1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

mi thuat 9 20122013

43 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thường thức mỹ thuật sơ lược về mỹ thuật thời Nguyễn (1802 - 1945)
Tác giả Chu Quang Trứ, Phạm Thị Chỉnh, Nguyễn Thị Lai
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Mỹ thuật
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2012-2013
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 717,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chung ở sự phát triển về kinh tế, xã hội và văn hoá lại có những nét đặc sắc riêng tạo nên bức tranh nhiều màu sắc, phong phú về hình thức và sinh động về nội dung của nền văn hoá d[r]

Trang 1

Tuần 1

Tiết 1:

Bài 1 Thường thức Mỹ thuật

SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT THỜI NGUYỄN (1802 - 1945)

I.MỤC TIÊU:

- HS hiểu và nắm được một số kiến thức sơ lược về Mỹ thuật thời Nguyễn.

- Phát triển khả năng phân tích, suy luận và tích hợp kiến thức của HS

- HS nhận thức đúng đắn về truyền thống nghệ thuật dân tộc, trân trọng, yêu quý di tích lịch sử – văn hoá của quê hương

II.CHUẨN BỊ

1.Giáo viên:

- Tranh, ảnh giới thiệu về Mỹ thuật thời Nguyễn- Một số tranh ảnh chụp về cố đô Huế Lược sử Mỹ thuật và Mỹ thuật học.(Chu Quang Trứ, Phạm Thị Chỉnh, Nguyễn Thị Lai) 2.Học sinh:

-Sưu tầm tranh ảnh liên quan đến Mỹ thuật thời Nguyễn

HS: Nhà Nguyễn là triều đại cuối cùng

của chế độ phong kiến trong lịch sử

Việt Nam

* Hoạt động 2: Tìn hiểu sơ lược về

Mĩ thuật thời Nguyễn.

GV: Sử dụng phương pháp thuyết

trình, giảng giải thông qua ĐDDH

GV:Kinh thành Huế được nằm bên bờ

sông nào?

HS: nằm bên bờ sông Hương

GV: Treo tranh ảnh để chuẩn bị giới

thiệu

HS: chú ý quan sát, lắng nghe.

GV:Yếu tố nào được coi trọng của

kiến trúc Kinh thành Huế?

HS: Yếu tố thiên nhiên và cảnh quan

luôn được coi trọng đã tạo nên nét

đặc trưng riêng của kiến trúc Kinh

thành Huế

I/ Vài nét về bối cảnh lịch sử

- Nhà Nguyễn là triều đại cuối cùng của chế độ phong kiến trong lịch sử Việt Nam

- Mỹ thuật thời Nguyễn phát triển đa dạng và phong phú còn để lại cho kho tàng văn hoá dân tộc một số lượng công trình và tác phẩm đáng kể

II/ Sơ lược về Mỹ thuật thời Nguyễn

1/ Kiến trúc Kinh thành Huế

- Kinh thành Huế nằm bên bờ sông Hương, là một quần thể kiến trúc rộng lớn và đẹp nhất nước ta thời đó

- Thành có 10 cửa chính để ra vào, bên trên cửa thành xây các vọng gác có mái uốn cong hình chim phượng Nằm giữa Kinh thành Huế

là Hoàng thành, cửa chính vào Hoàng thành là Ngọ môn, tiếp đến

là hồ Thái Dịch đẫn đến điện Thái Hoà, quanh điện Thái Hoà là hệ thống cung điện dành cho Vua và Hoàng tộc

Trang 2

GV: Điêu khắc thường được gắn với

loại hình nghệ thuật nào? được làm

bằng những chất liệu gì?

HS: điêu khắc thường được gắn liền

với nghệ thuật kiến trúc và được làm

bằng rất nhiều chất liệu

GV: Điêu khắc phật giáo phát huy

truyền thống của khuynh hướng nào?

HS: Điêu khắc phật giáo phát huy

truyền thống của khuynh hướng dân

GV: Cho đến nay chúng ta có mấy

dòng tranh dân gian chính

GV: Tranh dân gian đáp ứng được

những nhu cầu gì của nhân dân?

