1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

giao an tu chon toan 6

28 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 362,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Häc sinh ®îc luyÖn tËp vÒ c¸c phÐp to¸n vÒ ph©n sè vµ sè thËp ph©n RÌn kü n¨ng lµm bµi vµ tr×nh bµy bµi cho häc sinh. Ph¸t triÓn t duy l«gic cho häc sinh II[r]

Trang 1

Bài 1 : Luyện tập về nhân chia luỹ thừa cùng cơ số

I Mục đích yêu cầu

Học sinh đợc luyện tập về các dạng bài tập áp dụng quy tắc nhân, chia hai luỹ thừa cùng cơ số

Rèn kĩ năng tính toán và trình bày bài Phát triển t duy lôgic cho học sinh

1, Nêu định nghĩa luỹ thừa bậc n của a?

Học sinh trả lời, giáo viên ghi tóm tắt: an=

.

a a a a n

Bài 1: Hãy kiểm tra xem các lời giảI sau là sai hay đúng Nêusai hãy

sửa lại cho đúng

Ví dụ: x x y y x y x= x4 y3

Trang 2

Bài 2: Viết kết quả phép tính dới dạng một luỹ thừa

HS: am.an=an+m

am: an=am-n (a≠0, m≥ n)

Gọi 3 học sinh lên bảng làm bài: - Học sinh 1 làm phần a, b, c

-Học sinh 2 làm phần d, e-Học sinh 3 làm phần f, gGiáo viên ku ý học sinh khi làm bài cần viết rõ ràng số mũ phải viết lên trên và bên phải

Ví dụ: a, 2n=16

2n= 24  n= 4 Vậy n= 4Sau đó cho học sinh làm lần lợt từng bài tiếp

về luỹ có cùng số mũ từ đó suy ra cơ số bằng nhau

Ví dụ: a, x50= x  x= 0 hoặc x= 1 Vì 050= 0 và 150=1

b, 125= x3

53= x3  x= 5 Vậy x= 5

Bài 5: Tìm số tự nhiên x biết:

a, 100- 7(x- 5)= 31+ 33

b, 12(x- 1): 3= 43+23

c, 24+ 5x= 75: 73

d, 5x- 206= 24 4GV: Để làm đợc các bài tập trên ta phải dựa vào kiến thức nào đã học?

HS: Ta dựa vào tính chất của phép toán để làm

Ví dụ: c, 24+ 5x= 75: 73GV: Để tìm đợc x trớc tiên ta phải làm phép tính nào?

HS: 75: 73= 72 = 49

Ta đợc 24+ 5x= 49

Trang 3

GV: 5x là số hạng của tổng ta áp dụng tính số hạng của tổng  5x= 49 – 24

5x= 25 x= 25: 5=5 Vậy x=5

GV: Lu ý học sinh cách trình bày bài chặt chẽ lôgic

D Củng cố

Buổi học thêm hôm nay chúng ta đã làm một số bài tập liên quan đến nhân, chia, nâng lên luỹ thừa Các em lu ý trong phép tính có bớc nâng lên luỹ thừa hoặc nhân, chia 2 luỹ thừa cùng cơ số thì ta phải thực hiện trớc

Đối với từng dạng bài tập các em cần nắm vững phơng pháp giải

E Hớng dẫn về nhà

Về nhà xem lại các bài tập đã làm tại lớp, nắm vững phơng pháp giải từng dạng bài tập

Bài 2: Luyện tập về thứ tự thực hiên phép tính trong n

I Mục đích yêu cầu

Rèn cho học sinh kĩ năng tính toán, trình bày khi thực hiên phép tính trong N

Phát triển t duy lôgic cho học sinh

GV: Hãy nêu thứ tự thực hiện các phép tính

HS 1: Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức có dấu ngoặc ( )→ [ ] →{ }

HS 2: Thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức không có dấu ngoặc Luỹ thừa → nhân chia → cộng trừ

C Luyện tập Dạng I: Thực hiện phép tính

Trang 4

HS: Ta phải thực hiện luỹ thừa → nhân chia → cộng trừGọi 2 học sinh lên bảng thực hiện

Lu ý đối với bài 2 ngoài cách làm trên ta còn có thể làm

32 22- 32 19= 32 (22- 19)= 9 3=27

GV: Đối với bài tập 3 → 16 ta thực hiện nh thế nào?

