1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao án sinh 8 CKTKN- Giảm tải

204 443 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 204
Dung lượng 2,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra kiến thức cũ: Khơng Mục tiêu: HS xác định được.vị trí của con người trong tự nhiên của phần cơ thể người và vệ sinh I/ Vị trí của con người trong tự nhiên  Các đặc điểm phân bi

Trang 1

V Phụ lục, phiếu học tập

VI Cập nhật, bổ sung kiến thức:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 2

-Kiến thức: - Nêu được mục đích và ý nghĩa kiến thức phần cơ thể người.

- Xác định được vị trí con người trong giới động vật

- Nêu được các Phương pháp học tập đặc thù của môn học

- Kĩ năng: so sánh tư duy.

- Giáo dục tư tưởng cho học sinh yêu thích môn học

II- Phương pháp và chuẩn bị:

1- Phương pháp: nêu vần đề đàm thoại

2- chuẩn bị: Hình vẽ trong SGK

III Tiến trình tiết dạy:

1 Ổn định lớp: cho HS cho cc em ngồi, kiểm tra vệ sinh, sử dụng cụ học tập(1p)

2 Kiểm tra kiến thức cũ: Khơng

Mục tiêu: HS xác định được.vị trí của con

người trong tự nhiên

của phần cơ thể người và vệ sinh

I/ Vị trí của con người trong tự nhiên

 Các đặc điểm phân biệt người với độngvật là người biết chế tạo và sử dụng công

cụ lao động vào những mục đích nhấtđịnh, có tư duy, tiếng nói và chữ viết

II/ Nhiệm vụ của phần cơ thể người và

vệ sinh

Trang 3

Mục tiêu : Hs biết được mục đích, nhiệm vụ

và ý nghĩa của môn học

Cách tiến hành:

GV: Cho HS đọc thông tin trong SGK

HS: Đọc thông tin SGK

GV:? Có mấy nhiệm vụ? Vì sao phải nghiên

cứu cơ thể về cả 3 mặt: cấu tạo, chức năng và

vệ sinh?

HS: 2 nhiệm vụ Vì khi hiểu rõ đặc điểm cấu

tạo và chức năng sinh lí của cơ thể, chúng ta

mới thấy được loài người có nguồn gốc động

vật nhưng đã vượt lên vị trí tiến hoá nhất nhờ có

lao động

GV: lấy ví dụ giải thích câu “Một nụ cười bằng

mười thang thuốc bổ” Khi cười, tâm lí căng

thẳng được giải toả, bộ não trở nên trở nên

hưng phấn hơn, các cơ hô hấp hoạt động mạnh,

làm tăng khả năng lưu thông máu, các tuyến nội

tiết tăng cường hoạt động Mọi cơ quan trong

cơ thể đều trở nên hoạt động tích cực hơn, làm

tăng cường quá trình trao đổi chất Vì vậy,

người luôn có cuộc sống vui tươi là người khoẻ

mạnh, có tuổi thọ kéo dài

GV: Cho hoạt động nhóm trả lời  và nêu một

số thành công của giới y học trong thời gian gần

nay

HS: Hoạt động nhóm trả lời  và nêu một số

thành tựu của ngành y học

HS: Các nhóm khác nhận xét – bổ sung

GV: Kết luận Kiến thức về cơ thể người có liên

quan tới nhiều ngành khoa học như Y học, Tâm

III/ Phương pháp học tập bộ môn

Phương pháp học tập phù hợp với đặc điểm môn học là kết hợp quan sát, thí nghiệm và vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tế cuộc sống

Trang 4

- HS xem lại bài “ Thỏ” và bài “ Cấu tạo trong của thỏ” trong SGK Sinh 7

- Chuẩn bị bài “Cấu tạo cơ thể người”

Trang 5

Tuần 1:

Tiết 2

Ngày soạn 01/ 8/ 2011

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI

BÀI 2: CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI

I/ MỤC TIÊU:

1/Kiến thức:

- Nêu được đặc điểm cơ thể người

- Xác định được vị trí các cơ quan và hệ cơ quan của cơ thể trên mô hình Nê rõ được tính thốngnhất trong hoạt động của các hệ cơ quan dưới sự chỉ đạo của hệ thần kinh và hệ nội tiết

2/ Kỹ năng: Nhận biết các bộ phận trên cơ thể người

3/ Thái độ: Ý thức giữ và rèn luyện cơ thể

II/ PHƯƠNG PHÁP và ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1 / Phương Pháp : Trực quan , vấn đáp , thảo luận , giảng giải

2 / Giáo viên:

- Tranh phóng to H2.1 – 2.2 SGK

- Mô hình tháo lắp cơ thể người

- Sơ đồ mối quan hệ qua lại giữa các hệ cơ quan trong cơ thể

- Bảng phụ sau :

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: chào HS cho các em ngồi, kiểm tra vệ sinh, sử dụng cụ học tập(1p)

2 Kiểm tra bài cũ(4p)

GV:? Đặc điểm cơ bản để phân biệt người với động vật là gì?

HS1: Trả lời

GV:? Để học tốt môn học, em cần thực hiện theo các phương pháp nào?

