1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Van 9 Tuan 17

367 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong Cách Hồ Chí Minh
Tác giả Lê Anh Trà
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Văn học
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 367
Dung lượng 919,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vận dụng kiến thức đã học để đọc - hiểu tác phẩm viết theo thể loại truyền kì. - Cảm nhận được những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn gốc dân gian.1. - Kể lại [r]

Trang 1

N.S:12/8/2012 N.G: 13/8/2012

Tiết 1 -Văn bản: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH

Lê Anh Trà

I Mức độ cần đạt:

1 Kiến thức: Thấy được tầm vóc lớn lao trong cốt cách văn hóa HCM qua một văn bản

nhật dụng có sử dụng kết hợp các yếu tố nghị luận, tự sự, biểu cảm.

+ Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt + Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc + Đặc điểm của một bài văn nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể.

3 Tư tưởng: Tích hợp tư tưởng Hồ Chí Minh

Lòng kính yêu và tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dưỡng, học tập, rèn luyện noi gương Bác.

II Chuẩn bị:

-SGK+SGV+Một số truyện kể về Bác Hồ

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra: Kiểm tra vở soạn bài ở nhà của hs.

3 Bài mới: HCM không chỉ là người anh hùng dân tộc vĩ đại mà còn là danh nhân văn hoá

thế giới Bởi vậy, Phong cách sống và làm việc của Bác không chỉ là phong cách sống và làm việc của người anh hùng dân tộc mà còn là của một nhà văn hoá lớn, một con người của nền văn hoá tương lai Phong cách đó thể hiện như thế nào, Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài học hôm nay.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài dạy

Bất giác: một cách ngẫu nhiên, không định trước;

Đạm bạc: sơ sài, giản dị không cầu kì, bày vẽ.

Y/c: Giải thích thêm.Phong cách, uyên thâm, siêu

phàm, hiền triết, tinh thần.

? Theo em, VB trên được viết nhằm mục đích gì?

Trang 2

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài dạy

Từ đó hãy xác định thể loại và phương thức biểu đạt

chính của VB?

Hs: - Giới thiệu về phong cách văn hóa HCM Thể

loại là VB nhật dụng, PTBĐ chính là thuyết minh.

? Văn bản có lập luận như thế nào?

Hs:- Giới thiệu hoàn cảnh tiếp thu văn hóa đế nhận

định….

- Phong cách văn hóa thể hiện trong sinh hoạt,

khẳng định ý nghĩa.

? Từ lập luận trên, em hãy chỉ ra bố cục của VB này

theo nội dung?

Hs: Trong cuộc đời hoạt động cách mạng đầy gian

nan vất vả, bắt nguồn từ khát vọng tìm đường cứu

nước hồi đầu thế kỉ; đi qua nhiều nơi, tiếp xúc với

nhiều nền văn hoá phương Tây, hiểu sâu rộng về văn

hoá Châu Á, châu Âu, Châu Phi, châu Mĩ.

? Cách tiếp xúc văn hóa của Hồ Chí Minh được

giới thiệu

như thế nào?

Hs: - Thảo luận nhóm 5 phút, sau đó trình bày.

? Em hiểu như thế nào về sự nhào nặn của 2 nguồn

gốc văn hoá quốc tế và dân tộc ở Bác?

Hs: Đó là sự đan xen , kết hợp, bổ sung, sáng tạo hài

hoà 2 nguồn văn hoá gốc nhân loại và dân tộc trong

tri thức văn hoá HCM

? Để làm rõ những đặc điểm đó, tác giả đã sử dụng

những phương pháp thuyết minh nào?

Hs: Liệt kê, so sánh, bình luận.

? Em hiểu gì về vẻ đẹp trong phong cách văn hoá

HCM?

? Trong hoàn cảnh hội nhập của đất nước, là người

Việt Nam ta phải học tập ở Bác điều gì?

Hs: Tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại và phải giữ

gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.

3 Bố cục: 3 phần 1- Quá trình hình thành phong cách Hồ Chí Minh.

2- Phong cách cách văn hóa được thể hiện cụ thể qua cách sống và làm việc.

3- Ý nghĩa của phong cách văn hóa Hồ Chí Minh.

II Đọc- hiểu văn bản:

1 Con đường hình thành phong cách văn hoá Hồ Chí Minh.

- Đi nhiều nơi tiếp xúc nhiều nền văn hoá

- Nói và viết thạo nhiều thứ tiếng.

- Làm nhiều nghề.

- Tìm hiểu, học hỏi, chịu ảnh hưởng của tất cảc các nền văn hóa, tiếp thu caí đẹp, cái hay, phê phán cái tiêu cực

- Kết hợp hài hoà giữa văn hoá dân tộc và quốc tế giữa vĩ đại và bình dị.

-> So sánh, liệt kê, kết hợp bình luận.

=> Bác là người biết thừa kế và phát triển các giá trị văn hoá, kết hợp giữa truyền thống và hiện đại, vĩ đại và bình dị.

Trang 3

4 Củng cố:

? Nhận xét về bố cục của văn bản ( chỉ có phần thân bài và kết bài)

? Con đường hình thành phong cách văn hóa HCM?

5 Dặn dò:

- Tìm hiểu tiếp nội dung còn lại

-Tìm đọc các câu chuyện về Bác Hồ có liên quan đến vẻ đẹp của phong cách văn hóa HCM

**********************************************************************

N.S:12/8/2012 N.G: 13/8/2012

Tiết 2 -Văn bản: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH

(Tiếp) Lê Anh Trà

3 Tư tưởng: Tích hợp tư tưởng Hồ Chí Minh

Lòng kính yêu và tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dưỡng, học tập, rèn luyện noi gương Bác.

? Thông qua đoạn 2 em hãy cho biết tác giả đã thuyết

minh phong cách sinh hoạt của Bác trên những phương

diện nào? Mỗi khía cạnh có những biểu hiện cụ thể

nào?

Hs: Tự bộc lộ.

Và đây không phải là lối sống khắc khổ của những

người tự vui trong cảnh nghèo khó, đây là một cách

sống có văn hoá đã trở thành một quan niệm thẩm mĩ :

cái đẹp giản dị, tự nhiên;

Gv: Liên hệ tới lối sống của các nhà hiền triết như

Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm.

- Tư trang ít ỏi

- Lối sống khác với hiền triết xưa.

Trang 4

? Em còn biết những thông tin nào về Bác để thuyết

minh thêm cho cách sống giản dị, trong sáng của Bác?

Hs: Tự bộc lộ.

? Tác giả bình luận như thế nào về phong cách Hồ Chí

Minh?

Hs: Nếp sống giản dị và đạm bạc của Bác đem lại

hạnh phúc thanh cao cho tâm hồn, thể xác Không tự

đặt mình ra ngoài nhân loại, không lập dị làm cho

mình khác người, khác đời.

HĐ3: Tổng kết.

? Để làm rõ những vẻ đẹp và phẩm chất cao quí của

Phong cách HCM , người viết đã dùng phương thức

biểu đạt nào, biện pháp tu từ nào?

Hs: Thảo luận bàn và trình bày.

? Văn bản trên đã giúp cho em có hiểu biết nào về

Bác Hồ của chúng ta, và đặt ra vấn đề gì trong thời kì

hội nhập ngày nay?

Hs: Tự bộc lộ sau đó giáo viên chốt ý

và cần phải hoà nhập với khu vực và quốc tế nhưng

cũng cần phải giữ gìn, phát huy bản sắc dân tộc.

?So sánh với văn bản “Đức tính giải dị của Bác Hồ”

3 Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí

Minh.

Đây là lối sống của một vị CS lão thành, một vị chủ tịch nước, linh hồn của dân tộc trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp, Mĩ và xây dựng CNXH

III Tổng kết.

1 Nghệ thuật:

- Kết hợp tự sự, phân tích, biểu cảm, bình luận.

- Vận dụng so sánh, liệt kê, đối lập.

- Tìm đọc một số mẩu chuyện về cuộc đời hoạt động của Bác Hồ

- Tìm hiểu nghĩa của một số từ Hán việt trong đoạn trích.

Trang 5

- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm về lượng và phương châm

về chất trong một tình huống giao tiếp cụ thể.

- Vận dụng những phương châm này trong hoạt động giao tiếp

II Chuẩn bị:

Giấy khổ to, bút dạ.

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp: Đủ

2 Kiểm tra: Em có thể nhắc lại cho các bạn hiểu: hội thoại là gì? Ví dụ?

3 Bài mới: GV h/d HS tìm hiểu các phương châm hội thoại.

HĐ1: Tìm hiểu phương châm về lượng (Cá

nhân/Tập thể)

HS: đọc ví dụ 1 (Sgk).

? An hỏi Ba về chuyện gì? Ba trả lời như thế nào?

? Câu trả lời của Ba có làm cho An thỏa mãn

không? Vì sao?

Hs: Không, vì hỏi một đằng trả lời một nẻo

-> câu trả lời không phù hợp với yêu cầu của câu

hỏi

? Như vậy, có thể coi câu trả lời của Ba thừa điều

gì trong giao tiếp?

Hs: Thừa, nội dung nói điều mặc nhiên mà ai cũng

biết Không đúng với yêu cầu giao tiếp.

HS: đọc ví dụ 2 và trả lời:

? Người mất lợn, hỏi người có áo mới về vấn đề

gì? Người có áo mới trả lời như thế nào? Câu trả

lời đã đáp ứng yêu cầu của người mất lợn chưa?

Hs: Đáp ứng, nhưng thừa từ ngữ : cưới, từ lúc tôi

mặc cái áo mới này.

? Lẽ ra lời hội thoại trên phải như thế nào?

? Từ 2 ví dụ trên em có thể rút ra bài học gì trong

Trang 6

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài dạy không thiếu.