HS: Tranh dân gian đáp ứng được nhu

cầu về tinh thần, tâm linh, thẩm mỹ

của nhân dân lao động

GV: nhận xét, đánh giá và chốt lại

HS: chú ý lắng nghe và ghi chép

*Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm

của Mỹ thuật thời Nguyễn.

2/ Điêu khắc.

- Điêu khắc thường được gắn liền với nghệ thuật kiến trúc và được làm bằng rất nhiều chất liệu (đá, đồng, gỗ, xi măng, thạch cao, )VD: Những con nghê đúc bằng đồng, trạm khắc trên cột đá ở lăng Khải Định, Tượng người, tượng thú

- Điêu khắc phật giáo phát huy truyền thống của khuynh hướng dân gian làng xã (tượng Thánh mẫu, tượng Tuyết sơn, tượng Tam thế )

3/ Hội hoạ, đồ hoạ

- Thời Nguyễn có rất nhiều dòng tranh dân gian được phát triển (Đông Hồ, Hàng Trống, Kim Hoàng, Làng Sình)

Đến nay chúng ta chỉ còn hai dòng tranh dân gian chính (Đông Hồ, Hàng Trống)

- Tranh dân gian đáp ứng được nhu cầu về tinh thần, tâm linh, thẩm mỹcủa nhân dân lao động Ngoài ra nócòn ẩn chứa những nội dung giáo dục đạo đức, lối sống, nhân cách của con người

III/ Đặc điểm của Mỹ thuật thời Nguyễn

- Kiến trúc hài hoà với thiên nhiên,luôn kết hợp với nghệ thuật trangtrí và có kết cấu tổng thể, chặt chẽ(tiêu biểu là kiến trúc Kinh đô Huế)

- Điêu khắc và đồ hoạ, hội hoạ pháttriển đa dạng, kế thừa truyền thốngdân tộc và bước đầu tiếp thu nghệthuật Châu Âu (Pháp)

4 Củng cố:(3’)

Nêu một số câu hỏi để HS tổng kết kiến thức toàn bài

5 Dặn dò: (1’)

Trang 3

Tìm và sưu tập tranh ảnh liên quan đến Mĩ thuật thời Nguyễn

Học bài và chuẩn bị bài sau

IV.RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 4

Tuần 2

Tiết 2

Bài 2: Vẽ theo mẫu

TĨNH VẬT(Lọ hoa và quả - Vẽ hình)

I MỤC TIÊU

- HS biết quan sát, nhận xét tương qua ở mẫu vẽ.

- HS biết cách bố cục và dựng hình, vẽ được hình có tỷ lệ cân đối và giống mẫu

- HS yêu thích vẻ đẹp của tranh tĩnh vật

II CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên:

- Mẫu vẽ ( lọ, quả, hoa) lựa chọn lọ và hoa có tỷ lệ, màu sắc đơn giản và đẹp.

- Bài vẽ của HS khoá trước

GV: Cho HS quan sát một số tranh tĩnh

vật (của hoạ sỹ, của HS)

- Tranh tĩnh vật là gì?

- Tranh tĩnh vật được vẽ bằng chất liệu

gì?

HS: Vẽ bằng chì, bằng than

GV: Bày mẫu cho HS quan sát và đặt

các câu hỏi gợi ý

- Mẫu vẽ gồm những gì, mẫu được sắp

xếp như thế nào, khung hình chung,

- Tranh tĩnh vật được vẽ bằng các

chất liệu như: chì, than, màu nước, bột, sáp, sơn dầu, sơn mài và thường vẽ về các đồ vật như hoa, quả, ấm, chén, bát

II/ Cách vẽ

1/ Dựng khung hình chung và riêng của từng vật mẫu

2/ Tìm tỷ lệ, phác hình bằng nét thẳng.3/ Vẽ chi tiết

4/ Lên đậm nhạt trong nét vẽ

Trang 5

4’