HS2: Trả lời

3 Mở bài :

3.1 Giới thiệu bi: GV giới thiệu trình tự các hệ cơ quan sẽ được nghiên cứu trong suốt năm học

của môn Cơ thể người và vệ sinh Để có khái niệm chung, chúng ta tìm hiểu khái quát về cấu tạo cơthể người

3.2 Hoạt động dạy học

10p Hoạt động 1: Tìm hiểu các phần của cơ thể

Mục tiêu: HS xác định được vị trí các cơ quan trong

cơ thể người

Cách tiến hành:

GV:Cho HS quan sát H 2.1 –2.2 SGK và cho HS quan

sát mô hình các cơ quan ở phần thân cơ thể người

GV: cho học sinh tháo lắp mô hình yêu cầu học sinh

gọi tên và chỉ vào các cơ quan đó

HS: lên nhận biết vào tháo lắp mô hình

HS: hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi 

HS: trả lời trước lớp các ▼ của mục 1.1

Trang 6

+ Cơ thể người chia làm 3 phần: đầu, thân và tay chân

+ Khoang ngực và khoang bụng được ngăn cách bởi cơ

hoành

+ Khoang ngực chứa tim, phổi

+ Khoang bụng chứa dạ dày, ruột, gan, tụy, thận, bóng

đái và các cơ quan sinh sản

Hoạt động 2: Tìm hiểu các hệ cơ quan trong cơ thể

Mục tiêu : Hs xác định được chức năng, thành phần

các hệ cơ quan

Cách tiến hành:

GV: Cơ thể chúng ta bao bọc bằng cơ quan nào? Chức

phận chính của cơ quan này là gì?

HS: Da – Bảo vệ cơ thể

GV: treo bảng phụ

GV: cho HS thảo luận nhóm điền bảng

Hs: đọc thông tin

HS: xác định các bộ phận và các cơ quan , chức năng

của hệ cơ quan ghi bảng

HS thảo luận nhóm và điền bảng

– Các nhóm lên trình bày – Các nhóm khác bổ sung

GV: nhận xét – bổ sung

Gv so sánh hệ cơ quan người và thú em có nhận xét gì?

HS:So sánh hệ cơ quan người và thú

GV: Gọi học sinh đọc phần thông báo

Gv: Nhận xét bổ sung cho học sinh rút ra kết luận

Hs: Nhận xét bổ sung kết luận

Hoạt động 3: Sự phối hợp các hoạt động của các cơ

quan: ( Không dạy)

– Cơ thể người chia làm 3 phần:đầu, thân và tay chân

– Cơ hoành chia cơ thể ra làm 2khoang: khoang ngực và khoangbụng

- Khoang ngực chứa tim phổi,

- khoang bụng chứa dạ dày…

2 Các hệ cơ quan:

 các cơ quan trong từng hệ cơ quan, cơ và xưong, miệng, ống tiêuhoá và các tuyến tiêu hoá, tim và

hệ mạch, mũi, khí quản,thận , bóngđái, não tuỷ sống dyâ thần kinh và hạch thần kinh

II/ Sự phối hợp các hoạt động của các cơ quan :( Không dạy)

Trang 7

Xem lại cấu tạo tế bào thực vật và tế bào động vật

Chuẩn bị bài: “ Tế bào”

Trang 8

Tuần :2

Tiết 3

Ngày soạn 01/ 8/ 2011

Bài 3 : Tế BàoI/ MỤC TIÊU:

1/Kiến thức:

• Mô tả được các thành phần cấu tạo của tế bào phù hợp với chức năng của chúng

• Đồng thời xác định rõ tế bào là đơn vị cấu tạo và đơn vị chức năng của cơ thể

2/ Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát tế bào.

3/ Thái độ: Giáo dục tư tưởng cho học sinh: thấy tầm quan trọng của tế bào.

II/ PHƯƠNG PHÁP và ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1 / Phương Pháp : nêu vần đề đàm thoại

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số công việc chuẩn bị của hs(1p)

2 Kiểm tra bài cũ(4p)

GV: ?Kể tên các hệ cơ quan và xác định vị trí, chức năng của các hệ cơ quan này trên lược đồ?

HS: Trả lời

GV: Căn cứ vào đặc điểm nào mà ta nói cơ thể người là một thể thống nhất?

HS: trả lời

3 Mở Bài :

3.1 Mở bài: (1p) Các em đã biết mọi bộ phận, cơ quan trong cơ thể đều được cấu tạo bằng tế bào.

Vậy tế bào có cấu trúc và chức năng như thế nào? Có phải tế bào là đơn vị nhỏ nhất trong cấu tạo vàhoạt động sống của cơ thể?

3.2 Hoạt độngdạy hoc

T

G

8p Hoạt động 1:Tìm hiểu các thành phần cấu tạo tế

bào

Mục tiêu: HS trình bày được thành phần cấu trúc

cơ bản của tế bào gồm: màng sinh chất, chất tế

bào, nhân.

Cách tiến hành:

– GV treo tranh hình 3.1, cho HS quan sát tranh và

I Cấu tạo tế bào.

