1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Ga HSG Toan 8 Ki II

21 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Biết vận dụng tính chất chia hết của số nguyên dể làm các bài tập chứng minh quan hệ chia hết, tìm số dư và tìm điều kiện chia hết.. Hiểu các bước phân tích bài toán, tìm hướng chứng m[r]

Trang 1

Ngày soạn: 01/01/2012 Ngày dạy: 11/01/2012 Buổi 1 Ngày dạy: 01/02/2012 Buổi 2

CHUYÊN ĐỀ I: BIẾN ĐỔI BIỂU THỨC HỮU TỈ

C Nội dung bài giảng:

B – BIỂN ĐỔI PHÂN THỨC HỮU TỈ

phân số A chưa tối giản Tính tổng của tất cả các số tự nhiên đó

Lời giảia) Đặt d = ƯCLN(5n + 2 ; 3n + 1)  3(5n + 2) – 5(3n + 1)  d hay 1  d  d = 1 Vậy phân số

++ là phân số tối giản.

n+5 phải chưa tối giản

Suy ra n + 5 phải chia hết cho một trong các ước dương lớn hơn 1 của 29

Vì 29 là số nguyên tố nên ta có n + 5  29  n + 5 = 29k (k  N) hay n = 29k – 5.Theo điều kiện đề bài thì 0 ≤ n = 29k – 5 < 2009  1 ≤ k ≤ 69 hay k{1; 2;…; 69}Vậy có 69 số tự nhiên n thỏa mãn điều kiện đề bài Tổng của các số này là :

Trang 2

ê + =ê

ê ê

Trang 3

Đặt P(x) = S(x) – 1 thì đa thức P(x) là đa thức có bậc không vượt quá 2 Do đó, P(x) chỉ

có tối đa hai nghiệm

Nhận xét : P(a) = P(b) = P(c) = 0  a, b, c là ba nghiệm phân biệt của P(x)

Điều này chỉ xảy ra khi và chỉ khi P(x) là đa thức không, tức là P(x) = 0 x

a)

2 2

Trang 4

+ + không tối giản với mọi số nguyên dương n.

c) Tính tổng các số tự nhiên n nhỏ hơn 100 sao cho

2

++ là phân số chưa tối giản.

Trang 6

n 1 n

Ngày soạn: 29/01/2012 Ngày dạy: 08/02/2011 Buổi 3 Ngày dạy: 15/02/2012 Buổi 4

CHUYÊN ĐỀ II: Tính chia hết với số nguyên

A Mục tiêu:

Sau khi học xong chuyên đề học sinh có khả năng:

1.Biết vận dụng tính chất chia hết của số nguyên dể chứng minh quan hệ chia hết,tìm số dư và tìm điều kiện chia hết

2 Hiểu cỏc bước phân tích bài toán, tìm hướng chứng minh

3 Cú kĩ năng vận dụng các kiến thức được trang bị để giải toán

Trang 7

Gọi A(n) là một biểu thức phụ thuộc vào n (nN hoặc n Z)

a/ Để chứng minh A(n) chia hết cho m ta phân tích A(n) thành tích trong đó cómột thừa số là m

+ Nếu m là hợp số ta phân tích m thành tích các thừa số đôI một nguyên tố cùngnhau rồi chứng minh A(n) chia hết cho tất cả các số đó

+ Trong k số liên tiếp bao giờ cũng tồn tại một số là bội của k

b/ Khi chứng minh A(n) chia hết cho n ta có thể xét mọi trường hợp về số dư khichia m cho n

Ta thấy : A là tích của 7 số nguyên liên tiếp mà trong 7 số nguyên liên tiếp:

- Tồn tại một bội số của 5 (nên A  5 )

- Tồn tại một bội của 7 (nên A  7 )

- Tồn tại hai bội của 3 (nên A  9 )

- Tồn tại 3 bội của 2 trong đó có bội của 4 (nên A  16)

Vậy A chia hết cho 5, 7,9,16 đôi một nguyên tố cùng nhau  A 5.7.9.16= 5040

Ví dụ 2: Chưng minh rằng với mọi số nguyên a thì :

a/ a3 –a chia hết cho 3

Phân tích A thành một tổng của hai số hạng chia hết cho 5 :

