- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã họcBT2, bước đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trướcBT3 II, §å dïng d¹y häc: - 1 sè tê phiÕ[r]
Trang 1Tuần 18
Thứ ngày tháng năm 2011
Chào cờ
Tiếng Việt
Ôn tập và kiểm tra cuối học kì i (Tiết 1)
I, Mục tiêu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 80 tiếng /1 phút)
&'( đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ pù hợp với nội dung Thuộc '1 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở KHI
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài, nhận biết '1 các nhân vất
trong bài tập đọc là truyện kể thuộc 2 chủ điểm Có chí thì nên, Tiếng sáo diều
II, Đồ dùng dạy học:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL đã học ở HK I
- Bảng kẻ sẵn bài tập 2
III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài (1’)
b Kiểm tra tập đọc và HTL (25’)
(Khoảng 1/6 số HS trong lớp)
+ Gọi từng HS lên bốc thăm, chọn bài
+ Đặt 1 câu hỏi về đoạn HS vừa đọc
c '+ dẫn HS làm bài tập 2 SGK (10’)
+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu
+ y/C hs nêu các bài tập đọc là truyện kể?
+ YC HS làm việc theo nhóm các y/c tiếp
theo
+ Từng HS lên bốc thăm – xem lại bài 1-2 phút
+ HS đọc SGK (học thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu + HS trả lời
+ 1 HS đọc yêu cầu – Lớp đọc thầm
+ Ông trạng thả diều; Vua tàu thủy
“ Bạch TháI &()”; Vẽ trứng; ,(-
tốt; Chú đất nung; Trong quán ăn “Ba cá Bống”; Rất nhiều mặt trăng.
+ Chia nhóm
+ Nhận đồ dùng
Trang 2+ Phát giấy, bút dạ cho các nhóm.
+ 7'( dẫn HS nhận xét theo các yêu cầu
- Nội dung ghi từng cột có chính xác không?
- Lời trình bày có rõ rành, mạch lạc không?
+ Thảo luận, trao đổi để điền cho hoàn chỉnh nội dung vào bảng tổng kết
+ Đại diện các nhóm lên bảng dán kết quả và trình bày
+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
VD: Ông Trạng thả
diều
………
………
Trình ']
………
Nguyễn Hiền nhà nghèo mà hiếu học
………
Nguyễn Hiền
………
4, Củng cố: - Nhận xét giờ học
5 Dặn dò: - Dặn HS chuẩn bị bài sau
Toán:
Dấu hiệu chia hết cho 9
I, Mục tiêu:
- Biết dấu hiệu chia hết cho 9 và không chia hết cho 9
- &'( đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong 1 số tình huống đơn giản
II, đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
iii Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
+ Tìm các số có 2 chữ số vừa chia hết cho 2
vừa chia hết cho 5
+Củng cố dấu hiệu chia hết cho 2 và 5
3 Dạy học bài mới: a Giới thiệu bài (1’)
b HĐ1:Tìm hiểu các số chia hết cho 9
(5’)
+ Tổ chức cho HS tìm các số chia hết cho 9
và không chia hết cho 9
+ Ghi kết quả tìm '1 của HS làm 2 cột,
cột các số chia hết cho 9 và cột các số
+ 1 HS lên bảng làm
+ Lớp làm vào giấy nháp
+ HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến, mỗi HS nêu 2 số, 1 số chia hết cho 9 và
1 số không chia hết cho 9
+ 1 số HS nêu lại các phép tính ở 2 cột
Trang 3không chia hết cho 9.
c HĐ2: Dấu hiệu chia hết cho 9 (7’)
+ YC HS đọc và tìm đặc điểm các số chia
hết cho 9 vừa tìm '12
+ YC HS tính tổng các chữ số của từng số
chia hết cho 9
+ Em có nhận xét gì về tổng các chữ số của
các số chia hết cho 9
+ Các số chia hết cho 9 có đặc điểm gì?
+ YC HS tính tổng các chữ số của các số
không chia hết cho 9
+ Em có nhận xét gì về tổng các chữ số của
các số không chia hết cho 9
+ Các số không chia hết cho 9 có đặc điểm
gì?