HĐ2: Tìm hiểu phương châm về chất (Cá

nhân/nhóm)

? Đọc truyện cười Trả lời quá bí to bằng cái nhà,

nồi đồng to bằng cái đình có đúng không? Nếu nói

cho đúng quả bí to, cái nồi to thì nói như thế nào?

? Câu trả lời đã có bằng chứng xác thực chưa?

Hs: Tự bộc lộ.

? Như vậy trong giao tiếp cần tránh điều gì?

Truyện cười nhằm phê phán điều gì?

Hs: Phê phán thói xấu khoác lác , nói những điều

mà chính mình cũng không tin là có sự thật.

? Nếu không biết chắc vì sao bạn mình nghỉ học

thì em có trả lời với thầy cô là bạn ấy nghỉ học vì

ốm không?

Hs: Thảo luận

? Từ 2 ví dụ vừa phân tích em hãy cho biết trong

giao tiếp cần tránh điều gì?

Hs: Dựa vào ghi nhớ để trả lời.

Gv: Khái quát và gọi 1 hs đọc ghi nhớ sgk.

HĐ3: Hướng dẫn luyện tập (Nhóm/ cá nhân)

Gv: Lần lượt hướng dẫn hs làm bài tập

Bài 1: Thảo luận bàn sau đó gọi 1 số bàn trả lời.

Gv: cho học sinh nhận xét và chốt ý ghi lên bảng

Thi xem ai nói nhanh nói đúng, gv có thể cho điểm

c - Truyện thừa thông tin: “rồi

có nuôi được không?”

- Vi phạm phương châm về lượng

2.Bài 2 Điền từ thích hợp (bài 2 SGK/10)

a Nói có căn cứ chắc chắn là nói

có sách mách có chứng.

b Nói sai sự thật…là nói dối.

c Nói một cách hú họa…là nói mò.

d Nói nhảm…là nói nhăng nói cuội.

e Nói khoác…là nói trạng.

 Các câu trên liên quan đến PC về

Trang 7

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài dạy

? Truyện liên quan đến những phương châm hội

thoại nào?

Thảo luận nhóm và trình bày, nhận xét.

Hs Giải thích theo nhóm.mỗi nhóm giải thích

nghĩa một thành ngữ

chất trong hội thoại.

3.Bài 3:Phát hiên lỗi Truyện “ Rồi có nuôi được không”

- Truyện thừa thông tin: “rồi có nuôi được không?”

- Vi phạm phương châm về lượng

4.Bài 4: Giải thích cách nói

a Các từ ngữ: như tôi được biết, tôi tin rằng…sử dụng khi người

nói tôn trọng PC về chất Họ tin rằng điều mình nói là đúng.

b Các từ: như tôi đã trình bày, …

sử dụng khi người nói tôn trong PC

về lượng , không nhắc lại những điều đã được trình bày.

- Ba hoa, khoác lác, phô trương

- Nói lăng nhăng, nhảm nhí

- Hứa rồi không thực hiện được

 Không tuân thủ phương châm về chất

4 Củng cố:( Bằng các bài tập trong phần luyện tập trên)

? Tìm các cách diễn đạt tuân thủ phương châm hội thoại về chất? (Như chúng ta

đã rõ, như mọi người đã biết, như tôi đã trình bày, như các bạn đã biết…)

Tiết4- TLV: SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I Mức độ cần đạt:

1 Kiến thức:

- Hiểu vai trò của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

- Tạo lập được văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật.

- Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng.

Vai trò của các biện pháp NT trong văn bản TM

Trang 8

2 Kĩ năng:

- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản thuyết minh.

- Vân dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh.

3.Thái độ: Có ý thức sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

II Chuẩn bị:

SGK+TLTK+Bảng phụ

III Tiến trình lên lớp.

1 Ổn định lớp: Vắng Lũy KP, Trường KP

2 Kiểm tra: Cho biết khái niệm và đặc điểm của văn bản thuyết minh? Nêu những

phương pháp thuyết minh?

3 Bài mới: Thuyết minh là trình bày những tri thức khách quan phổ thông bằng cách

liệt kê Khi thuyết minh người ta có thể sử dụng rất nhiều phương pháp thuyết minh đặc biệt là sử dụng một số biện pháp nghệ thuật và miêu tả Tuy nhiên, không phải văn bản nào cũng sử dụng một số biện pháp nghệ thuật, Vậy người ta dùng chúng trong những trường hợp nào? Ta sẽ tìm hiểu điều đó qua bài học hôm nay.

HĐ1.Ôn lại kiến thức về văn bản thuyết minh.

Hs: đọc ví dụ sgk

Gv: Hướng dẫn hs thảo luận nhóm 7 phút:

? Văn bản thuyết minh vấn đề gì? Vấn đề ấy có thể

thuyết minh bằng cách nào? Văn bản đã dùng

phương pháp thuyết minh nào là chủ yếu?

Gv: khẳng định bằng cách thuyết minh, văn bản đã

thể hiện sự mô tả khách quan, chính xác về đá và

nước Hạ Long Hấp dẫn trong việc sử dụng một số

biện pháp nghệ thuật miêu tả, tự sự

? Văn bản sử dụng nghệ thuật kể chuyện ở những

Hs: Coi đá là thập loại chúng sinh.đá già đi, trẻ lại

hay trang nghiêm hơn ->Tác dụng thần thoại hóa

cảnh đẹp Hạ Long.

? Muốn làm cho văn bản thuyết minh hấp dẫn,

người ta vận dụng thêm những biện pháp nghệ thuật

a Văn bản: Hạ Long- đá và nước

- Vấn đề TM: Đặc điểm của đá và nước ở Hạ Long.

+ Phân tích: về sự sáng tạo của tạo hóa.

+ Lập luận: về cái vô tri trở nên cái sống động.

+ So sánh: đá với tiên ông, người đi thuyền …như khách bộ hành…

b Kết luận.

-Vấn đề trừu tượng không đễ cảm thấy đối tượng có thể dùng một số phương pháp thuyết minh miêu tả+

tự sự + lập luận…

2.Ghi nhớ:

- Các biện pháp nghệ thuật sử dụng trong văn bản thuyết minh.

- Tác dụng.

II Luyện tập.

Bài 1: Ngọc hoàng xử tội ruồi xanh.

Trang 9

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài dạy

- Thuyết minh về sự sinh sản, tác hại, một số điểm

hữu ích của ruồivà nhắc nhở con người diệt ruồi.

? Bài thuyết minh này có nét gì đặc biệt? Tác giả đã

dùng biện pháp nghệ thuật nào?

Hs: Bài thuyết minh thành chuyện kể (một vụ xử án)

có đối thoại, tự thuật, nhân hóa loài vậ

? Các biện pháp nghệ thuật ở đây có tác dụng gì?

Hs: Thuyết minh khách quan, sinh động, hấp dẫn, lôi

cuốn người đọc.

Hs: Đọc và nêu yêu cầu của bài tập 2.

? Hãy nêu đối tượng thuyết minh?

? Tác giả đã phá sự mê tín như thế nào?

Hs: Dựa trên sự hiểu biết về môn sinh: Chim ăn thịt,

hay bắt chuột, hay ở bãi tha ma.

? Cách thuyết minh như vậy giúp em hiểu thêm gì

về tiếng kêu của chim cú?

Hs: Cú đang say sưa làm việc, bắt chuột, giữ lúa,

bảo vệ hoa màu cho lương dân.

a Phương pháp thuyết minh:

- Định nghĩa: thuộc họ côn trùng 2 cách, mắt lưới…

- Phân loại: các loại ruồi.

- Nêu số liệu: Số vi khuẩn, số lượng sinh sản của 1 cặp ruồi.

- Liệt kê: lắm lưới, chân tiết ra chất dính…

- Phân tích: luật sư bào chữa

b Các biện pháp NT: truyện hư cấu Nhân hóa, đối thoại, tự thuật-> làm cho các chi tiết khoa học về côn trùng trở nên bất ngờ, thú vị.

- Đoạn văn nói về tập tính của chim

cú dưới dạng ngộ nhận thời thơ ấu, sau lớn lên đi học mới có dịp nhận thức lại sự nhầm lẫn cũ.

- Biện pháp nghệ thuật : kể chuyện.

4 Củng cố: ? Muốn làm tốt văn bản thuyết minh, người viết cần phải làm những gì?

(nghiên cứu, tìm hiểu kĩ sự vật)

5 Hướng dẫn về nhà:

- Nắm các biện pháp nghệ thuật sử dụng trong văn bản thuyết minh và tác dụng.

- Tập viết đoạn thuyết minh có sử dụng các biện pháp nghệ thuật (91)

- Chuẩn bị bài mới: Tìm hiểu đề Thuyết minh chiếc nón lá Việt Nam.( đặc điểm,

lịch sử ra đời, quy trình làm nón, các loại nón.)

N.S:18/8/2012 N.G:20/8/2012

Tiết 5- TLV:

LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I Mức độ cần đạt:

1 Kiến thức:

+ Nắm được cách sử dụng một số biện pháp NT trong văn bản thuyết minh.

+ Cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng (cái quạt, cái bút, .)

+ Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

2 Kĩ năng:

- Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dùng cụ thể.

- Lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài cho bài văn thuyết minh (có sử dụng biện

pháp nghệ thuật) về một đồ dùng.

II Chuẩn bị: SGK+TLTK

Trang 10

III Tiến trình lên lớp.

1 Ổn định lớp: Nguyễn P

2 Kiểm tra: Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của hs.

3 Bài mới: Thực hành vấn đề thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật là

một quá trình lâu dài và cần thiết.Vì vậy qua tiết thực hành hôm nay, mong rằng các

em sẽ tự giải quyết các vấn đề tương tự.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài dạy

HĐ1:Tìm hiểu đề

Hs: đọc lại đề và gv ghi lại trên bảng.

? Xác định yêu cầu của đề?

