- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm - HS nối tiếp nhau lần lượt nêu kết quả các phép tính trong phần bài học.. kết quả của từng phép tính.[r]
Trang 1Ngày soạn : Tuần : 7
LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU : Giúp HS :
-Biết giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1’ 1.Ổn định :
4’ 2.Bài cũ :
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời
đúng :
Hoa có 16 bông hoa, Hậu có ít hơn Hoa 4
bông hoa Hỏi Hậu có bao nhiêu bông
hoa ?
A.12 bông hoa B.20 bông hoa
C.13 bông hoa D.21 bông hoa
-HS làm bài bảng con
-Nhận xét
*Nhận xét chung
3.Bài mới :
1’ *Giới thiệu bài : Hôm nay chúng ta sẽ
luyện tập cách giải bài toán về ít hơn,
nhiều hơn
*Hướng dẫn bài mới :
Bài 1: giảm tải.
Bài 2 : Giải bài toán theo tóm tắt sau :
Anh : 16 tuổi
Em kém anh : 5 tuổi
Em : tuổi
- Gọi HS đọc tóm tắt
- Dựa vào tóm tắt hãy nêu miệng đề
toán
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét chữa bài
- 2HS đọc tóm tắt
- 3HS đặt đề toán
- 1HS làm bài bảng phụ, lớp làm vở
Bài giải Số tuổi của em là :
16 – 5 = 11 (tuổi)
Trang 2- Vì sao em lấy 16 – 5 = 11 ?
- Bài toán này thuộc dạng toán gì ?
Đáp số : 11 tuổi
- 2HS trả lời
Bài 3: Giải bài toán theo tóm tắt :
Em : 11 tuổi
Anh hơn em : 5 tuổi
Anh : tuổi ?
- Yêu cầu HS dựa vào tóm tắt đặt đề
toán
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét chữa bài
- Bài toán này thuộc dạng toán gì ?
- 3HS đặt đề toán
-1HS làm bài bảng con, cả lớp
làm vở
Bài giải Số tuổi của anh là : 11 + 5 = 16 (tuổi) Đáp số : 16 tuổi Bài 4 : - Gọi HS đọc đề bài - Yêu cầu HS làm bài - Nhận xét chữa bài - Bài toán này thuộc dạng toán gì ? -2 HS đọc đề -1 HS làm bài bảng phụ + cả lớp làm bài vào vở Bài giải Số tầng toà nhà thứ hai có là : 16 – 4 = 12 (tầng) Đáp số : 12 tầng 4.Củng cố – Dặn dò : -Hỏi lại nội dung bài học -Nhận xét RÚT KINH NGHIỆM
Trang 3
Ngày soạn : Tuần : 7
KI - LÔ - GAM
I.MỤC TIÊU :
-Biết nặng hơn, nhẹ hơn giữa hai vật thông thường
-Biết ki-lô-gam là đơn vị đo khối lượng ; đọc, viết tên và kí hiệu của nó
-Biết dụng cụ cân đĩa, thực hành cân một số đồ vật quen thuộc
-Biết thực hiện phép cộng, phép trừ các số kèm đơn vị đo kg
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Cân đĩa với các quả cân 1kg, 2kg, 5kg
- Một số đồ vật : túi đường loại 1kg ; một quyển sách Toán 2, một quyển vở
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1’ 1.Ổn định :
4’ 2.Bài cũ :
Giải bài toán theo tóm tắt sau :
Anh : 14 tuổi
Em ít hơn : 4 tuổi
Em :… tuổi ?
-1 HS lên bảng làm bài + cả lớp làm nháp
-Nhận xét
-Nhận xét
*Nhận xét chung
3.Bài mới :
1’ *Giới thiệu bài : Trong bài học hôm
nay, chúng ta sẽ làm quen với đơn vị đo
khối lượng là ki-lô-gam
* Hướng dẫn bài mới :
Giới thiệu vật nặng hơn, nhẹ hơn :
- Yêu cầu HS tay phải cầm quyển sách
Toán 2, tay trái cầm quyển vở và hỏi :
Quyển nào nặng hơn, quyển nào nhẹ
hơn?