HS: Ta phải thực hiện ( )→ [ ] →{ } và luỹ thừa → nhân chia → cộng trừ

Sau đó gọi học sinh làm lần lợt 3 em một lên bảng lảm, giáo viên quan sát bên dới sau đó chữa và sửa sai nếu có

Dạng II: Tìm x là số tự nhiên biết:

HS: Ta biến đổi 9 đa về luỹ thừa có số mũ 2(x- 6)2= 9

(x- 6)2= 32x- 6 = 3x= 3+ 6x= 9GV: Đối với bài 2, 3 ta làm nh thế nào?

HS: Ta biến đổi hai vế về cùng luỹ thừa cơ số 5 từ đó suy ra số mũ bằngnhau

Giáo viên hớng dẫn học sinh làm bài 3

x = 6: 2= 3 Vậy x= 3

Trang 5

GV: Đối với các bài tập từ 4→7 các em phải làm ngoài ngoặc trớc rồi

đến { } → [ ]→ ( ) và phải làm luỹ thừa → nhân chia → cộng trừ

Hớng dẫn làm bài 7

720: [41- (2x- 5)]= 23 5720: [41- (2x- 5)]= 8 5720: [41- (2x- 5)]= 40

41- (2x- 5)=720: 4041- (2x- 5)=182x- 5 = 41- 182x- 5 = 232x = 23+ 52x = 28

x = 28: 2

x = 14 Vậy x= 14

Thông qua trình bày bài tập trên các em cần lu ý khi nào ta bỏ ngoặc cho hợp lý và phải xác định biểu thức chứa x hoặc x đóng vai trò gì trong phép

D Củng cố

Trong buổi học hôm nay chúng ta đã luyện tập 2 dạng bài tập cơ bản sửdụng các phép toán trong N, các em cần nhớ kỹ cách trình bày của mỗi dạng bài, cáchlàm của mỗi dạng bài, mỗi bài cụ thể

E Hớng dẫn về nhà

Xem lại các bài tập đã làm tại lớp

Ôn tập về điểm, đờng thẳng, tia

Bài 3: luyện tập về dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5 và 9

Trang 6

I Mục đích yêu cầu

Học sinh vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5 và 9 vào làm các dạng bài tập cơ bản

Rèn tính cẩn thận, chính xác, trình bày bài cho học sinhPhát triển t duy lôgic cho học sinh

Câu1: Tìm câu đúng

a, 19= 5 3+ 4 ta bảo 19 chia cho 5 đợc thơng là 3 d 4

b, 19= 5 3+ 4 ta bảo 19 chia cho 3 đợc thơng là 5 d 4

c, 19= 5 3+ 4 ta bảo 19 chia cho 2 đợc thơng là 5 d 9

d, 19= 5 3+ 4 ta bảo 19 chia cho 5 đợc thơng là 2 d 9

Câu 2: Xét biểu thức 84 6+ 14

a, Giá trị của biểu thức chia hết cho 2

b, Giá trị của biểu thức chia hết cho 3

c, Giá trị của biểu thức chia hết cho 6

d, Giá trị của biểu thức chia hết cho 7

Câu3: Tổng các số tự nhiên liên tiếp từ 0 đến n

a, Chia hết cho 2

b, Không chia hết cho 2

c, Tuỳ theo giá trị của n

Câu 4:Nếu a chia hết cho 6, b chia hết cho 18 thì a+ b chia hết cho

b, Số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 3

c, Số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 9

a, Số nào chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9

b, Số nào chia hết cho 9

c, Số nào chia hết cho 2; 3;5; 9Gọi 3 học sinh lên bảng làm 3 phầnGV: Số thoả mãn điều kiện gì thì chia hết cho 2; 3; 5; 9?

HS: Số có tổng các chữ số chia hết cho 9 và có chữ số tận cùng bằng

0 thì chia hết cho 2; 3; 5; 9

GV: Để làm bài tập trên các em phải thuộc các dấu hiệu nhận biết

Dạng II: Ghép số

Bài 1: Dùng cả ba chữ số 6, 0, 5 hãy ghép thành các số tự nhiên có ba

chữ số thoả mãn một trong các điều kiện:

a, Số đó chia hết cho 2

b, Số đó chia hết cho 5

Trang 7

c, Số đó chia hết cho 2 và 5Gọi học sinh đọc đầu bàiGV: Hãy nêu yêu cầu của phần a?

