chất béo thựuc vật như: Dầu, vừng…có nhiều a-xít béo không no

- Để phòng tránh các rối loạn do thiếu i-ốt nên ăn muối có bổ sung i-ốt

- Ăn mặn có liên quan đến bệnh huyết

áp cao

- H/S đọc mục cần biết

Thứ ba ngày 18 / 09 / 2012

Luyện tiếng Việt : LUYỆN ĐỌC 2 BÀI TẬP ĐỌC TUẦN 4

I Mục tiêu :

- Luyện đọc trôi chảy và diễn cảm 2 bài tập đọc: Thư thăm bạn và Người ăn xin

II.Các hoạt động dạy học :

Trang 9

GV HS

- Yêu cầu HS nêu tên các bài tập đọc dã

học trong tuần

+ Bài: Thư thăm bạn

- Y/c HS đọc nối tiếp 3 đoạn của bức thư

- Y/c HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm

đoạn 2 - 3 theo trình tự

- GV kết hợp y/c HS trả lời câu hỏi cuối

bài, giáo dục HS và ôn cách viết dàn bài

thể loại văn viết thư cho HS

+ Bài: Người ăn xin

- Y/c HS đọc nối tiếp 3 đoạn của bài

- GV hướng dẫn HS đọc đoạn 2 và 3 theo

cách phân vai ( nhân vật tôi, ông lão,

người dẫn chuyện )

- GV kết hợp y/c HS trả lời câu hỏi cuối

bài, giáo dục HS

- Y/c HS về nhà tập kể lại câu chuyện

- HS nêu: Thư thăm bạn và người ăn xin

- 3 HS đọc 2-3 lượt, lớp theo dõi bổ sung tìm giọng đọc và thể hiện giọng đọc hợp nội dung từng đoạn

- HS luyện đọc theo cặp, cử đại diện thi đọc diễn cảm trước lớp, lớp nhận xét

- HS trả lời tiếp nối sau mỗi lượt đọc

- 3 HS đọc 2-3 lượt, lớp theo dõi bổ sung tìm giọng đọc và thể hiện giọng đọc hợp nội dung từng đoạn

- HS luyện đọc theo nhóm, cử đại diện thi đọc phân vai trước lớp, lớp nhận xét

- HS trả lời tiếp nối sau mỗi lượt đọc

Thứ tư ngày 19 / 09 / 2012

Tập đọc : (T.10) GÀ TRỐNG VÀ CÁO

I-Mục tiêu :

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát diễn cảm và vui, dí dỏm

- Hiểu ý nghĩa: Khuyên con người hãy cảnh giác, thông minh như Gà Trống, chớ tin những lời lẽ ngọt ngào của kẻ xấu như Cáo (trả lời được các câu hỏi, thuộc được đoạn thơ khoảng 10 dòng)

Trang 10

II-Đồ dùng dạy học :

- Tranh SGk phóng to

III-Các hoạt động dạy học :

1-Kiểm tra bài cũ :

Những hạt thóc giống

2-Bài mới:

HĐ1/Luyện đọc

GV chia đoạn

Đoạn 1 : từ đầu tình thân

Đoạn 2 : tiếp theo tin này

Đoạn 3 : còn lại

HĐ2/Tìm hiểu bài

- Gà trống đứng ở đâu, Cáo đứng ở đâu?

- Cáo làm gì để dụ Gà Trống xuống đất?

- Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy

đến để làm gì?

- Theo em tác giả viết bài thơ này nhằm

mục đích gì?

HĐ3/Luyện đọc diễn cảm

- GV hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

và học thuộc lòng

3/ Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà học thuộc bài thơ

Xem bài : Nỗi dằn vặt của An – đrây

-ca

-Hs đọc bài Những hạt thóc giống trả lời câu hỏi 1,2

- 1 hs đọc toàn bài

- HS đọc nối tiếp đoạn, tìm từ khó đọc, khó hiểu

- Đọc nhóm đôi

- Đọc cả bài

- Gà Trống đậu vắt vẻo trên cành cây cao Cáo đứng dưới gốc cây

- Cáo đon đả mời Gà xuống đất để báo cho

Gà biết tin tức, hôn Gà để bày tỏ tình thân

-Cáo rất sợ chó săn,Cáo bỏ chạy,lộ mưu gian

-Khuyên người ta đừng vội tin những lời ngọt ngào

- HS thi đọc diễn cảm

- HS thi đọc thuộc lòng bài thơ

Thứ tư ngày 19 / 09 / 2012

Toán : (T.23) LUYỆN TẬP

I-Mục tiêu :

- Tính được trung bình cộng của nhiều số

- Bước đầu biết giải bài toán về tìm số trung bình cộng

II-Các hoạt động dạy học :

Trang 11

1-Kiểm tra bài cũ: Tìm số trung bình

cộng

2- Bài mới:

HĐ1/Luyện tập

Bài 1/28

Củng cố cách tìm số TB cộng

Bài 2/28

GV gợi ý:

- Tìm số người tăng thêm 3 năm

- Trung bình mỗi năm số dân của xã tăng

thêm

Bài 3/28

Bài 4/28 (HSK,G)

- Nếu còn thời gian có thể cho HS khá

giỏi giải

HĐ2/ Củng cố - Dặn dò

- Muốn tìm số TBC của nhiều số ta làm

thế nào?

- Nhận xét tiết học

- Về nhà làm bài 5/ 28 ( HS khá giỏi giải)

- Bài sau : Biểu đồ

- 1 HS thực hiện bài 3/24 VBT

- HS làm bảng con

- HS nhắc lại qui tắc tìm số TB cộng

a/ Số TB cộng của 96;121 và143:

( 96+121+143) : 3 = 130

- Câu còn lại hs làm tương tự

- HS đọc đề

- HS làm vào vở Giải:

Số dân của một xã trong 3 năm liền tăng là:

96 + 82 + 71 = 249 ( người) Trung bình mỗi năm xã đó tăng thêm là:

249 : 3 = 83 ( người) Đáp số: 83 người

-HS đọc đề -HS làm vào vở Giải:

Tổng số đo chiều cao của 5 bạn là:

138 + 132 + 130 +136 +134 = 670 (cm) Trung bình số đo chiều cao của 5 bạn là:

670 : 5 = 134 (cm) Đáp số: 134 cm

Thứ tư ngày 19 / 09 / 2012 Lịch sử : (T.5) NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ

CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC

I.Mục tiêu :

- Biết được thời gian đô hộ của phong kiến phương Bắc đối với nướ ta : Từ năm 179 TCN đến năm 938

- Nêu đôi nét về đời sống cực nhục của ND ta dưới ách đô hộ của các triều đại PK

phương Bắc

Ngày đăng: 03/06/2021, 18:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w