a/ Tìm các từ ghép trong đoạn văn trên, rồi chia thành hai nhóm: Từ ghép có nghĩa tổng nhợp và từ ghép có nghĩa phân loại.. b/ Tìm các từ láy trong đoạn văn trên, rồi chia thành 3 nhóm:[r]
Trang 1Buổi sáng: Thứ hai ngày 24 / 09 / 2012
Toán : (T.21) LUYỆN TẬP
I-Yêu cầu cần đạt :
- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận
- Chuyển đổi được đơn vị đo ngày, giờ, phút, giây
- Xác định được năm cho trước thuộc thế kỉ nào
II-Đồ dùng dạy học :
Bảng phụ
III-Các hoạt động dạy-học :
1-Kiểm tra bài cũ:
- Bài 2c/25, 3/25
2- Bài mới:
HĐ1/ Hướng dẫn luyện tập
Bài 1/26
- Củng cố lại cách tính một năm có bao
nhiêu tháng, những tháng nào có 30 ngày,
tháng nào có 31 ngày, tháng nào có 28
ngày
Bài 2/26
Yêu cầu HS nêu cách làm một số câu
3 ngày = giờ
1 ngày có 24 giờ nên 3 ngày = 24 giờ 3 =
72 giờ
Bài 3/26
- Yêu cầu HS phải xác định năm 1989;
thuộc thế kỉ nào?
- Xác định năm sinh của Nguyễn Trãi
Bài 4/26
( Nếu còn thời gian cho HS làm ở lớp)
HĐ2/ Củng cố - Dặn dò
Nhận xét tiết học
Hoàn thành vở bài tập và làm bài 5/26
Xem trước bài: Tìm số trung bình cộng
- 2 HS thực hiện
- HS đọc đề, nêu yêu cầu bài
- HS làm miệng + Những tháng có 30 ngày: tháng 4, tháng 6 tháng 9, tháng 11
+ Những tháng có 31 ngày: tháng 1, tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng 8, tháng 11
+ Tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày
- Năm nhuận có 366 ngày
- Năm không nhuận có 365 ngày
- HS làm bảng con
- 3 ngày = 72 giờ 13 ngày = 8 giờ
- 4 giờ = 240 phút 14 ngày = 6 giờ
- 8 phút = 480 giây 12 phút = 30 giây
- HS làm vào vở a/ Thế kỉ XVIII b/ Nguyễn Trãi sinh năm: 1980-600
=1380
- Năm 1380 thuộc thế kỉ X IV
Trang 2- Bài này có thể dành cho HS giỏi
TẬP ĐỌC : (T.9) NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I-Yêu cầu cần đạt:
- Biết đọc với lời kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời người kể chuyện
- Hiểu ND: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật.( trả lời được các câu hỏi 1,2,3)
KNS: - Xác định giá trị.
- Tự nhận thức về bản thân
- Tự phê phán
III- Đồ dùng dạy học:
-Tranh SGK phóng to
IV- Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: Tre Việt Nam
2-Bài mới:
HĐ1/Luyện đọc
- GV chia bài thành 4 đoạn
HĐ2/Tìm hiểu bài
H/ Nhà vua chọn người như thế nào để
truyền ngôi?
H/ Nhà vua làm cách nào để tìm người
trung thực?
H/ Thóc đã luộc chín có còn nảy mầm
được không?
H/ Theo lệnh vua chú bé Chôm đã làm gì?
Kết quả ra sao?
H/ Hành động chú bé Chôm có gì khác
mọi người?
HĐ3/ Luyện đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn hs đọc diễn cảm đoạn
“Chôm lo lắng của to”
3/ Củng cố - Dặn dò:
H/ Qua câu chuyện này muốn nói với em
điều gì?
- Nhận xét tiết học
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS đọc cả bài
- HS đọc nối tiếp theo đoạn
- HS đọc theo cặp
- HS đọc cả bài
-Vua chọn người trung thực để truyền ngôi
-Phát cho mỗi người dân một thúng thóc giống đã luộc kĩ và giao hẹn: ai thu được nhiều sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc sẽ bị trừng trị
-HS trả lời
- Chôm đã gieo trồng, dốc công chăm sóc nhưng thóc không nảy mầm
- Chôm dũng cảm dám nói lên sự thật
- HS luyện đọc diễn cảm
- Thi đọc diễn cảm
- Trung thực là đức tính quý của con
Trang 3- Xem trước bài “ Gà Trống vá Cáo” người.
