ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ Huy Cận I- MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Giúp học sinh: - Thấy được nguồn cảm hứng dạt dào của tác giả trong bài thơ viết về cuộc sống của người lao động trên biển cả những năm đầu[r]
Trang 1Tuần 10 Ngày soạn: 22/10/2012
Văn bản:
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ Huy Cận
I- MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:
- Thấy được nguồn cảm hứng dạt dào của tác giả trong bài thơ viết về cuộc sống của người lao động trên biển cả những năm đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội
- Thấy được những nét nghệ thuật nổi bật về hình ảnh, bút pháp nghệ thuật, ngôn ngữ trong một sáng tác của nhà thơ thuộc thế hệ trưởng thành trong phong trào thơ mới
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Những hiểu biết bước đầu về nhà thơ Huy Cận và hoàn cảnh ra đời của bài thơ
- Những cảm xúc của nhà thơ trước biển cả rộng lớn và cuộc sống lao động của ngư dân trên biển
- Nghệ thuật ẩn dụ, phóng đại, cách tạo dựng những hình ảnh tráng lệ, lãng mạn
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu một bài thơ hiện đại
- Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong bài thơ
- Cảm nhận được cảm hứng về thiên nhiên và cuộc sống lao động của tác giả được đề cập đến trong tác phẩm
3 Thái độ:
- Yêu vẻ đẹp của thiên nhiên, yêu những con người lao động mới xã hội chủ nghĩa
III-CHUẨN BỊ:
-Giáo viên: Chân dung Huy Cận, tranh đoàn thuyền trên biển ra khơi
-Học sinh: Đọc kĩ văn bản, trả lời các câu hỏi SGK
IV PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phân tích tình huống
- Động não
- Thảo luận
V- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1-ổn định:
2-Kiểm tra bài cũ:
* Câu hỏi: Trình bày những nét tiêu biểu nội dung ý nghĩa và biện pháp nghệ thuật qua bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”?
* Định hướng trả lời + chuẩn điểm:
- Bài thơ ca ngợi người chiến sĩ lái xe Trường Sơn dũng cảm, hiên ngang, tràn đầy niềm tin chiến thắng trong thời kì chống Mĩ (4đ)
- Lựa chọn chi tiết độc đáo.(2đ)
- Sử dụng ngôn ngữ của đời sống (2đ)
- Giọng điệu ngang tàng, tinh nghịch (2đ)
3-Bài mới:
Bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” là một khúc ca, một tráng khúc về lao động và thiên nhiên đất
nước giàu đẹp Khúc ca ấy vừa phôi phới, hào hứng vừa khỏe khoắn mạnh mẽ, kết hợp cả âm thanh nhịp điệu và những động tác nhịp nhàng cuả con người với sự vận động, tuần hoàn của thiên nhiên, vũ trụ Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu nét độc đáo ấy của bài thơ
*HOẠT ĐỘNG 1: -Tìm hiểu chung về bài thơ.
-Gọi 1HS đọc phần tác giả, tác phẩm (SGK) I- Tìm hiểu chung: 1 Tác giả:
Trang 2H.Nờu những nột tiờu biểu về tỏc giả Huy Cận?
H.Cho biết hoàn cảnh ra đời tỏc phẩm?
-GV hướng dẫn đọc Đọc giọng mành mẽ thể hiện
sự lạc quan, vui tươi, mạnh mẽ.
H Bố cục bài thơ theo hành trỡnh chuyến ra khụi
như thế nào?
H Nờu đại ý của bài thơ?
*HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn phõn tớch đoạn 1.
H.Nờu cảm nhận về hỡnh ảnh thiờn nhiờn ở hai cõu
đầu? Qua ủoự taực giaỷ ủaừ sử duùng bieọn phaựp ngheọ
thuaọt gỡ?
H.Đặt trong cảnh thiờn nhiờn đú, người ra khụi
mang cảm hứng như thế nào?
+Cảm hứng hào hứng, phấn khởi
H.Phõn tớch tõm trạng và ý nghĩa lời hỏt của người
chài?
