* Bµi tËp 2: - Gọi HS đọc bài tập, tự làm bài.Gợi ý HS dựa vào dàn ý đã lập để viết đoạn văn sao cho câu văn sinh động, tự nhiên, cố gắng thể hiện nét ngộ nghĩnh đáng yêu của bé.. - Yªu [r]
Trang 1TUầN 15
Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2010
Sáng
Tập đọc
Tiết 29: Buôn Ch Lênh đón cô giáo
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết đọc trôi chảy toàn bài; đọc đúng các từ ngữ khó, dễ lẫn, ngắt nghỉ hơi
đúng dấu câu nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả và giọng nói của già làng
- Hiểu các từ ngữ khó và nội dung bài: Tình cảm của ngời Tây Nguyên yêu quýcô giáo, biết coi trọng văn hóa mong muốn con em của dân tộc mình đợc học hành,thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu
- Có ý thức kính trọng thầy cô giáo
- Ngồi học đúng t thế
II/ Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh họa SGK, bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1/ Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ Hạt gạo làng ta, trả lời câu hỏi về nội dungbài
2/ Dạy – học bài mới
Giới thiệu bài
Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS trao đổi nhóm bàn TL các câu hỏi trong SGK
+ Cô giáo Y Hoa đến buôn Ch Lênh làm gì? (Cô giáo đến để mở trờng dạyhọc)
+ Ngời dân Ch Lênh đón tiếp cô giáo trang trọng và thân tình nh thế nào? (Mọingời kéo đến rất đông….trở thành ngời trong buôn.)
+ Những chi tiết nào cho thấy dân làng rất háo hức đợi chờ và yêu cái chữ?(Mọi ngời ùa theo đề ghị cô giáo viết chữ Mọi ngời im phăng phắc…hò reo.)
Trang 2+Tình cảm của ngời Tây Nguyên đối với cô giáo đối với cái chữ nói lên điều gì?(Ngời Tây Nguyên rất ham học, họ mong muốn con em mình thoát khỏi nghèo nàn lạchậu có cuộc sống ấm no.)
- GV ghi nội dung chính của bài: Tình cảm của ngời Tây Nguyên yêu quý côgiáo, biết coi trọng văn hóa mong muốn con em của dân tộc mình đợc học hành, thoátkhỏi nghèo nàn lạc hậu
- Vài HS nhắc lại
c/ H ớng dẫn luyện đọc diễn cảm
- Yêu cầu 4 HS nối tiếp đọc bài, lớp theo dõi tìm cách đọc hay
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 4
- Luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.( 4- 5 em)
- Bình xét bạn có giọng đọc hay nhất, GV nhận xét và ghi điểm
3/ Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học , dặn HS chuẩn bị bài cho tiết học sau
Đạo đức
Tiết 15: Tôn trọng phụ nữ (Tiếp)
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết xử lí một số tình huống bày tỏ thái độ với những hành vi không tôn trọngphụ nữ; biết giúp đỡ, quan tâm tới phụ nữ trong cuộc sống hàng ngày (Mẹ, chị, emgái…)
-Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
- GV đa ra 2 tình huống ở bài tập 3 lên bảng
- Yêu cầu các nhóm thảo luận nêu cách xử lí mỗi tình huống và giải thích vì sao lạichọn cách giải quyết đó
Trang 3- Đại diện các nhóm nêu cách giải quyết các tình huống.
+ Tình huống 1:
- Chọn trởng nhóm phụ trách Sao cần xem xét khả năng tổ chức công việc và khả năng hợp tác với các bạn khác trong công việc Nếu Tiến có khả năng thì có thể chọn bạn ấy, không nên chọn Tiến chỉ vì bạn ấy là bạn trai.
+ Nhóm em giải quyết nh vậy vì : Trong xã hội, con trai hay con gái đều bình đẳng
nh nhau
+ Tìng huống 2:
- Em sẽ gặp riêng bạn Tuấn và phân tích cho bạn hiểu phụ nữ hay nam giới đều
có quyền bình đẳng nh nhau Việc làm của bận thể hiện sự tôn trọng phụ nữ Mõi ngời
đềucó quyền bày tỏ ý kiến của mình, Bạn Tuấn nên lắng nghe ý kiến của các bạn nữ.
b/ HĐ 2: Làm việc với phiếu bài tập.
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập sau:
Phiếu học tập.
*Em đánh dấu + vào trớc ý đúng 2/ Những tổ chức dành riêng cho phụ nữ
1- Ngày dành riêng cho phụ nữ.
