- Vieát caùc tieáng öùng duïng leân baûng: Cho hoïc sinh ñaùnh vaàn vaø ñoïc trôn.. - GV giaûi nghóa töø vaø ñoïc maãu.[r]
Trang 1Thứ hai ngày 14 tháng 9 năm 2009
Trang 2
- -Chào cờ đầu tuần 5 ( 15 phút)
* Tập hợp học sinh theo đội hình 3 hàng dọc trươc lễ đài để tiến hành dự lễ chào cờ
Hoạt động tập thể
I Mục tiêu :
- Ôn bài thể dục giữa giờ
- Chơi trò chơi: Mèo đuổi chuột
II Hoạt động dạy học:
5’
10’
5’
1 Phần mở đầu:
+ Ổn định tổ chức: Lớp trưởng tập hợp lớp
thành ba hàng dọc , điểm số báo cáo
GV phổ biến nội dung buổi sinh hoạt
+ Khởi động :
Vỗ tay và hát
2.Phần cơ bản:
*Cả lớp ôn bài thể dục giữa giờ
- Cả lớp tập hợp thành đội hình hàng ngang
tập bài thể dục
- Cho các em tập từng động tác Sau đó tập
liên hoàn cả 8 động tác
- Sửa chữa một số động tác học sinh tập chưa
chính xác
- Tập theo từng tổ
- GV nhận xét sửa chữa một số học sinh tập
chưa chính xác
- Tập theo nhịp trống
3 Phần kết thúc:
- Cho các em chơi trò chơi : Mèo đuổi chuột
+ Hướng dẫn mẫu
+ Cho HS chơi thử HS chơi chính thức
- GV nhận xét tiết sinh hoạt
-Lớp tập hợp thành đội hình 3 hàng dọc
-Cả lớp vỗ tay và hát
-Tập hợp thành đội hình 3 hàng ngang ôn bài thể dục
-Cả lớp ôn lại bài thể dục theo từng động tác
- Các em tập theo sự hướng dẫn của cô giáo
- Một số em tập đúng lên tập mẫu -Tập liên hoàn 8 động tác của bài thể dục theo từng tổ
- Tập theo nhịp trống
-Lớp tập hợp thành đội hình vòng tròn để chơi trò chơi
-Tập hợp đội hình 3 hàng dọc
Rút kinh nghiệm
Trang 3
Học vần: (Bài 17) u - ư
Sau bài học học sinh biết:
- Đọc và viết được u, ư, nụ, thư.
- Đọc được các từ ngữ và câu ứng dụng thứ tư, bé hà thi vẽ.
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề thủ đô.
- Nhận ra được chữ u, ư trong các tiếng của một văn bản bất kì.
II Đồ dùng dạy học :
Tranh minh họa
III Các hoạt động dạy học :
2 Kiểm tra bài cũ:
- 2 học sinh viết bảng và đọc: tổ cò, lá mạ, da
thỏ, thợ nề Cả lớp chia nhóm viết vào bảng con.
- 2 học sinh đọc trong sách giáo khoa
3 Dạy bài mới:
Tiết 1
a Giới thiệu:
- Cho HS quan sát 2 tranh trong sách giáo khoa
giới thiệu u, ư Viết bảng u, nụ, ư, thư
Cho học sinh đọc
b Dạy chữ ghi âm:
u
* Nhận diện chữ:
-Tô lại chữ u trên bảng Nói: đây là chữ u in, chữ
u viết thường có nét xiên phải và hai nét móc
ngược
- Cho học sinh so sánh u với n
*Phát âm và đánh vần tiếng:
+ Phát âm: Phát âm mẫu u (miệng mở hẹp như i
nhưng tròn môi ) và hướng dẫn học sinh
Chỉnh sửa phát âm
+ Đánh vần: Cho HS ghép tiếng nụ.Phân tích
tiếng nụ
- Viết bảng nụ và đọc nụ
- Hướng dẫn học sinh đánh vần:
nờ- u- nu- nặng- nụ
*Hướng dẫn viết chữ :
+ Hướng dẫn viết chữ (chữ đứng riêng): Viết
mẫu chữ cái u vừa viết vừa hướng dẫn qui trình.