-Huy Cận (1919-2005) quờ ở tỉnh Hà Tĩnh
-Là một trong những nhà thơ tiờu biểu của nền thơ hiện đại Việt Nam
2- Tỏc phẩm:
-Viết vào năm 1958, trong chuyến đi thực tế ở vựng mỏ Quảng Ninh
3- Bố cục: 3 phần:
- 2 Khổ thụ đầu
- 4 Khổ tiếp theo
- 1 Khổ cuối cựng
4- Đại ý:
Bài thơ miờu tả chuyến ra khơi đỏnh cỏ của người dõn chài vựng biển Quảng Ninh trong õm hưởng tiếng hỏt lạc quan của người lao động
II- Tỡm hiểu văn bản:
1
Cảnh biển vào đêm và đoàn thuyền ra khơi: - Mặt trời xuống biển nh
- Sóng cài then, đêm sập cửa -> Thiờn nhiờn được miờu tả bằng những hỡnh ảnh so sỏnh, nhõn húa độc đỏo: như hũn lửa, cài then, sập cửa => Sự hựng vú, mờnh mụng, trỏng lệ, khỏe khoắn đi vào trạng thỏi nghỉ ngụi - Câu hát căng buồm cựng gió khơi. -> hỡnh ảnh ẩn dụ: đầy khớ thế hào hựng phấn khởi mang theo khỳc hỏt lạc quan phơi phới 4 Củng cố: GV khỏi quỏt lại nội dung bài học 5 Dặn dũ: -Về nhà học thuộc bài thơ -Viết lời bỡnh về lời hỏt ở khổ thơ thứ 2 -Chuẩn bị bài “Đoàn thuyền đỏnh cỏ (tt)” tự học cú hướng dẫn Rỳt kinh nghiệm giờ dạy
- Oo0
Trang 3Tiết 50 Ngày dạy: 26/10/2012
Huy Cận
I- MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Giỳp học sinh:
- Thấy được nguồn cảm hứng dạt dào của tỏc giả trong bài thơ viết về cuộc sống của người lao động trờn biển cả những năm đầu xõy dựng chủ nghĩa xó hội
- Thấy được những nột nghệ thuật nổi bật về hỡnh ảnh, bỳt phỏp nghệ thuật, ngụn ngữ trong một sỏng tỏc của nhà thơ thuộc thế hệ trưởng thành trong phong trào thơ mới
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Những hiểu biết bước đầu về nhà thơ Huy Cận và hoàn cảnh ra đời của bài thơ
- Những cảm xỳc của nhà thơ trước biển cả rộng lớn và cuộc sống lao động của ngư dõn trờn biển
- Nghệ thuật ẩn dụ, phúng đại, cỏch tạo dựng những hỡnh ảnh trỏng lệ, lóng mạn
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu một bài thơ hiện đại
- Phõn tớch được một số chi tiết nghệ thuật tiờu biểu trong bài thơ
- Cảm nhận được cảm hứng về thiờn nhiờn và cuộc sống lao động của tỏc giả được đề cập đến trong tỏc phẩm
3 Thỏi độ:
- Yờu vẻ đẹp của thiờn nhiờn, yờu những con người lao động mới xó hội chủ nghĩa
III-CHUẨN BỊ:
-Giỏo viờn: Chõn dung Huy Cận, tranh đoàn thuyền trờn biển ra khơi
-Học sinh: Đọc kĩ văn bản, trả lời cỏc cõu hỏi SGK
IV PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phõn tớch tỡnh huống.- Động nóo
- Thảo luận
V- TIẾN TRèNH LấN LỚP:
1-ổn định:
2-Kiểm tra bài cũ:
* Cõu hỏi: Nờu những nột tiờu biểu về tỏc giả Huy Cận?
Cho biết hoàn cảnh ra đời tỏc phẩm?
* Định hướng trả lời + chuẩn điểm:
-Huy Cận (1919-2005) quờ ở tỉnh Hà Tĩnh (3đ)
-Là một trong những nhà thơ tiờu biểu của nền thơ hiện đại Việt Nam (3đ)
-Viết vào năm 1958, trong chuyến đi thực tế ở vựng mỏ Quảng Ninh (4đ)
3-Bài mới:
*HOẠT ĐỘNG 3: Phõn tớch cảnh lao động trờn
biển vào ban đờm
-Yờu cầu HS đọc 4 khổ thụ tiếp.
H Hình ảnh biển đêm đợc tỏc giả tập trung miêu
tả qua chi tiết nào? Qua đó, em hình dung ra cảnh
biển đêm nh thế nào?