+ Nhận xét Rút ra kết luận SGK
+ Y/C hs lấy VD
d HĐ3: Luyện tập (20’)
- Giao bài tập
- Theo dõi giúp đỡ hs làm bài
- Y/C hs chữa bài , củng cố:
Bài 1+2: Củng cố lại dấu hiệu chia hết cho 9
và không chia hết cho 9
Bài 3+4:Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9
để làm toán
4 Củng cố : - Nhận xét giờ học
Dặn dò: - Dặn HS chuẩn bị bài sau.
+ HS tự tìm và nêu ý kiến (có thể nêu các đặc điểm không phải là dấu hiệu chia hết cho 9)
+ HS tự tính tổng các chữ số trong các
số vừa tìm '1 chia hết cho 9 và nêu ý kiến
+ Tổng các chữ số trong các số đó đều chia hết cho 9
+ HS nêu dấu hiệu chia hết cho 9 :Các
số chia hết cho 9 có tổng các chữ số trong các số đó đều chia hết cho 9.
+ HS tự tính tổng các chữ số trong các
số không chia hết cho 9 và nêu ý kiến + Tổng các chữ số của các số này đều không chia hết cho 9
+ Nêu phần @'* ý SGK :Tổng các chữ
số của các số này đều không chia hết cho 9.
+ Vài HS nêu lại dấu hiệu chia hết cho9 + Nêu VD
+ Tự làm bài vào vở
+ Chữa bài và giảI thích cách làm + 2 HS lên bảng chữa
Bài 1: 999, 234, 2565 Bài 2: 69, 9257,5452, 8720
- HS giảI thích cách làm, nêu dấu hiệu chia hết cho9.Dờu hiệu không chia hết cho9
+ 2 HS chữa bài, kết quả:
Bài3: Xếp các số theo thứ tự sau:
63; 72; 82; 90; 99; 108; 117
Bài4: 342; 468; 6183; 405
Bài 4 còn có đáp án khác
Trang 4Đạo đức:
thực hành kĩ năng cuối học kỳ I
I, Mục tiêu:
- Ôn lại từ bài 1 đến bài 8
- Tổ chức cho HS thực hành kĩ năng biết lắng nghe, biết bày tỏ ý kiến; quan tâm chăm sóc đối với ông bà cha mẹ; kính trọng thầy cô giáo và những '] lao động
II, Đồ dùng dạy học: - Phiếu học tập
- Phiếu thảo luận
III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
- Thế nào là trung thực trong học tập?
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới: a Giới thiệu bài(2’)
b Phát triển bài:
HĐ1: Trò chơi: “Phỏng vấn” (15’)
+ Tổ chức cho HS làm việc cặp đôi
+ YC HS đóng vai phỏng vấn các bạn về
các vấn đề:
- Trong học tập, vì sao phải trung thực
- Khi gặp khó khăn trong học tập, em sẽ
làm gì?
- Em đã hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
(M Kể những việc tốt mà em đã làm.
- Vì sao cần phải kính trọng, biết ơn thầy,
cô giáo.
+ Gọi 1 số cặp lên lớp thực hành phỏng
vấn và trả lời
+ 7'( dẫn HS nhận xét, bổ sung
HĐ2 Củng cố và hệ thống các kiến thức
đã học.( 15’)
- Chia nhóm y/c hs làm việc theo nhóm
- Phát phiếu ghi các nội dung sau:các hành
vi sau đây thuộc những mực, hành vi
nào?
+ Nhận lỗi với cô giáo khi ( làm bài
tập.
- 2 học sinh lên bảng trả lời
- Lớp theo dõi, nhận xét
- Học sinh theo dõi
+ HS làm việc cặp đôi: Lần @'1 HS này
là phóng viên – HS kia là '] phỏng vấn
+ 2-3 HS lên thực hành
+ Các nhóm khác theo dõi
- 1 HS đọc yêu cầu bài trong phiếu +Thảo luận nhóm, '< ra kết quả chung + Đại diện các nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét
a- Trung thực trong học tập b- Tiết kiệm tiền của.
Trang 5+ Giữ gìn đồ dùng cẩn thận.
+ Phấn đấu giành những điểm 10.
+ Tranh thủ học bài khi đi chăn trâu.
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày
- Giáo viên nhận xét, chốt lại ý đúng
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm nội
dung sau:
TH1: Nghe tin cô giáo cũ bị ốm, em sẽ làm
gì?