Trang 9

hoạt động cá nhân để trả lời 

HS: quan sát tranh hình 3.1 trả lời thực hiện theo ▼

– Cấu tạo tế bào gồm:

– Màng sinh chất

– Chất tế bào

– Nhân

GV: giảng thêm:

• Màng sinh chất có lỗ màng đảm bảo mối liên

hệ giữa tế bào với máu và dịch mô Chất tế bào có

nhiều bào quan như lưới nội chất ( trên lưới nội chất

có các ribôxôm), bộ máy Gơngi trong nhân là

Hs: nghe gv giới thiệu chức năng các bộ phận

GV: gợi ý cho học sinh trả lời câu hỏi phần hoạt

động

? lứơi nội chất có vai trò gì,năng lượng tổng hợp

Prôtêin lấy từ đâu, màng sinh chất có vai trò gì?

-HS trả lời thực hiện theo ▼

HS trả lời HS khác nhận xét bổ[sung

kết luận

Gv: nhận xét bổ sung cho học sinh rút ra kết luận

Hoạt động 3: Thành phần hoá học của màng tế

bào: (Không dạy chi tiết, chỉ cần liệt kê tên các

thành phần)

– GV cho HS đọc thông tin trong SGK

Gv: Cho biết thành phần hóa học của tế bào?

Hs: Nghiên cứu SGK Tr.12 trao đổi nhóm, thống

nhất câu trả lời

Gv: Gọi đại diện nhóm trình bày

Hs: Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

Gv: Nhận xét kết luận

Hoạt động 4: Tim hiểu hoạt động sống của tế bào

Mục tiêu: HS chứng minh được tế bào là đơn vị

chức năng của tế bào

Tiểu kết: màg sinh chấtt thực hiện trao

đổi chất tổng hợp nên chất của tế bào,

sự phân giải vật chất tạo nên nănglượng cho hoạt động sống của tế bào

III Thành phần hóa học của tế bào.

- Tế bào gồm hỗn hợp nhiều chấthữu cơ và vô cơ

a Chất hữu cơ:

- Protein, gluxit, lipit, Axit nucleic

b Chất vô cơ

- Gồm các loại muối khoáng

III:Hoạt động sống của tế bào

Trang 10

Hs: xem xét sơ đồ

GV: mối quan hệ giữa cơ thể với mội trường thể hiện

như thế nào?

HS: thảo luận trả lời câu hỏi

HS: trả lời HS khác nhận xét bổ sung kết luận

Gv nhận xét bổ sung cho học sinh rút ra kết luận

Tiểu kết: chức năng của tế bào là thực

hiện trao đổi chất và năng lượng ngoài

ra sự phân chia giúp tế bào lớn lên tham gia vào quá trình sinh sản

IV/ - Củng cố: 5p

Cho học sinh làm câu hỏi

1.Trong tế bào, bộ phận nào là quan trọng nhất?

2.Tại sao nói tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể?

V/ Dặn dò : 1p

- Học bài cũ xem bài mới và chuẩn bị hình vẽ

- Làm bài tập bảng 3.2 SGk

Trang 11

Tuần :2

Tiết 4

Ngày soạn 04/8/ 2011

Bài 4 : I- Mục tiêu:

-Kiến thức:Nêu được định nghĩa mô,kể được các loại mô chính và chức năng của chúng.

- Kĩ năng: quan sát mô so sánh, hoạt động nhóm, kĩ năng khái quát hóa

- Thái độ: Giáo dục tư tưởng cho học sinh : ý thức giữ gìn sức khõe

II- Phương pháp và chuẩn bị:

1- Phương pháp: nêu vần đề đàm thoại

2- chuẩn bị: tranh vẽ cấu tạo các loại mô, phiếu học tập

III- Tiến trình bài giảng.

1 Ổn định lớp :chào HS cho các em ngồi, kiểm tra vệ sinh, sử dụng cụ học tập

2 Kiểm tra bài cũ: 5p

GV: ?Cho biết cấu tạo và chức năng các bộ phận của tế bào?

Hoạt động 1 : Khái niệm mô.

Mục tiêu: hs trình bày khái niệm mô

GV : Cho Hs đọc thông tin

Hs: Đọc thông tin

GV: cho học sinh trả lời câu hỏi thực hiện mục 1

HS: thảo luận trả lời phần câu hỏi

HS: trả lời HS khác nhận xét bổsung

kết luận

Gv: tóm tắt chức năng tế bào phân hoá Mô là tổ

chức tế bào có cấu trúc giống nhau

Gv: nhận xét bổ sung cho học sinh rút ra kết

luận.→

Cho học sinh xem thông tin tiếp theo và kết luận

Hoạt động 2 : tìm hiểu các loại mô

Mục tiêu: Hs phân biệt cac loại mô chính.

GV: Cho Hs lần luợt quan sát hình 4-1.2 trả lời

câu hỏi mục 2

I Khái niệm mô.

 Mô là tổ chức tế bào có cấu trúc giốngnhau Chúng phối hợp thực hiện chứcnăng chung

Mô gồm tế bào và phi bào

II Các loại mô

-

Trang 12

Hs: quan sát

GV: xem kẽ giới thiệu mô bì , mô liên kết

Gv: cho học sinh quan sát các loại mô hình 4.1 4

HS:quan sát các loại mô hình 4.1 4

GV:? Máu thuộc mô gì? Vì sao xếp vào loại mô

đó?