H Hỡnh aỷnh ủeùp loọng lẫy cuỷa caực loaùi caự treõn
bieồn ủửụùc theồ hieọn qua chi tieỏt naứo?
H Em hiểu câu thơ: Đêm thở nh thế nào?
b Vẻ đẹp của biển cả và của những ng ời lao
động:
* Vẻ đẹp của biển đêm:
Gió trăng Mây cao biển bằng
Phép so sánh, liệt kê, nhân hoá
-> Không gian rộng lớn, khoáng đaỷng
- Cá thu-nh đoàn thoi, dệt biển
- Cá song lấp lánh đuốc đen hồng
- Đêm thở: sao lùa nớc Hạ Long
-> Biển đêm đẹp, phập phồng nhịp sống động với đàn cá lấp lánh sắc màu
-> Cảnh vật huyền ảo nh thế giới cổ tích
=> Cảm hứng lãng mạn và tình yêu biển
Trang 4H Qua ủoự em thaỏy caỷnh ụỷ đõy nhử theỏ naứo?
H.Trên nền cảnh đó, hình ảnh con ngời lao động
hiện ra qua các chi tiết nào?
+Con thuyền: vốn nhỏ bộ trở nờn kỡ v ú khổng lồ
Hũa nhập với kớch thước rộng lớn của thiờn nhiờn
vũ trụ.
H Nghệ thuật diễn tả các hoạt động đó của tg laứ
gỡ?
H Qua đó, em thấy không khí lao động như thế
nào?
H Qua cảnh lao động, em có nhận xét gì về hình
ảnh con ngời lao động bức tranh lao động trên biển
ntn?
H Mối quan hệ giữa thiên nhiên và con ngời qua
đoạn thơ nh thế nào? Cụng việc của người lao
động gắn liền với nhũp sống thiờn nhiờn đất trời
Trớ tưởng tượng chắp cỏnh cho hiện thực trở nờn
kỡ ảo, thiờn nhiờn giàu cú, đẹp đẽ hụn.
*HOẠT ĐỘNG 4: Hướng dẫn phõn tớch khổ thụ
cuối
H Cảnh đoàn thuyền trở về sau 1 ủêm lao động
nh thế nào?
H Tỏc giả lặp lại hình ảnh nào với tính chất nào?
Có tác dụng gì?
H Em có cảm nhận gì về cảnh trở về này?
*HOẠT ĐỘNG 5: Hướng dẫn tổng kết
-GV khỏi quỏt nội dung, nghệ thuật của bài thơ
-HS đọc phần ghi nhớ SGK
*HOẠT ĐỘNG 6: -Hướng dẫn luyện tập.
H- Phõn tớch ý nghĩa lời hỏt ở khổ 2?
* Vẻ đẹp của những ngời lao động trên biển:
- lái gió, buồm trăng
- lớt giữa mây cao, biển bằng
- dò bụng biển dàn đan thế trận
- gõ thuyền-nhịp trăng sao
- kéo xoăn tay
-> Phép so sánh, ẩn dụ hình ảnh lớn lao, hệ thống động từ mạnh
-> bút pháp lãng mạn không khí lao động say
mê, hào hùng, sôi nổi
=> Hình ảnh con ngời với cả sức mạnh chinh phục biển cả, hài hoà và làm chủ thiên nhiên ->Bức tranh lao động khoẻ khắn, tơi sáng, tràn
đầy chất thơ
3- Cảnh đoàn thuyền đỏnh cỏ trở về:
- Câu hát căng buồm với gió khơi
- Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời
- Mặt trời đội biển…
- Mắt cá huy hoàng…
-> Lặp lại hình ảnh tráng lệ, phép ẩn dụ, nhân hoá
-> cảnh huy hoàng, rạng rỡ với sự khoẻ khoắn, chạy đua cùng nhịp vận động của vũ trụ thật đẹp
và kiêu hãnh với một tơng lai đầy hứa hẹn đang chờ đón
III- Tổng kết:
1 Nội dung:
2 Nghệ thuật:
* Ghi nhớ: SGK
IV- Luyện tập:
- Phõn tớch ý nghĩa lời hỏt thứ 2
4 Củng cố: GV khỏi quỏt lại nội dung bài học.
5 Dặn dũ: -Về nhà học thuộc bài thơ.
-Viết lời bỡnh về lời hỏt ở khổ thơ thứ 2
-Chuẩn bị bài “Bếp lửa” tự học cú hướng dẫn
*Chỳ ý tỏc giả Bằng Việt, hoàn cảnh ra đời của bài thơ, nội dung chớnh
Rỳt kinh nghiệm giờ dạy
- Oo0
BÀI : TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (tt)
Trang 5I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Qua tiết học giúp các em:
- Tiếp tục hệ thống hĩa kiến thức đã học về từ vựng và một số phép tu từ từ vựng
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC:
1 Kiến thức:
- Các khái niệm Từ tượng thanh và từ tượng hình, một số phép tu từ từ vựng: so sánh, ẩn dụ, nhân hĩa, hốn dụ, nĩi quá, nĩi giảm, nĩi tránh, điệp ngữ, chơi chữ
- Tác dụng của việc sử dụng các từ tượng thanh, từ tượng hình và phép tu từ trong các văn bản nghệ thuật
2 Kĩ năng:
1 Kĩ năng chuyên mơn:
- Nhận diện được từ tượng thanh, từ tượng hình Phân tích giá trị của từ tượng thanh, từ tượng hình trong văn bản
- Nhận diện các phép tu từ so sánh, ẩn dụ, nhân hĩa, hốn dụ, nĩi quá, nĩi giảm, nĩi tránh, điệp ngữ, chơi chữ trong một văn bản Phân tích tác dụng của phép tu từ trong văn bản cụ thể
2 Kĩ năng sống:
- Trao đổi về sự phát triển của từ vựng tiếng Việt
- Lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với mục đích giao tiếp
3 Thái độ:
- Yêu quí và giữ gìn sự trong sáng và phong phú vốn từ vựng của Tiếng Việt
III CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án Kế hoạch tiết dạy, bảng phụ.
- HS: Soạn bài Ơn tập các nội dung trong sách giáo khoa.
IV PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phân tích tình huống, Động não
- Thảo luận
V TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG:
1-ổn định:
2-Kiểm tra bài cũ:
* Câu hỏi: - Cĩ những hình thức phát triển nghĩa của từ là những hình thức nào?
Vai trị của thuật ngữ trong đời sống hiện nay?
* Định hướng trả lời + chuẩn điểm:
-Phát triển nghĩa của từ.(2đ)
-Phát triển số lượng gồm:
+Từ mượn tiếng nước ngoài.(1,5đ)
+Cấu tạo thêm từ mới (1,5đ)
- Vai trị của thuật ngữ trong đời sống hiện nay: Thuật ngữ phát triển ngày càng phong phú và cĩ vai trị quan trọng trong đời sống con người (Diễn tả chính xác khái niệm về sự việc thuộc chuyên ngành) (5đ)
3-Bài mới: Hơm nay chúng ta tiếp tục tổng kết những phần cịn lại của từ vựng Tiếng Việt.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY KIẾN THỨC CƠ BẢN
*HOẠT ĐỘNG 1: -Ơn tập từ tượng hình, từ
tượng thanh
-HS nhắc lại các khái niệm từ tượng hình, từ
tượng thanh
-Hướng dẫn làm bài tập
*Bài tập 1:
Tìm những tên loại vật là từ tượng thanh.(Cĩ
tên mơ phỏng âm thanh)
*Bài tập 2:
I- Từ tượng hình và từ tượng thanh:
1- Khái niệm:
2- Bài tập:
*Bài tập 1:
- Lồi vật cĩ tên gọi là từ tượng thanh như: mèo,
bị, tắc kè, chim cu…
*Bài tập 2:
Trang 6Phát hiện từ tượng hình và nêu tác dụng.
*HOẠT ĐỘNG 2: -Hướng dẫn ơn tập biện
pháp tu từ
-HS nhớ lại kể tên và nêu đặc điểm của 8 biện
pháp tu từ
-HS đọc các ví dụ
-Dựa vào đặc điểm biện pháp tu từ hãy nhận
diện các ví dụ sử dụng biện pháp tu từ nào?
-Nêu ý nghĩa của các hình ảnh đĩ?