+ Hướng dẫn viết tiếng (chữ trong kết hợp)
-Đọc, viết bảng lớp và bảng con
- Đánh vần: nờ- u- nu- nặng- nụ(cá
nhân, nhóm, lớp)
- Viết u vào bảng con.
- Viết nụ vào bảng con
Trang 4+Tô lại chữ ư trên bảng và nói chữ ư viết như chữ
u nhưng có thêm dấu râu trên nét móc ngược thứ
hai
+ Cho học sinh so sánh chữ ư và chữ u
*Phát âm và đánh vần tiếng:
+ Phát âm: Phát âm mẫu ư và hướng dẫn học
sinh phát âm Chỉnh sửa phát âm cho học sinh
+ Đánh vần: Cho học sinh ghép tiếng thư.
-Viết bảng thư và đọc thư
-Hướng dẫn học sinh đánh vần: thờ- ư- thư
* Hướng dẫn viết chữ
+ Hướng dẫn viết chữ (chữ đứng riêng):
Viết mẫu chữ cái ư vừa viết vừa hướng dẫn qui
trình
+ Hương dẫn viết tiếng( chữ trong kết hợp):
Viết mẫu chữ thư
*Đọc tiếng ứng dụng:
Viết các tiếng ứng dụng lên bảng Cho học sinh
đánh vần và đọc trơn
Tiết 2
c.Luyện tập:
-Luyện đọc
+ Luyện đọc lại các âm ở tiết 1
Cho học sinh đọc lại toàn bộ bài trên bảng lớp,
trong sách giáo khoa
+ Đọc câu ứng dụng: Cho HS quan sát tranh minh
họa và đọc câu ứng dụng
Chỉnh sửa lỗi học sinh đọc câu ứng dụng
Đọc mẫu câu ứng dụng
-Luyện viết: Nêu yêu cầu viết
-Luyện nói:
Nêu một số câu hỏi để học sinh luyện nói
+Chủ đề luyện nói hôm nay là gì?
Cho HS quan sát tranh và nó theo câu hỏi gợi ý
+ Chùa Một Cột ở đâu?
+ Hà Nội còn được gọi là gì?
+ Mỗi nước có mấy thủ đô?
+ Em biết gì về thủ đô Hà Nội?
- Viết trên không trung ư
- Viết bảng con ư
-Viết thư vào bảng con
- Đọc tiếng ứng dụng(cá nhân, nhóm,lớp )
-Đọc bài trên bảng lớp và trong SGK
- Đọc câu ứng dụng(cá nhân, nhóm, lớp )
- Viết vào vở tập viết u, ư , nụ,ï thư
Trang 52’
4.Củng cố:
Chỉ bảng hoặc SGK học sinh theo dõi và đọc
theo
- Cho học sinh chơi trò chơi
5.Nhận xét dặn dò: Nhận xét lớp học Dặn học sinh về nhà học lại bài Xem trước bài 18: x, ch - Đọc bài - Chơi trò chơi Rút kinh nghiệm
-Đạo đức : ( Tiết 5) Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập I Mục tiêu : Học sinh hiểu: - Trẻ em có quyền được học hành - Giữ gìn sách vở đồ dùng học tập giúp các em thực hiện tốt quyền được học của mình - Học sinh biết yêu quí và giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập II Đồ dùng dạy học : Vở bài tập đạo đức 1 Các đồ dùng học tập III Các hoạt động dạy học : Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 2’ 3’ 1’ 7’ 7’ 1.Ổn định tổ chức: 2 Kiểm tra bài cũ: -Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh -Kiểm tra về “Gọn gàng sạch sẽ” giữa các cá nhân 3 Dạy bài mới: a.Giới thiệu bài
b Các hoạt động: Hoạt động 1: Học sinh làm bài tập 1 - GV giải thích yêu cầu của bài tập 1 - Cho HS trao đổi trong nhóm đôi
Hoạt động 2 : Hoc sinh làm bài tập 2
Giáo viên nêu yêu cầu bài tập 2
- Cho HS giới thiệu trong nhóm đôi
- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
- Kiểm tra lẫn nhau
- Trao đổi trong nhóm đôi Tìm và tô màu các đồ dùng học tập trong bức tranh bài tập 1
- HS từng đôi một giới thiệu với
Trang 62’
3’
+ Tên đồ dùng học tập?