(Thể loại, nội dung, giới hạn)

Y/c học sinh lập dàn bài.

(dàn bài sơ lược và dàn bài chi tiết)

Gv: cho hs viết phần mở bài chú ý vận dụng

các biện pháp nghệ thuậtvàotrong đoạn văn

(Hs viết vào bảng thảo luận nhóm)

Hs:Trình bày đoạn văn của mình.

- Tổ chức cho cả lớp thảo luận nhận xét bổ

sung, sửa chữa đoạn văn của các

- Thể loại: Thuyết minh đồ vật.

- Nội dung: Chiếc nón lá Việt Nam (chất liệu, cấu tạo, lịch sử…)

- Giới hạn: Hiểu biết về chiếc nón lá Việt Nam, sử dụng một số biện pháp nghệ thuật khi thuyết minh

- Giới thiệu về đặc điểm của chiếc nón.

- Giới thiệu về quy trình làm nón.

nữ Việt Nam Chiếc nón lá từng đi vào ca dao “Qua đình… bấy nhiêu” Vì sao chiếc nón lá lại được người Việt Nam nói chung

và người phụ nữ Việt Nam nói riêng yêu quý và trân trọng như vậy? Xin mời các bạn hãy cùng tôi tìm hiểu về lịch sử, cấu tạo của chiếc nón lá nhé!

II Luyện tập.

Hướng dẫn đọc văn bản: “Họ nhà Kim”

- Đối tượng thuyết minh: Họ nhà Kim.

- Thuyết minh về: Hình dáng, lịch sử, tác dụng của các loại kim.

Trang 11

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài dạy

? Hãy xác định đối tượng, nghệ thuật, tác

- Soạn bài: “Đấu tranh cho thế giới hoà bình”

+ Đọc và ghi tóm tắt sự kiện lịch sử của chiến tranh thế giới lần 2.

2 Kĩ năng: - Đọc, hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan đến

nhiệm vụ đấu tranh vì hòa bình của nhân loại.

3.Thái độ: Bồi dưỡng lòng yêu chuộng hoà bình chống chiến tranh

đã có bài tham luận về vấn đề này được đề cập trong văn bản mà chúng ta sẽ học hôm nay.

Trang 12

? Em biết gì về lịch sử giải thưởng Noben?

? Em biết gì về bom nguyên tử và chiến tranh

nguyên tử?

? Đấu tranh cho một thế giới hoà bình chúng ta

phải làm gì?

? Hãy gới thiệu về Mác – két và văn bản?

Gv: đọc giọng rõ ràng, dứt khoát, đanh thép

Gv: đọc 1 đoạn - sau đó gọi hs đọc.

- Tìm hiểu từ khó: như: FAO, UNICEF, kỉ địa

chất,dịch hạch “hạt nhân”,thanh gươm

Đa-mô-clet…

? Văn bản viết theo phương thức biểu đạt nào?

Luận điểm chính của văn bản là gì?

(Luận điểm: nguy cơ chiến tranh hạt nhân đấu tranh

loại bỏ nguy cơ ấy cho một thế giới hoà bình là

nhiệm vụ cấp bách của toàn nhân loại.)

Luận cứ:

+ Nguy cơ chiến tranh hạt nhân.

+ Cuộc sống tốt đẹp của con người bị đe dọa.

+ Chiến tranh hạt nhân đi ngược lí trí loài

Hs: Tự nêu theo cảm nhận của mình Đặc biệt

đó là lí lẽ kết hợp với dẫn chứng, đều dựa trên

sự tính toán khoa học và kết hợp với sự bộc lộ

thái độ của tác giả

? Trong thực tế em biết được nước nào đang

sản xuất và sử dụng vũ khí hạt nhân?

+ Phát hiện các nước như : Anh, Pháp, Mĩ – các

cường quốc tư bản phát triển.

? Thảm họa minh chứng cho sự nguy hiểm của

chiến tranh hạt nhân đã từng xảy ra ở nước nào?.

Hs: Liên hệ với Nhật Bản.

Gv: Nói rõ hơn về hai thành phố Hi- Rô-

Si-Ma và Na-Ga-Sa-Ki của Nhật bị Mĩ ném xuống

1.Tác giả-tác phẩm:

*Tác giả: -Mác –két là nhà văn có nhiều đóng góp cho nền hòa bình nhân loại, thông qua hoạt động xã hội và sáng tác văn.

- Ông nhận giải thưởng ben văn học 1982

Nô-* Tác phẩm:

Trích từ bản tham luận “Thanh gươm Đa-mô-clét” của tác giả đọc tại hội nghị ở Mê Hi Cô vào 8/1986.

2.Đọc và tìm hiểu từ khó.

3.Thể loại: VB nhật dụng Nghị luận

chính trị xã hội.

II Đọc – hiểu văn bản :

1.Nguy cơ chiến tranh hạt nhân:

- Thời gian: 8-8-1986.

- Số liệu: 50.000 đầu đạn hạt nhân được bố trí trên khắp hành tinh.

Trang 13

hai quả bom nguyên tử vào năm 1945.

? Theo tác giả 4 tấn thuốc nổ có sức hủy diệt

2 Kĩ năng: - Đọc, hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan đến

nhiệm vụ đấu tranh vì hòa bình của nhân loại.

3.Thái độ: Bồi dưỡng lòng yêu chuộng hoà bình chống chiến tranh

Trang 14

Gv: Nguy cơ chiến tranh luôn luôn tiềm ẩn và đe dọa toàn thể nhân loại Vậy thế giới phải làm gì để chống chiến tranh hạt nhân cũng như nhà văn Mác – két đã có bài tham luận về vấn đề này được đề cập ở tiết học trước chúng ta sẽ cùng tìm hiểu tiếp.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài dạy

HĐ 1: Tìm hiểu văn bản

? Cuộc chạy đua vũ trang được tác giả chỉ ra bằng

những chứng cớ nào? Sự phi lí của cuộc chạy đua vũ

trang được tác giả nêu ra bằng những dẫn chứng nào?

Hs: Làm m t đi cu c s ng t t đ p c a con ng i ấ ộ ố ố ẹ ủ ườ

Đầu tư cho nước nghèo Chi phí cho vũ khí hạt

nhân.

- 100 tỉ đô la… cho 500 triệu

trẻ em nghèo.

- Phòng bệnh trong 14 năm, bảo

vệ hơn một tỉ người khỏi sốt rét,

cứu hơn 14 triệu trẻ em.

- Cung cấp kalo cho 575 triệu

- 10 chiếc tàu sân bay mang vũ khí hạt nhân.

Hs: Đi ngược lý trí, phản lại sự tiến hóa tự nhiên.

- Lịch sử tiến hoá:

+ 380 triệu năm: bướm mới bay được.

+ 180 triệu năm: bông hồng mới nở.

+ 4 kỉ địa chất: con người mới hát hay hơn chim…

- Chiến tranh: Đẩy lùi sự tiến hóa, xóa sạch nền văn

minh loài người.

Gv: Cuộc chạy đua vũ trang là cực kì tốn kém đã

cướp đi của thế giới nhiều điều kiện để cải thiện cuộc

sông con người, nhất là những nước nghèo.

? Cách lập luận của tác giả có gì đăc biệt? Tác dụng

của cách lập luận đó?

Hs: Chứng cứ cụ thể, xác thực, dùng lối so sánh đối

lập Tác dụng: làm nổi bật sự tốn kém, nêu bật được

sự vô nhân đạo, gợi cảm xúc mỉa mai, châm biếm ơ

- Ngược lại lí trí của con người, phản lại sự tiến hoá của tự nhiên.

-> Dẫn chứng cụ thể, xác thực, so sánh, đối lập.

Trang 15

? Cuộc chạy đua vũ trang là một việc làm như thế

nào?

Hs: Tự bộc lộ gv chốt ý.

? Cuộc chạy đua vũ trang mang lại những hậu quả gì?

? Phần cuối, thể hiện thái độ của tác giả như thế nào?

Tác giả đã có sáng kiến gì? Theo em sáng kiến đó như

thế nào?

Hs: Tự bộc lộ

Gv: Là tiếng nói yêu chuộng hoà bình với niềm lo

lắng và công phẫn cao độ Giữ kín kí ức của mình,

lịch sử lên án thế lực hiếu chiến đẩy nhân loại vào

thảm hoạ.

Gv: Liên hệ đến Irắc, Li Băng.

HĐ3 Tổng kết

? Nghệ thuật lập luận trong văn bản giúp em học tập

được điều gì khi làm văn thuyết minh?

? Liên hệ với thực tế thế giới hiện nay, văn bản có ý

nghĩa như thế nào? (Vấn đề chống chiến tranh và giữ

gìn ngôi nhà chung Trái Đất của chúng ta)

Hs: Tự liên hệ thực tiễn.

Gv: Giải thích nhan đề của văn bản?

Hs: Đọc ghi nhớ

HĐ 4 Luyện tập.

- Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học xong bài

“Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”?

HS pjat biểu

- Cho lớp hát bài “ Chúng em cần bầu trời hoà bình

=> Chạy đua vũ trang là việc làm phi lí, phản nhân đạo

<=>Hậu quả: Tiêu diệt nhân loại, tiêu huỷ mọi sự sống trên trái đất.

3 Lời kêu gọi của tác giả

- Chống lại việc đó, tham gia ngăn chặn chiến tranh hạt nhân.

- Sưu tầm một số bài báo,tranh, ảnh nói về thảm họa chiến tranh hạt

- Thái độ của nhà văn đối với chiến tranh hạt nhân và hòa bình của nhân loại.

Trang 16

+ Nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự.

2 Kĩ năng: - Vận dụng hiệu quả phương châm quan hệ, phương châm cách thức,

phương châm lịch sự trong hoạt động giao tiếp.

- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự trong một tình huống giao tiếp cụ thể.