HS: Ghép thành các số có cả ba chữ số đã cho và chia hết cho 2 hay

số tận cùng là số chẵn

Cho học sinh làm sau đó đứng tại chỗ đọc kết quả

a, Các số có 3 chữ số ghép từ cả 3 số 6;5;0 chia hết cho 2là:650;560;506

Tơng tự cho học sinh làm phần b,c

b, Các số có 3 chữ số ghép từ cả 3 số 6;5;0 chia hết cho 5là:650;560;605

c, Các số có 3 chữ số ghép từ cả 3 số 6;5;0 chia hết cho 2 và 5 là: 650;560

Bài 2: Dùng ba trong bốn chữ số 7, 6, 2, 0 hãy ghép thành số tự nhiên

có ba chữ số sao cho số đó

a, Số đó chia hết cho 9

b, Số đó chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9

c, Số đó chia hết cho 9; 2; 3; 5

a, GV: Để làm bài tập trên nhanh ta làm nh thế nào?

Gợi ý: Ta dùng 3 trong 4 số đã cho để ghép thành số chia hết cho 9 (tổng các chữ số chia hết cho 9)

GV: Ta phải dùng 3 chữ số nào?

HS: Ta dùng 3 chữ số là 7; 2; 0GV: Ta ghép thành các số nào?

HS: 720; 702; 207; 270

b, Cho học sinh làm tơng tự nh câu a

Ta đợc các số là: 726; 762; 672; 627; 276; 267GV: Một số chia hết cho 9 ;2; 3;5 phải thảo mãn điều kiện gì?

HS: Số đó phải thoả mãn các điều kiện:

+ Có chữ số tận cùng là 0+ Tổng các chữ số chia hết cho 9GV: Hãy trả lời câu c?

HS: Các số chia hết cho 9; 2; 3; 5 là 720; 270GV: Lu ý cách tính nhanh nhất đối với bài này là ta xét trong các số chia hết cho 9 số nào có tận cùng bằng 0 thì ta lấy

Bài 3: Dùng 3 trong năm chữ số sau 1, 0, 6, 3, 8 để ghép thành các số

HS: a{0;2;4;6;8}

GV: Vậy ta đợc các số nh thế nào?

HS: 870;872;876;874;878GV: Thay a bởi các số nào?

Trang 8

HS: a{0;5}

Vậy ta đợc các số là 870; 875Các phần khác cho học sinh làm tơng tự

Bài 2: Thay chữ số thích hợp vào a để số a45

a, chia hết cho 2

b, chia hết cho 5

c, chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9GV: Bài tập này tơng tự bài 1 các em làm bài độc lập sau đó gọi học sinh lên bảng chữa

Giáo viên chốt lại sự khác nhau giữa bài tập 1 và bài tập 2 là khi chữ

số cần tìm ở vị trí khác nhau mà sử dụng dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, các em phải

Số chia hết cho cả 2 và 5 nên n thoả mãn phải có chữ số tận cùng là 0

b= (12- 4): 2 = 4Vậy ta tìm đợc số 8784

Bài 5: Từ 1 đến 100 có bao nhiêu số chia hết cho 2, có bao nhiêu số

3

E Hớng dẫn về nhà

Ôn lại các dấu hiệu chia hết Xem lại các bài tập đã làm tại lớp

Trang 9

Bài 4 : luyện tập các bài tập về ƯC, ƯCLN và BCNN

I Mục đích yêu cầu

Cho học sinh đợc rèn cách giải các bài toán có liên quan đến ƯC,

Bài 1: Ngời ta muốn chia 240 bút bi, 210 bút chì và 180 tập giấy thành

một số phần thởng nh nhau Hỏi có thể chia đợc nhiều nhất là bao nhiêu phần thởng, mỗi phần thởng có bao nhiêu bút bi, bút chì, tập giấy?

Gọi học sinh đọc đầu lbài GV: Bài cho cái gì? Bắt tìm cái gì? Trong bài lu ý nhất từ nào?