- Yêu cầu HS lần lượt nhấc quả cân 1kg
lên, sau đó nhấc quyển vở lên và hỏi :
vật nào nặng hơn, vật nào nhẹ hơn ?
+ Kết luận : trong thực tế có vật nặng
- HS làm theo yêu cầu
- Quyển sách nặng hơn, quyển vở nhẹ hơn
- HS làm theo yêu cầu
-Quả cân nặng hơn, quyển vở nhẹ hơn
Trang 4hơn hoặc nhẹ hơn vật khác Muốn biết
vật nặng nhẹ thế nào ta phải cân vật đó
Giới thiệu các cân đĩa và cách cân đồ
vật
- Cho HS quan sát cái cân đĩa và nhận
xét về hình dạng cái cân đĩa đó
- Với cái cân đĩa, ta có thể cân để xem
vật nào nặng (nhẹ) hơn vật nào như sau :
Để gói kẹo lên một đĩa và gói bánh lên
một đĩa khác
+ Nếu cân thăng bằng ta nói gói kẹo
nặng bằng gói bánh (cho HS nhìn vào
cân tháy kim chỉ ở điểm chính giữa)
- Nêu tình huống :
+ Nếu cân nghiêng về phía gói kẹo ta
nói thế nào ?
+ Nếu cân nghiêng về phía gói bánh ta
nói thế nào ?
Giới thiệu kilôgam, quả cân 1
kilôgam.
- Cân các vật để xem mức độ nặng
(nhẹ) thế nào ta dùng đơn vị đo là
kilôgam Kilôgam viết tắt là kg
- Viết lên bảng : Kilôgam – kg, gọi HS
đọc
Cho HS xem các quả cân 1kg, 2kg, 5kg
và đọc các số đo ghi trên quả cân
-Cân có hai đĩa, giữa 2 đĩa có vạch thăng bằng, kim thăng bằng
- HS theo dõi GV cân mẫu
- Gói kẹo nặng hơn gói bánh hoặc gói bánh nhẹ hơn gói kẹo
- Gói bánh nặng hơn gói kẹo hoặc gói kẹo nhẹ hơn gói bánh
- Kilôgam
- HS làm theo yêu cầu
Luyện tập :
Bài 1: Đọc viết theo mẫu :
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-Cho HS làm bảng con
-Nhận xét
-HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bảng con
Bài 2 : Tính theo mẫu.
-Gọi HS đọc yêu cầu của đề bài
-Nhận xét về các số trong bài tập 2
-Quan sát mẫu : 1kg + 2kg = 3kg
-Vì sao 1kg cộng 2kg lại bằng 3kg ?
-Muốn thực hiện 1kg + 2kg ta làm thế
nào?
- HS đọc yêu cầu của bài
- Đây là các số đo khối lượng có đơn vị là kilôgam
- Vì 1 cộng 2 bằng 3
Ta lấy 1+ 2 = 3, rồi viết kg vào sau số 2
Trang 5-Yêu cầu HS làm bài -1 HS làm bài bảng phụ + cả lớp
làm bài vào vở
4.Củng cố – Dặn dò :
-Hỏi lại nội dung bài học
-Nhận xét
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 6
Ngày soạn : Tuần : 7
LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU : Giúp HS :
-Biết dụng cụ đo khối lượng : cân đĩa, cân đồng hồ (cân bàn)
-Biết làm tính cộng, trừ và giải toán với các số kèm đơn vị kg
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-Một cái cân bàn (cân sức khoẻ)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1’ 1.Ổn định :
4’ 2.Bài cũ :
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời
đúng 19kg + 20 kg = ?
Kết quả của phép tính trên là :
A.93 kg B.39kg C.29kg D.21kg
-HS làm bài bảng con
-Nhận xét
*Nhận xét chung
3.Bài mới :
1’ *Giới thiệu bài : Trong giờ học toán
hôm nay, chúng ta sẽ luyện tập về đơn vị
đo khối lượng kilôgam
* Hướng dẫn bài mới :
Bài 1: Giới thiệu cái cân đồng hồ và
cách cân bằng cân đồng hồ
- Yêu cầu HS quan sát cân đồng hồ và
mô tả các bộ phận của cân
- GV giới thiệu cách cân
- Yêu cầu HS lần lượt lên bảng tự cân :
+ Một túi đường nặng 1kg
+ Sách vở nặng 2kg
+ Cặp đựng cả sách vở nặng 3kg
- Cho HS đứng lên bàn cân rồi đọc số
- HS làm theo yêu cầu
Bài 2 : giảm tải.