3.Thái độ: Có ý thức lịch sự trong giao tiếp.

II Chuẩn bị:

SGK+TLTK+Bảng phụ

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là phương châm về lượng và phương châm về chất? VD?

? Xác định phương châm hội thoại cho các thành ngữ sau: Nói có sách mách có

chứng, nói nhăng nói cuội, hứa hươu hứa vượn, khua môi múa mép (PC về chất)

3 Bài mới: GV yêu cầu học sinh nêu một số câu tục ngữ, ca dao có liên quan đến

nội dung giao tiếp của con người trong cuộc sống…từ đó GV nêu nội dung cơ bản

của tiết học:tìm hiểu các phương châm cần thiết khi hội thoại.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài dạy HĐ1: Hình thành khái niệm về phương châm

quan hệ.

? Thành ngữ “Ông nói gà, bà nói vịt” chỉ tình

huống hội thoại nào? Hậu quả của tình huống

trên là gì?

Hs: Chỉ tình huống mỗi người nói một đề tài,

không khớp nhau; hậu qủa con người sẽ không

giao tiếp với nhau được.

? Qua đây em rút ra được bài học gì trong giao

- Tôi có tiếc gì đâu

I.Tìm hiểu chung:

1 Phương châm quan hệ.

Trang 17

HĐ2 Hình thành khái niệm phương châm cách

thức.

? Thành ngữ “Dây cà ra dây muống” và “Lúng

túng như ngậm hột thị”dùng để chỉ những cách

nói như thế nào? Cách nói đó có ảnh hưởng như

thế nào để giao tiếp

Hs: Người nghe không hiểu hoặc hiểu sai lạc ý

của người nói Người nghe bị ức chế, không có

thiện cảm với người nói.

? Bài học rút ra từ hậu quả của những cách nói

trên?

Hs: Khi nói cần ngắn gọn, rành mạch.

Thảo luận: (2’)

? Có thể hiểu câu sau theo mấy cách “Tôi đồng

ý với những nhận định về truyện ngắn của ông

+Tôi đồng ý với những nhận định của

(người nào đó) về truyện ngắn của ông ấy.

G: Như vậy, trong giao tiếp cần tuân thủ điều

gì? - Tránh nói mơ hồ.

HĐ 3 Hướng dẫn tìm hiểu khái niệm phương

châm lịch sự.

Gọi học sinh đọc truyện ở sgk.

? Vì sao người ăn xin và cậu bé đều cảm thấy

mình như đã nhận được ở người kia một cái gì

Hs: Khi giao tiếp cần tôn trọng người đối thoại,

không phân biệt sang -hèn, giàu- nghèo.

? Qua ví dụ, em hiểu như thề nào về phương

châm lịch sự?

Hs: (dựa vào phần ghi nhớ để trả lời)

HĐ4 Luyện tập.

Gv: Lấy ví dụ

Ví dụ 1 Trong giờ vật lí, thầy giáo hỏi một học

sinh đang nhìn ra cửa sổ:

- Em cho thầy biết, sóng là gì?

Học sinh giật mình, bèn trả lời:

Trang 18

- Thưa thầy, “Sóng” là bài thơ của Xuân Quỳnh

ạ.

Ví dụ 2 “ Con có ăn quả táo trên bàn không?”

Ví dụ 3: - Cháu làm ơn cho bác hỏi đường vào

Đạ Nha đi lối nào?

- Tới ngã tư , rẽ phải

Hs:Giải thích (Cá Nhân)

Hs: Đọc và làm bài tập1(Trả lời theo yêu cầu).

Hs: tìm câu tục ngữ tương tự cho học sinh chơi

trò chơi tiếp sức: 2 dãy bàn.

Hs: đọc và làm bài tập 2 Cho hs tìm ra ví dụ để

minh hoạ.

Hs: Đọc và nêu yêu cầu của bài tập 3 Cho hs

điểm từng câu

Thảo luận nhóm để làm bài tập 4.

Hs: trình bày kết quả thảo luận, gv chốt ý ghi lên

Bài 5T24 Giải thích thành ngữ và cho

biết mỗi thành ngữ liên quan đến phương châm hội thoại nào?

- Nói băm nói bổ: Nói trách móc, chì

chiết.

- Nói như đấm vào tai: Nói mạnh, trái ý

người khác, khó tiếp thu.

- Điều nặng tiếng nhẹ: Nói trách móc,

chì chiết.

- Mồm loa mép giải: Lắm lời đanh đá,

nói át lời người khác.=> Phương châm lịch sự.

- Nửa úp, nửa mở: Nói mập mờ, không

b Chuyển thành trò chơi : Đọc tiếp sức Chủ đề: Tìm câu tục ngữ, ca dao khuyên về nói năng.

Bài 2T23 Phép tu từ liên quan đến phương châm lịch sự là “ Nói giảm, nói tránh”

-> Phương châm quan hệ.

b Ngầm muốn xin lỗi trước người nghe

-> Phương châm lịch sự

Trang 19

4 Củng cố: ( Bằng các bài tập trong phần luyện tập trên)

? Tìm các cách diễn đạt tuân thủ phương châm hội thoại vừa học?

5 Dặn dò:- Học phần ghi nhớ và làm bài tập

-Tìm và giải thích nghĩa một số thành ngữ liên quan đến các phương châm hội

thoại đã họ

N.S: 22/8/2012 N.G: 23/8/2012

Tiết 9 : SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG

VĂN BẢN THUYẾT MINH

I Mức độ cần đạt.

1 Kiến thức:

- Củng cố kiến thức đã học về văn bản thuyết minh

-Biết vận dụng và có ý thức sử dụng yếu tố miêu tả trong VBTM

-Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh: làm cho đối tượng thuyết minh hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ cảm nhận hoặc nổi bật, gây ấn tượng.

- Vai trò của miêu tả trong văn bản thuyết minh: phụ trợ cho việc giới thiệu nhằm gợi lên hình ảnh cụ thể của đối tượng cần thuyết minh.

2 Kĩ năng:

- Quan sát sự vật, hiện tượng.

- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp với việc tạo lập văn bản thuyết minh.

3.Thái độ: Có ý thức sử dụng yế tố miêu tả trong làm văn thuyết minh

II Chuẩn bị:

SGK+TLTK+Bảng phụ

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Nêu vai trò những biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

? Viết đoạn thuyết minh ngắn có sử dụng biện pháp nghệ thuật.

3 Bài mới: Ở tiết trước các em đã biết trong văn bản thuyết minh cũng rất cần những

biện pháp nghệ thuật Vậy ở bài này chúng ta sẽ tìm hiểu biện pháp nghệ thuật miêu tả trong văn bản thuyết minh có tác dụng gì? Và đưa vào bằng cách nào?

HĐ1 Đọc và tìm hiểu bài.

Hs: thay nhau đọc hết bài: Cây chuối trong đời

sống Việt Nam.

? Nhan đề của văn bản có ý ghĩa gì? Phân biệt

nhan đề “ Cây chuối trong đời sống Việt Nam” và “

Cây chuối trong vườn nhà em” khi xác định kiểu

văn bản?

Hs: Giải thích: Vai trò và tác dụng của cây chuối

với đời sống con người Việt Nam.

I.Tìm hiểu văn bản.

1 Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.

1 Ví dụ: Cây chuối trong đời sống việt nam

a Ý nghĩa nhan đề: Vai trò của cây chuối đối với đời sống của người dân Việt Nam.

Trang 20

? Tìm và gạch dưới những câu thuyết minh về đặc

điểm tiêu biểu của cây chuối trong ba đoạn?

? Hãy tìm và chỉ ra những câu văn có yếu tố miêu

tả về cây chuối và cho biết tác dụng của yếu tố miếu

tả đó?

Gợi ý: + Tìm những câu miêu tả về thân chuối, các

loại chuối, cách ăn chuối xanh…

? Tác dụng:

Hs: giàu hình ảnh, người đọc dễ dàng hình dung về

cây chuối.

? Thuyết minh thêm công dụng của chuối:

Hs: + Thân chuối thái gém làm rau sống ăn rất

mát, tác dụng giải nhiệt Tập hợp nhiều cây chuối

với nhau làm bè, sợi tơ của bẹ chuối đan dụng cụ.

+ Hoa chối thái sợi nhỏ ăn sống, làm nộm.

+ Quả chuối tiêu xanh lấy nhựa làm thuốc chữa

bệnh hắc lào, quả chuối hột làm thuốc.

+ Nõn chuối: hơ nóng dùng để gói đồ ăn, lá chuối

gói bánh…

? Em hiểu vai trò và ý nghĩa của yếu tố miêu tả

trong văn thuyết minh như thế nào?

? Những đối tượng nào cần dùng miêu tả khi thuyết

minh?

+ Đối tượng cần dùng thuyết minh là sự vật.

? Hãy nêu yêu cầu về các đặc điểm của thuyết

viết kết quả thảo luận của nhóm mình trong bảng

phụ treo lên trước lớp cho các nhóm nhận xét

Hs: Đọc bài tập 2 nêu yêu cầu của bài tập 2

Hs: xác định câu văn miêu tả.

b Xác định câu văn thuyết minh:

- Cây chuối rất ưa nước nên người ta thường trồng bên hồ

- Cây chuối có thể sử dụng từ thân đến gốc

- Qủa chuối là một món ăn ngon …

c Xác định câu văn miêu tả:

- Đi khắp Việt Nam…núi rừng -Tả chuối trứng cuốc

-Tả cách ăn chuối xanh

d.Chú ý thuyết minh thêm công dụng của chuối:

2 Ghi nhớ: sgk/25.

II Luyện tập:

1.Hoàn thiện câu văn: (chơi trò viết

tiếp câu) -Thân chuối thẳng tròn như một cái cột trụ mọng nước, gợi cảm, mát mẽ,

dễ chịu.

