1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIAO AN 5 TUAN 7

15 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 39,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV híng dÉn HS viÕt bµi theo quy tr×nh ®· thùc hiÖn bµi Dßng kinh quª h¬ng.. Giíi thiÖu bµi: GV nªu môc ®Ých cña tiÕt häc. NghÜa cña tõ nghiÒu nghÜa bao giê còng cã mèi liªn hÖ - võa [r]

Trang 1

Tuần 7 Thứ 2 ngày 4 tháng 10 năm 2010

tập đọc:

Những ngời bạn tốt I) mục tiêu :

- Bớc đầu đọc diễn cảm bài văn

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của cá heo với con ngời

II) các hoạt động dạy học :

A: Kiểm tra bài cũ:

HS kể lại câu chuyện Tác phẩm của Si- le và tên phát xítểutả lời câu hỏi trong SGK

B: Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài: GV dùng tranh giới thiệu chủ điểm và giới thiệu nội dung bài.

2 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

GV hớng dẫn HS luyện đọc theo 4 đoạn truyện (mỗi lần xuống dòng là một

đoạn) Giúp HS đọc đúng tên riêng nớc ngoài, các từ dễ viết sai chính tả và hiểu một

số từ khó trong bài

b) Tìm hiểu bài:

Câu 1: Vì sao nghệ sĩ A- ri- ôn phải nhảy xuống biển?

( vì thuỷ thủ trên tàu nổi lòng tham , cớp hết tặng vật của ông, đòi giết ông)

Câu 2:

Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng hát giã biệt cuộc đời?

( đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu, say sa thởng thức tiếng hát của ông Bầy cáđã cứu A- ri- ôn khi ông nhảy xuống biển và đa ông về đất liền.)

Câu3: Qua câu chuyện em thấy cá heo đáng yêu, đáng quý ở điểm nào?

( vì biết thởng thức tiếng hát của nghệ sĩ; biết cứu giúp nghệ sĩ khi ông nhảy xuống biển Cá heo là bạn tốt của ngời.)

Câu 4:

Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của đám thuỷ thủ và đàn cá heo đối với nghệ sĩ A- ri- ôn?

(Đám thuỷ thủ là ngời nhng tham lam, độc ác không có tính ngời Đàn cá heo là loài vật nhng thông minh, tốt bụng, biết cứu giúp ngời bị nạn.)

c) Hớng dẫn HS đọc diễn cảm:

GV chọn đoạn 2 để hớng dẫn HS đọc diễn cảm chú ý nhấn giọng các từ ngữ: đã nhầm, đàn cá heo, say sa thởng thức, đã cứu, nhanh hơn, toàn bộ, không tin và nghỉ hơi các từ ngữ nhng, trở về đất liền.

3 Củng cố, dặn dò:

- HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe

chính tả:

Tuần 7 I) mục tiêu :

- Nghe - viết chính xác, trình bày đúng một đoạn của bài Dòng kinh quê hơng.

- Tìm đợc vần thích hợp để điền vào cả 3 chỗ trống trong đoạn thơ (BT2) ; thực hiện

đợc cả 2 trong 3 ý (a,b,c) của BT3

II) đồ dùng dạy học:

Vở bài tập Tiếng việt

III) các hoạt động dạy học :

A: Kiểm tra bài cũ:

- HS viết những từ chứa các nguyên âm đôi a, ơ trong 2 khổ thơ của Huy Cận ở tiết

trớc (la tha, ma, tởng, tơi, ) và giải thích quy tắc đánh dấu thanh trên các tiếng có

nguyên âm đôi a/ơ.

- HS khác nhận xét bài của bạn

Trang 2

B: Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2 Hớng dẫn chính tả nghe - viết:

- GV hớng dẫn HS viết bài theo quy trình đã thực hiện bài Dòng kinh quê hơng.

- Chú ý những từ dễ viết sai chính tả trong bài: mái xuồng, giã bàng, ngng lại, lảnh lót,

3 Hớng dẫn học sinh làm bài tập chính tả:

Bài 2:

- 1HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV gợi ý: Vần cần điền thích hợp với cả 3 ô trống

- Lời giải:

Rạ rơm thì ít, gió đông thì nhiều

Mải mê đuổi một con diều

Củ khoai nớng để cả chiều thành tro.