Bài 3 : (cột 1) cột 2 giảm tải. -HS đọc đề bài
Trang 7-Cho HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét chữa bài
Bài 4 :
- Gọi HS đọc đề bài
-Bài toán cho gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-Y/c HS làm bài
-1 HS làm bài bảng phụ + cả lớp làm bài vào vở
-Nhận xét Đổi vở kiểm tập
-2 HS đọc đề
-Mẹ mua về 26kg vừa gạo nếp vừa gạo tẻ, trong đó có 16 kg gạo tẻ
-1 HS làm bài bảng phụ + cả lớp làm bài vào vở
Bài giải Số kilôgam gạo nếp mẹ mua về :
26 – 16 = 10 (kg) Đáp số : 10 kg
Bài 5 : dành cho HS khá giỏi.
-Cho HS nêu cách giải -HS nêu cách giải
4.Củng cố – Dặn dò :
-Hỏi lại nội dung bài
-Nhận xét
RÚT KINH NGHIỆM
6 CỘNG VỚI MỘT SỐ 6 + 5
I.MỤC TIÊU :
-Biết cách thực hiện phép cộng dạng 6 + 5, lập được bảng 6 cộng với 1 số -Nhận biết được trực giác về tính chất giao hoán của phép cộng
-Dựa vào bảng 6 cộng với 1 số để tìm được số thích hợp điền vào ô trống
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Que tính, bảng gài
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Trang 81’ 1.Ổn định :
4’ 2.Bài cũ :
Đúng ghi Đ, sai ghi S
28 kg – 11 kg = 39 kg
36 kg + 12 kg = 48 kg
17 kg – 10 kg + 5 kg = 12 kg
-Nhận xét
*Nhận xét chung
3.Bài mới :
1’ *Giới thiệu bài : Tiết học toán hôm nay
các em sẽ học phép cộng có nhớ dạng 6
cộng với một số
*Phép cộng 6 + 5
- GV nêu bài toán : Có 6 que tính, thêm
5 que tính nữa Hỏi tất cả có bao nhiêu
que tính ?
- Muốn biết có tất cả bao nhiêu que tính
ta làm thế nào ?
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm
kết quả
- 6 que tính thêm 5 que tính là bao nhiêu
que ?
- Yêu cầu HS nêu cách làm của mình
- GV sử dụng que tính, bảng gài thao tác
lại
Yêu cầu 1HS lên bảng tự đặt tính và tìm
kết quả
- Hãy nêu cách đặt tính và cách thực
hiện phép tính
- Lập bảng các công thức 6 cộng với một
số và học thuộc lòng
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm
kết quả các phép tính trong phần bài học
- Yêu cầu HS nêu kết quả các phép tính
– GV ghi lên bảng
-Xoá dần các công thức cho HS học
- Nghe và phân tích đề toán
- Thực hiện phép cộng 6 + 5
- Thao tác trên que tính để tìm kết quả ( đếm )
- Là 11 que tính
- Trả lời
- Đặt tính : 6 + 5
11
- Viết 6 rồi viết 5 xuống dưới, thẳng cột với 6 Viết dấu + và kẻ vạch ngang ( 3HS trả lời )
- 6 cộng 5 bằng 11, viết 1 vào cột đơn vị thẳng cột với 6 và 5, viết 1 vào cột chục ( 3HS trả lời )
- Thao tác trên que tính
- HS nối tiếp nhau lần lượt nêu kết quả của từng phép tính
6 + 5 = 11 6 + 7 = 13 6 + 9 = 15
6 + 6 = 12 6 + 8 = 14
- Thi học thuộc công thức
Trang 9* Luyện tập :
Bài 1 : Tính nhẩm
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS đọc chữa bài
Bài 2 : Tính
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét chữa bài
- Nêu cách đặt tính và thực hiện phép
tính 6 + 8 ; 7 + 6
Bài 3 : Số ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét chữa bài
Bài 4 : Giảm tải.
