1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án các môn học lớp 4 - Tuần 5 năm 2013 (chuẩn)

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 382,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thế là trong lớp | chỉ còn mình em | vieát buùt chì.” || - GV hướng dẫn HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn: Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn - GV kết hợp giải nghĩa các từ trong baøi -[r]

Trang 1

TUẦN 5

Ngày soạn: 22/ 9/2013

Ngày dạy: Thứ hai/23/9/2013

Tiết 1+ 2 Mơn : TẬP ĐỌC

BÀI: CHIẾC BÚT MỰC.

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức: Biết ngắt nghỉ hơi đúng ; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật

trong bài

- Hiểu ND : Cô giáo khen ngợi bạn Mai là cô bé chăm ngoan, biết giúp đỡ bạn (trả lời được các CH 2,3,4,5) ; HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 1

2.Kỹ năng: Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu chấm,dấu phẩy, giữa các cụm

từ

3.Thái độ: Giáo dục HS biết giúp đỡ bạn Khuyến khích HS học tập đức

tính của bạn Mai

*KNS : Thể hiện sự cảm thông Hợp tác Ra quyết định giải quyết vấn đề

II/ THIẾT BỊ ĐỒ DÙNG:

- Giáo viên : Tranh

- Học sinh : Sách Tiếng việt

III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

-Phương pháp trực quan, pp hỏi đáp, thảo luận nhóm, trình bày ý kiến cá nhân…

IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Bài cũ:

- Trên chiếc bè

- Gọi 2 Hs lên đọc bài và trả lời câu

hỏi nd bài

- Gv nxét, ghi điểm

2.Dạy bài mới:

a Gtb: Gvgt, ghi đầu bài

* Luyện đọc:

- Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài

- GV hd phân biệt lời kể với lời các

nhân vật

Dẫn chuyện: thong thả, chậm rãi

5’

30’

- 2 HS lên đọc và trả lời câu hỏi

GV đưa ra

- HS đọc đầu bài

- Quan sát tranh và trả lời: trong lớp học, các bạn đang ngồi viết, trước mỗi bạn có 1 lọ mực

Trang 2

Giọng Lan: buồn.

Giọng Mai: dứt khoát nhưng có chút

nuối tiếc

Giọng cô giáo: dịu dàng, thân mật

b.Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ

* Đọc từng câu:

- Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ

khó: hồi hộp, buồn, bút chì, bút mực

- GV yêu cầu một số HS đọc lại

- Gv theo dõi, sửa sai

* Đọc đoạn trước lớp:

- Hướng dẫn HS cách ngắt, nghỉ hơi và

giọng đọc:

Hướng dẫn HS cách đọc câu dài

“Ở lớp 1A, || HS | bắt đầu được viết

bút mực, | chỉ còn Mai và Lan | vẫn

phải viết bút chì

Thế là trong lớp | chỉ còn mình em |

viết bút chì.” ||

- GV hướng dẫn HS đọc tiếp nối nhau

từng đoạn:

Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng

đoạn

- GV kết hợp giải nghĩa các từ trong

bài

* Đọc đoạn trong nhóm:

- Gv chia nhóm cho Hs luyện đọc

* Thi đọc giữa các nhóm

- Cho đại diện nhóm thi đọc

- Gv nxét, ghi điểm

* Đọc đồng thanh.

 Nhận xét, tuyên dương

TIẾT 2

b Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1

- Hỏi: Trong lớp bạn nào phải viết bút

chì?

- Gọi 1 HS đọc đoạn 2 và hỏi:

Câu 1: Những từ ngữ nào cho biết Mai

20’

- Hs theo dõi

- Hs cả lớp nối tiếp nhau đọc từng câu đến hết bài Chú ý luyện đọc từ khó

- Hs đọc lại từ khó

- HS luyện đọc câu dài

- HS đọc chú giải SGK

- Đọc cá nhân, lớp

- Hs phát biểu

- Hs luyện đọc trong nhóm

- Hs nxét, sửa sai cho bạn

- Đại diện 4 nhóm thi đọc

- hs nxét, bình chọn

- Cả lớp đọc

- Hoạt động lớp

- Đọc bài

- Bạn Lan và Mai

+Câu1: Thấy Lan được cô gọi lên

Trang 3

mong được viết bút mực?

- Thế là trong lớp còn mấy bạn phải

viết bút chì?

Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3

+ Câu 2:

+ Câu 3:

- Cuối cùng Mai đã làm gì?