HS: Thảo luận trả lời câu hỏi giáo viên

GV:Yêu câu học sinh quan sát trả lời phần hoạt

IV/ - Củng cố:

Cho học sinh đọc phần ghi nhớ

làm bài tập 3 lập bảng so sánh

- Dặn dò :

- Học bài cũ xem bài mới và chuẩn bị hình vẽ

( Câu hỏi 4 không yêu cầu Hs trả lời)

Trang 13

- chuẩn bị được tiêu bản tạm và mô cơ vân

- phân biệt những điểm khác nhau của mô, mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết

- Quan sát và vẽ tế bào trong các tiêu bản làm sẳn: Tế bào niêm mạc miệng( mô biểu bì, mô

cơ, mô liên kết…

- Kĩ năng:

+ Rèn luyện kĩ năng quan sát tế bào và mô dưới kính hiển vi

+Rèn kĩ năng sử dụng kín hiển vi, quan sát và vẽ tế bào

- Thái độ: Giáo dục tư tưởng cho học sinh :thấy tầm quan trọng của tế bào.

- GD ý thức nghiêm túc bảo vệ máy, vệ sinh phòng sau khi thực hành

II- Phương pháp và chuẩn bị:

1-Phương pháp: thực hành quan sát

2- chuẩn bị: như SGK

III- Tiến trình bài giảng.

1 Ổn định lớp :chào HS cho các em ngồi, kiểm tra vệ sinh, dụng cụ học tập

2 Kiểm tra bài cũ: Không

1 Làm tiêu bản và quan sát tế bào mô cơ vân

Gv hướng dẫn cho hs làm tương tự bài trong SGK lưu

ý học sinh thực hiện

HS: đọc SGK làm theo hướng dẫn của Gv

Gv chia tổ đổi lại cho nhau khi thực hiện

HS: các nhóm làm, quan sát và nhận xét

GV: theo dõi thao tác của Hs điều chỉnh khi Hs làm sai

HS: Trao dổi thống nhất ý kiến

GV; nắm được số nhóm làm tiêu bản đạt yêu cầu và

chưa đạt yêu cầu

GV: Y/C HS điều chỉnh kính hiển vi

Gv: Y/ C HS quan sát tế bào dưới kính và nhận xét

a.Cách làm tiêu bảnmô cơ vân.

- Rạch da đùi ếch lấy 1 bắp cơ.

- Dùng kim nhọn rạch dọc bắp cơ

- dung ngón trỏ và ngón cái ấn 2 bên mép rạch

-lấy kim mũi mác gạt nhẹ và tách

Trang 14

10p Hoạt động 3 quan sát tiêu bản và các loại mô khác.

Mục tiêu: phân biệt những điểm khác nhau của mô, mô

biểu bì, mô cơ, mô liên kết

- Quan sát và vẽ tế bào trong các tiêu bản làm sẳn: Tế

bào niêm mạc miệng( mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết

GV: Y/C HS quan sát các mô và vẽ hình

HS: Các nhóm điều chỉnh kính để thấy rỏ tiêu bản, lần

lượt quan sát → vẻ hình

GV: Y/C Hs quan sát được thành phần cấu tạo, hình

dáng tế bào ở mỗi mô

GV: Theo dõi hoạt động của các nhóm giải đáp thắc mắc

- Mô xương: tế bào nhiều

- Mô cơ: tế bào nhiều và dài

IV/ - Củng cố:

Đánh giá giờ thực hành 13p

Trả lời; cách làm tiêu bản, khi quan sát,

Gv nhận xét

- Khen các nhóm làm việc nghiêm túc có kết quả tốt

- Phê bình các nhóm chưa chăm chỉ và kết quả chưa tốt để rút kinh nghiệm

Đánh giá:

- Trong khi làm tiêu bản mô cơ vân các em gặp khó khăn gì?

- Lý do gì làm cho mẫu của 1 số nhóm chưa đạt yêu cầu

GV Y/C các nhóm làm vệ sinh, dọn sạch lớp

+ Thu rửa dụng cụ, lau khô……

V/ Dặn dò : 2p

- Xem lại kết quả thực hành.

- Mỗi Hs viết 1 bài thu hoạch theo mẫu Sgk tr 19

- Ôn lại kiến thức về mô thần kinh

Trang 15

1 Kiến thức : Học sinh hiểu :

- Cấu tạo 1 nơron điểm hình

- Chức năng cơ bản của nơron

- Các yếu tố 1 cung phản xạ và đường dẫn truyền xung thần kinh trong 1 cung phản xạ

- Chứng minh phản xạ là cơ sở của mọi hoạt động của cơ thể bằng các ví dụ cụ thể

2 Kỹ năng :

- Quan sát tranh để mô tả cấu tạo nơron và các thành phần tham gia một cung phản xạ

- Qua sơ đồ HS nhận biết và phân biệt cung phản xạ – Vòng phản xạ

3 Thái độ : Giúp học sinh bảo vệ hệ thần kinh.

II- Phương pháp và chuẩn bị:

1 Phương pháp: nêu vần đề đàm thoại

2 Chuẩn bị:

Giáo viên : - Tranh vẽ 6.1 :Nơron và hướng lan truyền xung thần kinh.