- Chỉnh hình

GV: nhận xét câu trả lời đồng thời treo

tranh các bước vẽ hoặc minh họa các

bước vẽ lên bảng cho Hs thấy rõ hơn

- Bài vẽ có giống mẫu không?Tỷ lệ

của vật mẫu trong bài vẽ so với mẫu

Chuẩn bị đồ dùng cho bài vẽ tiếp sau

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 6

Tuần 3

Tiết 3

Bài 3: vẽ theo mẫu

TĨNH VẬT ( Lọ hoa và quả- vẽ màu)

I/ MỤC TIÊU

- HS biết sử dụng màu vẽ (màu bột, nước, sáp)

- HS vẽ được bài tĩnh vật màu theo mẫu

- HS yêu thích vẻ đẹp của tranh tĩnh vật màu

II/ CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên:

- Mẫu vẽ ( lọ, quả, hoa) Bài vẽ của HS khoá trước

- Bài vẽ màu của hoạ sỹ, của HS.

- Trực qua từng bước vẽ

2 Học sinh:

- Giấy vẽ, màu, chì, tẩy

III/ TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:

GV: Treo tranh mẫu và đặt một số câu

hỏi để HS tiếp cận và tìm hiểu tranh

- Các màu vẽ trong tranh có ảnh hưởng

qua lại lẫn nhau không?

- Em có cảm nhận gì về màu sắc của

bức tranh?

HS: Quan sát trả lời

GV: Cho Hs sắp lại mẫu giống tiết

trước, định hướng cho hs chọn chiều

ánh sáng

* Hoạt động 2: Hướng dẫn cách vẽ

màu

I/ Quan sát, nhận xét

- Để vẽ được một bài tĩnh vật đẹp khi

vẽ cần quan sát kỹ mẫu để thấy độ đậm nhạt của các mảng màu lớn và

sự ảnh hưởnh qua lại của các màu với nhau

- Vẽ màu cần có đậm nhạt, không

sao, chép, lệ thuộc hoàn toàn vào màu của mẫu Có thể vã màu theo cảm xúc của mình trên cơ sở màu của mẫu thật,

II/ Cách vẽ màu:

1/ Vẽ phác hình bằng chì hoặc bằng màu

Trang 7

4’

GV: yêu cầu Hs quan sát mẫu cho biết

trên từng mẫu có mấy mức độ ánh

sáng chính?

HS: có 3 mức độ Đậm- Trung gian-

Sáng

GV: Hướng dẫn Hs phân chia các mảng

màu trên mẫu vẽ mảng Đâm trước,

Lưu ý: màu sắc phảI ảnh hưởng qua

lại với nhau

*Hoạt động 3: HD HS thực hành

GV: Yêu cầu HS xem lại bài vẽ hình ở

tiết học trước, có thể chỉnh sửa lại đôi chút rồi phác các mảng màu

GV: Yêu cầu HS quan sát kỹ mẫu trước

khi vẽ và nhắc HS vẽ màu phải có đậm nhạt

*Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học

Sưu tầm ảnh về các loại túi xách

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 8

Tuần 4

Trang 9

Tiết 4

Bài 4: vẽ trang trí

TẠO DÁNG VÀ TRANG TRÍ TÚI XÁCH

I/ MỤC TIÊU

- HS hiểu về tạo dáng và trang trí ứng dụng cho đồ vật

- HS biết cách tạo dáng và trang trí được túi xách

- HS có ý thức làm đẹp trong cuộc sống hàng ngày

- Sưu tầm các loại ảnh chụp túi xách

- Giấy vẽ, màu, chì, hoặc giấy thủ công, bìa, hồ dán

III/ TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:

GV: Giới thiệu một số túi xách kết hợp

với hình hướng dẫn để HS biết

cách tìm và tạo dáng

VD: Túi da thường dùng 1 hoặc 2

màu, túi vải thường dùng nhiều

màu trong đó có các hoạ tiết (thổ

I/ Quan sát, nhận xét

- Hình dáng: Phong phú, đa dạng

(tập trung vào túi xách có dạng hình vuông, hình chữ nhật, túi có các đường cong)

- Chất liệu: da, vải, mây tre…

- Cách thức trang trí phong phú

(bằng hình mảng, bằng hoạ tiết ) với nhiều cách phối hợp màu sắc khác nhau (rực rỡ, mạnh mẽ, nhẹ nhàng )

- Túi xách là vật dụng cần thiết và

làm đẹp cho cuộc sống con người nên được tạo dáng đẹp và tiện dụng

II/ Cách tạo dáng và trang trí túi xách

1/ Tạo dáng

- Tìm hình dáng của túi xách.