+ Câu 4:

+ Câu 5:

d.Luyện đọc lại:

Cho các nhóm (4 em) tự phân vai đọc

bài

Gv nxét, ghi điểm

3.Củng cố-dặn dò:

- Câu chuyện này khuyên chúng ta

điều gì?

- Gv tổng kết bài, gdhs

- Dặn chuẩn bị cho tiết kể chuyện

- Nxét tiết học

10’

5’

bàn cô lấy mực Mai hồi hộp nhìn cô, buồn lắm (HS KG)

- Một mình Mai

+Câu 2: - Lan quên bút ở nhà gục đầu xuống bàn khóc nức nở

+Câu 3: - Vì nửa muốn cho bạn mượn nửa lại không muốn

- Đưa bút cho Lan mượn +Câu 4: - Mai thấy hơi tiếc, nhưng rồi Mai nói: “ Cứ để bạn Lan viết trước”

+Câu 5: Vì Mai biết giúp đỡ bạn

- Các nhóm tự phân vai đọc lại bài

- Hs nxét bình chọn

- Hs phát biểu

- Hs n xét tiết học

**************000***************

Tiết 3 Mơn: TỐN

BÀI 21: 38 + 25.

I/MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : Giúp học sinh :

- HS biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 38 + 25

- Biết giải bài toán bằng một phép cộngcác số đo có đơn vị dm

- Biết thực hiện phép tính 9 hoặc 8 cộng với một số để so sánh hai số

- BT cần làm: B1 (cột 1,2,3) ; B3 ; B4 (cột 1)

2.Kỹ năng: Rèn tính nhanh, đúng, chính xác.

3.Thái độ: Giáo dục HS tính chính xác, cẩn thận.

II/ THIẾT BỊ ĐỒ DÙNG:

- Giáo viên : Bảng cài, que tính Nội dung bài tập 2 viết sẵn lên bảng

- Học sinh : Sách, vở BT, nháp, bảng con, que tính

III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- PPtrực quan , pp đàm thoại, hỏi đáp, gợi mở, luyện tập…

IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 4

HOẠT ĐỘNG CỦA GV TG HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1.Bài cũ:

- GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện các

yêu cầu sau:

HS 1 đặt tính rồi tính: 48 + 5, 29 + 8

HS 2 giải bài toán: Có 28 hòn bi, thêm 5

hòn bi Hỏi tất cả có bao nhiêu hòn bi?

- GV nhận xét chấm điểm

2.Dạy bài mới:

a GV gt, ghi đầu bài

b Giới thiệu phép tính cộng 38 + 25

* Bước 1:

- Nêu bài toán: Có 38 que tính, thêm 25

que tính nữa Hỏi tất cả có bao nhiêu

que tính?

- Để biết tất cả có bao nhiêu que tính ta

làm thế nào?

* Bước 2: Tìm kết quả

- Thao tác trên que tính

- Có tất cả bao nhiêu que tính?

- Vậy 38 cộng với 25 bằng bao nhiêu?

* Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép

tính

- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính, các

HS khác làm bài ra nháp

- Hỏi: Em đã đặt tính như thế nào?

- Nêu cách thực hiện phép tính?

- Yêu cầu HS khác nhắc lại cách đặt

tính, thực hiện phép tính 38 + 25

 Nhận xét, tuyên dương

c Thực hành:

Bài 1: (Cột 1,2,3) Tính

- Yêu cầu HS tự làm bài vào bảng con

Gọi 3 HS lên bảng làm bài

- Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn trên

bảng

- Gv nxét, sửa bài

Bài 3: Y/c Hs làm vở

- Hd Hs làm bài

- Gv chấm, chữa bài

5’

10’

15’

- 2 HS lên thực hiện

- Hs nxét, sửa bài

- HS đọc đầu bài

- HS nghe và phân tích đề toán

- Thực hiện phép cộng: 38 + 25

- Có 63 que tính

- Bằng 63

38

63

- Viết 38 rồi viết 25 dưới 38 sau cho 5 thẳng cột với 8, 2 thẳng cột với 3

- Viết 1 dấu cộng và kẻ vạch ngang

- Tính từ phải sang trái 8 Cộng 5 bằng 13, viết 3 nhớ 1 3 Cộng 2 bằng 5 thêm 1 là 6 Vậy 38 cộng

25 bằng 63

- 3 HS nhắc lại

* Bài 1:

- HS làm bài

38 58 68 44

+ 45 +36 + 4 + 8

83 94 72 52

- HS nhận xét

* Bài 3: Hs làm vở Bài giải

Trang 5

Bài 4: ND ĐC cột 2

- Gv hd và y/c Hs làm phiếu cá nhân

- Gv nxét, sửa: 8+4 < 8+5 9+7 > 9+6

9+8 = 8+9

3.Củng cố - dặn dò:

- Gv tổng kết bài - gdhs

- Dặn về làm vbt Chuẩn bị bài: Luyện

tập

- Nhận xét tiết học

5’

Con kiến phải đi hết đoạn đường dài là:

28 + 34 = 62( dm) Đáp số: 62 dm

* Bài 4: Hs làm bài

- Hs nxét, sửa

- Hs nghe

- Nxét tiết học

********************************************************

Ngày soạn:22/9/2013

Ngày dạy: Thứ ba/24/9/2013

Tiết 1 Môn : CHÍNH TẢ

BÀI 9: CHIẾC BÚT MỰC.

I.MỤC TIÊU :

1.Kiến thức:

- Chép chính xác , trình bày đúng bài CT (SGK)

2.Kĩ năng:

- Làm được BT2 ; BT(3) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

3.Thái độ:

- Rèn tính cẩn thận cho Hs khi viết chính tả

II/ THIẾT BỊ ĐỒ DÙNG:

- Giáo viên : Viết nội dung đoạn viết, giấy khổ to viết nội dung bài tập 3b

- Học sinh : Vở chính tả, bảng con, vở BT

III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- PPtrực quan , pp đàm thoại, hỏi đáp.

IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV TG HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Bài cũ: Trên chiếc bè

- 2 HS viết bảng lớn + bảng con: Dế

Trũi, ngao du, dỗ em, ăn giỗ, dòng

5’ - Hát

- Hs viết bảng con

Trang 6

sông, ròng rã, vần thơ, vầng trăng,

dân làng, dâng lên

- Gv nxét, sửa

2 Dạy bài mới: Chiếâc bút mực

a Gtb: Gvgt, ghi tựa

b Hd tập chép:

* GV treo bảng phụ đọc bài

Tại sao Lan khóc?Bài viếtcó mấy

câu?

* Phát hiện những từ viết sai và viết

từ khó

- GV gạch chân những từ cần lưu ý

- HS nêu những điểm (âm, vần) hay

viết sai

- Đọc những câu có dấu phẩy

- Y/c Hs viết bảng con- Nhận xét

* Y/c Hs viết bài vào vở

- GV giúp HS yếu chép cho kịp lớp

- GV đọc toàn bộ bài

- Chấm 10 vở đầu tiên và nhận xét

c Hd làm bài tập:

* Bài 2: Hs làm bảng con

- Nhận xét, sửa: Tia nắng, đêm khuya,

cây mía

* Bài 3b(miệng)

-Gv nêu y/c Hs trả lời

 Nhận xét, chốt lại: Xẻng, đèn,

khen

3 Củng cố-dặn dò:

- Gv tổng kết bài, gdhs

- Về sửa hết lỗi, xem trước bài Cái

trống trường em

- Nhận xét tiết học,

25’

5’

- Hs nhận xét

- Hs nhắc lại

- 2 HS đọc

- Vì Lan được cô cho phép viết bút mực nhưng Lan lại quên không đem

- Đề bài và 5 câu

- Bút mực, lớp, quên, lấy, mượn, viết, oà, khóc, Mai, Lan

- HS đọc 4 câu (4 HS đọc)

- HS viết bảng con: bút mực, lớp, quên, lấy, mượn, Mai, Lan

- Nêu cách trình bày bài

- Nhìn bảng phụ chép bài vào vở

- HS soát lại

- Đổi vở sửa lỗi (mở SGK)

* Bài 2: Bảng con

- Hs làm bài

* Bài 3b(miệng)

- 1 HS đọc y/c

- Hs trả lời- nxét, sửa sai

- Hs theo dõi

- Nhận xét tiết học

****************000****************

Tiết 3 Môn :TỐN

BÀI 22 : LUYỆN TẬP.

I.MỤC TIÊU :

1.Kiến thức :

Trang 7

- Thuộc bảng 8 cộng với một số.

- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 28 + 5 ; 38 + 25

2.Kĩ năng :

- Biết giải bài toán theo tóm tắt với một phép cộng

- BT cần làm : B1 ; B2 ; B3

3.Thái độ:

- HS yêu thích môn toán, làm đúng, cẩn thận

II/ THIẾT BỊ ĐỒ DÙNG:

- Giáo viên : Bảng cài, que tính

- Học sinh : Sách, vở BT, nháp, bảng con

III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- PP trực quan , pp đàm thoại, luyện tập

IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu

cầu sau:

 Nhận xét và tuyên dương

2.Dạy bài mới: Luyện tập

a.Gtb: GV gt, ghi tựa bài

b.Thực hành:

* Bài 1:

- Nêu yêu cầu của bài 1

 Sửa bài – nhận xét

* Bài 2:

-Yêu cầu của bài 2

- Yêu cầu HSlàm bảng con

- Gv nxét, sửa bài

5’

25’

- Hát

- HS làm bài

- Hs nxét

- 1 HS nhắc lại tựa bài

- Hoạt động cả lớp

* Bài 1: Tính nhẩm

- HS làm miệng

- Hs nxét, sửa

* Bài 2: Đặt tính rồi tính

- HS làm bài

- Hs nxét, sửa

Trang 8

* Bài 3:

- Yêu cầu 1 HS nêu đề bài

- Nhìn vào bài tóm tắt hãy cho biết bài

toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- GV ghi tóm tắt ở bảng phụ

 GV sửa bài, nhận xét

* Bài 4: ND ĐC

3.Củng cố-dặn dò:

- Về nhà làm BT5

- Chuẩn bị: Hình chữ nhật – hình tứ giác

- Nxét tiết học

5’

* Bài 3: Hs làm vở

- Giải bài toán theo tóm tắt -Gói kẹo chanh: 28 cái -Gói kẹo dừa: 26 cái

- Hỏi cả 2 gói kẹo :…cái? Giải

Cả hai gói kẹo có là:

28 + 26 = 54 (cái) Đáp số : 54 cái kẹo

- Hs theo dõi

- Nxét tiết học

**************000***************

Tiết 4 Mơn: ÂM NHẠC

§5: ƠN TẬP BÀI HÁT: XỊE HOA

Dân Ca Thái – Lời Mới: Phan Duy

I.MỤC TIÊU :

- Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca

- Biết hát và kết hợp vận động phụ hoạ đơn giản Tập biểu diễn bài hát

II/ THIẾT BỊ ĐỒ DÙNG:

- Nhạc cụ, máy nghe, băng nhạc- Nhạc cụ đệm, gõ (Song loan, thanh phách)

- Một số động tác múa đơn giản

IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định tổ chức:(1’) Nhắc nhở HS tư thế ngồi ngay ngắn.

2 Kiểm tra bài cũ:(2’) HS nhắc lại tên bài hát đã học ở tiết trước.

H: Bài dân ca của dân tộc nào?

- GV bắt giọng cho HS hát đồng thanh bài hát để kết hợp khởi động giọng

3 Bài mới: (30’)

HOẠT ĐỘNG CỦA GV TG HOẠT ĐỘNG CỦA HS

* Hoạt động 1: Ơn tập bài hát

Xoè Hoa.

- Hướng dẫn HS hát ơn lại bài hát

dưới nhiều hình thức: Hát theo

nhĩm, tổ, cá nhân, kết hợp sử dụng

các nhạc cụ gõ đệm theo nhịp,

phách tiết tấu

- Hướng dẫn cho HS một vài động

tác để minh hoạ cho bài hát:

- Cho HS tập biểu diễn trước lớp

(Vừa hát kết hợp với vận động phụ

hoạ)

- Hỏi HS nhận xét xem nhĩm nào,

20’ - HS ơn lại bài hát xoè hoa:

+ Hát đồng thanh + Hát theo dãy, tổ + Hát cá nhân

- HS xem GV làm mẫu

- Thực hiện từng động tác theo hướng dânc của GV.- HS làm theo (Thực hiện vài lần để nhớ động tác)

- HS biểu diễn trước lớp:

+ Từng nhĩm, tổ

+ cá nhân

- HS nhận xét

Trang 9

bạn nào biểu diễn hay nhất?

- GV nhận xét

* Hoạt động 2: Hát kết hợp với

trị chơi theo bài hát Xoè Hoa.

- Hướng dẫn từng trị chơi:

+ Trị chơi 1: Nghe tiết tấu đốn

câu hát trong bài (GV gõ tiết tấu

từng câu hát, khơng cần theo thứ

tự để HS cĩ nhận biết được khơng)

Sau đĩ hỏi HS nhận biết tiết tấu

trên của câu hát nào?