TH2: Nhà quá nghèo, mẹ muốn em nghỉ
học, em sẽ làm gì?
4, Củng cố : - Nhận xét giờ học.
5 Dặn dò: - Dặn HS chuẩn bị bài sau.
c- Biết ơn….
d- Tiết kiệm thời giờ
- HS chia nhóm: 2 bàn/ 1 nhóm
- Các nhóm thảo luận '< ra các cách giải quyết
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS nhận xét về cách giải quyết đúng chuẩn mực hành vi đúng
Thứ ngày tháng năm 2011
Toán:
Dấu hiệu chia hết cho 3
I, Mục tiêu:
- Biết dấu hiệu chia hết cho 3
- &'( đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong 1 số tình huống đơn giản
II, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
A Bài cũ (4’)
+ Cho các số: 1235, 4590, 1784, 25678
+ Nêu các số chia hết cho 9
+ Nhận xét, sửa (nếu sai)
B Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài (1’)
2 HĐ1: Tìm hiểu các số chia hết cho 3 (6’)
+ Nêu VD sgk, y/ c hs đọc các phép tính
trên VD
+ YC HS đọc các số chia hết cho 3 trên
bảng và tìm đặc điểm chung của các số
này
+ YC HS tính tổng các chữ số của các số
+ 2 HS lên bảng làm
+ Lớp làm vào giấy nháp
+ Đọc các phép tính chia hết cho3 và các phép tính không chia hết cho3
+ 1 số HS đọc số, nêu ý kiến
+ Lớp nhận xét, bổ sung
+ HS tính vào giấy nháp
+ Tổng các chữ số của chúng cũng chia
hết cho 3.
+ Vài HS nhắc lại
Trang 6chia hết cho 3.
+ Em hãy tìm mối quan hệ giữa tổng các
chữ số của các số này với 3
+ Đó chính là dấu hiệu chia hết cho 3
+ YC HS tính tổng các chữ số không chia
hết cho 3 và cho biết những tổng này có
chia hết cho 3 không?
+ Nhận xét Rút ra kết luận SGK
+ Y/C hs lấy VD
3 HĐ3: Luyện tập
+ Giao nhiệm vụ cho HS
+ 7'( dẫn HS chữa bài, củng cố:
Bài 1+ 2: Củng cố về dấu hiệu chia hết cho
3.Dấu hiệu không chia hết cho3
+ Chọn các số chia hết cho 3 thì chọn
+ Chọn các số chia hết cho 3 thì chọn
Bài 3: Củng cố dấu hiệu chia hết cho2,5,9
+ Y/C hs chữa bài
+ 7'( dẫn HS nhận xét, sửa (nếu sai)
+ Y/C hs nêu lại các dấu hiệu chia hết
Bài4:Vận dụng dấu hiệu chia hết cho3 và
dấu hiệu chia hết cho để điền số
C, Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Giao bài tập về nhà
+ Tính và rút ra nhận xét Các tổng này
không chia hết cho 3.
+ Vài HS đọc phần ghi nhớ SGK
+ HS lấy VD về số chia hết cho 3 và không chia hết cho
+ Tự làm bài tập vào vở
+ Vài hs chữa bài + 2 HS lên bảng chữa
+ HS so sánh đối chiếu kết quả của mình với kết quả trên bảng, nêu nhận xét
Bài 1: 540; 3 627; 10 953 Bài 2: 610; 7 363; 413 161
- HS giảI thích cách làm, nêu lại dấu hiệu chia hết cho 3 và không chia hết cho3
+ 4 HS chữa bài:Kết quả:
a 450; 452; 454; 456; 458
b 451;453;456;459
c 450; 455
d 450; 459
+ Lớp đổi vở kiểm tra chéo kết quả lẫn nhau
+HS nêu lại các dấu hiệu chia hết cho2;5;9
471; 600; 3147; 8313 Vì: 4+7+1=12
12:3=4 ;`=e( 3)
Tiếng Việt
Ôn tập và kiểm tra cuối học kì i (Tiết 2)
Trang 7I, Mục tiêu:
- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học(BT2), '( đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho '(&34%
II, Đồ dùng dạy học: - 1 số tờ phiếu to viết sẵn bài tập 3.