( Nhiều nhất bao nhiêu phần thởng)

Gọi một học sinh đứng tại chỗ làm giáo viên ghi bảngGọi số phần thởng đợc chia là a (a N*)

Vì 240 ;210 ;180 aaa và a lớn nhấtNên a là ƯCLN(180;210;240)

180 = 22 32 5

210 = 2 3 5 7

240 = 24 3 5 ƯCLN(180;210;240) = 2 3 5 = 30

a = 30Vậy có thể chia đợc nhiều nhất 30 phần thởng

Bài 2: Lớp 6A có 54 học sinh, lớp 6B có 42 học sinh, lớp 6C có 48 học

sinh Trong ngày lễ kỷ niệm 20 - 11, ba lớp cùng xếp thành một số hàng dọc nh nhau

để điều hành mà không lớp nào có ngời lẻ hàng Tính số hàng dọc nhiều nhất có thể xếp đợc? Một hàng dọc của mỗi lớp có bao nhiêu học sinh

Trang 10

Các làm nh bài tập 1, gọi học sinh lên bảng làm

Bài 3: Bình có 8 túi mỗi túi đựng 9 viên bi đỏ, 6 túi mỗi túi đựng 8 viên

bi xanh, Bình muốn chia đều số bi vào các túi sao cho mỗi túi đều có cả hai loại bi Hỏi Bình có thể chia số bi đó vào nhiều nhất là bao nhiêu túi? Mỗi túi có bao nhiêu bi

đỏ? Bao nhiêu bi xanh?

GV: Đối với bài tập này trớc tiên ta phải làm nh thế nào?

HS: Phải tìm xem có bao nhiêu viên bi đỏ, bao nhiêu viên bi xanhGọi học sinh đứng tại chỗ làm

Số viên bi đỏ là 9 8 = 72 (viên)

Số viên bi xanh là 6 8 = 48 (viên)GV: Đến đây ta tiếp tục làm nh phần 1Gọi số túi đợc chia là a (a N*)

Ta có 72 ; 48 aa và a lớn nhất Nên a là ƯCLN của 72;48

72 = 23 32

48 = 24 3

ƯCLN(72;48) = 23 3 = 24

Ta có thể chia đợc nhiều nhất 24 túi

Số bi đỏ chia trong mỗi túi là

72 : 24 = 3 (viên)

Số bi xanh chia trong mỗi túi là

48 : 24 = 2 (viên)

Bài 4: Một liên đội thiếu niên khi xếp hàng 2, hàng 3, hàng 4, hàng 5

đều thừa 1 ngời tính số đội viên của liên đội biết rằng số đó trong khoảng từ 100 đến 150

Gọi học sinh đọc đầu bài, sau đó tóm tắt đầu bài:

Cho: số đội viên xếp hàng 2; hàng3; hàng 4; hàng 5 đều thừa 1

Số đội viên trong khoảng từ 100 đến 150 Tìm : Số đội viên của chi đội

GV: Nếu gọi số đội viên của chi đội là a (100  a 150;a N *) thì a –

1 có quan hệ nh thế nào với 2; 3; 4; 5?

HS: Ta có (a 1) 2;(  a 1) 3;(  a 1) 4;(  a 1) 5 

GV: Tại sao (a – 1 ) lại chia hết cho 2; 3; 4; 5?

HS: Vì a chia hết cho 2; 3; 4;5 đều d 1GV: Nh vậy a – 1 là BC(2;3;4;5) và 99   a 1 149

Gọi 1 học sinh lên bảng làm, cả lớp làm vào vởGọi số đội viên của chi đội là a (100  a 150;a N *)