Bài 3:

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS suy nghĩ làm bài độc lập

- Lời giải: + Đông nh kiến.

+ Gan nh cóc tía.

+ Ngọt nh mía lùi.

- Sau khi điền đúng các tiếng có chứa iê, ia vào chỗ trống,HS đọc thuộc các thành

ngữ trên

4 Củng cố, dặn dò:

- HS nhắc lại quy tắc đánh dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên âm đôi iê/ ia.

- GV nhận xét tiết học

Toán : Luyện tập chung

I Mục tiêu :

Giúp HS củng cố về:

- Kĩ năng cộng, trừ, nhân, chia phân số: tìm thành phần ch a biết của phép tính

- Giải toán liên quan đến số trung bình cộng

II Các hoạt động dạy học chủ yếu.

1 Hoạt động 1: Ôn 4 phép tính về phân số

Bài 1: HS tự làm rồi chữa bài

GV hớng dẫ câu a , câu b , c học sinh tự làm

2 Hoạt động 2: Ôn cách tìm thành phần cha biết trong phép tính

- Cho học sinh nêu cách tìm các thành phần cha biết trong phép tính; HS tự làm

- 2 HS cùng bàn đổi vở để kiểm tra lẫn nhau

3 Hoạt động 3: Ôn giải toán

Bài 3: HS tự giải bài toán GV giúp HS yếu

Hai ngày đầu đội sản xuất làm đợc:

3

1

1

2 (công việc)

Trung bình mỗi ngày đội sản xuất làm đợc:

1

2 : 2 =

1

4 (công việc)

Đáp số: 1

4 công việc.

Bài 4: HS đọc đề, nêu dạng toán

- HS tự làm câu a GV hớng dẫn câu b

- Gọi 1 HS lên làm

câu b : Giá tiền mua mỗi lít dầu khi cha giảm giá

Trang 3

20 000 : 4 = 5 000 (đồng) Giá tiền mua mỗi lít dầu sau khi giảm giá

5 000 - 1 000 = 4 000 (đồng) Hiện nay, có 20 000 đồng có thể mua đợc số lít dầu là:

20 000 : 4 000 = 5 (lít)

Đáp số: 5 lít dầu

4 Hoạt động 4: Củng cố dặn dò

Về làm bài tập còn lại trong VBT.

Thứ 3 ngày 5 tháng 10 năm 2010

luyện từ và câu:

Từ nhiều nghĩa I) mục tiêu :

- Nắm đợc kiến thức sơgiản về từ nhiều nghĩa( ND Ghi nhớ)

- Nhận biết đợc từ mang nghĩa gốc , từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn có dùng từ nhiều nghĩa ( BT1, mục III); tìm đợc ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3 trong số

5 từ chỉ bộ phận cơ thể ngời và động vật.(BT2)

II) đồ dùng dạy học:

Tranh, ảnh về sự vật, hiện tợng, hoạt động; bảng nhóm

III) các hoạt động dạy học :

A Kiểm tra bài cũ: HS làm lại BT 2 tiết trớc.

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích của tiết học.

2 Phần nhận xét:

Bài 1: HS đọc yêu cầu của BT.

- Lời giải: tai - nghĩa a; răng - nghĩa b; mũi - nghĩa c.

- GV nhấn mạnh: Các nghĩa mà các em vừa xác định cho các từ răng, mũi, tai là

nghĩa gốc (nghĩa ban đầu) của mỗi từ.

Bài 2: HS đọc yêu cầu của BT.

- GV nhắc HS: Không cần giải nghĩa một cách phức tạp Chính các câu thơ đã nói về

sự khác nhau giữa các từ in đậm trong khổ thơ với các từ ở BT1:

+ Răng của chiếc cào không dùng để nhai nh răng ngời và động vật

+ Mũi của chiếc thuyền không dùng để ngửi đợc

+ Tai của cái ấm không đùng để nghe đợc

* GV nêu: Những nghĩa này hình thành trên cơ sở nghĩa gốc của các từ răng, mũi, tai

(BT1) ta goị là nghĩa chuyển.

Bài 3: HS đọc yêu cầu của BT.

- HS trao đổi theo cặp để làm bài GV giải thích, chốt lại ý chung:

(Nghĩa của những từ đồng âm khác hẳn nhau Nghĩa của từ nghiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ - vừa khác nhau vừa giông nhau Nhờ biết tạo ra những từ

nhiều nghĩa từ một nghĩa gốc, tiếng việt trở nên hết sức phong phú.)