Ngày 20 tháng 10 Câu lạc bộ nữ doanh nhân
c/ HĐ3: Ca ngợi ng ời phụ nữ Việt Nam.
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm trao đổi nội dung trình bày: có thể kể về mộtngời phụ nữ thành đạt ngày nay mà em biết hoặc hát một bài hát, bài thơ ca ngợi phụnữ Việt Nam
Tiết 15: Chiến thắng Biên giới thu - đông 1950
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết lí do ta quyết định mở chiến dịch biên giới thu - đông 1950
Trang 4- Trình bày sơ lợc diễn biến chiến dịch Biên giới thu- đông 1950 Nêu đợc sựkhác biệt giữa chiến thắng Việt Bắc thu- đông 1947 và chiến thắng Biên giới thu-
Giới thiệu bài
Dạy - học bài mới
a/ HĐ1: Ta quyết định mở chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.
- GV dùng bản đồ VN để giới thiệu căn cứ địa Việt Bắc
- HS đọc SGK trả lời câu hỏi sau: Vì sao ta quyết định mở chiến dịch Biên giớithu- đông 1950?
- HS phát biểu ý kiến GV nhận xét kết luận: Thực dân pháp âm mu cô lập căn
cứ địa Việt Bắc, chúng tăng cờng lực lợng để khóa chặt biên giới việt- Trung.
Ta quyết định phá tan âm mu cô lập của thực dân Pháp, mở chiến dịch Biên giới nhằm khai thông biên giới, mở rộng quan hệ giữa ta và quốc tế.
b/ HĐ2: Diến biến kết quả của chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.
- HS trao đổi làm việc theo nhóm, cùng đọc SGK và thuật lại cho nhau nghediễn biến của chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 theo các gợi ý sau:
+ Trận đánh mở màn cho chiến dịch là trận nào? Hãy thuật lại trận đánh đó
(Ngày 16- 9-1950, ta nổ súng tấn công Đông Khê, địch dùng máy bay bắn phá suốt ngày đêm, bộ đội ta anh dũng chiến đấu Sáng 19 - 9 - 1950 ta chiếm đợc cứ diểm
Đông Khê.)
+ Sau khi mất Đông Khê địch làm gì? Quân ta làm gì trớc hành động của địch?
(địch bị cô lập ở Cao Bằng, chúng buộc phải ruét khỏi Cao Bằng theo đờng số 4chiếm lại Đông Khê.Sau nhiều ngày giao tranh quyết liệt địch phải rút khỏi đờng số 4.
*Kết quả: Sau 29 ngày đêm chiến đấu ta bắt sống hơn 8000 tên địch, giải phóng một số thi xã, làm chủ 750 km đờng biên giới Việt – Trung Căn cứ địa Việt Bắc đợc mở rộng.
Trang 5- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận GV nhận xét kết luận.
* HĐ3: ý nghĩa lịch sử.
- HS trao đổi nhóm bàn trả lời các câu hỏi sau:
+ Nêu điểm khác nhau giữa chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 với với chiến
dịch Việt Bắc thu – đông 1947 (Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 ta chủ động
mở và tấn công địch Chiến dịch Việt bắc thu - đông 1947 địch tấn công, ta đánh lại
+ Chiến thắng biên giới thu - đông đem lại kết quả gì cho cuộc kháng chiến của
ta? (Căn cứ địa Việt Bắc đợc củng cố và mở rộng, cổ vũ tinh thần đấu tranh của quân
và dân ta, đờng liên lạc với quốc tế đợc nối liền.)