+ Đồ dùng đó dùng để làm gì?
+ Cách giữ gìn đồ dùng học tập?
- Gọi một số học sinh trình bày trước lớp
Giáo viên kết luận: Được đi học là một quyền lợi
của trẻ em Giữ gìn đồ dùng học tập chính là giúp
các em thực hiện quyền được học tập của mình
Hoạt động 3: HS làm bài tập 3
- GV nêu yêu cầu bài tập 3
- Cho HS chữa bài tập và giải thích:
+ Bạn nhỏ trong mỗi tranh đang làm gì?
+ Vì sao em cho rằng hành động của bạn đó là
đúng? Là sai?
- GV giải thích: Hành động của các bạn trong
tranh1, 2, 6 là đúng Hành động của các bạn
trong tranh 3, 4, 5 là sai
-GV kết luận: Cần phải giữ gìn đồ dùng học tập
Không làm dây bẩn, viết bậy, vẽ bậy ra sách
vở
Không gập gáy sách, vở Không xé sách xé vở
Học xong phải cất gọn đồ dùng học tập vào nơi
qui định
Giữ gìn đồ dùng học tập, giúp các em thực hiện
tốt quyền học tập của mình
4 Củng cố:
Cho học sinh nhắc lại tên bài
5.Nhận xét dặn dò :
- Nhận xét lớp học
- Dặn học sinh về nhà xem lại các bài tập trong
vở bài tập
- Chuẩn bị tuần sau thi vở sạch chữ đẹp
nhau về đồ dùng học tập của mình
-Một số học sinh trình bày trước lớp.Cả lớp hận xét
- HS làm bài tập
- Chữa bài tập và giải thích
-Nghe giải thích
- Giữ gìn sách vở đồ dùng học tập
- Nghe giáo viên nhận xét
Rút kinh nghiệm
Trang 7
Tự nhiên xã hội: ( Tiết 5 ) Vệ sinh thân thể
I Mục tiêu :
Giúp học sinh :
- Hiểu rằng thân thể sạch sẽ giúp chúng ta khỏe mạnh tự tin
- Biết việc nên làm và không nên làm để da luôn sạch sẽ
- Có ý thức tự giác làm vệ sinh cá nhân hằng ngày
II Đồ dùng dạy học :
Các hình trong sách giáo khoa
Xà phòng, khăn mặt, bấm móng tay
III Các hoạt động dạy học :
2 Kiểm tra bài cũ:
- Em nên làm gì để bảo vệ mắt?
- Em nên làm gì để bảo vệ tai?
- Nhấn mạnh lại nội dung bài học trước
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
Giới thiệu bài học
b.Các hoạt động dạy học:
Khởi động: Từng cặp HS xem và nhận xét bàn
tay ai sạch và chưa sạch
Hoạt động 1: Suy nghĩ cá nhân và làm việc theo
cặp
- Mục tiêu: Tự liên hệ về những việc mỗi HS đã
làm để giữ vệ sinh cá nhân
- Cách tiến hành:
Bước 1: Hãy nhớ lại mình đã làm gì hằng ngày
để giữ sạch thân thể quần áo sau đó nói với bạn
bên cạnh
Bước 2: Gọi một số em nói trước lớp
GV kết luận ý chính
*Hoạt động 2:Làm việc với sách giáo khoa:
-Mục tiêu: HS nhận ra việc gì nên làm và việc gì
không nên làm để giữ da sạch sẽ
- Cách tiến hành:
Bước 1: Giáo viên hướng dẫn HS quan sát từng
hình ở trang 12 và 13 SGK nêu nhận xét
Bước 2: GV chỉ định một số em lên trình bày
trước lớp
GV kết luận : Nên tắm gôïi đầu bằng nước sạch
- Học sinh trả lời
- Thực hiện theo yêu cầu của GV (nhóm đôi)
- Nói trước lớp
- Quan sát từng hình ở trang 12 và
13 SGK nêu nhận xét
- Một số HS trình bày trước lớp
Trang 82’
3’
và xà phòng, thay quần áo, rửa tay, rửa chân
* Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp
- Mục tiêu: Biết trình bày các việc làm hợp vệ
sinh và nên làm những việc đó vào lúc nào
Cách tiến hành:
Bước 1: Hãy nêu các việc cần làm khi tắm.