3 Phần ghi nhớ: HS đọc và nói lại nội dung cần ghi nhớ trong SGK.

4 Phần luyện tập:

Bài 1: - HS làm việc độc lập Trình bài kết quả, chữa bài.

- Lời giải: + Nghĩa gốc: Đôi mắt ; Bé đau chân; ngoẹo đầu

+ Nghĩa chuyển: Quả na mở mắt, ba chân; đầu nguồn

Bài 2: HS làm việc theo nhóm; các nhóm trình bày kết quả vào bảng nhóm.

- VD: + Lỡi: lỡi liềm, lỡi hái, lỡi dao, lỡicày,

+ Miệng: miệng bát, miệng hũ, miệng bình, miệng túi,

5 Củng cố dặn dò:

HS nhắc lai nội dung ghi nhớ GV nhận xét tiết học

Trang 4

Khái niệm số thập phân

I Mục tiêu : Giúp HS:

- Nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân (dạng đơn giản)

- Biết đọc, viết số thập phân dạng đơn giản

II Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Hoạt động 1: Giới thiệu khái niệm ban đầu về số thập phân

a Hớng dẫn HS tự nêu nhận xét từng hàng trong bảng ở phần a để nhận ra, VD:- Có 0m 1dm tức là có 1dm; viết lên bảng: 1dm = 1

GV giới thiệu: 1dm hay 1

10 m viết thành 0,1m; viết 0,1m lên bảng cùng

hàng với 1

10 m (nh SGK).

Tơng tự với 0,01m; 0,001m

- GV nêu hoặc giúp HS tự nêu: Các phân số thập phân 1

1

1

1000 (dùng thớc chỉ khoanh vào các phân số này ở trên bảng) đợc viết thành

0,1; 0,01; 0,001 (chỉ khoanh vào 0,1; 0,01; 0,001 ở trên bảng)

GV vừa viết lên bảng vừa giới thiệu: 0,1 đọc là không phẩy một (gọi vài HS chỉ vào 0,1 và đọc) GV giúp HS tự nêu rồi viết lên bảng: 0,1 = 1

Giới thiệu tơng tự với 0,01; 0,001

- GV chỉ vào 0,1; 0,01; 0,001 (đọc lần lợt từng số) và giới thiệu 0,1; 0,01; 0,001 gọi là các số thập phân

2 Hoạt động 2: Thực hành đọc, viết các số thập phân (dạng đã học)

Bài 1:

GV hớng dẫn HS tự viết cách đọc các số thập phân Khi chữa bài nên cho ngời đọc các số thập phân trong bài tập

Bài 2:

GV hớng dẫn HS đọc các phân số thập phân ứng với các vạch trên trục số rồi viết số thập phân thích hợp vào ô trống

Bài 4:

HS tự làm bài rồi chữa bài Nên kẻ bảng này trên bảng của lớp để chữa bài cho cả lớp Khi chữa bài, gọi HS viết rồi đọc phân số thập phân và số thập phân thích hợp ở từng hàng của bảng

Bài 3:

Cho HS tự làm bài rồi chữa bài (nếu không đủ thời gian thì hớng dẫn HS làm bài 4 trớc khi tự học)

3 Hoạt động 3: Củng cố dặn dò

Về làm bài tập còn lại trong VBT

kể chuyện:

Cây cỏ nớc Nam I) mục tiêu :

+ Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ trong SGK, kể đợc từng đoạn và toàn

bộ câu chuyệnvới giọng kể phù hợp

+ Hiểu nội dung chính của từng đoạn , hiểu ý nghĩa của câu chuyện

II) đồ dùng dạy học :

Tranh minh hoạ truyện trong SGK, phóng to

Trang 5

III) các hoạt động dạy học :

A Kiểm tra bài cũ:

HS kể lại câu chuyện đã kể trong tiết KC tuần trớc

B Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài:

GV giới thiệu về danh y Tuệ Tĩnh.

2 Giáo viên kể chuyện:

- GV kể lần 1, kể chậm rải, từ tốn

- GV kể lần 2, kết hợp chỉ 6 tranh minh hoạ

- Chú ý: Viết lên bảng tên một số cây thuốc quý (sâm nam, đinh lăng, cam thảo nam) và giúp HS hiểu những từ khó đợc chú giải cuối truyện (trởng tràng, dợc sơn).