- Tranh 6 2 ( Câm ) : Cung phản xạ - Sơ đồ 6.3 : Sơ đồ phản xạ

Học sinh : - Xem lại bài Mô  Mô thần kinh

- - Xem SGK bài phản xạ  Tìm và nêu 1 số phản xạ ở người mà em biết

.III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp :chào HS cho các em ngồi, kiểm tra vệ sinh, dụng cụ học tập

2 Kiểm tra bài cũ : 5p

GV:? Khái niệm mô ? Trong cơ thể người có mấy loại mô chính ?

HS1: Trả lời

GV: Nêu cấu tạo và chức năng của mô thần kinh?

HS2: Trả lời

3 Bài mới

3.1 Mở Bài : Khi chạm tay vào vật nóng , chúng ta có phản ứng gì ? ( Giật tay lại ) Vậy phản xạ

là gì ? Chúng ta sẽ tìm hiểu bài học hôm nay :

3.2 Hoạt độngdạy học

Trang 16

20P Hoạt động 1: TÌM HIỂU CẤU TẠO VÀ

CHỨC NĂNG CỦA NƠ RON

Mục tiêu : Chỉ rõ cấu tạo của nơ ron và các

chức năng của nơ ron từ đó thấy chiều hướng

lan truyền xung thần kinh trong sợi trục

GV: yêu cầu HS nghiên cứu thông tin, tranh trên

bảng

? Hãy mô tả cấu tạo của một nơ ron điển hình ?

- HS nghiên cứu SGK kết hợp quan sát hình 6 1

tr 20 → trả lời câu hỏi

HS: ghi nhớ chú thích

Hs: 1 HS lên bảng gắn chú thích

Cả lớp theo dõi bổ sung nếu cần

+ GV giải thích: lưu ý bao Miêlin tạo nên những

eo chứ không phải là nối liền

GV: Cho Hs nêu kết luận

GV: Chuyển ý : Với cấu tạo như vậy thì nơron

GV: ? Nơ ron có chức năng gì ?

? Có nhận xét gì về hướng dẫn tuyền xung thần

kinh ở nơ ron cảm giác và nơ ron vận động ?

HS nghiên cứu thông tin trong SGK tự ghi nhớ

kiến thức

HS:Trao đổi nhóm→ thống nhất ý kiến trình

bày.-Yêu cầu:

+ Hai chức năng chính

+ Ba loại nơ ron : Vị trí và chức năng

GV: kẻ bảng nhỏ để HS hoàn thiện kiến thức về

cấu tạo và chức năng của từng loại nơ ron

HS: Các nhóm hoàn thành bảng kiến thức → đại

diện nhóm trả lời → nhóm khác bổ sung

HS: Tự hoàn thiện kiến thức

GV: Chốt lại kiến thức và nhắc lại truyền xung

thần kinh ở 2 nơ ron ngược chiều nhau

I Cấu tạo và chức năng của nơ ron.

a- Cấu tạo nơ ron:

 Nơ ron gồm:

- Thân: chứa nhân xung quanh là tua ngắn gọi là sợi nhánh.

- Tua dài: Là sợi trục có bao Miêlin

nơi tiếp nối nơ ron gọi là xi náp

b- chức năng nơron

Trang 17

Truyền xungthần kinh từ cơquan về trungương.

Nơ ron

trung gian

(liên lạc)

Nằm trongtrung ươngthần kinh

Liên hệ giữacác nơ ron

Nơ ron li

tâm (vận

động)

Thân nằmtrong trungương thầnkinh

Sợi trục hướng

ra cơ quancảm ứng

Truyền xungthần kinh tớicác cơ quanphản ứng

Hoạt động 2 : CUNG PHẢN XẠ

Mục tiêu: HS hình thành khái niệm phản xạ, cung

phản xa, vòng phản xạ, biết giải thích một số phản

xạ ở người bằng cung phản xạ và vòng phản xạ

-Chứng minh phản xạ là cơ sở của mọi hoạt động

của cơ thể bằng các ví dụ cụ thể

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin.( GV lần

lượt treo tranh )

? Phản xạ là gì ? Cho ví dụ về phản xạ ở người và

ở động vật

HS: Đọc thông tin trong SGK tr 21 Trao đổi trả

lời câu hỏi

Đại diện nhóm trả lời →

GV: Lưu ý: khi đưa khái niệm phản xạ HS hay

quên vai trò của hệ thần kinh

? Nêu điểm khác nhau giữa phản xạ ở người và

tính cảm ứng ở thực vật (cụp lá)

? Nêu 3-5 phản xạ ở người , động vật, thực vật

- Thực vật không có hệ thần kinh thì do một thành

phần đặc biệt bên trong thực hiện

? Một phản xạ thực hiện được nhờ sự chỉ huy của

+ Dẫn truyền xung thần kinh là khả năng lan truyền xung thần kinh theo một chiều nhất định

II Cung phản xạ.