Ta có (a 1) 2;(  a 1) 3;(  a 1) 4;(  a 1) 5  và 99   a 1 149

Nên a – 1 là BC(2;3;4;5) và 99   a 1 149

BCNN(2;3;4;5) = 120 BC(2;3;4;5) = { 0; 120; 240; 360; … }  a – 1 = 120

Nên a = 121Vậy số đội viên của liên đội là 121 ngời

Bài 5: Một khối học sinh khi xếp hàng 2, hàng 3, hàng 4, hàng 5, hàng

6, đều thiếu 1 ngời Nhng xếp hàng 7 thì vừa đủ Biết số học sinh cha đến 300 Tính

Trang 11

Gọi số học sinh của khối là a a N a *;  300

Vì số học sinh xếp hàng 2; hàng 3; hàng 4; hàng 5; hàng 6; đều thiếu 1 nên: a 1 2;( a 1) 3;(  a 1) 4;(  a 1) 5;(  a 1) 6 

và 1< a+1 < 301

 ( a + 1) là BC(2;3;4;5;6) BCNN(2;3;4;5;6) = 60

Khi làm bài tập ở dạnh toán đố nh trên các em cần đọc kỹ đầu bài, sau

đó tóm tắt bài cho cái gì, bắt tìm cái gì

Phân tích tìm mối quan hệ giữa cái đã cho và cái phải tìm Vận dụng kiến thức đã học để làm bài

Chú ý: Khi lập luận phải chặt chẽ, gọn, tránh viết dài dẫn đến sai sót

E Hớng dẫn về nhà

Xem lại dạng bài tập đã chữa tại lớpLàm bài tập 197- 212/ SBT

Bài 5 : luyện tập các dạng bài tập cơ bản của chơng I

I Mục đích yêu cầu

Vận dụng các kiến thức của chơng I vào làm các dạng bài tập cơ bản Rèn kỹ năng làm bài, tính toán, suy đoán và trình bày bài cho học sinhPhát triển t duy cho học sinh

Trang 12

HS: + Nếu biểu thức không có dấu ngoặc thì

Nâng lên luỹ thừa → nhân chia → cộng trừ

+ Nếu biểu thức có ngoặc thì làm ( )→ [ ] →{ } và tronh mỗi ngoặc lại áp dụng thứ tự làm nh biểu thức không có ngoặc

Gọi 1 học sinh thực hiện phần a, giáo viên ghi lên bảng

đã học?

HS: Dựa vào phép toán, và thứ tự thực hiện trong bài tìm x để làmGọi học sinh đứng tại chỗ làm phần a giáo viên ghi lên bảng

a, 128 - 3(x + 4) = 23 3(x + 4) = 128 – 23 3(x + 4) = 105

x + 4 = 105 : 3

x + 4 = 35

x = 35 – 4

x = 31Vậy x = 31Tơng tự gọi 3 học sinh lên bảng làm 3 phần còn lại

e, Tìm số tự nhiên x, biết rằng nếu nhân nó với 5 rồi cộng thêm 16 sau đó chia cho 3 thì đợc 7

GV: Từ đầu bài trên ta có đẳng thức nào?

HS: (5x + 16) : 3 = 7Gọi 1 học sinh lên bảng giải bài tập

(5x + 16) : 3 = 7 5x + 16 = 7 3 5x + 16 = 21 5x = 21 – 16 5x = 5

x = 1Vậy x = 1GV: Đối với các bài tập dạng trên, ta phải đọc kỹ đầu bài, rồi chuyển

về dạng biểu thức để giải tìm x

Bài 3: Thay các chữ x, y bởi các chữ số thích hợp để số 71 1x y

Trang 13

HS: Ta sử dụng dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5; và 9 để làm bàiGV: Để số 71 1x y chia hết cho 2 thì x,y phải thay các số nào ?

HS: y nhận các gía trị 0; 2; 4; 6; 8, còn x tuỳ ý nhận các giá trị từ 0

đến 9

GV: Vậy ta có thể thay đợc bao nhiêu số chia hết cho 2?

HS: Ta có thể thay đợc 9 5 = 45 sốTơng tự cho học sinh làm các phần còn lại Gợi ý e, chia hết cho 45 thì 71 1x y phải chia hết cho 5 và 9

GV: nh vậy bài tập đa về tìm x , y để số 71 1x y chia hết cho 9; 5

Bài 4: Một vờn hình chữ nhất có chiều dài 105 m, chiều rộng 60 m

Ngời ta muốn trồng cây xung quanh vờn sao cho góc vờn có một cây và khoảng cách giữa hai cây liên tiếp bằng nhau Tính khoảng cách lớn nhất giữa hai cây liên tiếp (khoảng cách giữa hai cây là một số tự nhiên với đơn vị là m) khi đó tổng số cây là bao nhiêu?