3 Hớng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:

- HS đọc yêu cầu 1,2,3 của BT

- Kể chuyện theo nhóm đôi

- Thi kể trớc lớp từng đoạn câu chuyện theo tranh

- Thi kể toàn bộ câu chuyện

- Nội dung chính của từng tranh:

+ Tranh1: Tuệ Tĩnh giảng giải cho học trò về cây cỏ nớc Nam.

+ Tranh2: Quân dân nhà Trần luyện tập chuẩn bị chống quân Nguyên.

+ Tranh3: Nhà Nguyên cấm bán thuốc men cho nớc ta.

+ Tranh4: Quân dân nhà Trần chuẩn bị thuốc men cho cuộc chiến đấu.

+ Tranh5: Cây cỏ nớc Nam góp phần làm cho binh sĩ thêm khoẻ mạnh.

+ Tranh6: Tuệ Tĩnh và học trò phát triển cây thuốc nam.

4 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Nhắc nhở HS phải biết yêu quý những cây cỏ xung quanh

- Dặn HS chuẩn bị cho tiết KC tuần 8: Tìm và đọc 1 câu chuyện em đã đợc nghe, đợc

đọc nói về quan hệ giữa con ngời với thiên nhiên

Đạo đức : Nhớ ơn tổ tiên( tiết 1)

I - Mục tiêu : Học xong bài này, HS biết:

-Trách nhiệm của mỗi ngời đối với tổ tiên, gia đình, dòng họ

- Thể hiện lòng biết ơn tổ tiên và giữ gìn , phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ bằng những việc làm cụ thể, phù hợp với khả năng

- Biết ơn tổ tiên; tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ

II Tài liệu và ph ơng tiện

- Các tranh ảnh, bài báo nói về ngày Giỗ Tổ Hùng Vơng

- Các câu ca dao, tục ngữ, thơ, truyện,… nói về lòng biết ơn tổ tiên

III- Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1 : Tìm hiểu nội dung truyện Thăm mộ

* Mục tiêu: Giúp HS biết đợc biểu hiện của lòng biết ơn tổ tiên

1 GV mời 1-2 HS đọc truyện Thăm mộ

2 Thảo luận cả lớp theo các câu hỏi sau:

- Nhân ngày Tết cổ truyền, bố của Việt đã làm gì để tỏ lòng biết ơn tổ tiên?

- Theo em, bố muốn nhắc nhở Việt điều gì khi kể về tổ tiên?

- Vì sao Việt muốn lau dọn bàn thờ giúp mẹ?

3 GV kết luận: Ai cũng có tổ tiên, gia đình, dòng họ Mỗi ngời đều phải biết

ơn tổ tiên và biết thể hiện điều đó bằng những việc làm cụ thể

Hoạt động 2: Làm bài tập 1, SGK.

* Mục tiêu: Giúp HS biết đợc những việc cần làm để tỏ lòng biết ơn tổ tiên.

1 HS làm bài tập cá nhân

2 HS trao đổi bài làm với bạn ngồi bên cạnh

3 GV mời 1-2 HS trình bày ý kiến về từng việc làm và giải thích lí do Cả lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung

Trang 6

4 GV kết luận: Chúng ta cần thể hiện lòng biết ơn tổ tiên bằng những việc

làm thiết thực, cụ thể, phù hợp với khả năng nh các việc (a), (c), (d), (đ)

Hoạt động 3: Tự liên hệ

* Mục tiêu: HS biết tự đánh giá bản thân qua đối chiếu với những việc cần làm để tỏ

lòng biết ơn tổ tiên

1 GV yêu cầu HS kể những việc đã làm đợc để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên và những việc cha làm đợc

2 HS trao đổi trong nhóm nhỏ GV mời một số HS trình bày trớc lớp

3 GV nhận xét, khen những HS đã biết thể hiện lòng biết ơn tổ tiên bằng các việc làm cụ thể, thiết thực và nhắc nhở các HS khác học tập theo bạn

4 GV mời một số HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK

Hoạt động tiếp nối:

- Các nhóm HS su tầm các tranh ảnh, bài báo nói về Ngày Giỗ Tổ Hùng Vơng

và các câu ca dao, tục ngữ, thơ, truyện về chủ đề Biết ơn tổ tiên

- Tìm hiểu về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ mình

Khoa học:

phòng bệnh sốt xuất huyết

I - Mục tiêu : Sau bài học, HS biết:

- Nêu tác nhân, đờng lây truyền bệnh sốt xuất huyết

- Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết

- Thực hiện các cách diệt muỗi và tránh không để muỗi đốt

- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt ngời

II- đồ dùng dạy học : Thông tin và hình trang 28,29 SGK

III- Hoạt động dạy học

Hoạt động 1: thực hành làm bài tập trong SGK.

* Mục tiêu: - HS nêu đợc tác nhân, đờng lây truyền bệnh sốt xuất huyết.

- HS nhận ra đợc sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết

Bớc 1: Làm việc cá nhân

GV yêu cầu HS đọc kĩ các thông tin, sau đó làm các bài tập trang 28 SGK

Bớc 2: Làm việc cả lớp

GV chỉ định một số HS nêu kết quả làm bài tập cá nhân

Dới đây là đáp án: 1-b; 2-b; 3-a; 4-b; 5 b.

Kết thúc hoạt động này, GV yêu cầu cả lớp thảo luận câu hỏi: Theo bạn, bệnh sốt xuất huyết có nguy hiểm không? Tại sao?

Kết luận:

- Sốt xuất huyết là bệnh do vi rút gây ra Muỗi vằn là động vật trung gian truyền bệnh

- bệnh sốt xuất huyết có diễn biến ngắn, bệnh nặng có thể gây chết ngời nhanh chóng trong vòng từ 3 đến 5 ngày Hiện nay cha có thuốc đặc trị để chữa bệnh

Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận.

* Mục tiêu: Giúp HS :Biết thực hiện cách cách diệt muỗi và tránh không để muỗi

đốt.Có ý thức trong việc ngăn không cho muỗi sinh sản và đốt ngời

Bớc 1: GV yêu cầu cả lớp quan át các hình 2, 3, 4 trang 29 SGK và TLCH.

- Chỉ nói về nội dung của từng hình

- Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong từng hình đối với việc phòng tránh bệnh sốt xuất huyết

Gợi ý trả lời:

Hình 2: Bể nớc có nắp đậy, bạn nữ đang quét sân, bạn nam dang khơi thông cống

rãnh (để ngăn không cho muỗi đẻ trứng)

Hình 3: Một bạn ngủ có màn, kể cả ban ngày (để ngăn không cho muỗi đốt vì muỗi

vằn đốt ngời cả ban ngày và ban đêm)

Hình 4: Chum nớc có nắp đậy (để ngăn không cho muỗi đẻ trứng)

Bớc 2: GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi:

- Nêu những việc nên làm để phòng bệnh sốt xuất huyết

Trang 7

- Gia đình bạn thờng sử dụng cách nào để diệt muỗi và bọ gậy.?

Kết luận: Cách phòng bệnh sốt xuất huyết tốt nhất là giữ vệ sinh nhà ở và môi trờng xung quanh, diệt muỗi, diệt bọ gậy và tránh để muỗi đốt Cần có thói quen ngủ màn, kể cả ban ngày

3 Hoạt động 3: Củng cố dặn dò : Nhận xét tiết học

Thứ 4 ngày 6 tháng 10 năm 2010

tập đọc:

Tiếng đàn ba - la - lai - ca trên sông Đà I) mục tiêu :

- Đọc diễn cảm đợc toàn bài , ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do

- Hiểu ý nghĩa bài thơ: Cảnh đẹp kì vĩ của công trình thủy điện Sông Đà cùng với tiếng đàn Ba- la- lai – ca trong ánh trăng và ớc mơ về tơng lai tơi đẹp khi công trình hoàn thành ( Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK , thuộc 2 khổ thơ đầu)

II) các hoạt động dạy học :

A: Kiểm tra bài cũ: HS đọc truyện "Những ngời ban tốt" trả lời câu hỏi về bài đọc.

B: Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài: GV dùng tranh giới thiệu nội dung bài.