ĐẠO ĐỨC Bài 3: Biết bày tỏ ý kiến (Tiết 1)
I Mục tiờu:
- Học xong bài này HS biết được:
+ Trẻ em cần phải được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em + Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe , tôn trọng ý kiến của người khác
II Thiết bị:
- Sách giáo khoa
III Hoạt động dạy và học:
1 Tổ chức:
2 Bài cũ: Kiểm tra bài học
3 Bài mới:
HĐ1: Thảo luận nhóm câu 1, 2 (9).
- GV chia học sinh thành hai nhóm nhỏ,
mỗi nhóm thảo luận một vấn đề SGK
- Điều gỡ xảy ra nếu em không được bày tỏ
ý kiến về những việc có liên quan đến bản
thân em, đến lớp em
HĐ2: Thảo luận nhóm đôi BT1
- GV nêu yêu cầu bài tập
HĐ3: Bày tỏ ý kiến BT2
- Phổ biến HS cách bày tỏ ý kiến bằng cách
giơ các tấm bìa
Màu đỏ: Tán thành
Màu xanh: Không tán thành
GV lần lượt nêu từng ý kiến bài tập 2: Học
sinh biểu lộ thái độ theo cách đã quy ước
- GV yêu cầu giải thích lý do
Thảo luận chung
Hoạt động nối tiếp:
- Hát
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Thảo luận ở lớp
- HS thảo luận theo nhóm đôi
- Một số nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
Trang 4- Thực hiện theo yêu cầu của bài tập.
- Về nhà học bài
Buổi chiều:
I/ Yêu cầu cần đạt :
- Củng cố kiến thức về bảng đơn vị đo khối lượng
- HS biết chuyển đổi thành thạo đơn vị đo
II/ Chuẩn bị: - Bảng phụ viết bài tập 1, VBT.
II/ Các hoạt động dạy học :
* HĐ1: Cho HS hoàn thành bài ở buổi
sáng
* HĐ2:
- Làm các bài tập ở bài 19/21 VBT
Bài 1:
- Cho HS đọc đề
- GV lưu ý bài tập a này là đổi từ đơn vị
lớn ra đơn vị nhỏ
- Bài tập b là đổi từ đơn vị nhỏ ra đơn vị
lớn
- GV nhận xét
- Y/c HS nêu mối quan hệ giữa 2 đơn vị
đo liền kề nhau
Bài 2:
- Cho HS đọc đề, làm bài
- GV nhận xét
Bài 3:
- Cho HS đọc đề
- GV nhận xét
Bài 4:
- Đề bài cho biết gì?
- Muốn làm được bài này ta làm thế nào?
- GV chốt bài giải đúng
+ HS làm, sửa bài
+ 1 HS đọc + HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng VD: a 1dag = 10g; 3kg600g = 3600g …
b 10g = 1dag; 1000g = 1kg … + HS nhận xét sửa bài
+ 1 HS đọc + HS làm bài vào vở Trình bày miệng ĐS: 1065g; 664dag; 2248dag; 154hg
+ 1HS đọc + HS viết kết quả vào bảng ĐS:(A ) 95
+ Cô Mai có : 2 kg đường
Dùng : 14 số đường
Còn lại : gam đuờng ? + Đổi 2kg = 2000 g
+ Tìm số đường đã dùng + Tìm số đường còn lại
Trang 5+ HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng ĐS: 1500g
Kể chuyện : (T.5) KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I-Yêu cầu cần đạt :
- Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về tính trung thực
- Hiểu được câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện
II-Các hoạt động dạy học :
1/ Bài cũ :
2/ Bài mới :
HĐ1/ Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu
của bài
- Nêu một số câu chuyện nói về lòng
trung thực
GV: Những chuyện được nêu làm VD
trong gợi ý 1 (Một người chính trực,
những hạt thót giống, Chị em tôi, Ba lưỡi
rìu) là những truyện trong SGK, nếu
không tìm được câu chuyện ngoài SGK
em có thể kể một trong những chuyện đó
HĐ2: Thực hành kể chuyện và trao đổi
ý nghĩa câu chuyện.
- HS thực hành kể chuyện, trao đổi ý
nghĩa câu chuyện
- Lớp bình chọn
HĐ3/ Củng cố - Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Về nhà tập kể nhiều lần câu chuyện
- Xem trước bài: Kể chuyện đã nghe, đã
- 2 HS kể nối tiếp bài Một nhà thơ chân chính
- HS đọc đề , xác định đề bài
- Kể một câu chuyện mà em đã được nghe, được đọc nói về tính trung thực.