- Đại diện HS phát biểu ý kiến Lớp nhận xét bổ sung
- GV nhận xét, kết luận: Thắng lợi của chiến dịch Biên giới thu- đông 1950 tạo
một chuyển biến cơ bản cho cuộc kháng chiến của dân ta, đa kháng chiến vào giai
đoạn mới, giai đoạn chúng ta nắm quyền chủ động tiến công, phản công trên chiến ờng Bắc Bộ
Trang 6III/ Cỏc hoạt động dạy học:
GV chộp đề bài lờn bảng - Hướng dẫn HS lần lượt giải cỏc bài tập
* Bài 1 Từ loại là gỡ? Chọn cõu trả lời đỳng nhất:
a Là sự phõn chia cỏc từ thành cỏc loại nhỏ
b Là cỏc loại từ trong tiếng Việt
c Là cỏc loại từ cú nội dung đặc điểm ngữ phỏp và ý nghĩa khỏi quỏt (như danh từ,động từ, tớnh từ, )
* Bài 2: Tỡm danh từ, động từ, tớnh từ trong cỏc cõu sau:
Nắng rạng trờn nụng trường Màu xanh mơn mởn của lỳa úng lờn cạnh màu xanhđậm như mực của đỏm cúicao Đú đõy, những mỏi ngúi của nhà hội trường, nhà ăn,nhà mỏy nghiền cúi, nở nụ cười tươi đỏ
* Bài 3 Đặt cõu:
a) Một cõu cú từ của là danh từ
b) Một cõu cú từ của là quan hệ từ
c) Một cõu cú từ hay là tớnh từ
d) Một cõu cú từ hay là quan hệ từ
- Học sinh làm lần lượt cỏc bài vào vở
Tiết 29:Thủy tinh
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết các đồ vật làm bằng thủy tinh
- Phát hiện tính chất và công dụng của thủy tinh thông thờng và thủy tinh chất ợng cao
l Có ý thức bảo quản những đồ dùng bằng thủy tinh
- Ngồi học đúng t thế
II/ Đồ dùng dạy học: Hình minh họa SGK Một số đồ dùng bằng thủy tinh.
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: - Nêu tính chất và công dụng của xi măng.
- Xi măng đợc làm từ những gì?
2/ Bài mới
Giới thiệu bài
Dạy - học bài mới
a/ HĐ1: Kể tên các đồ dùng đ ợc làm từ thủy tinh
Trang 7* Mục tiêu: HS kể tên các đồ dùng đợc làm từ thủy tinh, và nêu đợc tính chất của
b/ HĐ 2: Các loại thủy tinh và tính chất của chúng.
* Mục tiêu: Giúp HS nắm đợc thủy tinh thông thờng và thuỷ tinh cao cấp, tính chất
của chúng
* Tiến hành:
- Tổ chức cho HS trao đổi nhóm, đọc SGK xác định thủy tinh thờng và thủy tinhcao cấp, hoàn thành phiếu sau:
Thủy tinh thờng Thủy tinh cao cấp
Bóng điện, bóng tuýp, bóng đèn, li,… Lọ hoa, dụng cụ thí nghiệm, …
* Tính chất; trong suốt không gỉ, dễ vỡ, * Tính chất: rất trong, chịu đ ợc nóng,lạnh
không cháy, không hút ẩm, không bền, khó vỡ
bị a- xít ăn mòn
- Cho HS kể tên các loại thủy tinh thờng và thủy tinh chất lợng cao
- GV nêu cách làm thủy tinh và kết luận hoạt động 2
3/ Củng cố, dặn dò: - HS nêu cách bảo quản đồ dùng đợc làm từ thủy tinh.
- GV nhận xét tiết học dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài cho tiết học sau.
Luyện từ và câu
Tiết 29: Mở rộng vốn từ: hạnh phúc
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Hiểu nghĩa của từ hạnh phúc
- Tìm đợc từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ hạnh phúc
- Biết trao đổi, thảo luận để nhận thức đúng về hạnh phúc
- Ngồi học đúng t thế
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ, từ điển TV
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ
- 3 HS nối tiếp đọc đoạn văn viết tả mẹ đang cấy lúa GV nhận xét ghi điểm
2/ Dạy bài mới.
Giới thiệu bài
Trang 8- HS làm việc theo cặp (khoanh tròn vào chữ cái đặt trớc ý giải thích đúng về hạnh phúc.)
- Một HS lên bảng làm bài, sau đó gọi HS khác nhận xét
- GV nhận xét kết luận: (Hạnh phúc là trạng thái sung sớng vì cảm thấy hoàn toàn đạt đợc ý nguyện.)