- Lá chuối khô lót ổ nằm vừa mềm mại, vừa thoang thoảng mùi hương dân dã cứ ám ảnh tâm trí những kẻ tha hương.

=> Viết thành đoạn văn.

2 Xác định những yếu tố miêu tả.

-Tách nó… có tai.

-Chén của ta không có tai.

Trang 21

Hs: Đọc và nêu yêu cầu của bài tập 3 Xác định

câu văn miêu tả.

( đọc từng đoạn và chỉ ra câu văn miêu tả).

- Miêu tả trò chơi múa lân, kéo co, cờ người, đua

thuyền.

? Theo em dùng yếu tố miêu tả trong bài văn này

có tác dụng gì?

-Khi mời ai …mà uống rất nóng.

3 Xác định câu văn miêu tả.

* Văn bản: “Trò chơi ngày xuân”

- Qua sông Hồng….làn điệu quan họ mượt mà.

-Lân được trang trí công phu…hoạ tiết đẹp.

-Múa lân rất sôi động…Có ông địa chạy quanh.

-Kéo co thu hút nhiều người ý thức tập thể ở mỗi người.

- Bàn cờ là sân bãi rộng…kí hiệu quân cờ.

- Hai tướng …được che lọng.

-Với khoảng thời gian nhất định… không bị cháy, khê.

-Sau hiệu lệnh…rộn rã đôi bờ sông -> Tác dụng: nhằm tái hiện sinh động các trò chơi ngày xưa

-> Giúp người đọc hình dung dễ dàng hơn.

4 Củng cố:

? Trong văn bản thuyết minh có thể sứ dụng yếu tố miêu tả không? Nếu có thì tác dụng của yếu tố miêu tả là gì?

5 Hướng dẫn tự học :

- Nắm tác dụng của yếu tố miêu tả.

- Viết đoạn văn thuyết minh một sự vật tự chọn có sử dụng yếu tố miêu tả.

- Chuẩn bị bài luyện tập lập dàn ý cho đề: “ Con trâu ở làng quê Việt Nam”.

- Những yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh

- Vai trò của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh

2 Kĩ năng: Viết đoạn văn, bài văn thuyết minh sinh động, hấp dẫn.

3.Thái độ: Có ý thức sử dụng yế tố miêu tả trong làm văn thuyết minh

II Chuẩn bị:

SGK+SGV+TLTK

III Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Nêu vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.

Trang 22

? Viết đoạn thuyết minh ngắn về một sự vật tự chọn có sử dụng yếu tố miêu tả

3 Bài mới: Ở bài trước chúng ta đã nhận thấy yếu tố miêu tả đưa vào trong bài văn

thuyết minh làm cho đối tượng thuyết minh được nổi bật, gây ấn tượng Vậy ở tiết học này sẽ giúp các em biết cách đưa yếu tố miêu tả đó vào trong một đoạn thuyết minh cụ thể

Hoạt động 1: Tìm hiểu đề bài.

- Yêu cầu học sinh đọc đề.

? Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì?

? Cụm từ “con trâu ở làng quê Việt Nam” bao

gồm những ý gì?

? Có thể hiểu đề bài muốn trình bày con trâu

trong đời sống làng quê Việt Nam không?

Hs: Trình bày:Con trâu gắn bó với nghề làm

ruộng, công việc đồng áng của người dân

Hs: Giới thiệu chung về con trâu.

? Phần thân bài cần nêu những ý nào?

? Hãy sắp xếp những ý đã tìm được theo thứ

tử trong phần thân bài?

? Trong nghề làm ruộng con trâu đóng vai trò

như thế nào?

? Ở nước ta có lễ hội nào mà trâu tham gia

không? Lễ hội đó của dân tộc nào? Ý nghĩa?

Gv: Giải thích rõ hơn về lễ hội đâm trâu của

dân tộc Châu Mạ ở Đạ Tẻh.

? Thịt, da, sừng trâu có tác dụng gì?

? Đối với người nông dân con trâu có giá trị

như thế nào?

? Đối với những đứa trẻ nơi thôn dã con trâu

gắn với những kỉ niệm gì về tuổi thơ của

chúng?

Hs: Dựa vào phần chuẩn bị ở nhà trình bày.

( Lớp nhận xét, bổ sung).

? Từng gắn bó lâu đời với mình, người nông

dân đã có tình cảm như thế nào đối với con

- Thể loại: Thuyết minh về con vật.

- Nội dung: Giá trị nhiều mặt của con trâu.

- Phạm vi giới hạn: Giới thiệu con trâu ở làng quê Việt Nam.

+ Nguồn gốc của con trâu.

+ Đặc điểm hình thức của con trâu.

+ Con trâu trong nghề làm ruộng: là sức kéo chủ yếu kéo cày, kéo bừa, kéo xe, trục lúa

- Trâu là giá trị vật chất và tinh thần

+ Con trâu trong lễ hội, trong đình đám truyền thống.

- Con trâu cung cấp thịt, da để thuộc, sừng trâu làm đồ mĩ nghệ

c Kết bài:

Con trâu trong tình cảm của người nông dân.

Trang 23

cảm của con người đối với con trâu.

+ Lấy một số ví dụ như:

a Con trâu là đầu cơ nghiệp.

b Trâu ơi ta bảo trâu này,

Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta…

Hoạt động 2: Hướng dẫn viết bài

Gv: Nêu yêu cầu khi viết bài và hướng

dẫn,quy định thời gian thảo luận.

- Chia lớp làm 4 nhóm:

+ Nhóm 1,2 : Thuyết minh “Con trâu với tuổi

thơ ở nông thôn”

+ Nhóm 3,4: Thuyết minh “Con trâu với công

việc đồng áng”

Thực hiện các bước như sau:

? Xác định xem đoạn văn thuyết minh sẽ chi

tiết nào để miêu tả

? viết các câu văn miêu tả cho từng đoạn.

? Tiến hành viết các đoạn thuyết minh vào

du dương…

- Không có ai chưa sinh ra và lớn lên ở các làng quê Việt Nam mà lại không có tuổi thơ gắn bó với con trâu Thuở nhỏ, theo cha ra đồng mải mê ngắn nhìn con trâu được thả lỏng say sưa gặm cỏ một cách ngon lành Lớn lên một chút, nghiểu nghiện cưỡi trên lưng trâu trong những buổi chiều đi chăn trở

về nhà.Thú vị biết bao ! Con trâu hiền lành ngoan ngoãn để lại trong kí ức tuổi thơ mỗi người bao kỉ niệm ngọt ngào.

4 Củng cố: Gv: Củng cố kién thức cơ bản

? Miêu tả trong văn thuyết minh có vai trò gì?

5 Hướng dẫn tự học:

- Hướng dẫn viết bài TLV số 1.

-Về nhà xem kĩ lại cách làm bài văn thuyết minh có vận dụng các biện pháp nghệ thuật, yếu tố miêu tả.

- Chuẩn bị kĩ những kiến thức liên quan đến đề 2, 3 sgk/42 để chuẩn bị cho tiết sau làm bài viết số 1.( Chú ý có thể làm dàn ý chứ không viết thành bài văn hoàn chỉnh)

- Chuẩn bị: Văn bản Tuyên bố thế giới về sự sống còn quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em.

N.S: 2/9/2012 N.G: 3/9/2012

Tiết 11- Bài 3 Văn bản:

TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM

I Mức đô cần đạt.

Trang 24

1 Kiến thức:

- Thấy được tầm quan trọng của vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em và trách nhiệm của cộng đồng quốc tế về vấn đề này.

- Thấy được đặc điểm hình thức của văn bản

+ Thực trạng cuộc sống trẻ em hiện nay, những thách thức, cơ hội và nhiệm vụ của chúng ta.

+ Những biểu hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ phát triển của trẻ em Việt Nam

2 Kĩ năng: - Nâng cao một buớc kĩ năng đọc - hiểu văn bản nhật dụng.

- Học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng

- Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nêu trong văn bản.

3.Thái độ: Bồi dưỡng lòng cảm thông sâu sắc đối với những em có hoàn cảnh khó

khăn, và lòng yêu thương con người

II Chuẩn bị:

SGK+SGV+TLTK

III Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Nêu các luận điểm chính trong bài “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”

( Nêu đúng 4 luận điểm chính)

bản Tuyên bố mà hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài dạy HĐ1 Giới thiệu chung.

? Thông qua phần chú thích ở sgk em hãy nêu

những xuất xứ của văn bản này?

Gv: y/c Đọc rõ ràng, mạch lạc, khúc chiết từng

mục.

Gv: đọc 1 đoạn sau đó gọi 3 hs đọc tiếp.

Hs: Giải thích các chú thích: 2, 3 ,5, 6, 7 và giải

thích thêm từ Tăng trưởng: phát triển theo hướng

tốt đẹp, tiến bộ Vô gia cư: Không gia đình,

không nhà ở.

? Xác định kiểu loại văn bản và PTBĐ.

? Nêu bố cục của văn bản Khái quát nội dung

của từng phần.

HĐ 2: Đọc - hiểu văn bản.

Hs: Đọc mục 1,2 phần mở đầu.

? Nêu nội dung và ý nghĩa của hai mục vừa đọc?

I.Tìm hiểu chung:

Văn bản được trích từ bản Tuyên bố

của hội nghị cấp cao thế giới về trẻ

em họp ngày 30/09/1990 tại trụ sở Liên hợp quốc ở Niu Oóc.

Trang 25

Hs: Nhận thức của cộng đồng quốc tế về trẻ em

và quyền sống của chúng trên thế giới này - Đặc

điểm tâm sinh lí và quyền sống của trẻ em.

?Mở đầu bản tuyên bố đã thể hiện cách nhìn như

thế nào về đặc điểm tâm sinh lý trẻ em và quyền

sống của trẻ em?

? Em nghĩ gì về cách nhìn như thế của cộng

đồng thế giới đối với trẻ em?