Bài 5 : dành cho HS khá giỏi : Điền
dấu (> , <, =) thích hợp vào chỗ chấm
- Yêu cầu 1HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS nêu miệng
- Nhận xét chữa bài
4.Củng cố – Dặn dò :
- Gọi 1HS đọc bảng 6 cộng với 1 số
- Nêu cách đặt tính và thực hiện phép
tính 6 + 8
- Nhận xét tiết học
- HS làm bài vào vở
- HS nêu miệng, lớp đổi vở kiểm tra
- Cả lớp làm bảng con
- 2 HS nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính
- HS làm bài vào vở
- Bằng nhau
- HS nêu miệng, lớp đổi vở kiểm tra
-HS nêu miệng
- Đọc bảng 6 cộng với 1 số
- 1HS nêu
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 10
Ngày soạn : Tuần : 7
26 + 5
I.MỤC TIÊU :
-Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 26 + 5
-Biết giải bài toán về nhiều hơn
-Biết thực hành đo độ dài đoạn thẳng
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Que tính, bảng gài
- Nội dung bài tập 2, hình vẽ bài tập 4 đã chuẩn bị sẵn
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1’ 1.Ổn định :
4’ 2.Bài cũ :
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời
đúng :
An có 6 viên kẹo, mẹ cho An thêm 8
viên kẹo nữa Hỏi An có tất cả bao nhiêu
viên kẹo ?
A.2 viên kẹo C.18 viên kẹo
B.16 viên kẹo D.14 viên kẹo
-HS làm bài bảng con
-Nhận xét
*Nhận xét chung
3.Bài mới :
1’ *Giới thiệu bài : Tiết học hôm nay các
em sẽ học phép cộng có nhớ dạng 26 +
5
*Hướng dẫn :
a.Giới thiệu phép cộng 26 + 5 :
- Nêu bài toán : có 26 que tính, thêm 5
que tính nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu que
tính ?
- Muốn biết có tất cả bao nhiêu que tính
ta làm thế nào ?
- Lắng nghe và phân tích đề
- Thực hiện phép cộng 26 + 5
- Thao tác trên que tính để tìm kết quả
Trang 11- Yêu cầu HS thao tác trên que tính để
tìm kết quả và nêu cách làm của mình
b.Đặt tính và thực hiện phép tính.
-Yêu cầu 1 HS lên bảng thực hiện phép
cộng 26 + 5
-Nêu cách đặt tính và thực hiện phép
tính 26 + 5
-Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và
thực hiện phép tính
- Thực hiện : 26 + 5
31
- Viết 26 rồi viết 5 xuống dưới, thẳng cột với 6 Viết dấu + và kẻ vạch ngang
- Tính từ phải sang trái, 6 cộng 5 bằng 11, viết 1, nhớ 1, 2 thêm 1 là 3, viết 3 Vậy 26 cộng 5 bằng
31
* Luyện tập :
Bài 1 : (dòng 1) dòng 2 dành cho HS
khá giỏi Tính :
-HS đọc y/c
16 36 46 66 56
+ 4 + 6 + 7 + 9 + 8
20 42 53 75 64
37 18 27 19 36
+ 5 + 9 + 6 + 8 + 5
42 27 33 27 41
- Cho HS làm bài bảng con
- Yêu cầu HS nêu rõ cách đặt tính và
thực hiện phép tính 16 + 4, 46 + 7
-Dòng 1 : HS làm bài bảng con -Dòng 2 : HS khá giỏi nêu miệng
Bài 2 :
Bài 3 : Giải bài toán
- Yêu cầu HS đọc đề toán
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét bài làm của HS
- Bài toán này thuộc dạng toán gì ?
d, Bài 4: Đo độ dài các đoạn thẳng AB,
BC, AC
- Yêu cầu HS đọc đề toán
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét bài làm của HS
4) Củng cố, dặn dò :
- Nêu lại cách đặt tính, thực hiện phép
tính 26 + 5
- Nhận xét giờ học
- Lớp làm sgk, 1HS lên bảng làm bài
- 2HS trả lời
Trang 12- 2HS đọc đề bài.