- Yêu cầu HS đặt câu với từ hạnh phúc.VD: Em rất hạnh phúc vì mình đã đạt
đ-ợc danh hiệu HS giỏi
- Gọi một số HS đọc câu của mình, lớp cùng GV nhận xét sửa chữa để câu hoànchỉnh
* Bài tập 2 :
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm, thảo luận và hoàn thành bài tập.Gọi HS phát biểu ý kiến, GV ghi nhanh lên bảng ý kiến của HS Kết luận các từ đúng:
+ Từ đồng nghĩa với từ hạnh phúc là: sung sớng, may mắn,…
+ Từ trái nghĩa với hạnh phúc là: Bất hạnh, khổ cực, khốn khổ, cơ cực,…
- Yêu cầu HS đặt câu với các từ trái nghĩa và các từ đồng nghĩa vừa tìm đợc.+VD: Em rất may mắn vì có một gia đình hạnh phúc
Cô ấy rất may mắn trong cuộc sống
Cô Tấm có lúc phải sống rất cơ cực
- Gọi một số HS nối tiếp đọc câu vừa đặt
* Bài tập 3 :
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Tổ chức cho HS thi tiếp sức nh sau: Chia lớp thành 2 đội chơi mỗi đội cử 8 emtham gia chơi, yêu cầu mỗi em chỉ viết một từ sau đó chuyển phấn cho bạn và đứng xuống cuối, hết thời gian đội nào ghi đợc nhiều từ và chính xác thì thắng cuộc
+ VD: phúc ấm, phúc đức, phúc bất trùng lai, phúc hậu, vô phúc, có phúc, phúc thần, phúc tinh,…
- GV yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ:
(phúc tinh là cứu tinh, vô phúc nghĩa là không đợc hởng may mắn )
* Bài tập 4:
- Yêu cầu HS trao đổi cặp rồi phát biểu ý kiến, lớp cùng GV nhận xét bổ sung
(Tất cả các yếu tố trên đều có thể tạo nên hạnh phúc trong gia đình nhng mọi ngời đều sống hòa thuận là quan trọng nhất.)
3/ Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị bài sau
Trang 9Kĩ thuật
Tiết 15; Lợi ích của việc nuôi gà
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Nêu đợc lợi ích của việc nuôi gà
- Biết liên hệ với việc nuôi gà ở gia đình và địa phơng
- Có ý thức học tập, yêu lao động, yêu loài vật
- ngồi học đúng t thế
II/ Đồ dùng dạy - học:
SGK, tranh ảnh minh hoạ
III/ Các hoạt động dạy - học:
1/ Kiểm tra.
2/ Bài mới.
Giới thiệu bài
Dạy - học bài mới
a/ HĐ 1: Tìm hiểu lợi ích của việc nuôi gà
- HD học sinh thảo luận nhóm về lợi ích của việc nuôi gà
- Các nhóm quan sát các hình ảnh trong bài học, đọc sgk, liên hệ thực tế để tìmthông tin
- Nhóm trởng điều khiển nhóm làm việc
- Cử đại diện trình bày kết quả
- Đại diện nhóm trình bày, nhận xét GV nhận xét, kết luận:
(Nuôi gà đem lại nhiều lợi ích cho con ngời: Gà dễ nuôi, chóng lớn, đẻ
nhiều thịt gà và trừng gà là những thực phẩm có giá trị dinh dỡng cao, có tác dụng tốt đối với sức khoẻ con ngời
b) Hoạt động 2: Điều kiện để phát triển nghề nuôi gà ở n ớc ta
- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin trong SGK kết hợp với hiểu biết của bản thân và cho biết:
+/ Nớc ta có những điều kiện gì để phát triển nghề nuôi gà?
- HS trả lời, nhận xét GV nhận xét, chốt ý:
(Khí hậu nớc ta quanh năm ấm áp.
Nguồn thức ăn dồi dào )
c/ Hoạt động 3: Liên hệ việc nuôi gà ở gia đình và ở địa ph ơng
- HS tự kể về việc nuôi gà ở gia đình (nếu có) và ở địa phơng
Trang 10I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Kể đợc một câu chuyện đã nghe đã đọc có nội dung nói về những ngời đã góp
công sức mình chống lại đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân
- Hiểu đợc ý nghĩa của câu chuyện mà bạn kể, ý nghĩa việc làm của nhân vậttrong truyện Lời kể tự nhiên, sáng tạo kết hợp với nét mặt cử chỉ, điệu bộ
- Biết nhận xét, đánh gía lời kể của bạn
- Ngồi học đúng t thế
II/ Đồ dùng dạy - học.
Bảng phụ, nội dung truyện để kể
III/ Các hoạt động dạy - học:
1/ Kiểm tra bài cũ
- 3 HS nối tiếp lên kể câu chuyện Pa- xtơ và em bé.
2/ Bài mới.