Hs: Là cách nhìn đầy tin yêu và trách nhiệm đối

tương lai của thế giới, đối với trẻ em.

? Em hiểu thế nào về tâm sinh lý dễ bị tổn thương

và còn sống phụ thuộc?

-Dễ xúc động và yêu đuối trước sự bất hạnh.

?Từ cách nhìn ấy, em có suy nghĩ gì về lời tuyên

? Dựa vào mục 4, 5, 6 em hãy khái quát những

bất hạnh mà trẻ em trên thế giới hiện nay đang

phải chịu đựng?

Hs: tự nêu- gv chốt ý ghi lên bảng.

? Theo em hiểu thì nỗi bất hạnh nào là lớn

nhất?-Hs: tự bộc lộ.

? Thực trạng của trẻ em Việt Nam, và Đông

Nam Á hiện nay như thế nào? - Buôn bán trẻ em,

trẻ em mắc bệnh HIV .

? Những nỗi bất hạnh đó của trẻ em có thể được

giải thoát bằng cách nào?

Hs: Loại bỏ chiến tranh, bạo lực, xoá bỏ đói

? Từ đó em hiểu tổ chức Iiên hợp quốc đã có thái

độ như thế nào trước những bất hạnh của trẻ em?

Hs: Nhận thức rõ thực trạng của trẻ em và quyết

tâm giúp các em vượt qua.

- Đặc điểm tâm sin lý trẻ em: trong trắng, ham hoạt động và đầy ước mơ nhưng dễ bị tổn thương và còn phụ thuộc.

- Quyền sống của trẻ em: Phải được sống trong vui tươi thanh bình, được chơi, được học và được phát triển.

=> Đó là cách nhìn đầy tin yêu và trách nhiệm của thế giới đối với tương lai của trẻ em.

- Cách nêu vấn đề: gọ, rõ, có tính chất khẳng định

2 Sự thách thức.

- Trở thành nạn nhân của chiến tranh

và bạo lực, chủ nghĩa khủng bố, phân biệt chùng tộc, bóc lột, lãng quên .

- Nạn nhân của đói nghèo, vô gia cư,

mù chữ

- Chết vì suy dinh dưỡng và bệnh tật -> Lập luận tổng – phân - hợp, kết hợp lí lẽ, dẫn chứng, liệt kê.

=> Rơi vào hiểm hoạ cực khổ về nhiều mặt Đó là sự thách thức của chính phủ và các tổ chức quốc tế.

Trang 26

? Em có nhận xét gì về nghệ thuật thuyết minh

4 Củng cố: Khái quát nội dung bài học

5 Dặn dò: Chuẩn bị nội dung tiếp theo

I Mức đô cần đạt.

1 Kiến thức:

- Thấy được tầm quan trọng của vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em và trách nhiệm của cộng đồng quốc tế về vấn đề này.

- Thấy được đặc điểm hình thức của văn bản:

+ Cơ hội và nhiệm vụ của chúng ta.

+ Những biểu hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ phát triển của trẻ em Việt Nam

2 Kĩ năng:

- Nâng cao một buớc kĩ năng đọc - hiểu văn bản nhật dụng.

- Học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng

- Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nêu trong văn bản.

3.Thái độ: Bồi dưỡng lòng cảm thông sâu sắc đối với những em có hoàn cảnh khó

khăn, và lòng yêu thương con người

? Văn bản “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em”có những phần nào? ( Mở đầu, sự thách thức, cơ hội, nhiệm vụ )

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài dạy

Trang 27

? Theo dõi mục 8, 9 dựa vào cơ sở nào mà bản

tuyên bố cho rằng cộng đồng quốc tế có cơ hội

thực hiện cam kết vì trẻ em?

Hs: tự nêu gv -chốt ý ghi lên bảng.

? Những cơ hội ấy đã xuất hiện ở nước ta như thế

nào để có thể tham gia tích cực vào việc thực hiện

tuyên bố về quyền trẻ em?

Hs: Nước ta có đủ phương tiện, kiến thức… Trẻ

em nước ta được chăm sóc và tôn trọng; chính trị

ổn định, kinh tế tăng trưởng đều, hợp tác quốc tế

ngày càng mở rộng…

? Trong phần nhiệm vụ có 2 nội dung đó là nhiệm

vụ cụ thể và giải pháp thực hiện nhiệm vụ em hãy

Hs: tự nêu -gv chốt ý ghi lên bảng.

? Theo em nội dung nào là quan trọng nhất? Vì

sao? - Mục 16,17

? Phần biện pháp cụ thể có những điểm gì cần chú

ý?

Hs: Các nước đảm bảo sự đều đặn tăng trưởng

kinh tế ; các nước cần có nỗ lực liên tục và phối

hợp đồng đều trong hành động vì trẻ em.

? Theo đó, trẻ em Việt nam đã được hưởng những

quyền lợi gì từ những nỗ lực của Đảng và Nhà

nước ta? ( thảo luận nhóm)

Hs: Quyền được học tập chữa bệnh và vui chơi…

HĐ3 Tổng kết.

? Qua bản tuyên bố, em nhận thức như thế nào về

tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ

em, về sự quan tâm của cộng đồng quốc tế về vấn

đề này?- Dựa vào phần ghi nhớ để nêu.

- Phong trào giải trừ quân bị tạo điều kiện một số tài nguyên chuyển sang phục vụ mục tiêu phúc lợi xã hội.

-> Luận cứ xác đáng, liệt kê đa dạng…

=> Nhiệm vụ cụ thể, toàn diện, cấp thiết.

Trang 28

- Lí giải tính chất nhật dụng của văn bản.

- Chuẩn bị: + Các phương châm hội thoại.(tt)

+ Đọc truyện cười”Chào hỏi” và trả lời câu hỏi bên dưới

- Lựa chọn đúng phương châm hội thoại trong quá trình giao tiếp.

- Hiểu đúng nguyên nhân của việc không tuân thủ các phương châm hội thoại.

3 Thái độ: Tuân thủ các PCHT trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể

II Chuẩn bị: SGK+ TLTK+ Bài soạn

III Tiến trình lên lớp.

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Nêu cách hiểu biết của em về ba phương châm hội thoại đã học:phương châm cách thức và phương châm quan hệ, phương châm lịch sự (dựa theo khái niệm)

? Xác định phương châm hội thoại cho các thành ngữ sau: đánh trống lảng , nói băm nói bổ, nửa úp nửa mở, ông nói gà bà nói vịt (quan hệ , lịch sự, cách thức, quan

hệ )

3 Bài mới:

Gv: Giữa tình huống giao tiếp và những phương châm hội thoại mà chúng ta vừa học có mối quan hệ như thế nào? Tình huống giao tiếp có chi phối phương châm hội thoại ra sao tiết học này sẽ giúp chúng ta tìm hiểu.

HĐ1 Tìm hiểu mối quan hệ giữa PCHT và tình huống

giao tiếp.

Hs: đọc truyện cười “Chào hỏi”

? Nhân vật chàng rể có tuân thủ đúng PC lịch sự

không? Tại sao?

Hs: Trong tình huống này không tuân thủ phương

châm lịch sự vì người được hỏi đang tập trung làm

việc mà phải leo từ trên cây xuống chứng tỏ chàng

ngốc quấy rối gây phiền hà cho người khác.

I Tìm hiểu chung.

1 Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp.

a Ví dụ: sgk.

Chuyện “Chào hỏi”

-Vi phạm phương châm lịch sự.

- Vì không nắm được đặc điểm của tình huống giao tiếp.

Trang 29

? Từ đó em rút ra được bài học gì trong giao tiếp?

Hs: dựa vào ghi nhớ để nêu Gọi hs đọc ghi nhớ.

HĐ2 Tìm hiểu các trường hợp không tuân thủ phương

châm hội thoại.

Hs: đọc lại các ví dụ ở các bài đã học.

? Nhắc lại các phương châm hội thoại đã học, trong

các bài học ấy, những tình huống nào phương châm

hội thoại không được tuân thủ?

Hs: Ngoại trừ 2 tình huống trong phương châm lịch

sự còn các tình huống khác đều tuân thủ phương châm

hội thoại.

Gv: gọi hs đọc đoạn đối thoại và nêu câu hỏi ở sgk

cho hs trả lời

Hs: Không tuân thủ phương châm về lượng vì người

nói không biết đích xác vấn đề mình đang nói nên trả

lời một cách chung chung.

Gv: nêu câu hỏi thứ 3 ở sgk.

Hs: Trả lời.

Gv: Nêu câu hỏi 4 ở sgk.

Hs: Nếu xét về nghĩa tường minh thì vi phạm phương

châm hội về lượng, nhưng xét theo nghĩa hàm ẩn thì

câu này ta nên hiểu là : Tiền bạc chỉ là phương tiện để

sống chứ không phải là mục đích cuối cùng, câu này

răn dạy ta không nên chạy theo tiền bạc mà quên đi

nhiều thứ quan trọng khác và thiêng liêng hơn trong

cuộc sống.

G: Vậy qua việc tìm hiểu các ví dụ trên em hãy cho

biết những trường hợp nào có thể vi phạm phương

châm hội thoại?

-Hs dựa vào phần ghi nhớ để nêu Gv gọi hs đọc ghi

nhớ ở SGK.

HĐ3 Hướng dẫn luyện tập.

Hs: đọc bài tập 1 ở sgk và nêu yêu cầu của bài tập.

Hs: thảo luận nhóm nhỏ sau đó trình bày kết quả thảo

luận nhóm trước lớp - cả lớp nhận xét.

Gv: chốt ý ghi lên bảng.

Hs: đọc và nêu yêu cầu của bài tập 2.

? Thái độ của Chân, Tay, Tai, Mắt đã vi phạm

phương châm nào trong giao tiếp? Việc không tuân

thủ đó, có lí do chính đáng không?

b Ghi nhớ: sgk/36.