(Lớp nhận xét – GV bổ sung)
-Vận dụng kiến thức đã học về từ vựng để phân
tích nét nghệ thuật độc đáo trong một số câu
(đoạn)
*Sau khi HS trả lời, GV chốt, bổ sung nét nghệ
thuật độc đáo trong một số câu
-Những từ tượng hình: lốm đốm, lê thê, loáng thoáng, lồ lộ
=>Mơ tả hình ảnh đám mây một cách cụ thể sống động
II- Biện pháp tu từ từ vựng:
1- Các biện pháp tu từ từ vựng:
2- Bài tập:
*Bài tập 1:
a- ẩn dụ: Hoa, cánh, (chỉ Thúy Kiều) cây lá (chỉ gia đình Kiều và cuộc sống của họ)
b- So sánh: Tiếng đàn Kiều
c- Hoa ghen, liễu hờn-> sắc đẹp Kiều-> ấn tượng nhân vật tài sắc vẹn toàn
d- Nĩi quá: Sự xa cách giữa thân phận, cảnh ngộ của Kiều với Thúc Sinh
e Chơi chữ: tài và tài
*Bài tập 2:
a- Điệp ngữ
b- Nĩi quá
c- So sánh
d- Nhân hĩa
e- ẩn dụ
4 Củng cố: GV khái quát lại nội dung bài học.
5 Dặn dị:
-Khái quát tồn bộ nội dung phần từ vựng đã học
-Yêu cầu học sinh nắm chắc các đặc điểm từ vựng đã học Các văn bản nào hay sử dụng biện pháp tu từ?
-Hồn thành bài tập phần biện pháp tu từ
-Chuẩn bị bài “Tập làm thơ 8 chữ”
-Sưu tầm một số đoạn thơ theo thể 8 chữ
Rút kinh nghiệm giờ dạy
- Oo0
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Qua tiết học giúp các em:
- Giúp học sinh nắm vững cách làm bài văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm, nhận ra những ưu khuyết trong khi làm bài
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC:
1 Kiến thức:
- Thấy được năng lực làm văn của mình thể hiện qua những ưu điểm và nhược điểm của bài làm, sữa lại những chữ chưa đạt
- Đánh giá bài làm, rút kinh nghiệm, sửa chữa các sai sĩt về mặt ý tứ, bố cục, câu, từ ngữ, chính tả
- Nhận thấy ưu, khuyết điểm trong quá trình làm bài để cĩ ý thức sửa chữa khắc phục
2 Kĩ năng:
Trang 7- Đánh giá được chất lượng bài làm của mình so với yêu cầu của đề bài, từ đĩ giúp cho các em
cĩ được kinh nghiệm và quyết tâm cần thiết để làm tốt hơn những bài sau
- Rèn kĩ năng diễn đạt, sửa chữa lỗi sai
- Tìm hiểu đề, lập dàn ý, hình thành văn bản
- Sửa chữa lỗi, nhận xét bài làm của bạn
3 Thái độ:
- Biết tự đánh giá bài làm của mình, cĩ ý thức viết văn đúng và hay
- Tình yêu quê hương, gắn bĩ với những kỉ niệm đẹp đẻ của tuổi học trị
- Giáo dục lịng yêu con người, yêu lẽ phải, viết văn đúng và hay
III CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án Bài viết của học sinh đã chấm điểm, bảng chữa lỗi chung.
- HS: Soạn bài Tự lập lại dàn ý bài viết của mình.
IV PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Động não
- Phân tích
V TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
* Câu hỏi: - (Khơng kiểm tra)
3-Trả bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY KIẾN THỨC CƠ BẢN
*HOẠT ĐỘNG 1: GV trả bài viết TLV số 2
-Giáo viên ghi lại đề đã kiểm tra
Hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu chung:
-Yêu cầu 1 HS đọc lại đề
H Nêu yêu cầu của đề?
- 1 HS trả lời nhanh : thể loại, nội dung.
*HOẠT ĐỘNG 2 : -Hướng dẫn tìm hiểu
chi tiết
Giáo viên hướng dẫn học sinh trả lời câu 1
H Bài văn thuộc thể loại viết thư tự sự cĩ bố
cục như thế nào?
H.Phần mở bài nêu lên những nội dung gì?
H.Phần thân bài viết những gì và theo trình
tự nào?
H Sự thay đổi đĩ cụ thể là những gì rõ nét
nhất sau 20 năm xa cách?
H.Chỉ tả sự thay đổi của cảnh vật thơi đã đủ
chưa?