Giới thiệu bài
Dạy - học bài mới
a/ GV h ớng dẫn HS kể
* Tìm hiểu đề bài
- Gọi HS đọc đề bài, GV gạch chân những từ ngữ: đ ợc nghe , đ ợc đọc , chống lại
đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân
- Gọi 2 HS đọc 2 gợi ý SGK
- Gọi một số HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
b/ Kể chuyện trong nhóm
- Kể trong nhóm 4 HS kể cho nhau nghe
- GV đi giúp đỡ những HS yếu theo gợi ý:
+ Giới thiệu truyện
+ Câu chuyện em đã đợc đọc hoặc đã đợc nghe kể ở đâu, bao giờ Câu chuyện
có đúng với yêu cầu đầu bài cha?
+ Kể những chi tiết làm nổi rõ hoạt động của nhân vật
- Trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện
c/ Thi kể tr ớc lớp
- Tổ chức cho HS thi kể trớc lớp, trao đổi ý nghĩa truyện.(5 - 7 em thi kể)
- GV gợi ý để HS dới lớp đặt câu hỏi lại bạn về ý nghĩa của câu chuyện, hành
động của nhân vật trong chuyện mà bạn kể
Trang 11- Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, bạn có câu chuyện hay nhất Bạn có câuhỏi hay nhất.
Tiết 30: Về ngôi nhà đang xây
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết đọc trôi chảy toàn bài: đọc đúng các từ: huơ huơ, giàn giáo, sẫm biếc
Đọc nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả Ngắt nghỉ đúng các dòng thơ
- Hiểu các từ ngữ : Giàn giáo, trụ bê tông, cái bay
- Nội dung: Hình ảnh đẹp và sống động của ngôi nhà đang xây thể hiện sự đổi mới hằng ngày trên đất nớc ta
- Có ý thức tự giác trong học tập
-óNgoif học đúng t thế
II/ Đồ dùng dạy - học.
- tranh minh họa, bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy - học:
1/ Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS nối tiếp :Buôn Ch Lênh đón cô giáo, trả lời câu hỏi về nội dung bài
2/ Dạy – học bài mới
Giới thiệu bài
Dạy - học bài mới
a/ H ớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
- HS trao đổi trong nhóm để trả lời các câu hỏi SGK
+ Bạn nhỏ quan sát những ngôi nhà đang xây khi nào? (Khi đi học về)
+ Những chi tiết nào vẽ lên hình ảnh những ngôi nhà đang xây?
(Giàn giáo tựa cái lồng che trở cho ngôi nhà
Trụ bê tông nhú lên nh một mầm cây
Bác thợ nề đang cầm bay làm việc
Ngôi nhà thở ra mùi vôi vữa, còn nguyên màu vôi, gạch
Những rãnh tờng cha trát vữa
Trang 12Ngôi nhà nh bức tranh còn nguyên màu vôi gạch.)
+ Tìm những hình ảnh nhân hóa làm cho ngôi nhà đợc miêu tả sống động, gầngũi
(Ngôi nhà tựa vào nền trời sẫm biếc, thở ra mùi vôi vữa
Nắng đứng ngủ quên trên những bứa tờng
Làn gió mang h ơng ủ đầy rãnh tờng cha trát vữa
Ngôi nhà nh đứa trẻ , lớn lên cùng trời xanh.)
+ Hình ảnh những ngôi nhà đang xây nói lên điều gì về cuộc sống trên đất nớcta?
(Đất nớc ta đang trên đà phát triển, đất nớc ta đang thay đổi từng ngày, từng giờ.)
+ Bài thơ cho em biết điều gì?
- HS trả lời, nhận xét GV chốt ý, ghi nội dung bài:
(Ca ngợi cuộc sống hàng ngày đổi mới trên đất nớc ta thông qua khung cảnh lao động nhộn nhịp và hình ảnh đẹp đẽ của ngôi nhà đang xây.)
b/ Đọc diễn cảm
- GV yêu cầu HS đọc lại bài và nêu cách đọc hay Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
- Tổ chức thi đọc diễn cảm và học thuộc lòng
- Bình xét bạn đọc hay nhất, GV ghi điểm
III Cỏc hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: HS đọc lại biờn bản cuộc họp của tổ, lớp hoặc chi đội
2 Bài mới: Hướng dẫn HS luyện tập
* Bài 1: HS nờu yờu cầu của bài tập
- GV hướng dẫn, tổ chức cho HS làm bài tập và trỡnh bày kết quả
(a Bài văn cú 3 đoạn:
Đ 1: Từ đầu đến Chỉ cú mảng ỏo ướt đẫm mồ hụi ở lưng bỏc là cứ loang ra mói
Đ 2: Từ Mảng đường hỡnh chữ nhật đen nhỏnh khộo như vỏ ỏo ấy !