Bước 2: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Nên rửa tay khi nào?
- Nên rửa chân khi nào?
Bước 3: Yêu cầu học sinh kể những việc không
nên làm mà học sinh thường mắc phải
Kết luận: Nhắc nhở các em có ý thức làm vệ
sinh cá nhân hằng ngày
3 Củng cố:
- Bài học hôm nay là gì?
4 Nhận xét dặn dò:
Nêu lại nội dung bài học Nhận xét lớp học
Dặn học sinh về nhà xem lại bài học trong sách
giáo khoa Xem trước bài : Chăm sóc và bảo vệ
răng
- Chuẩn bị nước tắm, xà phòng khăn tắm dội nước xát xà phòng, kì cọ Tắm xong lau khô người, mặc quần áo sạch
- Sau khi đại tiện
- Khi đi ngủ
- Kể những việc không nên làm - Vệ sinh thân thể - Nghe giáo viên nhận xét Rút kinh nghiệm
Trang 9
Thứ ba ngày 15 tháng 9 năm 2009
- -
Toán: (Tiết 17) SỐ 7
I Mục tiêu :
Giúp học sinh:
- Có khái niệm ban đầu về số 7
- Biết đọc, viết số 7 ; đếm và so sánh các số trong phạm vi 7; nhận biết số lượng trong phạm vi 7; vị trí của số 7 trong dãy số từ 1 đến 7
II Đồ dùng dạy học :
Các nhóm có 7 mẫu vật cùng loại
III Các hoạt động dạy học :
2 Kiểm tra bài cũ:
- Một học sinh lên bảng viết số 6
- Một học sinh đếm từ một đến 6 và ngược
lại
- Giáo viên nhận xét sửa sai
3.Bài mới :
a Giới thiệu bài:
b Giới thiệu số 7
Bước 1: Lập số 7
Giáo viên hướng dẫn HS xem tranh và nói: “
Có sáu em đang chơi cầu trượt, một em khác
đang đi tới Tất cả có mấy em?”
-“Sáu em thêm một em là bảy em Tất cả có
bảy em”
- Cho HS nhắc lại “ Có bảy em”
Yêu cầu HS lấy ra 6 hình tròn, sau đó lấy
thêm 1 hình tròn và nói: “ Sáu hình tròn thêm
môït hình tròn là bảy hình tròn”
Cho HS quan sát tranh vẽ trong sách và giải
thích: “ sáu chấm tròn thêm một chấm tròn là
bảy chấm tròn ”
Chỉ vào tranh vẽ yêu cầu HS nhắc lại
Nêu: Bảy em, bảy hình tròn, bảy chấm tròn,
các nhóm này đều có số lượng là bảy
Bước 2: Giới thiệu chữ số 7 in và chữ số 7
viết
Số bảy được viết ( biểu diễn) bằng chữ số 7
Giới thiệu chữ số 7 in, chữ số 7 viết
- HS viết số 6 trên bảng lớp và bảng con
- Đếm theo yêu cầu của GV
- Có bảy em
- Có bảy em
- Có bảy hình tròn
-Có bảy chấm tròn
- Nghe giới thiệu
Trang 10- GV nhận xét chữ viết của HS.
Bài 2: Cho HS nêu yêu cầu.
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
Nêu câu hỏi để HS nhận ra cấu tạo của số 7
- Nhận xét chữa bài
Bài 3: Cho HS nêu yêu cầu của bài.