- Vẽ trục đối xứng và tìm tỷ lệ các

bộ phận của túi

- Xác định vị trí nắp túi, quai túi.

- Hoàn thiện hình dáng túi.

Trang 10

GV: nhận xét đồng thời đặt câu hỏi:

Các cách sắp xếp họa tiết trong trang

- Vẽ vào vở hoặc vẽ vào giấy.

 GV gợi ý cho HS về cách tạo dáng,

sắp xếp hoạ tiết và vẽ màu

* Hoạt động 4:Đánh giá kết quả học

- Vẽ màu theo ý thích sao cho phù

hợp với kiểu dáng và chất liệu túi

III/ Thực hành:

Tạo dáng và trang trí túi xách

4 Dặn dò (1’)

Sưu tầm ảnh tranh phong cảnh

Chuẩn bị cho bài sau

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Tuần 5

Tiết 5

Trang 11

Bài 5: vẽ tranh

ĐỀ TÀI PHONG CẢNH QUÊ HƯƠNG

I/ MỤC TIÊU

- HS hiểu thêm về thể loại tranh phong cảnh

- HS biết cánh tìm, chọn cảnh đẹp và vẽ được tranh đề tài phong cảnh quê hương

- HS thêm yêu quê hương và tự hào về nơi mình đang sinh sống

III/ CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Một số đề tài vẽ về cảnh sinh hoạt, chân dung để so sánh

- Một số hình ảnh về phong cảnh quê hương

- Mộ số tranh phong cảnh (của hoạ sỹ và HS) về các vùng miền khác nhau

- Hình gợi ý cách vẽ tranh

2 Học sinh:

- Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ

III/ TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:

hương giới thiệu một cách ngắn gọn về

đặc điểm của một số vùng miền trên đất

nước Việt nam (Có thể dùng một số

đoạn thơ, văn ngắn để diễn tả về quê

hương như: Nhớ con sông quê hương

(Tế Hanh); Quê hương (Đỗ Trung

Quân); Bên kia sông Đuống (Hoàng

HS: trả lời theo sự hiểu biết và rút ra

được phong cnảh của mỗi vùng miền

là khác nhau

GV: nhắc nhở cho Hs thấy được sự

khác nhau giữa tranh phong cảnh với

tranh sinh hoạt, chân dung

HS: Tranh phong cảnh chủ yếu là vẽ về

cảnh, Tranh sinh hoạt chủ yếu vẽ về

Trang 12

GV: gợi ý cho hs vẽ phong cảnh ở ngay

địa phương nơI mình sinh sống

Có thể vẽ tranh phong cảnh bằng

những cách:

- Vẽ trực tiếp ngoài thiên nhiên

- Vẽ theo ký hoạ

- Vẽ theo trí nhớ, trí tưởng tượng

GV: Gợi ý cho HS cách vẽ màu có

GV: Tổng hợp, bổ xung ý kiến chung

của hs và đánh giá, xếp loại

GV: Khen ngợi một số bài vẽ tốt đề

- Vẽ màu theo cảm nhận riêng

Chú ý tới đậm nhạt của màu sắc

và không gian chung của cảnh vật

III/ Thực hành:

Vẽ tranh về đề tài phong cảnh quê hương

4 Dặn dò: (1’)

Hoàn thành bài vẽ nếu HS chưa làm xong

Tìm đọc một số bài về chạm khắc gỗ đình làng Việt nam

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Tuần 6

Tiết 6

Trang 13

Bài 6 : Thường thức mĩ thuậtCHẠM KHẮC GỖ ĐÌNH LÀNG VIỆT NAMI/ MỤC TIÊU

2 Kiểm tra bài cũ (3‘)

Đánh giá nhận xét một số bài vẽ tranh tiết trước

giảng giải thông qua ĐDDH

I/ Vài nét khái quát về đình làng Việt nam.