1 Phản xạ.

* Kết luận:

Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời kích thước từ môi trường dưới sự

Trang 18

- Cá nhân tự đọc thông tin SGK quan sát hình 6.1

tr 21

- Trao đổi nhóm, hoàn thành câu trả lời Yêu cầu:

+ 3 loại nơ ron tham gia

+ 5 thành phần

+ Con đường dẫn truyền xung thần kinh

+ Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

- GV nhận xét, đánh giá phần thảo luận của nhóm

giúp HS hoàn chỉnh kiến thức

- Hãy giải thích phản xạ: Kim châm vào tay → rụt

tay (GV cần nắm được bao nhiêu nhóm vận dụng

được kiến thức để trả lời đúng câu hỏi)

GV: yêu cầu HS lên bảng trình bày sơ đồ cung

Tủy sống (phân tích) nơron

li tâm Cơ ở ngón tay

- HS nghiên cứu SGK sơ đồ hình 6.3 ( SGK tr

22 ) trả lời câu hỏi

- Đại diện HS trình bày bằng sơ đồ → lớp bổ sung

- GV lưu ý: Đây là vấn đề trừu tượng Nếu HS

không trả lời được thì GV nên giảng giải bằng một

- Cung phản xạ gồm 5 khâu.

- Cơ quan thụ cảm.

- Nơ ron hướng tâm (cảm giác).

- Trung ương thần kinh ( Nơ ron trung gian).

- Nơ ron li tâm (vận động) - Cơ quan phản ứng.

3 Vòng phản xạ.

* Kết luận:

- Thực chất là để điều chỉnh phản xạ nhờ có luồng thông tin ngược báo về trung ương.

- Phản xạ thực hiện chính xác hơn

Trang 19

- Ôn tập cấu tạo bộ xương của thỏ.

- GV hướng dẫn HS chuẩn bị bài mới ở nhà

1 Kiến thức:

- Nêu ý nghĩa của hệ vận động trong đời sống

- Kể tên các phần của bộ xương người

- HS trình bày được các thành phần chính của xương, và xác định được vị trí các xươngchính ngay trên cơ thể mình

- Phân biệt được các loại khớp xương, nắm vững cấu tạo khớp động

2 Kỹ năng

Rèn kỹ năng

- Quan sát tranh, mô hình, nhận biết kiến thức

- Phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát

3.1 Mở bài: Trong quá trình tiến hóa sự vận động của cơ thể có được là nhờ sự phối hợp hoạt động

của hệ cơ và bộ xương, Ở con người đặc điểm của cơ và xương phù hợp với tư thế đứng thẳng và lao động Giữa bộ xương người và bộ xương thỏ có những phần tương đồng

3.2 Các hoạt động

Trang 20

p

15

p

Hoạt động 1: TÌM HIỂU VỀ BỘ XƯƠNG

Mục tiêu : Chỉ rõ các vai trò chính của bộ

xương Nắm được 3 phần chính của bộ xương

và nhận biết được trên cơ thể mình.

GV: đưa mô hình cấu tạo cơ thể người yêu cầu HS

trả lời câu hỏi

? Bộ xương có vai trò gì ?

HS: Nghiên cứu SGK tr 25 và quan sát hình 7.1

kết hợp với kiến thức ở lớp dưới trả lời câu hỏi

HS: Trình bày ý kiến → lớp bổ sung hoàn chỉnh

HS: Tự nghiên cứu thông tin trong SGK tr 25

- Quan sát hình 7.1, 7.2, 7.3 và mô hình xương

người, xương thỏ

- Trao đổi nhóm trả lời

- Đại diện nhóm trình bày đáp án → các nhóm

khác nhận xét và bổ sung

- Yêu cầu: 3 phần chính: Các xương cơ thể có thể

nhận thấy rõ: xương tay, xương chân, sườn

GV: Kiểm tra bằng cách gọi đại diện nhóm lên

trình bày đáp án ngay trên mô hình bộ xương

người và trên cơ thể

GV: đánh giá và bổ sung hoàn thiện kiến thức

GV: Cho HS quan sát tranh đốt sống biến hình →

đặc biệt là cấu tạo ống chứa tủy

? Bộ xương người thích nghi với dáng đứng thẳng

thể hiện như thế nào ?

HS: Trao đổi nhóm trả lời câu hỏi:

GV: Chốt lai kiến thức và yêu cầu HS nhắc lại

HS: Tự vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi của

+ Lông ngực, xương sườn, xương ức.

- Xương chi:

+ Đai xương: Đai vai, đai hông.

+ Các xương: Xương cánh, ống, bàn, ngón tay, xương đùi, ống, bàn, ngón chân.

II PHÂN BIỆT CÁC LOẠI XƯƠNG.

( Không day)

III CÁC KHỚP XƯƠNG

Trang 21

trên khả năng cử động và xác định được khớp

- Trao đổi nhóm → Thống nhất câu trả lời

- Đại diện nhóm lần lượt trả lời các câu hỏi trên

- Các nhóm còn lại theo dõi bổ sung

GV: đưa hình 7.4 lên phim máy chiếu → gọi đại

diện nhóm trình bày trên hình.( treo hình 7.4 )

- Đại diện nhóm xác định các loại khớp trên cơ thể

→ nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu cần)

GV: nhận xét kết quả → thông báo ý đúng sai và

hoàn thiện kiến thức

- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức và rút ra kết

luận

- GV yêu cầu HS thảo luận tiếp:

? Trong bộ xương người loại khớp nào chiếm

nhiều hơn ? Điều đó có ý nghĩa như thế nào đối

với hoạt động sống của con người ?