2 Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại a.Ví dụ: sgk.

(1) câu trả lời của Ba đã vi phạm phương châm về chất

-> vì không nắm chính xác điều cần trả lời.

(2) Bác sĩ vi phạm phương châm

về chất.

-> Đó là điều cần thiết, nhằm giúp người bệnh có nghị lực sống.

(3) - Nếu xét nghĩa hiển ngôn thì câu nói vi phạm phương châm

về lượng.

- Nếu xét về hàm ý thì câu nói không vi phạm phương châm nào cả

-Vì đối với cậu bé 5 tuổi thì

“tuyển tập…Nam Cao” không thể nhận biết được, nhưng đối với người khác thì đây là câu nói

có thông tin rất rõ ràng.

2 Giải thích lí do vi phạm phương châm hội thoại.

- Các nhân vật này đã vi phạm

Trang 30

Nếu là em, em sẽ nói thế nào?

Cháu chào ông ạ Chúng cháu hôm nay đến đây có

chuyện muốn bàn với ông Mong ông hợp tác.

Hs: trả lời- gv chốt ý ghi lên bảng.

phương châm lịch sự.

- Việc không tuân thủ đó là không thích hợp với tình huống giao tiếp vì khách đến nhà phải chào hỏi chủ nhà rồi mới nói chuyện, các vị khách này thật là

- Xây dựng hai đoạn hội thoại

- Chuẩn bị: Viết bài làm văn số 1- văn thuyết minh.

+ Nghiên cứu các đề bài về thực vật, loài vật

- Viết được bài văn thuyết minh theo yêu cầu có sử dụng biện pháp nghệ

thuật và miêu tả một cách hợp lý và có hiệu quả.

+ Viết được văn bản thuyết minh, trong đó có sử dụng yếu tố miêu tả về cây lúa Tuy nhiên yêu cầu thuyết minh khoa học, chính xác , mạch lac vẫn là chủ yếu

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng thu thập tài liệu, hệ thống chọn lọc tài liệu, viết văn bản thuyết minh

có sử dụng yếu tố miêu tả gồm đủ ba phần : Mở bài , thân bài, kết bài.

3 Thái độ: Nghiêm túc làm bài

II Tiến trình lên lớp

Vận dụng Cộng Tên chủ

Trang 31

V Đề bài: Cây lúa Việt Nam.

VI Đáp án, biểu điểm:

1 Mở bài: (1,5 điểm).

Giới thiệu chung về cây lúa Việt Nam.

2.Thân bài: (6 điểm).

*Thuyết minh cụ thể ở các mặt sau:

- Cây lúa đặc điểm bên ngoài của nó(Rễ,thân,

lá, hoa, hạt, ).

- Quá trình phát triển của cây lúa.

- Phân loại: Lúa nếp, lúa tẻ (Lại có nhiều loại).

- Cách chăm bón cho loại cây này.

- Cung cấp lương thực cho con người, cho gia súc (Truyền thuyết Lang Liêu làm bánh chưng bánh dày dâng vua chaNguyên liệu từ lúa gạo)

- Cây lúa còn là nguồn cung cấp mặt hàng xuất khẩu (Nước ta là nước xuất khẩu gạo thứ 2 trên thế giới sau Thái Lan) góp phần phát triển kinh tế đất nước.

Trang 32

- Cảm nhận được giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và sáng tạo nghệ thuật của Nguyễn Dữ trong tác phẩm.

+ Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong tác phẩm truyện truyền kì.

+ Hiện thực về số phận của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẻ đẹp truyền thống của họ

+ Sự thành công của tác giẻ về nghệ thuật kể truyện.

+ Mối liên hệ giữa tác phẩm và truyện Vợ chàng Trương.

2 Kĩ năng:

- Vận dụng kiến thức đã học để đọc - hiểu tác phẩm viết theo thể loại truyền kì.

- Cảm nhận được những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn gốc dân gian.

- Kể lại được truyện

3 Thái độ: Cảm thông trước số phận người phụ nữ bất hạnh

II Chuẩn bị: SGK+ TLTK+ Bài soạn

III Tiến trình lên lớp.

Hoạt động của thây và trò Nội dung bài dạy

HĐ 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về tác

giả, tác phẩm

? Giới thiệu những nét chính về tác giả?

Hs: dưạ vào chú thích giới thiệu

- Thời kỳ này, chế độ phong kiến nhà Hậu Lê

đã lâm vào khủng hoảng, các tập đoàn phong

kiến tranh giành quyền lực, loạn lạc liên miên.

? Em hiểu thế nào là truyền kỳ?

- Truyền kỳ: Loại văn suôi tự sự, có nguồn gốc

từ văn học Trung Quốc, thịnh hành từ thời

Đường.

Gv: (Các nhà văn nước ta về sau đã tiếp nhận

thể loại này để viết những tác phẩm phản ánh

cuộc sống và con người của đất nước mình.)

? Thế nào là ‘Truyền kỳ mạn lục”?

Hs trả lời GV nhấn mạnh.

HĐ2 : Đọc hiểu văn bản ,Phân tích văn bản

(Giáo viên đọc mẫu  Học sinh đọc).

? Văn bản này được chia làm mấy phần? Nêu

nội dung chính của từng phần?

Hs: Thảo luận trình bày ý kiến- lớp nhận xét

- Ông học rộng,tài cao,làm quan một năm Rồi xin về ẩn dật ở vùng núi rừng Thanh Hoá.

Trang 33

=> Cuộc hôn nhân của Trương Sinh và Vũ

Nương,sự xa cách vì chiến tranh và phẩm

hạnh của nàng trong thời gian xa cách.

-P2 “Qua năm sau” “việc trót đã qua rồi”.=>

Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ

Nương.

-P3 Còn lại:Cuộc gặp gỡ giữa Phan Lang và

Vũ Nương trong động Linh Phi Vũ Nương

được giải oan.

? Phương thức biểu đạt của văn bản?-Tự sự.

? Văn bản kể về ai về điều gì?

? Nhân vật Vũ Nương được tác giả giới thiệu

như thế nào? Nhận xét gì về cách giới thiệu của

tác giả?

Hs: dựa vào văn bản trả lời

? Trongcuộc sống bình thường nàng ntn?, khi

tiễn chồng đi lính, khi xa chồng? Khi Trương

? Lời trăng trối của mẹ chồng nàng

giúp ta hiểu thêm được điều gì về

nàng?

Hs: ghi nhận công lao,nhân cách VN

? Vậy khi xa chồng nàng là người phụ nữ,

người con như thế nào?

Hs: Yêu thương chồng, con, hiếu thảo

? Khi nàng bị chồng nghi oan là không chung

thuỷ, nàng đã làm gì? (Chú ý tới những lời thoại

của nàng)

Hs: thông qua các lời thoại trả lời

? Qua các tình huống trên đây, em có nhận xét

+ Thuỳ mỵ, nết na, đẹp nết, đẹp người

- Trong cuộc sống bình thường: Đức hạnh với chồng.

- Khi tiễn chồng đi lính:

+ Một mình chăm con nhỏ, chăm sóc

mẹ già tận tình, chu đáo

- Khi mẹ chồng mất: Hết lời thương xót, ma chay, tế lễ như đối với cha mẹ

=> Một người phụ nữ vẹn toàn đẹp người ,đẹp

nết.

4.Củng cố: ? Nh ng ph m ch t t t đ p c a V N ngữ ẩ ấ ố ẹ ủ ũ ươ

5 Dặn dò:- Tóm tắt văn bản chuyện người con

gái Nam Xương – Soạn tiếp tiết 2

Trang 34

II Chuẩn bị: SGK+ TLTK+ Bài soạn

III Tiến trình lên lớp.

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ ? Phân tích những phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương?

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò

H Đ 2 : Đọc hiểu văn bản ,Phân tích văn bản

? Vũ Nương bị nghi oan là không chung thuỷ

với chồng.Hãy tìm những nguyên nhân dẫn tới

việc này?

HS trao đổi, trả lời.

? Điều gì khiến người đọc thấy bất bình và

thương cảm nhất?

? Cuộc hôn nhân giữa Trương Sinh và Vũ

Nương có điều gì cần lưu ý?

? Cuộc hôn này có gì khó khăn cho nhân vật VN

Gv: Cái thế của người chồng trong gia đình,

người đàn ông dưới chế độ phong kiến.

? Theo em tính cách của Trương Sinh ntn ? đó

có phải là nguyên nhân dẫn tới nỗi oan của vợ

chàng?

? Còn những nguyên nhân nào dẫn tới nỗi

oan của Vũ Nương?

- Do hoàn cảnh xã hội lúc bấy giờ:

+ Xã hội trọng nam, khinh nữ.

+ Đất nước có chiến tranh.

 Nghệ thuật tạo tình huống, xung đột,

II Đọc hiểu văn bản:

1*Nỗi oan khuất của Vũ Nương:

- Bị chồng nghi là đã thất tiết.

- Vũ Nương giải thích nhưng Trương Sinh không nghe.

- Vũ Nương tự vẫn để chứng minh sự thủy chung.

Trang 35

? Nhận xét gì về nguyên nhân này?

Hs: thảo luận - trả lời

Gv: phân tích chốt ý( cuộc hôn nhân ,tính

cách TS ,lời đứa con,xh )

? Cái chết của Vũ N tố cáo ai ? tố cáo điều

gì ? => Bi kịch của Vũ Nương là một lời tố cáo

xã hội phong kiến

Hs: trả lời :

Gv: Chốt- Xem trọng quyền uy của kẻ giàu và

của người đàn ông trong gia đình, đồng thời

bày tỏ niềm cảm thương của tác giả đối với số

phận oan nghiệt của người phụ nữ.