- Đình là nơi thờ thành Hoàng

làng, là ngôi nhà chung, nơi hội họp giải quyết các công việc của làng, xã và lễ hội hàng năm

- Kiến trúc mộc mạc, khoẻ khoắn,

sinh động kết hợp chạm khắc trang trí

- Đình làng là niềm tự hào của

người dân đối với quê hương (đi vào tiềm thức con người: cây đa, bến nước, sân đình)

VD: Đình Bảng (Bắc Ninh), Thổ Tang (Vĩnh Phúc); Thổ Hà (Bắc Giang);

Chu Quyến, Tây Đằng (Hà Tây)

II/ Nghệ thuật chạm khắc gỗ đình làng.

- Đình làng là một dòng nghệ thuậtdân gian đặc sắc, độc đáo trong

Trang 14

HS: Nội dung của các bức chạm khắc

diễn tả cuộc sống hàng ngày của con

GV: Đặt câu hỏi về nội dung và đặc

điểm của nghệ thuật chạm khắc đình

làng

HS: + Các bức chạm khắc chủ yếu là

phản ánh những sinh hoạt của nhân dân

+ Nghệ thuật chạm khắc mộc

mạc, khoẻ khoắn, phóng khoáng, bộc

lộ tâm hồn sáng tạo của người nông

dân

GV: nhận xét và chốt lại

kho tàng Mỹ thuật cổ Việt nam được những người nghệ nhân nông dân sáng tạo nên

- Cách chạm khắc dứt khoát, khoẻ khoắn, phóng khoáng tạo nên độ nông sâu (có độ sáng tối, lung linh huyền ảo)

- Nội dung của các bức chạm khắc diễn tả cuộc sống hàng ngày của con người (vui chơi, đi cày, uống rượu, chọi gà, hình các cô tiên, )

- Mộc mạc, giản dị; cách tạo hình khoẻ khoắn, mạch lạc, tự do thoátkhỏi những chuẩn mực chặt chẽ, khuôn mẫu của nghệ thuật cung đình, mang đậm đà bản tính dân gian và bản sắc dân tộc

III/ Một vài đặc điểm chạm khắc gỗ đình làng.

- Các bức chạm khắc chủ yếu làphản ánh những sinh hoạt củanhân dân trong cuộc sống thườngnhật

- Nghệ thuật chạm khắc mộc mạc,khoẻ khoắn, phóng khoáng, bộc

lộ tâm hồn sáng tạo của ngườinông dân

4 Củng cố (3’)

- Nêu vài nét về nội dung và nghệ thuật của chạm khắc gỗ đình làng Việt Nam

5 Dặn dò: (1’)

- HS tìm hiểu một số tác phẩm chạm khắc đình làng ở quê hương

- Học bài và chuẩn bị bài sau

V RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 15

Tuần 7 Tiết 7

Trang 16

Bài 7: Vẽ theo mẫu

VẼ TƯỢNG CHÂN DUNG

( tiết 1- Vẽ hình)

I/ MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS hiểu biết thêm về tỷ lệ các bộ phận trên khuôn mặt người

2 Kĩ năng: HS làm quen với cách vẽ tượng chân dung và vẽ được hình với tỷ lệ các phần gần đúng với mẫu

3 Thái độ: HS thích vẽ tượng chân dung

2 Kiểm tra bài cũ (3‘)

Nêu nghệ thuật chạm khắc gỗ đình làng Việt Nam

- GV: Cho HS quan sát một số tranh

tĩnh vật (của hoạ sỹ, của HS)

Trang 17

4’