2 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- GV hớng dẫn HS đọc theo quy trình đã hớng dẫn

- GV giải thích thêm từ:

+ cao nguyên: vùng đất rộng và cao, xung quanh có sờn dốc, bề mặt bằng phẳng

hoặc lợn sóng

+ trăng chơi vơi: trăng một mình sáng tỏ giữa cảnh trời nớc bao la.

b) Tìm hiểu bài:

Câu 1: Những chi tiết nào trong bài thơ trên công trờng sông Đà?

(Hình ảnh đêm trăng tĩnh mịch: Cả công trờng say ngủ cạnh dòng sông/ những

tháp khoan nhô lên trời ngẩm nghĩ/ Những xe ủi, xe ben nằm nghỉ

Hình ảnh đêm trăng tĩnh mịch, sinh động: Có tiếng đàn của cô giá Nga, )

Câu 2: Tìm một hình ảnh đẹp trong bài thơ thể hiện sự gắn bó giữa con ngời với thiên nhiên trong đêm trăng bên sông Đà?

(HS trả lời theo ý riêng VD câu thơ: Chỉ có lấp loáng sông Đà thể hiện sự gắn bó

hoà quyện giữa con ngời với thiên nhiên giữa ánh trăng với dòng sông )

Câu 3: Những câu thơ nào trong bài sử dụng phép nhân hoá?

(Cả công trờng say ngủ cạnh dòng sông/ Những tháp khoan nhô lên trời ngẩm nghĩ/ Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ/ Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên/ Sông Đà chia ánh sáng đi muôn ngả.)

c) Hớng dẫn HS đọc diễn cảm:

- GV chọn khổ thơ cuối để luyện đọc diễn cảm Chú ý nhấn giọng các từ ngữ: nối liền, nằm bỡ ngỡ, chia, muôn ngã, lớn, đầu tiên.

- HTL từng khổ và cả bài thơ Thi đọc thuộc lòng

3 Củng cố, dặn dò:

- HS nhắc lại ý nghĩa bài thơ

- GV nhận xét tiết học Dặn HS đọc HTL bài thơ

Toán:

Khái niệm số thập phân (tiếp)

I Mục tiêu :

Giúp HS:

- Nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân (ở các dạng thờng gặp) và cấu tạo của số thập phân

- Biết đọc, viết các số thập phân (ở các dạng đơn giản thờng gặp)

II Đồ dùng dạy học

Kẻ sẵn vào bảng phụ một bảng nêu trong bài học của SGK

Trang 8

III Các hoạt động dạy học chủ yếu .

1 Hoạt động 1: Tiếp tục giới thiệu khái niệm ban đầu về số thập phân

GV hớng dẫn HS tự nêu nhận xét từng hàng trong bảng để nhận ra, chẳng hạn:

Có 2m và 7dm hay 2m và 7

10 m thì có thể viết thành 2

7

10 m hay 2,7m; 2,7m

đọc là: hai phẩy bảy mét Tơng tự với 8,56m và 0,195m

- GV giới thiệu: 2,7; 8,56; 0,195 là các số thập phân (Cho vài HS nhắc lại)

- GV giới thiệu hoặc hớng dẫn HS tự nêu nhận xét với sự hỗ trợ của GV để HS nhận ra:

Mỗi số thập phân gồm hai phần: phần nguyên và phần thập phân; những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phần nguyên, những chữ số ở bên phải dấu phẩy thuộc về phần thập phân

Nêu các ví dụ (nh SGK) để HS tự nêu phần nguyên, phần thập phân của mỗi số thập phân rồi đọc các số thập phân đó

Chú ý: Với số thập phân 8,56 thì phần nguyên gồm chữ số 8 ở bên trái dấu phẩy

và phần nguyên là 8, phần thập phân gồm các chữ số 5 và 6 ở bên phải dấu phẩy và phần thập phân là 56

100 , do đó không nên nói tắt là: phần thập phân là 56

Chỉ giúp HS dễ nhận ra cấu tạo (giản đơn) của số thập phân, còn đọc từng phần thì phải thận trọng

2 Hoạt động 2: Thực hành

GV hớng dẫn HS tự làm bài rồi chữa bài

Bài 1: HS tự làm bài GV gọi một HS lên bảng làm phần a; một HS khác lên

bảng làm phần b rồi hớng dẫn cả lớp chữa bài (cần thực hiện cách nêu phần nguyên, phần thập phân nh chú ý đã nêu ở trên)

Bài 2: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài (tơng tự nh bài 1).