+ Một số hạng là tích của 5 số nguyên liên tiếp

Trang 8

Mỗi dòng đều bắt đầu bằng 1 và kết thúc bằng 1

Mỗi số trên một dòng (kể từ dòng thứ 2) đều bằng số liền trên cộng với số bên tráicủa số liền trên

 A không chia hết cho 17

+Cách 2: A = 16n – 1 = ( 17 – 1)n – 1 = BS17 +(-1)n – 1 (theo công thức Niu Tơn)

- Nếu n chẵn thì A = BS17 + 1 – 1 = BS17 chia hết cho 17

- Nếu n lẻ thì A = BS17 – 1 – 1 = BS17 – 2 Không chia hết cho 17

Trang 9

Vậy biểu thức 16n – 1 chia hết cho 17 khi và chỉ khi n là số chẵn,  n N

d/ Ngoài ra còn dùng phương pháp phản chứng, nguyên lý Dirichlê để chứng minhquan hệ chia hết

 VD 4: CMR tồn tại một bội của 2003 có dạng: 2004 2004….2004

a/ Luỹ thừa của 2 sát với bội của 9 là 23 = 8 = 9 – 1

Ta có : 2100 = 2 299= 2 (23)33 = 2(9 – 1 )33 = 2(BS9 -1) ( theo nhị thức Niu Tơn)

= BS9 – 2 = BS9 + 7

Vậy 2100 chia cho 9 dư 7

b/ Luỹ thừa của 2 gần với bội của 25 là 2 10 = 1024 =1025 – 1

- Cách 2: Tìm số dư khi chia 51994 ch 10000 = 24.54

Ta thấy 54k – 1 = (54)k – 1k chia hết cho 54 – 1 = (52 + 1) (52 - 1) 16

Trang 10

Ta có 51994 = 56(51988 – 1) + 56 mà 56 54 và 51988 – 1= (54)497 – 1 chia hết cho 16

 ( 51994)3 56(51988 – 1)chia hết cho 10000 còn 56= 15625

 51994 = BS10000 + 15625  51994 chia cho 10000 dư 15625

Vậy 4 chữ số tận cùng của 51994 là 5625

3 Tìm điều kiện chia hết

* VD1: Tìm số nguyên n để giá trị của biểu thức A chia hết cho giá trị của biểuthức B:

Vậy với n = -1, n = 2 thì giá trị của biểu thức A chia hết cho giá trị của biểu thức B

 VD 2: Tìm số nguyên n dể n5 + 1 chia hết cho n3 + 1

 VD 3: Tìm số tự nhiên n sao cho 2n - 1 chia hết cho 7

Giải: n Ta có luỹ thừa của 2 gần với bội của 7 là 23 = 8 = 7 + 1

- Nếu n = 3k (k N) thì 2n - 1= 23k – 1 = (23)k – 1 = 8 k - 1k 8 – 1 = 7

Nếu n = 3k + 1(k N) thì 2n - 1 = 23k+1 – 1 = 8k 2 – 1= 2(8k – 1) + 1

= 2 BS7 + 1

Trang 11

 2n - 1 không chia hết cho 7

Ngày soạn: 12/02/2012 Ngày dạy: 22/02/2012 Buổi 5 Ngày dạy: 29/02/2011 Buổi 6

CHUYÊN ĐỀ III: TAM GIÁC – PHÂN GIÁC

A Mục tiêu:

- HS nắm được các phương pháp cơ bản và nâng cao khi tìm hiểu các bài toán chứng minh về phân giác trong tam giác

- Rèn kỹ năng suy luận lôgic, kỹ năng chứng minh hình học

- Biết được mối liên hệ giữa các phương pháp và sử dụng hợp lý vào bài toán

- Rèn tính cẩn thận, tính sáng tạo, chủ động trong học tập

B Phương tiện:

- GV: giáo án, tài liệu Casio

- HS: Máy tính Casio, dụng cụ vẽ hình

C Nội dung bài giảng:

I Các bài toán tổng quát về đường phân giác

1/ Cho  ABC với AB > AC Điểm M ( khác A ) thuộc đường phân giác trong và N ( khác A ) thuộc đường phân giác ngoài của góc A Chứng minh rằng :