III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
1 Giới thiệu bài (1’)
2.Kiểm tra tập đọc và HTL (18’)
+ YC HS lên bốc thăm chọn bài
+ Giáo viên đặt 1 câu hỏi về đoạn vừa đọc
3 Luyện tập.(10’)
Bài 2:Đặt câu nhận xét về các nhân vật
+ Gọi HS đọc yêu cầu
+ YC HS làm bài tập vào vở
+ Y/C hs nêu câu mình đặt
+ 7'( dẫn HS nhận xét, bổ sung E'* ý
HS phải đặt câu với những từ ngữ thích hợp
để nhận xét về các nhân vật
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu
+ YC HS làm việc theo phiếu
+ Phát giấy chuẩn bị sẵn nội dung bài tập 3
- Yêu cầu HS chọn những thành ngữ, tục
ngữ thích hợp để khuyến khích hoặc khuyên
nhủ bạn.
- Yêu cầu HS xem lại các bài TĐ : Có chí
thì nên, nhớ lại các câu thành ngữ , tục
ngữ đã học
+ 7'( dẫn HS nhận xét, đánh giá
+ Kết luận lời giải đúng
C, Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
+ HS lên bốc thăm chọn bài, chuẩn bị, xem lại bài (1-2’)
+ Từng HS đọc trong SGK hoặc đọc thuộc lòng từng đoạn hoặc cả bài theo yêu cầu
+ HS trả lời
+ 1 HS đọc yêu cầu + HS tự làm bài vào vở + 1 số HS nêu miệng câu mà mình vừa
đặt
+ Lớp nhận xét, bổ sung
VD : Nguyễn Ngọc Kí rất có chí
+ 1 HS đọc – Lớp đọc thầm + Chia nhóm, Nhận đồ dùng + Thảo luận, trao đổi viết vào phiếu những thành ngữ, tục ngữ thích hợp
+ Đại diện các nhóm lên bảng dán kết quả và trình bày vào vở
+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Có chí thì nên.
Có công mài sắt , có ngày nên kim ,(- có chí thì nên,
Nhà có nền thì vững + Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo Lửa thử vàng, gian nan thử sức Thất bại là mẹ thành công ….
+ Ai ơi đã quyết thì hành Đã đan thì lận tròn vành mới thôi;……
Trang 8- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
Khoa học:
Không khí cần cho sự cháy
I, Mục tiêu: Giúp HS
- Làm thí nghiệm để chứng tỏ
+ Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ôxi để duy trì sự cháy '1 lâu hơn
+ Muốn sự cháy diễn ra liên tục, không khí phải '1 @'* thông
- Nêu '1 những ứng dụng thực tế có liên quan đến vai trò của không khí đối với sự cháy
II, Đồ dùng dạy học: - 2 cây nến bằng nhau; 2 lọ thủy tinh (1 to, 1 nhỏ)
- 2 lọ thủy tinh không có đáy để kê
III, Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
A ổn định tổ chức
+ Kiểm tra đồ dùng học tập
B Dạy học bài mới:Giới thiệu bài mới
(1’)
HĐ1: Tìm hiểu vai trò của ôxi đối với sự
cháy (10’)
+ Chia nhóm, yêu cầu các nhóm '5
báo cáo về việc chuẩn bị đồ dùng
+ YC các em đọc mục thực hành (trang 70
SGK) để biết cách làm
+ YC các nhóm làm thí nghiệm
+ YC HS quan sát và trả lời
- Hiện '1 gì xảy ra?
- Theo em, tại sao cây nến trong lọ to lại
cháy lâu hơn?
- Vậy khí ôxi có vai trò gì?
+ Nhận xét Tiểu kết : Khí Ni tơ giúp
cho sự cháy trong không khí xảy ra
+ Các nhóm '5 báo cáo
+ HS đọc mục thực hành
dẫn SGK
+ HS quan sát, nêu ý kiến
trong lọ to cháy lâu hơn.
- Vì trong lọ to chứa nhiều không khí hơn, mà trong không khí có chứa khí ôxi duy trì sự cháy.
- Ôxi để duy trì sự cháy, càng có nhiều không khí thì nhiều ôxi cháy lâu hơn.
Trang 9không quá nhanh và quá mạnh.