- HS đọc gợi ý 1-2, 3-4
- HS nối tiếp nhau giới thiệu tên câu chuyện
-Một người chính trực, Những hạt thóc giống, Ba lưỡi rìu,
-Hs lần lượt kể chuyện và nêu ý nghĩa câu chuyện
- HS kể chuyện trong nhóm
- Kể chuyện theo cặp
- Thi kể trước lớp
Trang 6đọc và sưu tầm một số truyện nói về lòng
tự trọng
Chính tả : (T.5) NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I-Yêu cầu cần đạt:
- Nghe- viết đúng và trình bày CT sạch sẽ; biết trình bày đoạn văn có lời nhân vật
- Làm đúng BT (2) a / b hoặc bài tập chính tả phương ngữ do giáo viên soạn
II-Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ
III- Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Bài mới:
HĐ1/ Hướng dẫn HS nghe - viết
- GV đọc bài
- Vì sao người trung thực là người đáng
quý?
- Gv đọc cho HS viết
- GV chấm chữa bài
HĐ3/Luyện tập
Bài 2b/48
GV chốt lại ý đúng: chen chân - len qua
- leng keng - áo len - màu đen - khen
em
Bài 3/48
Lời giải đúng
+ a/ con nòng nọc
+ b/ chim én
3/ Củng cố - Dặn dò:
- HS viết bảng con: tuyệt vời, rặng dừa nghiêng soi
- HS đọc thầm đoạn văn -Vì người đó dám bảo vệ sự thật
- HS phân tích cấu tạo của một số tiếng khó viết
-luộc:l + uôc + thanh nặng -dõng: d + ong + thanh ngã -dạc:d + ac + thanh nặng
- HS viết bảng con từ khó
- HS viết chính tả
- HS chữa bài
- HS đọc đề, nêu yêu cầu
- HS đọc thầm đoạn văn, đoán chữ bị bỏ trống
- Hs làm vào vở
- HS đọc câu đố -Con nòng nọc, con chim én Giành cho HS khá giỏi
Trang 7Nhận xét tiết học
Hoàn thành bài tập 2b/48
Luyện tiếng Việt : LUYỆN ĐỌC 2 BÀI TẬP ĐỌC TUẦN 4
I Yêu cầu cần đạt :
- Luyện đọc trôi chảy và diễn cảm 2 bài tập đọc: Thư thăm bạn và Người ăn xin
II.Các hoạt động dạy học :
- Yêu cầu HS nêu tên các bài tập đọc dã
học trong tuần
+ Bài: Thư thăm bạn
- Y/c HS đọc nối tiếp 3 đoạn của bức thư
- Y/c HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm
đoạn 2 - 3 theo trình tự
- GV kết hợp y/c HS trả lời câu hỏi cuối
bài, giáo dục HS và ôn cách viết dàn bài
thể loại văn viết thư cho HS
+ Bài: Người ăn xin
- Y/c HS đọc nối tiếp 3 đoạn của bài
- GV hướng dẫn HS đọc đoạn 2 và 3
theo cách phân vai ( nhân vật tôi, ông
lão, người dẫn chuyện )
- GV kết hợp y/c HS trả lời câu hỏi cuối
bài, giáo dục HS
- Y/c HS về nhà tập kể lại câu chuyện
- HS nêu: Thư thăm bạn và người ăn xin
- 3 HS đọc 2-3 lượt, lớp theo dõi bổ sung tìm giọng đọc và thể hiện giọng đọc hợp nội dung từng đoạn
- HS luyện đọc theo cặp, cử đại diện thi đọc diễn cảm trước lớp, lớp nhận xét
- HS trả lời tiếp nối sau mỗi lượt đọc
- 3 HS đọc 2-3 lượt, lớp theo dõi bổ sung tìm giọng đọc và thể hiện giọng đọc hợp nội dung từng đoạn
- HS luyện đọc theo nhóm, cử đại diện thi đọc phân vai trước lớp, lớp nhận xét
- HS trả lời tiếp nối sau mỗi lượt đọc
================= ================{
Thứ 3 ngày 25 tháng 9 năm 2012
Tập đọc : (T.10) GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I-Yêu cầu cần đạt :
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát diễn cảm và vui, dí dỏm
- Hiểu ý nghĩa: Khuyên con người hãy cảnh giác, thông minh như Gà Trống, chớ tin những lời lẽ ngọt ngào của kẻ xấu như Cáo (trả lời được các câu hỏi, thuộc được đoạn thơ khoảng 10 dòng)
II-Đồ dùng dạy học :
Trang 8- Tranh SGk phóng to.