Trang 12

HƯỚNG DẪN

Chú ý và nhận xét :+ Ta có thể tạo ra một đoạn thẳng bằng b+c bằng cách <2c từ B vẽ tia Bx // Ac cắt AC tại E

Qua B vẽ đường thẳng song song với đường thẳng AD cắt CA tại

E  ABE cân tại E Xét  ABE ta có : BE < AB + AE = 2AB = 2c

Xét  CBE ta có : AD // BE  BEAD= CE

AC  BE=AD CE

Lấy (1) + (2) +(3) suy ra điều phải chứng minh

5/ Cho tam giác ABC có các phân giác AY , BZ , CX Chứng minh rằng :

ý đến tính chất đường phân giác của tam giác + Bài toán yêu cầu chứng minh một bất đẳng thức

nên hãy chú ý đến các BĐT trong đó chú ý đến

BĐT Côsi

Áp dụng bất đẳng thức Cosi cho 3 số dương AXXB ;BY

YC ;

CZ

ZA ta có :Theo tính chất đường phân giác : AX

BY YC

CZ ZA

c b

AE

ZX

c

bc

a

A

Trang 13

6/ Cho  ABC , ba đường phân giác trong AD , BE , CF Chứng minh điều kiện cần và đủ

để tam giác ABC đều là SDEF = ¼ SABC

8/ Cho  ABC có độ dài ba cạnh là a , b , c Vẽ các phân giác AD , BE , CF Chứng minh

SDEF  ¼ SABC , dấu “=” xảy ra   ABC đều

III.HAI ĐƯỜNG PHÂN GIÁC

1/ Cho  ABC có hai đường phân giác trong BD , CE cắt nhau tại I Biết ID = IE Chứng minh rằng hoặc  ABC cân tại A hoặc BAC = 600

HƯỚNG DẪN

AI là đường phân giác của góc A Khi đó hai  IEA và  IDA có thể xảy ra hai trường hợp :

a/  IEA =  IDA Khi đó :

BAD = CAE ; AD = AE ; BDA = CEA   ABD =  ACE ( g – c – g )  AB =

AC 

 ABC cân tại A

b/  IEA và  IDA không bằng nhau   ABC không cân ở A

Không mất tính tổng quát ta giả sử : C > B Lấy điểm E’ trên AB sao cho IE’ =

IE = ID   IE’E cân  IE’E = IEE’  BEI = IE’A = IDA

Xét tứ giác ADIE có : D + E = 1800  A + DIE = 1800  A + BIE = ICB + IBC

 2A = 2ICB + 2IBC = C + B Mà BIE + DIE = 180 0 và A + B + C = 1800 

A + 2A = 1800  A = 600

A

E’E

B A

C

Trang 14

IV.CỰC TRỊ

1/ Cho  ABC với AB  AC và AD là đường phân giác trong Lấy điểm M trên cạnh

AB và điểm N trên cạnh AC sao cho BM.CN = k không đổi ( k < AB2 ) Xác định vị trí của M , N sao cho diện tích của tứ giác AMDN là lớn nhất

HƯỚNG DẪNNhận xét :

Áp dụng bất đẳng thức Côsi cho hai số dương BM , CN :

BM + CN  2√BM CN=2√k , dấu “ = “ xảy ra  BM = CN Thay vào (1) tađược :

2SAMDN  DH(AB+AC- 2√k )Diện tích tứ giác AMDN lớn nhất khi BM = CN = √k < AB  AC

Lúc đó SAMDN = ½ (AB+AC - 2√k ) Dễ dàng dựng được các đoạn thẳng BM ,

CN theo hệ thức BM2 = CN2 = k.1 ( trong đó 1 chỉ 1 đơn vị dài )

Cách dựng : Trên BC lấy E sao cho BE = 1 trên BF lấy H sao cho BH = k Dựng đường tròn đường kính BE , dựng tia Hx vuông góc với BE cắt đường tròn tại M

Trang 15

Ngày soạn: 04/12/2011 Ngày dạy: 14/12/2011 Buổi 7 Ngày dạy: 21/12/2011 Buổi 8

CHUYÊN ĐỀ II (Tiếp): Tính chia hết với số nguyên

C Mục tiêu:

Sau khi học tiếp chuyên đề học sinh có khả năng:

1.Biết vận dụng tính chất chia hết của số nguyên dể làm các bài tập chứng minhquan hệ chia hết, tìm số dư và tìm điều kiện chia hết

2 Hiểu các bước phân tích bài toán, tìm hướng chứng minh

3 Cú kĩ năng vận dụng các kiến thức được trang bị để giải toán

a/ n3 + 6n2 + 8n chia hêt ch 48 với mọi số n chẵn

b/ n4 – 10n2 + 9 chia hết cho 384 với mọi số n lẻ

a/ n6 + n4 -2n2 chia hết cho 72 với mọi số nguyên n

b/ 32n – 9 chia hết cho 72 với mọi số nguyên dương n

Trang 16

Vì a2 là số nguyên tố lớn hơn 3 nên a lẻ a2 là số chính phương lẻ

 a2 chia cho 8 dư 1

 a2 – 1 chia hết cho 8 (1)

Mặt khác a là số nguyên tố lớn hơn 3 a không chia hết cho 3

 a2 là số chính phương không chia hết cho 3 a2 chia cho 3 dư 1

Bài toán là trường hợp đặc biệt của định lý nhỏ Phéc ma:

- Dạng 1: Nếu p là số nguyên tố và a là một số nguyên thì ap – a chia hết cho p

- Dạng 2: Nếu a là một số nguyên không chia hết cho số nguyên tố p thì ap-1-1 chia hếtcho p

Ta có 504 = 32 7.8 và 7,8,9 nguyên tố cùng nhau từng đôi một

Vì n là lập phương của một số tự nhiên nên đặt n = a3

Cần chứng minh A=(a3-1)a3(a3 + 1) chia hết cho 504

Ta có: + Nếu a chẵn a3 chia hết cho 8

Nếu a lẻ a3-1và a3 + 1 là hai số chẵn liên tiếp (a3-1) (a3 + 1) chi hết cho 8

Trang 17

Hai số n và n + 3 không thể cùng chẵn Vậy hoặc n , hoặc n + 3 chia hết cho 4

- Nếu n = 0 thì A = 0, không là số nguyên tố

- Nếu n = 4 thì A = 7, là số nguyên tố

-Nếu n = 4k với kZ, k > 1 thì A = k(4k + 3) là tích của hai thừa số lớn hơn 1 nên A làhợp số

- Nếu n + 3 = 4 thì A = 1, không là số nguyên tố

- Nếu n + 3 = 4k với kZ, k > 1 thì A = k(4k - 3) là tích của hai thừa số lớn hơn 1 nên A

là hợp số

Vậy với n = 4 thì

3 3 4

là số nguyên tố 7Bài 7: Đố vui: Năm sinh của hai bạn

Một ngày của thập kỷ cuối cùng của thế kỷ XX, một người khách đến thăm trường gặphai học sinh Người khách hỏi:

- Có lẽ hai em bằng tuổi nhau?

Bạn Mai trả lời:

- Không, em hơn bạn em một tuổi Nhưng tổng các chữ số của năm sinh mỗi chúng emđều là số chẵn

- Vậy thì các em sinh năm 1979 và 1980, đúng không?

Người khách đã suy luận thế nào?

Giải:

Chữ số tận cùng của năm sinh hai bạn phảI là 9 và 0 vì trong trường hợp ngược lại thìtổng các chữ số của năm sinh hai bạn chỉ hơn kém nhau là 1, không thể cùng là số chẵn.Gọi năm sinh của Mai là 19 9a thì 1 +9+a+9 = 19 + a Muốn tổng này là số chẵn thì a

{1; 3; 5; 7; 9} Hiển nhiên Mai không thể sinh năm 1959 hoặc 1999 Vậy Mai sinh năm

1979, bạn của Mai sinh năm 1980

Trang 18

RÚT KINH NGHIỆM :……….