HS: thảo luận nhanh trong nhóm → trả lời

- Yêu cầu:

+ Khớp động và bán động

+Giúp người vận động và lao động

GV: có thể nói thêm cho HS hiểu nhiều hơn

IV Củng cố : 5p

- GV gọi một vài HS lên xác định các xương ở mỗi phần của bộ xương

- GV cho điểm HS có câu trả lời đúng

- GV có thể sử dụng thêm các câu hỏi trong SGK

V - Dặn dò 1p

- Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK vào vở bài tập

- Đọc mục "Em có biết".

- Mỗi nhóm chuẩn bị một mẫu xương dùi ếch hay xương đùi của gà, diêm

- GV hướng dẫn HS chuẩn bị bi

Trang 22

- HS nắm được cấu tạo chung 1 xương dài Từ đó giải thích được sự lớn lên và dài ra của xương

- Xác định được thành phần hoá học của xương chứng minh được tính đàn hồi và cứng rắn củaxương

- Rèn kĩ năng lắp đặt thí nghiệm đơn giản

+ Hai xương đùi ếch sạch

+ Chuẩn bị mẫu xương ngâm trong dung dịch HCL 10%

+ Panh, đèn cồn, cốc nước lã, cốc đựng dung dịch axit HCl 10%

- HS : Xương đùi ếch, hay xương sườn gà

III/ Tiến trình tiết dạy:

1 Ổn định lớp :chào HS cho các em ngồi, kiểm tra vệ sinh, dụng cụ học tập

2 Kiểm tra bài cũ : 3p

GV: ? Bộ xương người gồm mấy phần ? Cho biết các xương của ở mõi phần đó ?

HS: Trả lời

3.Bài mới

3.1 Mở bài:1’ HS đọc mục '' Em có biết '' ở tr 31 Thông tin đó cho các em biết xương có sức chịu

đựng rất lớn Do đâu mà xương có khả năng đó ?

3.2 Các hoạt động.

15P Hoạt động 1: CẤU TẠO CỦA XƯƠNG

Mục tiêu : HS chỉ ra được cấu tạo của xương dài,

I Cấu tạo của xương.

1 Cấu tạo và chức năng của

Trang 23

xương dẹt và chức năng của nó

GV: yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK Trả lời câu hỏi:

? Sức chịu đựng rất lớn của xương có liên quan gì đến cấu

tạo xương ?

HS: nghiên cứu thông tin

HS: thảo luận nhóm đưa ra ý kiến khẳng định: Chắc chắn

xương phải có cấu tạo đặc biệt

Để trả lời vấn đề đặc ra → GV cho tiếp câu hỏi:

? Xương dài có cấu tạo như thế nào ?

? Cấu tạo hình ống và đầu xương như vậy có nghĩa gì đối

với chức năng của xương ?

Hs: Cá nhân nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát hình

8.1, 8.2 → ghi nhớ kiến thức

- Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến:

- Đại diện nhóm trình bày ý kiến bằng cách giới thiệu trên

hình vẽ, nhóm khác bổ sung → Vậy điều khẳng định lúc

? Hãy kể các xương dẹt và xương ngắn ở cơ thể người ?

? Xương dẹt và xương ngắn có chức năng gì ?

- GV yêu cầu liên hệ thực tế :

? Với cấu tạo hình trụ rồng, phần đầu có nan hình vòng

cung tạo các ô giúp các em liên tưởng đến kiến trúc nào

trong đời sống ?

HS nghiên cứu thông tin trong SGK và hình 8.3 tr.29 trả lời

câu hỏi → HS khác bổ sung

- HS có thể nêu : Giống trụ cầu, tháp Epphen, vòm nhà

thờ

- GV nhận xét và bổ sung → ứng dụng trong xây dựng đảm

bảo bền vững và tiết kiệm vật liệu

- HS rúc ra kết luận

Hoạt động 2: Phân biệt các loại xương: ( Không dạy)

Hoạt động 2: THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ TÍNH

CHẤT CỦA XƯƠNG

Mục tiêu: Thông qua thí nghiệm, HS chỉ ra được 2 thành

phần cơ bản của xương có liên quan đến tính chất của

- Ngoài là mô xương cứng.

- Trong là mô xương xốp.

* Chức năng : Chứa tủy đỏ.

II Phân biệt các loại xương: ( Không dạy)

II Thành phần hóa học và

tính chất của xương

Trang 24

GV: Cho nhóm" yêu mô sinh" biểu diễn thí nghiệm trước

lớp

HS: đọc thí nghiệm

HS: Biễu diễn thí nghiệm

+ Thả một xương đùi ếch vào cốc dung dich HCL 10%

+ Kẹp xương đùi ếch → đốt trên đèn cồn → HS cả lớp quan

sát các hiện tượng xảy ra → ghi nhớ

- Nhóm "yêu môn sinh" yêu cầu cả lớp cho kết quả của thí

nghiệm:

+ Đối với xương ngâm thì dùng kết quả đã chuẩn bị trước

+ Đối với xương đốt đặt lên giấy gõ nhẹ

:GV: Đưa câu hỏi:

? Phần nào của xương cháy có mùi khét ?