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- Gợi ý : Đếm số các ô vuông trong từng cột
rồi viết số thích hợp vào ô trống
- Giúp HS so sánh từng cặp 2 số tiếp liền
trong các số từ 1 đến 7 để nhận biết 1 < 2, 2 <
3
- Nhận xét chữa bài
Bài 4 Cho HS nêu yêu cầu của bài.
- Cho HS làm bài tập trên bảng lớp và bảng
con
- Nhận xét sửa chữa
3 Củng cố.
- Gọi học sinh đọc dãy số từ 1 đến 7
- Cho các em so sánh các số từ 1 đến 7
4 Nhận xét dặn dò
- Nhận xét lớp học Dặn các em về nhà xem
lại bài
- Chuẩn bị bài hôm sau : Số 8
- HS đếm từ 1 đến 7 và ngược lại
-HS viết số7 vào VBT
- HS làm bài, đổi vở chữa bài
- Viết số vào ô trống
-HS làm bài vào vở bài tập
- Viết số thích hợp vào ô trống
- HS làm bài vào vở bài tập
- So sánh từng cặp số trong dãy số: 1, 2,
3, 4, 5, 6, 7
- Điền dấu >, < ,= vào ô trống
- HS làm bài bảng lớp và bảng con
7 6 2 5 7 3 6 6
7 4 5 7 3 1 6 7
7 2 2 7 7 1 7 7
- Đếm từ 1 đến 7
- So sánh các cặp số
Rút kinh nghiệm
Trang 11
Học vần: (Bài 18) x - ch
I Mục tiêu :
-Sau bài học học sinh biết:
- Đọc và viết được: x, ch, xe, chó.
-Đọc được câu ứng dụng : xe ô tô chở cá về thị xã.
-Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề:xe bò, xe lu, xe ô tô.
II Đồ dùng dạy học :
Tranh minh họa
III Các hoạt động dạy học :
2 Kiểm tra bài cũ:
- 2 học sinh viết bảng và đọc: u, ư, nụ, thư
- 2 học sinh đọc trong sách giáo khoa
3 Dạy bài mới:
Tiết 1
a Giới thiệu:
- Cho HS quan sát 2 tranh trong sách giáo khoa
giới thiệu x, ch viếát bảng x, ch.
Cho học sinh đọc
b Dạy chữ ghi âm:
x
* Nhận diện chữ:
-Tô lại chữ x trên bảng Nói: đây là chữ x in, chữ
x viết thường gồm một nét cong hở trái và một
nét cong hở phải
- Cho học sinh so sánh x và c
*Phát âm và đánh vần tiếng:
+ Phát âm: Phát âm mẫu và hướng dẫn học sinh
Chỉnh sửa phát âm
+ Đánh vần: Học sinh ghép tiếng xe Phân tích
tiếng xe
- Viết bảng xe đọc xe
-Hướng dẫn học sinh đánh vần xờ-e- xe
*Hướng dẫn viết chữ :
+ Hướng dẫn viết chữ (chữ đứng riêng): Viết
mẫu chữ cái x vừa viết vừa hướng dẫn qui trình.
-Đọc và viết theo yêu cầu của GV
- Học sinh đọc x, ch, xe, chó
- Viết trên không trung
- Viết vào bảng con x.