Đề bài:
Câu 1: Trong văn bản tự sự, sự miêu tả cụ thể, chi
tiết về cảnh vật, nhân vật và sự việc cĩ tác dụng gì? (4đ)
Câu 2: Tưởng tượng 10 năm sau, em về thăm lại
trường cũ Hãy kể lại buổi thăm trường đầy xúc động đĩ (6đ)
I- Yêu cầu chung:
1- Thể loại: Viết thư tự sự (kết hợp miêu tả và biểu
cảm)
2- Nội dung: Tưởng tượng một lần về thăm trường cũ
trong tương lai, lúc này đã trưởng thành
3- Giới hạn: Thời điểm vào một ngày hè.
II- Yêu cầu cụ thể:
Câu 1: Ghi nhớ SGK trang 92
Câu 2:
*DÀN BÀI:
1- Mở bài:
-Giới thiệu hoàn cảnh, lí do về thăm trường
-Vị trí của mình khi viết thư cho bạn
2- Thân bài:
a-Miêu tả cảnh chung của ngơi trường với những thay
đổi (chú ý gắn với cảnh ngày hè).
-Phịng học, phịng hiệu bộ, các phịng chức năng -Cây cối: phượng, bàng, bằng lăng, xà cừ…
-Bồn hoa, cây cảnh…
b-Tâm trạng của mình:
Trang 8H Khi chứng kiến sự thay đổi rất nhiều của
trường em cĩ tâm trạng như thế nào?
H Ngoài những ý trên, khi về thăm trường
cịn gặp ai? Cảm xúc ra sao? Suy nghĩ gì?
H Kết thúc buổi thăm trường như thế nào?
H Phần kết bài nêu lên những ý gì?
*HOẠT ĐỘNG 3:
-Nhân xét:
*GV nhận xét ưu khuyết điểm:
*HOẠT ĐỘNG 4:
-Sửa chữa lỗi:
*Chính tả:
*Dùng từ khơng chính xác:
*Câu khơng rõ nghĩa:
*HOẠT ĐỘNG 5: -Đọc bài viết hay.
*HOẠT ĐỘNG 6: giáo viên trả bài – hơ
điểm – vào sổ
-Trực tiếp xúc động như thế nào
-Những kỉ niệm gợi về là gì?
-Kỉ niệm với người viết thư?
c-Gặp những ai:
-Gặp một số thầy cơ giáo: hiệu trưởng, chủ nhiệm, bộ mơn…
-Bác bảo vệ
-Học sinh học hè
-Bạn cũ về dạy lại trường…
d- Cảm xúc khi kết thúc buổi thăm trường
3- Kết bài:
-Suy nghĩ gì về ngơi trường -Hứa hẹn với bạn ngày hộp lớp đến
-Kết thúc thư
III- Nhận xét:
1- Ưu điểm:
-Xác định đúng thể loại và nội dung cần viết
- Đa số các em đã viết hồn chỉnh bài văn tự sự cĩ bố cục 3 phần
- Cách sắp xếp các sự việc theo trình tự hợp lí
-Một số em chữ viết đẹp, trình bày rõ ràng, lời văn trong sáng cĩ cảm xúc:
2-Hạn chế:
-Nhiều bài chữ viết cịn quá cẩu thả:
-Tên riêng khơng viết hoa
-Dùng từ thiếu chính xác
-Câu tối nghĩa hoặc thiếu thành phần
-Nội dung sơ sài, diễn đạt dài dịng, lủng củng
IV- Sửa chữa lỗi:
1- Tên riêng khơng viết hoa
2- Chính tả:
3- Dùng từ khơng chính xác:
4- Câu khơng rõ nghĩa:
5- Diễn đạt lủng củng:
V- Đọc 2 bài viết hay.
VI- Phát bài cho HS – tuyên dương- gọi điểm vào sổ.
4 Củng cố: GV khái quát lại nội dung bài học.
5 Dặn dị:
-Xem lại phần lí thuyết thể loại tự sự cĩ kết hợp miêu tả và biểu cảm
-Trả lời các câu hỏi gợi ý tìm hiểu bài
-Về nhà xem lại bài kiểm tra, tự sửa lỗi của mình
-Đọc kĩ và soạn văn bản: “Bếp lửa”.
Rút kinh nghiệm giờ dạy
- Oo0