GV tiếp tục vỗ, gõ các âm hình tiết

tấu khác trong bài hát để HS đốn,

nếu nhĩm, tổ nào nhận biết nhanh

và đốn đúng sẽ thắng trong trị

chơi này

+ Trị chơi 2: hát giai điệu bài hát

theo các nguyên âm: o,a,u,i

GV dùng các ngĩn tay làm kí hiẹu

để diễn tả các nguyên âm trên, bắt

giọng cho HS hát lại bài hát lần 1

hát đúng lời ca, lần 2 khi Gv giơ

tay theo kí hiệu nguyên âm nào thì

HS sẽ hát câu hát theo đúng

nguyên âm đĩ

4 Củng cố – Dặn dị:

-Cho HS đứng lên hát và vận động

phụ hoạ theo bài hát

Dặn dị HS

10’

2’

- Nghe hướng dẫn

- Nghe gõ tiết tấu

- HS trả lời (Hát lên câu hát theo đúng tiết táu đĩ)

- Các nhĩm thi đua xem nhĩm nào nhận biết nhanh nhất

- Nghe hướng dẫn để thực hiện cho đúng

- HS chú ý các kí hiệu của GV để hát cho đúng

- Thi đua theo nhĩm, tổ

- HS hát kết hợp vận động phụ hoạ (cả lớp)

- HS lắng nghe, ghi nhớ

-HS đứng lên hát và vận động phụ hoạ theo bài hát

**************000***************

Tiết 5 Mơn: AN TOÀN GIAO THÔNG

BÀI 3: HIỆU LỆNH CỦA CẢNH SÁT GIAO THÔNG

I/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - HS biết cảnh sát giao thông dùng hiệu lệnh ( bằng tay, còi,

gậy) để điều khiển xe và người đi lại trên đường

- Học sinh nhận biết hình dáng và màu sắc và hiểu được nội dung 2 nhĩm biển báo hiệu giao thơng

2 Kỹ năng: Học sinh nhận biết và vận dụng khi đi trên đường và làm theo

hiệu lệnh.Phân biệt 3 biển báo cấm: 101,102, 112

3.Thái độ : Phải tuân theo hiệu lệnh của CSGT.

- Có ý thức và tuân theo hiệu lệnh của biển báo giao thông

II/ THIẾT BỊ ĐỒ DÙNG:

Trang 10

- Tranh về biển báo

III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Phương pháp trực quan ,thực hành

IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Bài cu : Ơn lại các biển báo học ở lớp 2

Biển báo cấm 101,112,102

-Nhận xét

2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

*Hoạt động 1 :

- Các em thường thấy các chú cảnh sát

giao thơng làm nhiệm vụ gì ? (Điều khiển

các loại xe đi lại đúng đường để đảm bảo

an tồn giao thơng.)

Giới thiệu tựa bài

*Hoạt động 2 : Hiệu lệnh của cảnh sát

giao thơng

Cho học sinh xem tranh

Làm mẫu

*Nghiêm chỉnh chấp hành theo hiệu lệnh

của cảnh sát giao thơng để đảm bảo an

tồn khi đi trên đường

*Hoạt động 3 : Tìm hiểu về biển báo giao

thơng

Chia nhĩm

Gợi ý : Nêu hình dáng, màu sắc, hình

vẽ bên trong

*Khi đi trên đường gặp biển báo cấm thì

người và các loại xe phải thực hiện đúng

theo hiệu lệnh ghi trên mỗi biển báo đĩ

Các em hãy thực hiện đúng theo hiệu

lệnh ghi trên biển báo khi đi học, đi trên

đường phố

3.Củng cố-dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn học sinh thực hiện đúng theo hiệu

lệnh của cảnh sát giao thơng và các biển

báo giao thông khi đi trên đường

- Chuẩn bị cho bài sau

15’

2’

Quan sát và thảo luận

+ Hình 1 : Hai tay dang ngang + Hình 2, 3 : Một tay dang ngang + Hình 4, 5 : Một tay giơ phía trước mặt

Các nhĩm thảo luận nêu đặc điểm biển báo

Đại diện các nhĩm trình bày Biển 101 : Cấm người và xe cộ

đi lại

Biển 102 : Cấm đi ngược chiều, các loại xe khơng được đi ngược chiều

Biển 112 : Cấm người đi bộ

Ngày đăng: 30/03/2021, 02:27

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w