- HS làm bài vào vở, 1HS lên bảng làm bài
- Bài toán về nhiều hơn
- 1HS đọc đề bài
- HS làm bài vào vở, 1HS lên bảng làm bài
- 2HS nêu lại cách đặt tính và thực hiện phép tính
4.Củng cố – Dặn dò :
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 13
BÀI 36 : 36 + 15
I.MỤC TIÊU :
Giúp HS :
+ Biết thực hiện phép cộng có nhớ dạng 36 + 15 (cộng có nhớ dưới dạng tính viết) + Củng cố phép cộng đã học dạng 6 + 5 ; 36 + 5
+ Củng cố việc tính tổng các số hạng đã biết và giải toán đơn về phép cộng
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Que tính, bảng gài
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1’ 1.Ổn định :
4’ 2.Bài cũ :
-Nhận xét
*Nhận xét chung
3.Bài mới :
1’ *Giới thiệu bài :
*Hướng dẫn
Hôm nay chúng ta sẽ học cách thực
hiện phép cộng có nhớ dạng 36 + 15 Ghi
đầu bài
2) Giới thiệu phép cộng 36 + 15:
- Nêu bài toán : Có 36 que tính, thêm 15
que tính Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính
?
- Muốn biết có tất cả bao nhiêu que tính
- Nghe và phân tích bài toán
- Thực hiện phép cộng 36 + 15
- HS thao tác trên que tính, có tất cả 51 que tính
Trang 14ta làm thế nào ?
- Yêu cầu HS dùng que tính tìm kết quả
- Sử dụng bảng gài, que tính, hướng dẫn HS
thực tìm kết quả của 36 + 15
- Gọi HS lên bảng đặt tính và nêu cách
đặt tính
- Yêu cầu HS nhắc lại
3, Luyện tập :
* Bài 1: Tính :
16 26 36 46 56
+ 29 + 38 + 47 + 36 + 25
45 64 83 82 81
44 38 39 36 17
+ 37 + 56 + 16 + 24 + 16
81 94 55 50 33
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét chữa bài
- Nêu cách thực hiện phép tính : 36 + 47 ;
56 + 25
* Bài 2 : Đặt tính rồi tính tổng, biết các
số hạng là : 36 và 18 ; 24 và 19 ; 35 và
26
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét chữa bài
- Nêu cách đặt tính và thực hiện phép
tính
* Bài 3: Giải bài toán theo hình vẽ sau:
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- 36 Viết 36 rồi viết tiếp 15 xuống
+ 15 dưới sao cho 5 thẳng cột với 6
51 , 1 thẳng cột với 3, viết dấu + và kẻ vạch ngang
Cộng từ phải sang trái, 6 cộng 5 bằng 11, viết 1 thẳng cột với 6 và
5 nhớ 1, 3 cộng 1 bằng 4, 4 thêm
1 bằng 5, viết 5 ở cột chục Vậy
36 + 15 = 51
- HS làm bảng con, 2HS lên bảng làm
- 2HS nêu
- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm bảng con
- 2HS nêu cách làm
- HS đọc theo yêu cầu
- 2HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào bảng con
Cả hai bao có số kilôgam là :
27 + 46 = 73 (kg)
Trang 15- Nhận xét chữa bài.
- Bài toán này thuộc dạng toán gì ?
- Muốn tính tổng của 2 số ta làm thế nào
?
* Bài 4 : Qủa bóng nào ghi phép tính có kết quả là 45 ?
- Gọi HS đọc đề bài - Yêu cầu HS làm bài - Nhận xét chữa bài 3) Củng cố, dặn dò : - Nêu cách đặt tính và tính phép cộng có nhớ hai số có 2 chữ số ? - Nhận xét giờ học Đ/S : 73 kg - 2HS trả lời - Đọc đề bài - HS làm bài - 2HS trả lời 4.Củng cố – Dặn dò : RÚT KINH NGHIỆM