+ Không khí càng có nhiều thì càng có
nhiều ô xi để duy trì sự cháy lâu hơn
HĐ2:Tìm hiểu cách duy trì sự cháy
(10’)
+ Y/C các nhóm báo cáo về việc chuẩn bị
các đồ dùng làm thí nghiệm
+ YC HS đọc mục thực hành thí nghiệm
trang 70, 71 SGK để làm thí nghiệm
+ Quan sát, giải thích nguyên nhân
+ Theo em ở thí nghiệm 1, vì sao cây nến
vậy?
+ Vì sao ở thí nghiệm 2 cây nến có thể
+ Để duy trì sự cháy cần phải làm gì? Tại
+ Nhận xét, tiểu kết
HĐ3: ứng dụng liên quan đến sự cháy
(10’)
+ Tổ chức cho HS làm việc cặp đôi
+ YC HS quan sát hình 5 SGK và thảo
luận nội dung sau
- Bạn nhỏ đang làm gì?
- Em nào còn có kinh nghiệm làm cho
ngọn lửa bếp củi, bếp than không bị tắt?
+ Nhận xét, bổ sung, tiểu kết
C, Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
+ Các nhóm '5 báo cáo về việc chuẩn bị các đồ dùng làm thí nghiệm + Đọc mục thực hành thí nghiệm SGK
SGK trang 70, 71
+ Quan sát, giải thích nguyên nhân
- Là do
mà không /(i cung cấp tiếp.
- Là do cây nến /(i cung cấp ôxi liên tục Để gắn nến không kín nên không khí liên tục tràn vào trong lọ cung cấp ôxi nên nến cháy liên tục.
- Để duy trì sự cháy liên tục cần cung cấp không khhí Vì không khí chứa nhiều
ôxi Ôxi nhiều thì sự cháy sẽ diễn ra liên tục.
+ 2 HS ngồi cạnh nhau quan sát hình 5 SGK trao đổi, thảo luận
+ 1 số HS nêu ý kiến – Lớp bổ sung
- Đang dùng ống nứa thổi không khí vào trong bếp củi.
- Để không khí trong bếp /(i cung cấp liên tục.
- HS trao đổi và trả lời
+ Lớp nhận xét, bổ sung
Tiếng Việt
Ôn tập và kiểm tra cuối học kì i (Tiết 3)
I, Mục tiêu:
Trang 10- Nắm '1 các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện, '( đầu viết '1 mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ông Nguyễn Hiền(BT2)
II, Đồ dùng dạy học: - Phiếu viết tên từng bài tập đọc – HTL.
III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
1 Bài cũ:Gọi hs trả lời câu hỏi
- Nêu nội dung bài Cánh diều tuổi thơ.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
2 Bài mới: Giới thiệu bài (1’)
1.Kiểm tra tập đọc và HTL (18’)
(1/6 số HS trong lớp)
- Yêu cầu HS đọc bài (mỗi HS đọc 1 bài)
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung
bài học đó
- GV nhận xét, cho điểm
2 Luyện tập:Ôn luyện về các kiểu mở
bài và kết bài trong bài văn kể chuyện.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu của đề
+ Y/C hs đoc lại truyện “Ông Trạng thả
diều”
+ YC HS nhắc lại các kiểu mở bài và kết
bài đã học
+ YC HS viết phần mở bài gián tiếp, phần
kết bài mở rộng cho câu chuyện về ông
Nguyễn Hiền
- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ học sinh yếu
viết bài
+ 1 HS trả lời câu hỏi
- HS nối tiếp đọc bài (mỗi HS đọc 1 bài)
- Mỗi HS sau khi đọc xong , trả lời câu hỏi của GV về bài đọc đó
+ 1 HS đọc + Lớp đọc thầm truyện “Ông Trạng thả diều”
+1HS nhắc lại ghi nhớ về 2 kiểu mở bài
và 2 kiểu kết bài
- HS làm bài cá nhân vào vở sau đó nối tiếp nhau đọc các mở bài và các kết bài
VD: a ,(O ta có những thần đồng bộc
bé Nguyễn Hiền Nguyễn Hiền nhà
khi mới 13 tuổi Câu chuyện xảy ra vào
đời vua Trần Nhân Tông
b Câu chuyện về vị Trạng nguyên trẻ
chí thì nên, Có công mài sắt, có ngày nên kim
+ Lần @'1 từng HS đọc tiếp nối các phần
mở bài, kết bài