- HS: 4 bước

- GV: Hướng dẫn HS xác định vị trí các

điểm cao nhất, thấp nhất Điểm

ngoài cùng bên phải, điểm ngoài

cùng bên trái của toàn bộ mẫu: Ước

lượng tỷ lệ giữa chièu cao và chiều

rộng của toàn bộ mẫu để làm khung

hình chung.Vẽ phác khung hình cho

cân đối với khổ giấy Ước lượng tỷ

lệ của tượng và vẽ bằng các nét

thẳng sau đó điều chỉnh lại kích

thước của các bộ phận trên tượng và

(?) Bài vẽ có giống mẫu không

(?) Tỷ lệ của vật mẫu trong bài vẽ so

với mẫu thực như thế nào

- HS: Nhận xét, đánh giá theo cảm nhận

riêng

của từng vật mẫu

2/ Tìm tỷ lệ, phác hình bằng nét thẳng

3/ Vẽ chi tiết4/ Lên đậm nhạt trong nét vẽ

Trang 18

Tuần 27 Từ ngày: 7-12/3/2011

Tiết 27

Bài 8: Vẽ theo mẫu

TƯỢNG CHÂN DUNG

(tiết 2 – vẽ đậm nhạt)I/ MỤC TIÊU

- HS nhận ra các độ đậm nhạt chính, vẽ được các mảng đậm nhạt của tượng (ở mức độ

đơn giản)

-HS vẽ được ba độ đậm nhạt chính để bước đầu tạo được khối và ánh sáng ở hình vẽ

- HS cảm nhận được vẻ đẹp của đậm nhạt trong tạo khối

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

II Kiểm tra bài cũ

Không kiểm tra

III Bài mới

Trang 19

- Chuẩn bị bài 9: Tìm tranh ảnh đơn

giản để làm mẫu phóng to

thuộc vào nguồn sáng chiếu

Trang 20

Bài 9: Vẽ trang trí

TẬP PHÓNG TRANH ẢNH

(Tiết 1)

I/ MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS biết cách phóng tranh ảnh phục vụ cho sinh hoạt và học tập

2 Kĩ năng: HS phóng được tranh ảnh đơn giản

3 Thái độ: HS có thói quen quan sát và cách làm việc kiên trì, chính xác

- Giấy vẽ, màu, chì, hình mẫu, thước kẻ

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 ổn định tổ chức: (1‘)

2 Kiểm tra bài cũ (3‘)

Nêu nghệ thuật chạm khắc gỗ đình làng Việt Nam

GV: Cho HS xem hai bài vẽ phóng

tranh theo cách kẻ ô vuông và kẻ

đường chéo để HS thấy: Muốn

phóng to và tương đối chính xác

được tranh, ảnh mẫu cần phải dựa

vào những cách nêu trên, nêu không

thì hình phóng dễ bị sai lệch

*Hoạt động 2: Cách phóng tranh ảnh

GV: Chọn tranh ảnh đơn giản, dùng

thước kẻ ô vuông theo chiều dọc

Trang 21

giản trong SGK hoặc hình đã chuẩn

bị để kẻ ô vuông và phóng

- Khi kẻ ô vuông có phần lẻ (không

chẵn số ô vuông) ở tranh ảnh mẫu thì

trong hai cách trên

Trang 22

Bài 9: Vẽ trang trí

TẬP PHÓNG TRANH ẢNH

(Tiết 2- Kiểm tra một tiết)

I/ MỤC TIÊU

1.Kiến thức: HS biết cách phóng tranh ảnh phục vụ cho sinh hoạt và học tập

2 Kĩ năng: HS phóng được tranh ảnh đơn giản

3 Thái độ: HS có thói quen quan sát và cách làm việc kiên trì, chính xác

Giấy vẽ, màu, chì, hình mẫu, thước kẻ

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

- Giới thiệu một số bài phóng tranh

- Treo một số tranh đã được phóng

* Giáo viên ra đề bài: Chọn một tranh, ảnh

và phóng lên khổ giấy A4.

- HS tiếp tục hoàn thiện bài vẽ của mình

Ngày đăng: 03/06/2021, 08:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w