Duyệt ngày: 05/12/2011

Ngày soạn: 18/12/2011 Ngày dạy: 28/12/2011 Buổi 9 Ngày dạy: 11/01/2012 Buổi 10

CHUYÊN ĐỀ IV: TAM GIÁC - ĐƯỜNG CAO – TRUNG TUYẾN

C Nội dung bài giảng:

I.Các bài toán về đường cao

1/ Cho  ABC có a > b > c Chứng minh :

chu vi của  ABC

3/ Chứng minh rằng nếu một tam giác cóùù 2 cạnh không bằng nhau thì tổng của cạnh lớn hơn và đường cao tương ứng lớn hơn tổng của cạnh nhỏ và đường cao tương ứng 4/ Cho  ABC có các đường cao AA’ , BB’ , CC’ Chiếu A’ lên AB , AC , BB’ và CC’tại I , J , K , L Chứng minh 4 điểm I , J , K , L thẳng hàng

5/ Cho  ABC , đường cao AH Gọi C’ là điểm đối xứng của H qua AB Gọi B’ làđiểm đối xứng của H qua AC Gọi giao điểm của B’C’ với AC và AB là I và K Chứngminh BI và CK là đường cao của  ABC

ĐƯỜNG CAO – CHU VI TAM GIÁC

1/ Chứng minh rằng mọi  ABC ta đều có : p2  ha2 + hb2 + hc2 ( p là nửa chu vi tam giác ABC )

2/ Cho  ABC Xác định các điểm M , N , P theo thứ tựï thuộc các cạnh BC , CA , AB sao cho chu vi

 MNP là nhỏ nhất

ĐƯỜNG CAO - BẤT ĐẲNG THỨC - CỰC TRỊ

Trang 19

1/ Cho 2 điểm A , B cóùá định và điểm M di động sao cho  MAB cóùù 3 góc nhọn Gọi H là trực tâm của  AMB , K là chân đường cao vẽ từ M Tìm giá trị lớn nhất của KH.KM

TAM GIÁC – ĐƯỜNG CAO - PHÂN GIÁC 1/ Đường cao và đường phân giác vẽ từ đỉnh A của ABC tạo thành một góc Tính góc

đo theo các góc B và C của tam giác ABC ( hoặc chứng minh góc đó bằng nửa hiệu

của hai góc B và C )

HƯỚNG DẪN A

B – C = CAH - BAH = CAD + HAD – ( BAD – HAD ) = 2 HAD

1.1/ Cho  ABC và đường phân giác CE Từø C kẻ đường thẳng vuông góc với CE cắt

cạnh AB kéo dài tại D Chứng minh rằng góc EDC bằng nửa hiệu của các góc A và B 1.2/ Đuờng phân giác ngoài kẻ từ đỉnh A của  ABC tạo với cạnh BC một góc 300 Tìmhiệu của các góc C và B ( Cho AB  AC )

1.3/ Chứng minh rằng trong một tam giác nếu hiệu các góc ở đáy bằng 900 thì đườngphân giác trong và đường phân giác ngoài của góc ở đỉnh bằng nhau

II TAM GIÁC - TRUNG TUYẾN

1/ Chứng minh rằng trong mọi tam giác ta có :

4

5 (mamb + mbmc + mcma ) < ab + bc + ca < 209 (mamb + mbmc + mcma )

HƯỚNG DẪN A

Trang 20

 ma2 + mb2 + mc2 + 2(ma + mb + mbmc + mcma ) < a2 + b2 + c2 + 2 ( ab + bc + ca )( 1 )

Do : ma2 + mb2 + mc2 = 3 a2+3 b2+3 c2

4Nên ( 1 )  2(mamb + mbmc + mcma ) < a2+b2+c2

4 + 2 ( ab + bc + ca ) < ab+bc+ca2 + 2 ( ab + bc + ca )

AF đạt giá trị nhỏ nhất ( Mở rộng bài trên )

4/ Cho  ABC , trung tuyến AD Từø điểm M bất kỳ trên BD vẽ đường thẳng song songvới AD cắt AB tại E , cắt AC tại F Chứng minh : 2AD = ME + MF

HƯỚNG DẪN Chú ý và nhận xét :

+ 2AD = ME + MF  ME+MFAD =2

+ Tạo ra đoạn thẳng bằng ME + MF

Rút kinh nghiệm:……….

Duyệt ngày: 19/12/2011

Ngày đăng: 03/06/2021, 03:03

w