Trang 12+ Hướng dẫn viết tiếng (chữ trong kết hợp)
Hướng dẫn học sinh viết vào bảng con: xe
ch
*Nhận diện chữ:
+Tô lại chữ ch trên bảng và nói chữ ch là chữ
ghép từ 2 con chữ c và h
Cho HS so sánh chữ ch và chữ th
*Phát âm và đánh vần tiếng:
+ Phát âm: Phát âm mẫu ch và hướng dẫn học
sinh phát âm Chỉnh sửa phát âm cho học sinh
+ Đánh vần: Cho học sinh ghép tiếng chó
- Viết bảng chó và đọc chó
Hướng dẫn học sinh đánh vần:
chờ- cho- sắc- chó
* Hướng dẫn viết chữ
+Hướng dẫn viết chữ (chữ đứng riêng):
Viết mẫu chữ ch vừa viết vừa hướng dẫn qui
trình
+ Hướng dẫn viết tiếng( chữ trong kết hợp):
Viết mẫu chữ chó
*Đọc tiếng ứng dụng:
- Viết các tiếng ứng dụng lên bảng: Cho học sinh
đánh vần và đọc trơn
- GV giải nghĩa từ và đọc mẫu
Tiết 2
c.Luyện tập:
-Luyện đọc
+ Luyện đọc lại các âm ở tiết 1
Cho học sinh đọc lại toàn bộ bài trên bảng lớp,
trong sách giáo khoa
+ Đọc câu ứng dụng: Cho HS thảo luận nhóm về
bức tranh minh họa câu ứng dụng
Nêu nhận xét chung và cho học sinh đọc câu
ứng dụng
.Chỉnh sửa lỗi học sinh đọc câu ứng dụng
Đọc mẫu câu ứng dụng
-Luyện vie át : Nêu yêu cầu viết
-Luyện nói:
HS đọc tên bài luyện nói
- Viết vào bảng con xe.
- Giống: đều có h
- Khác: th có t , ch có c
- Phát âm ch (cá nhân, nhóm, lớp.)
- Ghép tiếng chó
- Đọc chó
- Luyện đánh vần chờ- cho- sắc- chó ù (cá nhân, nhóm, lớp.)
- Viết trên không trung
-Viết bảng con ch
- Luyện viết chó vào bảng con.
- Đọc từ ứng dụng(cá nhân, nhóm, lớp.)
- Nghe đọc mẫu
Trang 133’
Nêu một số câu hỏi để học sinh luyện nói:
+ Em hãy chỉ và nói tên từng loại xe?
+ Xe bò thường dùng làm gì?
- Chỉ bảng hoặc SGK HS theo dõi và đọc theo
- Cho học sinh chơi trò chơi
5.Nhận xét dặn dò:
-Nhận xét lớp học Dặn học sinh về nhà đọc lại
bài học Tập viết một số tiếng có trong bài
học.Tự tìm chữ vừa học trong một đoạn sách báo
-Xem trước bài 19 : s -r
-Đọc xe bò, xe lu, xe ô tô
- Chở hàng hóa
- Dùng để san đường
- Xe ô tô con, dùng để chở người
- Ô tô tải, ô tô buýt, ô tô khách
- Đọc bài trong sách giáo khoa
- Học sinh chơi trò chơi
Rút kinh nghiệm
Thủ công : ( Tiết 5) Xé, dán hình vuông, hình tròn ( tiếp theo )
I Mục tiêu :
Học sinh làm quen với kĩ thuật xé, dán giấy tạo hình
Xé dán được hình vuông và hình tròn theo hướng dẫn và biết cách dán cho cân đối
II Chuẩn bị :
GV: Bài mẫu xé dán hình vuông hình tròn, hồ dán, giấy trắng
HS : Giấy nháp có kẻ ô giấy thủ công màu, hồ dán, bút chì, vở thủ công
III.Các hoạt động dạy học :
2 Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh Nhận
xét một số bài thực hành trên giấy nháp
3 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài :
GV giới thiệu bài ghi đề
b.Bài mới:
- Nhắc lại các bước thực hành xé dán hình
- Để dụng cụ học tập lên bàn
Trang 14
5’
vuông, hình tròn:
- Gọi học sinh nhắc lại các bước thực hành xé,
dán hình vuông hình tròn
-Học sinh thực hành:
Yêu cầu HS đặt tờ giấy màu ra trước mặt, đếm
ô, đánh dấu và vẽ các cạnh của hình vuông
Nhắc HS đếm và đánh dấu chính xác
- Sau khi xé được hai hình vuông, HS tiếp tục