Bài 3: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài (tơng tự nh bài 1).

Bài 4: Cho HS tự làm tại lớp (nếu có đủ thời gian) hoặc khi tự học rồi chữa vào

lúc thích hợp

3 Hoạt động 3: Củng cố dặn dò

Về ôn lại bài tập còn lại trong VBT.

Tập làm văn:

Luyện tập tả cảnh I) mục tiêu :

Xác định đợc phần mở bài , thân bài , kết bài của bài văn (BT1) ; hiểu mối quan hệ

về nội dung giữa các câu và biết cách viết câu mở đoạn (BT2 , BT3)

II) đồ dùng dạy học:

Tranh minh hoạ vịnh Hạ Long trong SGK

III) các hoạt động dạy học :

A Kiểm tra bài cũ:

HS trình bày dàn bài văn miêu tả cảnh sông nớc - BT2 tiết trớc

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.

2 Hớng dẫn HS luyện tập:

Bài 1: 1 HS đọc yêu cầu và nội dung BT.

- HS đọc thầm, trả lời câu hỏi trong SGK GV chốt lời giải đúng:

ý a: Các phần mở bài, thân bài, kết bài.

Mở bài: Câu mở đầu (Vịnh Hạ Long là một Nớc Việt Nam.)

Thân bài Gồm ba đoạn tiếp theo, mỗi đoạn tả một đặc điểm của cảnh

Kết bài Câu văn cuối (Núi non, sóng nớc mãi mãi giữ gìn.)

ý b: Các đoạn của phần thân bài và ý mỗi đoạn:

Đoạn 1 Tả sự kì vĩ của vịnh Hạ Long với hàng nghìn hòn đảo.

Đoạn 2 Tả vẻ duyên dáng của vịnh Hạ Long.

Đoạn 3 Tả những nét riêng biệt hấp dẫn của Hạ Long qua mỗi mùa.

Trang 9

ý c: Các câu văn in đậm có vai trò mở đầu mỗi đoạn, nêu ý bao trùm toàn đoạn Xét trong toàn bài, những câu văn đó có tác dụng chuyển đoạn, nối kết các đoạn với nhau.

Bài 2:

HS đọc yêu cầu của bài

- GV nhắc HS: Để chọn đúng câu mở đoạn, cần xem những câu cho sẵn có nêu đợc ý bao trùm của cả đoạn không

- Lời giải: + Đoạn 1 - câu b vì câu này nêu đợc cả 2 ý trong đoạn văn: Tây Nguyên

có núi cao và rừng dày.

+ Đoạn 2 - câu c vì câu này nêu đợc ý chung của đoạn văn: Tây Nguyên

có những thảo nguyên rực rỡ muôn màu sắc.

Bài 3:

HS đọc yêu cầu của BT

- GV nhắc HS viết xong phải kiểm tra xem câu văn có nêu đợc ý bao trùm của đoạn,

có hợp với câu tiếp theo trong bài không

- HS tự viết câu mở đoạn rồi trình bày trớc lớp

- HS khác và GV nhận xét

3 Củng cố dặn dò

GV nhận xét tiết học

Lịch sử:

Đảng cộng sản Việt Nam ra đời

I Mục tiêu: Học xong bài này HS biết:

- Lãnh tụ Nguyễn ái Quốc là ngời chủ trì hội nghị thành lập Đảng Cộng sản VN

- Đảng ra đời là một sự kiện lịch sử trọng đại, đánh dấu thòi kì cách mạng nớc ta có

sự lãnh đạo đúng đắn, giành nhiều thắng lợi to lớn

II đồ dùng dạy học : ảnh trong SGK

III các hoạt động dạy học chủ yếu:

* Hoạt động 1 (làm việc cả lớp)

- GV giới thiệu bài: GV nêu bối cảnh lịch sử lúc bấy giờ.

- GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS:

+ Đảng ta đợc thành lập trong hoàn cảnh nào?

+ Nguyễn ái Quốc có vai trò nh thế nào trong Hội nghị thành lập Đảng ?

+ ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng cộng sản Việt Nam

* Hoạt động 2:(Làm việc cả lớp)

- GV tổ chức cho HS tìm hiểu về việc thành lập Đảng theo các câu hỏi:

+ Tình hình nói trên đặt ra yêu cầu gì?