GV: Bài sử dụng kiến thức nào đã học để làm bài?

HS: Ta sử dụng ƯCLNGV: Vì mỗi góc vờn trồng một cây nên muốn tìm số cây trồng xung quanh vờn ta làm nh thế nào?

HS: Ta tìm chu vi của mảnh vờn rồi chia cho khoảng cách lớn nhất giữa 2 cây

Gọi 1 học sinh lên bảng làm, các học sinh khác làm vào vở Gọi khoảng cách giữa hai cây là a (mét) (a N *)

Vì 105 ;60 aa và a lớn nhấtNên a là ƯCLN(105;60)

105 = 3 5 7

60 = 22 3 5

ƯCLN(105;60) = 3 5 = 15

 a = 15 (m)Khoảng cách lớn nhất giữa hai cây là 15 (m)Chu vi của mảnh vờn là

(105 + 60 ) 2 = 330 (m)

Số cây trồng đợc là

330 : 15 = 22 (cây)

Bài 5: Có 133 quyển vở, 80 bút bi, 170 tập giấy Ngời ta chia vở, bút bi,

giấy thành các phần thởng đều nhau, mỗi phần thởng gồm cả ba loại Nhng sau khi chia còn thừa 13 quyển vở, 8 bút bi, 2 tập giấy không đủ chia vào các phần thởng Tính xem có bao nhiêu phần thởng?

Gọi học sinh đọc đầu bài và tóm tắt GV: Bài 5 khác bài 4 ở chỗ nàoHS: trong mbài 5 có phép chia có dGV: Để làm bài các em phải trừ phần d rồi làm nh bài tập 4 Bài tập này các em về ,nhà hoàn thành

Bài 6: Ba con tầu cập bến theo cách sau: TàuI cứ 15 ngày cập bến một

lần, tầu II cứ 20 ngày cập bến một lần, tầu III cứ 12 ngày cập bến một lần Lần đầu cả

ba tầu cùng cập bến vào một ngày.Hỏi sau ít nhất bao nhiêu ngày cả ba tầu lại cùng cập bến ?

Gọi học sinh đọc bài và tóm tắt đầu bài, giáo viên ghi góc bảngGV: Ta sử dụng kiến thức đã học nào để làm bài tập trên?

HS: Tìm BCNN

Trang 14

Gọi một học sinh đứng tại chỗ làm bài, giáo viên ghi bảng, sửa sai nếu có

Gọi số ngày mà ba tàu lại cùng cập bến một lần nữa là a

(a N a *;  20)

a 15; 12; 20aa và a nhỏ nhấtNên a là BCNN(15;12;20)

15 = 3 5

12 = 22 3

20 = 22 5BCNN(12;15;20) = 22 3 5 = 60

 a = 60Vậy sau ít nhất 60 ngày thì 3 tàu lại cìng cập bến một lần nữa

D Củng cố

Trong buổi học này thầy trò ta đã ôn lại một số bài tập cơ bản của

ch-ơng I, về nhà các em xem lại bài tập và ghi nhớ phch-ơng pháp giải từng dạng bài

E Hớng dẫn về nhà

Ôn tập lại lý thuyết và các bài tập trắc nghiệm ở các tuần trớc

Bài 6 : luyện tập về rút gọn – quy đồng mẫu và so sánh

phân số

I Mục đích yêu cầu

Học sinh đợc rèn luyện các bài tập về rút gọn đến phân số tối giản Quy đồng các phân số

Rèn kỹ năng làm bài và trình bày bài cho học sinhPhát triển t duy lôgic cho học sinh

2, Nêu các bớc quy đồng mẫu nhiều phân số?

Học sinh trả lời sau đó giáo viên ghi tóm tắt lên bảng phụ

C Luyện tập

Bài1: Rút gọn phân số sau đến tối giản:

a,

4.7 9.32 b,

3.21 14.15 c,

2.5.13 26.35

d,

9.6 9.3 18

Hỏi: Để rút gọn các phân số trên ta phải làm nh thế nào?

( Ta phân tích cả tử và mẫu thành nhân tử rồi rút gọn cả tử và mẫu chonhân tử chung

Ngày đăng: 03/06/2021, 06:53

w