xé hình tròn từ hình vuông
- Khi làm thao tác xé hình tròn, HS sẽ lúng túng
và xé không được đều, không được tròn GV
cần kiên trì hướng dẫn động viên các em cố
gắng luyện tập thao tác này
- Sau khi đã xé được hình vuông hình tròn, HS
tiến hành dán hình vào vở thủ công
- GV nhắc nhở HS phải xếp hình cân đối trước
khi dán và chỉ nên bôi một lớp hồ mỏng để hình
không bị nhăn
4 Củng cố nhận xét dặn dò :
- Nhận xét chung tiết học
- Đánh giá sản phẩm
- Dặn dò: Dặn HS chuẩn bị giấy nháp để học
bài “ Xé dán hình quả cam”
-Nhắc lại các bước thực hành xé dán hình vuông, hình tròn
-HS thực hành xé dán hình vuông hình tròn trên giấy màu
- Dán hình vuông, hình tròn vào vở thủ công
Rút kinh nghiệm:
Trang 15
Thứ tư ngày 16 tháng 9 năm 2009 - -
Toán: (Tiết 18) Số 8
I Mục tiêu :
Giúp học sinh:
- Có khái niệm ban đầu về số 8
-Biết đọc, viết số 8 ; đếm và so sánh các số trong phạm vi 8; nhận biết số lượng trong phạm vi 8; vị trí của số 8 trong dãy số từ 1 đến 8
II Đồ dùng dạy học :
Các nhóm có 8 mẫu vật cùng loại
III Các hoạt động dạy học :
2 Kiểm tra bài cũ:
Một học sinh lên bảng viết số 7
Một học sinh đếm từ một đến 7 và ngược lại
Giáo viên nhận xét sửa sai
3.Bài mới :
a Giới thiệu bài:
b Giới thiệu số 8
Bước 1: Lập số 8
Giáo viên hướng dẫn HS xem tranh và nói: “ Có
bảy em đang chơi nhảy dây, một em khác đang
đi tới Tất cả có mấy em?”
-“Bảy em thêm một em là tám em Tất cả có tám
em”
- Cho HS nhắc lại “ Có tám em”
Yêu cầu HS lấy ra 7 hình tròn, sau đó lấy thêm 1
hình tròn và nói: “ Bảy hình tròn thêm môït hình
tròn là tám hình tròn”
Cho HS quan sát tranh vẽ trong sách và giải
thích: “ Bảy chấm tròn thêm một chấm tròn là
tám chấm tròn ”
Chỉ vào tranh vẽ yêu cầu HS nhắc lại
Nêu: Tám em, tám hình tròn, tám chấm tròn,
các nhóm này đều có số lượng là tám
Bước 2: Giới thiệu chữ số 8 in và chữ số 8 viết.
Số tám được viết ( biểu diễn) bằng chữ số 8
Giới thiệu chữ số 8 in, chữ số 8 viết
- HS viết số 7 trên bảng lớp và bảng con
- Đếm theo yêu cầu của GV
- Có tất cả có tám em
Trang 16GV nhạn xét về chữ viết của HS.
Bài 2: Cho HS nêu yêu cầu.
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
Nêu câu hỏi để HS nhận ra cấu tạo của số 8
- Nhận xét chữa bài
Bài 3: Cho HS nêu yêu cầu của bài.
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- Giúp HS so sánh từng cặp 2 số tiếp liền trong
các số từ 1 đến 8 để nhận biết 1 < 2, 2 < 3
Bài 4 Cho HS nêu yêu cầu của bài.
- Cho HS làm bài tập trên bảng lớp và bảng con
- Nhận xét sửa chữa
3 Củng cố.
-Gọi học sinh đọc dãy số từ 1 đến 8
-Cho các em so sánh các số từ 1 đến 8
4 Nhận xét dặn dò
- Nhận xét lớp học Dặn các em về nhà xem lại
bài
- Chuẩn bị bài hôm sau : Số 9
-HS đếm từ 1 đến 8 và ngược lại
- HS viết số 8 vào VBT
- Viết số vào ô trống
-HS làm bài vào vở bài tập
- Viết số thích hợp vào ô trống rồi đọc các số đó
- HS làm bài vào vở bài tập
- So sánh từng cặp số trong dãy số:
1, 2, 3, 4, 5, 6, 7,8
- Điền dấu >, < ,= vào chỗ chấm
- HS làm bài bảng lớp và bảng con