III-Các hoạt động dạy học :
1-Kiểm tra bài cũ :
Những hạt thóc giống
2-Bài mới:
HĐ1/Luyện đọc
GV chia đoạn
Đoạn 1 : từ đầu tình thân
Đoạn 2 : tiếp theo tin này
Đoạn 3 : còn lại
HĐ2/Tìm hiểu bài
- Gà trống đứng ở đâu, Cáo đứng ở
đâu?
- Cáo làm gì để dụ Gà Trống xuống
đất?
- Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy
đến để làm gì?
- Theo em tác giả viết bài thơ này
nhằm mục đích gì?
HĐ3/Luyện đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
và học thuộc lòng
3/ Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học thuộc bài thơ
- Xem bài : Nỗi dằn vặt của An – đrây
- ca
-Hs đọc bài Những hạt thóc giống trả lời câu hỏi 1,2
- 1 hs đọc toàn bài
- HS đọc nối tiếp đoạn, tìm từ khó đọc, khó hiểu
- Đọc nhóm đôi
- Đọc cả bài
- Gà Trống đậu vắt vẻo trên cành cây cao Cáo đứng dưới gốc cây
- Cáo đon đả mời Gà xuống đất để báo cho
Gà biết tin tức, hôn Gà để bày tỏ tình thân
-Cáo rất sợ chó săn,Cáo bỏ chạy,lộ mưu gian
-Khuyên người ta đừng vội tin những lời ngọt ngào
- HS thi đọc diễn cảm
- HS thi đọc thuộc lòng bài thơ
Toán : (T.22) TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I-Yêu cầu cần đạt : Giúp HS:
- Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số
- Biết cách tìm số trung bình cộng của 2,3,4 số
II-Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ
III-Các hoạt động dạy-học :
Trang 9Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1-Kiểm tra bài cũ : Luyện tập
2-Bài mới :
HĐ1/ Giới thiệu số trung bình cộng và
cách tìm số trung bình cộng
*GV hướngdẫn HS giải bài toán 1:
- GV nhấn mạnh : Nếu số lít dầu rót đều
vào 2 can thì số dầu ở 2 can sẽ như thế
nào?
- Muốn tính mỗi can có bao nhiêu lít dầu
ta làm ntn?
- Lấy tổng số lít dầu chia cho 2 được số lít
dầu rót đều vào mỗi can Ta gọi số 5 là số
trung bình cộng của 2 số
* Bài toán 2:
- GV hướng dẫn bài toán 2 tương tự bài
toán 1
- Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều
số ta làm thế nào?
HĐ2/Luyện tập
Bài 1(a, b, c )/27
- Củng cố cách tìm số trung bình cộng
Bài 2/27
Bài 3: Dành cho học sinh giỏi
3/ Củng cố - Dặn dò: Nhận xét tiết học
- Hoàn thành vở bài tập, làm bài 1d ; 3/27
- 2 HS thực hiện bài 4/26 ; 5/26
- HS đọc bài toán1
- Số lít dầu hai can bằng nhau
- Ta tính tổng số lít dầu 2 can rồi tính số lít dầu ở mỗi can
(6+4) : 2 = 5( l )
- HS đọc đề bài toán 2 tự làm bài rồi rút
ra nhận xét
ta tính tổng của các số đó, rồi chia tổng
đó cho số các số hạng
- HS thực hành bài tập
- HS nêu cách tìm số TB cộng của nhiều
số, làm bài vào VBT
a) (42 + 52) : 2 = 47 b) (36 + 42 + 57) : 3 = 45 c) (34 + 43 + 52 + 39) : 4 = 42
- HS đọc đề, tự làm bài
Trung bình mỗi em cân nặng:
(36 + 38 + 40 + 34) : 4 = 148 (kg)
Luyện từ và câu : (T.9) MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC - TỰ TRỌNG
I-Yêu cầu cần đạt :
- Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ điểm Trung thực- Tự trọng (BT4) ; tìm được 1,2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thự và đặt câu với một từ tìm được (BT1, BT2) ; nắm được nghĩa
từ “tự trọng” (BT3)
II-Đồ dùng dạy học:
Trang 10Bảng phụ
II-Các hoạt động dạy-học:
1-Kiểm tra bài cũ:
- Tìm 3 từ ghép có nghĩa tổng hợp?