Gợi ý trả lời: Cần phải sớm họp các tổ chức cộng sản, thành lập một Đảng duy nhất

Việc đòi hỏi phải có một lãnh tụ uy tín và năng lực mới làm đợc

+ Ai là ngời có thể làm đợc điều đó? (Lãnh tụ Nguyễn ái Quốc)

+ Câu hỏi nâng cao: Vì sao chỉ có Nguyễn ái Quốc mới có thể thống nhất các tổ chức cộng sản ở Việt Nam?

Gợi ý trả lời: Nguyễn ái Quốc là ngời có hiểu biết sâu sắc về lí luận và thực tiễn

cách mạng, có uy tín trong phong trào cách mạng Quốc tế, những ngời yêu nớc Việt Nam ngỡng mộ

* Hoạt động 3: (Làm việc cá nhân)

- GV tổ chức cho HS tìm hiểu về Hội nghị thành lập Đảng

- HS đọc SGK và trình bày lại theo ý của mình, chú ý khắc sâu về thời gian và nơi diễn ra Hội nghị

Trang 10

* Hoạt động 4: (Làm việc cả lớp)

- GV nêu câu hỏi để HS thảo luận, phát biểu ý kiến về ý nghĩa của việc thành lập

Đảng: (Sự thống nhất các tổ chức cộng sản đã đáp ứng đợc yêu cầu gì của cách mạng Việt Nam?); HS báo cáo kết quả thảo luận

- GV kết luận, nhấn mạnh ý nghĩa của việc thành lập Đảng: Cách mạng Việt Nam có một tổ chức tiên phong lãnh đạo, đa cuộc đấu tranh của nhân dân ta theo con đờng

đúng đắn

Hoạt động 5: Củng cố dặn dò

Nhận xét tiết học

Thứ 5 ngày 7 tháng 10 năm 2010

. Toán:

Hàng của số thập phân - Đọc, viết số thập phân

I Mục tiêu : Giúp HS:

- Nhận biết tên các hàng của số thập phân (dạng đơn giản th ờng gặp); quan hệ giữa các đơn vị của hai hàng liền nhau

- Nắm đợc cách đọc, cách viết số thập phân

II Đồ dùng dạy học : Bảng phụ cho bài tập 2.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Hoạt động 1: Giới thiệu các hàng, giá trị của các chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó ở các hàng và cách đọc, viết số thập phân

a GV hớng dẫn HS quan sát bảng trong SGK và giúp HS tự nêu đợc, chẳng hạn:

- Phần nguyên của số thập phân gồm các hàng: đơn vị, chục, trăm, nghìn,

- Phần thập phân của số thập phân gồm các hàng: phần mời, phần trăm, phần nghìn, phần chục nghìn,

- Mỗi đơn vị của một hàng bằng 10 đơn vị của hàng thấp hơn liền sau hoặc bằng 1

10 (tức 0,1) đơn vị của hàng cao hơn liền trớc.

b GV hớng dẫn để HS tự nêu đợc cấu tạo của từng phần trong số thập phân rồi

đọc số đó

Chẳng hạn, trong số thập phân 375,406:

- Phần nguyên gồm có: 3 trăm, 7 chục, 5 đơn vị

- Phần thập phân gồm có: 4 phần mời, 0 phần trăm, 6 phần nghìn

Số thập phân 375,406 đọc là: Ba trăm bảy mơi lăm phẩy bốn trăm linh sáu

c Tơng tự nh b đối với số thập phân 0,1985

Sau mỗi phần b và c GV đặt câu hỏi để HS nêu cách đọc số thập phân, cách viết số thập phân, cách viết số thập phân Cho HS trao đổi ý kiến để thống nhất cách đọc, cách viết số thập phân (nh SGK)

2 Hoạt động 2: Thực hành

GV hớng dẫn HS tự làm bài rồi chữa bài

Bài 1: HS tự làm bài rồi chữa bài.

Bài 2: HS tự làm bài rồi chữa bài GV chữa chung trên bảng phụ

Bài 3: - HS đọc đề bài ,

- GV phân tích bài mẫu

- HS Nêu cách làm; HS tự làm

3.Hoạt động 3: Củng cố - dặn dò:

Về ôn lại các kiến thức của bài.

luyện từ và câu:

Ngày đăng: 03/06/2021, 14:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w