? Xác định các yếu tố kỳ ảo trong truyện

Hs: xác định trả lời

Gv: chốt

Gv: phân tích thêm ý nghĩa của yếu tố kỳ ảo

? Hãy phân tích tình tiết kỳ ảo ở cuối truyện?

(ở tình tiết này có thể hiện tính bi kịch hay

không?).

- Chi tiết kỳ ảo ở cuối truyện “Vũ Nương

Ngồi trên một chiếc kiệu bóng …dần mà biến

đi mất” -> Đây chỉ là ảo ảnh.

- Trong xã hội ấy, người phụ nữ đức hạnh chỉ

có thể tìm thấy hạnh phúc ở những nơi xa xăm,

huyền bí.

? Những đặc sắc về nghệ thuật của văn bản?

? Nêu nội dung chính của văn bản?

4 Củng cố: Hệ thống lại bài Vẻ đẹp của Vũ Nương.

Nỗi oan của nàng Yếu tố kỳ ảo trong tác phẩm.

5 Dặn dò:

- Bài tập: Kể lại văn bản theo cách của em.

- Yêu cầu: Đảm bảo các tình tiết, sự việc chính của câu chuyện.

- Soạn: “Xưng hô trong hội thoại”.

Trang 36

- Hiểu được tính chất phong phú , tinh tế giàu sắc thái biểu cảm của từ ngữ xưng

hô Tiếng Việt.

- Biết sử dụng từ ngữ xưng hô một cách thích hợp trong giao tiếp.

+ Hệ thống từ ngữ xưng hô Tiếng Việt.

+ Đặc điểm của việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong Tiếng Việt.

? Kể tên các phương châm hội thoại đã học, cho một ví dụ ?

II Chuẩn bị: SGK+ TLTK+ Bài soạn

III Tiến trình lên lớp.

Hoạtđộng của thầy và trò Nội dung bài dạy

HĐ1 : Từ ngữ xưng hô và việc sử dụng từ ngữ

xưng hô

? Em hãy nêu một số những từ dùng để xưng

trong tiếng Việt?

Hs: Các từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt:Tôi,

tao, tớ, mình, mày, nó, hắn, gã, chúng tôi,

chúng tớ, chúng tao, chúng mình, chúng mày,

chúng nó,Anh, em, chú, bác, cô, dì, cậu, mợ,

ông ấy, bà ấy, chị ấy,

? Hãy cho biết cách dùng từ ngữ xưng hô ở

- Ví dụ : Tôi , ta,anh,chị ,chúng tôi,Chúng

ta, ông ấy, bà ấy……

* Cách dùng các từ ngữ:

- Ngôi thứ nhất :Tôi,tao,chúng tao,……

Trang 37

- Đối tượng xưng hô chỉ gộp “Tương hỗ” nhau:

Ví dụ: Từ giờ phút ấy, chúng tôi đã trở thành

đồng chí của nhau => Từ ngữ xưng hô = Đại từ

xưng hô

+ Danh từ chung,

? Hãy so sánh từ ngữ xưng hô trong Tiếng

Việt với từ ngữ xưng hô trong Tiếng Anh (Các

em đang học), cho nhận xét?

Hs: trả lời

Gv: Từ ngữ xưng hô trong Tiếng Việt phong

phú và tinh tế hơn từ ngữ xưng hô trongT.Anh.

Đoạn trích b: Tôi – Anh (Dế Mèn)

Tôi – Anh (Dế Choắt)

? Phân tích sự thay đổi về cách xưng hô của

Dế Mèn và DC? Giải thích sự thay đổi đó?

Hs : Thảo luận trả lời

? Qua đây, em hãy rút ra kết luận chung về từ

ngữ xưng hô của tiếng việt?

? Khi sử dụng từ ngữ xưng hô cần chú ý điều

- Ngôi thứ hai : Mày mi,chúng mày…

- Ngôi thứ ba :Nó ,hắn,chúng nó,họ,….

* Sắc thái biểu cảm:

- Suồng sã: Mày, tao, chúng tao, bọn tao,

- Sắc thái thân mật: Anh, chị, em,

- Sắc thái trang trọng: Quý ông, quý bà,

- Sắc thái trung hoà: Tôi, chúng tôi,

* So sánh từ ngữ xưng hô trong tiếng việt Với từ ngữ xưng hô trong tiếng anh

Ngôi Tiếng Việt Tiếng Anh

1 Tôi, tao, tớ,

chúng tôi

I, We.

2 Mày, mi, anh you

3 Nó, họ, anh ấy, It, they, he,

she

 Từ ngữ xưng hô trong Tiếng Việt phong phú và tinh tế hơn từ ngữ xưng hô trong Tiếng Anh.

Ví dụ SGK/39

VD a: Từ ngữ xưng hô: Anh em; Ta chú mày->Thể hiện sự bất bình đẳng (Dế Choắt-ở vị thế yếu: Dế Mèn -ở vị thế cao

VDb Từ ngữ xưng hô: Tôi Anh ->Thể hiện sự bình đẳng

=> Tiếng Việt có một hệ thống từ ngữ xưng hô rất phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm.

Trang 38

- Trước năm 1945: Nước ta là một nước phong

kiến Người đứng đầu nhà nước là vua: Xưng

hô với dân là trẫm.

- Bác-Người đứng đầu nhà nước Việt Nam dân

chủ công hoà: Xưng tôi và gọi dân chúng là

đồng bào: Tạo cảm giác gần gũi với người nghe.

Đánh dấu một bước trong quan hệ giữa nhân

dân với lãnh tụ (Lãnh tụ với nhân dân) trong

- Song,trong những tình huống nhất định cần nhấn mạnh ý kiến cá nhân thì dùng“tôi”tỏ ra thích hợp hơn.

3 Bài tập 4: (SGK trang 40).

Người học trò: Thể hiện thái độ kính cẩn vàlòng biết ơn của vị tướng với thầy giáo mình.

->Chúng ta cần nói theo tinh thần “Tôn sư trọng đạo”.

4 Củng cố:

- Hệ thống từ ngữ xưng hô trong TV: Phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm.

- Sử dụng từ ngữ xưng hô: Căn cứ vào đối tượngvà các đặc điểm khác của tình huống giao tiếp.

5 Dặn dò:

- Học bài + Xem lại các bài tập

- Soạn: “Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp”.

N.S: 11/9/2012 N.G: 12/9/2012

Tiết 19- TV:

CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP

Trang 39

I Mức độ cần đạt

1 Kiến thức:

- Nắm được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp lời.

- Biết cách chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp và ngược lại.

2 Kĩ năng:

- Nhận ra được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.

- Sử dụng được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong q/trình tạo lập văn bản.

3 Thái độ:

Dùng đúng mục đích ,yêu cầu tăng hiệu quả giao tiếp

II Chuẩn bị: SGK+TLTK+Bài soạn.

III Tiến trình lên lớp:

Câu 1: kể tên các phương châm hội thoại đã học ?

Câu 2: Lấy 3ví dụ về ca dao hay tục ngữ liên quan đến phương châm lịch sự

3 Bài mới: Giới thiệu bài:

Gv: Trong TV khi chúng tái hiện lời nói của người khác có khi nhắc lai nguyên văn lời nói , ý nghĩ của người hoặc nhân vật cũng có khi ta thuật lại lời nói hay ý nghĩ của nhân vật có điều chỉnh cho thích hợp Vậy các cách nói đó là l i d n tr c ti p hay gián ti p ờ ẫ ự ế ế chúng ta s tìm hi u ti t ngày hôm nay ẽ ể ế

đứng trước nó được không? Nếu được thì

hai bộ phận ấy ngăn cách với nhau bằng

những dấu gì?

 Có thể thay đổi vị trí giữa các bộ phận in

đậm với bộ phận đứng trước nó Hai bộ

phận ấy ngăn cách với nhau bằng dấu ngoặc

- Đoạn a: là lời nói, vì trước đó có từ

“nói” trong phần lời của người dẫn.

- Đoạn b: là ý nghĩ, vì trước đó có từ

“nghĩ”.

=> Nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật;Lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép

Trang 40

b: “Khách tới bất ngờ, chẳng hạn”

– Hoạ sỹ nghĩ thầm.

* Ví dụ 2: (SGK trang 53).

- Hai học sinh đọc.

? Trong đoạn trích a, bộ phận in đậm là lời

nói hay ý nghĩ? Nó được ngăn cách với bộ

phận đứng trước bằng dấu gì?

Hs: Đoạn a, phần câu in đậm là lời nói.

? Trong đoạn trích b, bộ phận in đậm là lời

? Cách dẫn như ở đoạn a, b trong ví dụ 2

được gọi là cách dẫn gián tiếp Em hiểu như

thế nào là cách dẫn gián tiếp?

- Hai học sinh đọc yêu cầu bài tập.2

Gv: Hướng dẫn h/s làm bài tập này.

- Học sinh dựa vào những gợi ý hoàn thành

bài tập  Trình bày miệng trước lớp.

3 Bài tập 3: (SGK trang 55).

Thuật lại lời của nhân vật Vũ Nương trong

đoạn trích sau theo cách gián tiếp.

Hôm sau…chiếc hoa vàng đã dặn Phan

Lang về nói với chàng Trương rằng …

2 Cách dẫn gián tiếp:

a.Ví dụ 2 SGK/53

- Đoạn a, phần câu in đậm là lời nói: Không

có dấu hiệu ngăn cách phần này.

- Đoạn b, bộ phận câu in đậm là ý nghĩ (Trước đó có từ “Hiểu”).

Dấu hiệu: có từ rằng Có thể thay từ rằng bằng từ là.

*Ghi nhớ: (SGK trang 54).

II Luyện tập:

1 Bài tập 1: (SGK trang 54).

- Đoạn a, lời dẫn trực tiếp.

- Đoạn b là ý nghĩ của lão Hạc.

Ngày đăng: 03/06/2021, 12:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w