- Tìm 3 từ ghép có nghĩa phân loại?
- Tìm 3 từ láy?
2/ Bài mới:
HĐ1/Hướng dẫn HS luyện tập
Bài1/48: Yêu cầu HS tìm từ cùng nghĩa
hoặc từ trái nghĩa với từ trung thực
GV chốt lại ý đúng
Bài 2/48
Đặt câu với một từ cùng nghĩa hoặc trái
nghĩa với từ trung thực
Bài 3/48
- GV có thể cho HS tra từ điển để xác
định nghĩa của từ tự trọng
Bài 4/48
GV chốt lại ý đúng
+ Các thành ngữ, tục ngữ: a, c, d, nói về
tính trung thực
+ Các thành ngữ, tục ngữ b, e nói về
lòng tự trọng
HĐ2/ Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Hoàn thành vở bài tập
- Xem trước bài : Danh từ
- 3 HS thực hiện
- HS trao đổi theo cặp +Từ cùng nghĩa: thẳng thắn, ngay thật, thật tình,
+Từ trái nghĩa: dối trá, gian dối, bịp bợm,
- HS đọc, đề nêu yêu cầu
- HS làm vào vở
+ Bạn Lan rất thật thà
+ Trên đời này không có gì tệ hơn sự dối trá
- HS đọc đề, nêu yêu cầu bài +Tự trọng là coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình
- HS đọc đề, nêu yêu cầu, làm miệng
- Câu a, c, d nói về tính trung thực.
- Câu b, e nói về lòng tự trọng.
Luyện Tiếng Việt : ÔN LUYỆN
I/ Yêu cầu cần đạt:
- Luyện tập về từ ghép và từ láy
- Viết đoạn văn có dùng từ láy
II/ Các hoạt động dạy học.
Bài 1/ Phân các từ ghép trong từng nhóm dưới đây thành hai loại:
Trang 11- Từ ghép có nghĩa tổng hợp và từ ghép có nghĩa phân loại.
a/ máy nổ, máy ảnh, máy khâu, máy cày, máy móc, máy in, máy kéo
b/ Cây cam, cây chanh, cây bưởi, cây ăn quả, cây cối, cây thông cây lương thực, cây công nghiệp
- Nhóm đôi thảo luận, ghi kết quả vào nháp
- Thế nào là từ ghép có nghĩa tổng hợp?
- Thế nào là từ ghép có nghĩa phân loại?
Bài 2/ Đọc đạn văn sau:
Biển luôn thay đổi theo màu sắc mây trời Trồi âm u mây mưa, biển xám xịt, nặng nề Trời ầm ầm, giông tố, biển đục ngầu giận giữ như một con người biết buồn vui, biển lúc tẻ nhạt, lạnh lùng, lúc sôi nổi hả hê, lúc đăm chiêu gắt gỏng
a/ Tìm các từ ghép trong đoạn văn trên, rồi chia thành hai nhóm: Từ ghép có nghĩa tổng nhợp và từ ghép có nghĩa phân loại
b/ Tìm các từ láy trong đoạn văn trên, rồi chia thành 3 nhóm: từ láy âm đầu, từ láy vần, từ láy âm đầu và vần (láy tiếng)
- HS làm vào vở
- Trình bày bài làm
Bài 3/ Viết một đoạn văn ngắn ( 5 đến 7 câu) nói về tình bạn trong đó ít nhất có
hai từ láy
- Đề bài yêu cầu gì?
- HS làm vào vở, bảng phụ
- Trình bày bài làm
III/ Dặn dò:
- Chuẩn bị bài sau
Toán : (T.23) LUYỆN TẬP
I-Yêu cầu cần đạt :
- Tính được trung bình cộng của nhiều số
- Bước đầu biết giải bài toán về tìm số trung bình cộng
II-Các hoạt động dạy học :
1-Kiểm tra bài cũ: Tìm số trung bình
cộng
2- Bài mới:
HĐ1/Luyện tập
Bài 1/28
Củng cố cách tìm số TB cộng
- 1 HS thực hiện bài 3/24 VBT
- HS làm bảng con
- HS nhắc lại qui tắc tìm số TB cộng a/ Số TB cộng của 96;121 và143: ( 96+121+143) : 3 = 130
- Câu còn lại hs làm tương tự