? Bọt khí nổi lên khi ngâm xương đó là khí gì ?

? Tại sao sau khi ngâm xương lại bị dẻo và có thể kéo dài,

thắt nút ?

HS: Trao đổi nhóm trả lời câu hỏi

+ Cháy chỉ có thể là chất hữu cơ

+ Bọt khí đó là CO2

+ Xương mất phần rắn bị hoà vào HCl chỉ có thể là chất có

canxi và cac bon

- Các nhóm còn lại theo dõi bổ sung bổ sung

HS: rút ra kết luận

GV: giúp HS hoàn thiện kiến thức này

GV: giải thích về tỉ lệ chất hữu cơ và vô cơ trong xương

thay đổi theo tuổi

GV: Cho HS rút ra kết luận →

Hoạt động 3: SỰ LỚN LÊN VÀ DÀI RA CỦA XƯƠNG

Mục tiêu : HS chỉ ra được xương dài ra do sụn tăng trưởng, to ra

+ Khoảng BC không tăng

+ Khoảng AB, CD tăng nhiều đã làm cho xương dài ra

Đại diện nhóm trả lời → nhóm khác bổ sung

* Kết luận:

Thành phần hóa học của xương gồm:

+ Chất vô cơ: Muối can xi + Chất hửu cơ: Cốt giao.

Tính chất: Rắn chắc và đàn hồi

III Sự to ra và dài ra của xương.

 * Kết luận:

- Xương dài ra: Do sự phân chia các tế bào ở lớp sụn tăng trưởng.

- Xương to thêm nhờ sự phân chia của các tế bào màng xương.

IV Củng cố 4’

- GV cho HS làm bài tập 1 tr 31

- GV chữa bằng cách: + Cho HS đổi bài của nhau + HS tự chấm bài cho nhau

+ GV thông báo đáp án đúng + Tìm hiểu có bao nhiêu em làm đúng,

V Dặn dò 1’

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK vào vở bài tập

- Đọc trước bài mới: Bài 9 tr.32

- GV hướng dẫn HS chuẩn bị bài ở nhà

Trang 25

- Mô tả cấu tạo của một bắp cơ

- Nêu mối quan hệ giữa cơ và xương trong sự vận động

- Giải thích được tính chất cơ bản của cơ là sự co cơ và nêu được ý nghĩa của sự co cơ

2 Kỹ năng

- Quan sát tranh hình nhận biết kiến thức

- Thu thập thông tin, khái quát hóa vấn đề

- Kỹ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn vệ sinh hệ cơ.

II/ Chuẩn bị:

GV: - Nếu có đều kiện GV cho HS xem băng hình về thí nghiệm hình 9.2 SGK

- Tranh phóng to hình 9.1 SGK, tranh chi tiết về các nhóm cơ Tranh "sơ đồ một đơn vị cấutrúc của tế bào cơ" ở sách giáo viên

- HS: Xem bi trước ở nhà

III/ Tiến trình tiết dạy

1 Ổn định lớp:1’ GV chào HS cho các em ngồi, kiểm tra vệ sinh, dụng cụ học tập

3.1 Mở bài: 1’ GV dùng tranh hệ cơ ở người giới thiệu một cách tổng quát các nhóm cơ chính của cơ

thể như: Nhóm cơ đầu cổ, nhóm cơ thân có cơ ngực, bụng, lưng Nhóm cơ chi trên và chi dưới → liên

hệ vào bài

3.2 các hoạt động

Trang 26

15p

Hoạt động 1: CẤU TẠO BẮP CƠ VÀ TẾ

BÀO CƠ

Mục tiêu : HS chỉ rõ cấu tạo của tế bào cơ

liên quan đến các vân ngang

GV: treo tranh yêu cầu HS nghiên cứu thông tin và

H 9.1

? Bắp cơ có cấu tạo như thế nào ?

? Tế bào cơ có cấu tạo như thế nào ?

- HS: nghiên cứu thông tin và hình 9.1 trong SGK

trao đổi nhóm trả lời

- Đại diện các nhóm trình bày

- Các nhóm còn lại theo dõi bổ sung

Yêu cầu:

+ Tế bào cơ có 2 loại tơ

+ Đơn vị cấu trúc của tế bào cơ

+ Sự sắp xếp của tơ cơ dày và tơ cơ mỏng

GV: nhận xét phần thảo luận của HS sau đó GV

phải giảng giải vì đây là kiến thức khó

GV: nên kết hợp với tranh sơ đồ 1 đơn vị cấu trúc

của tế bào cơ để giảng giải như sách GV

GV: cần nhấn mạnh: Vân ngang có đựơc từ

đơn vị cấu trúc vì có đĩa sáng và đĩa tối

HS: ghi nhớ kiến thức

Hoạt động 2: TÍNH CHẤT CỦA CƠ

Mục tiêu: HS thấy rõ được tính chất căn bản của

cơ là sự co và dãn cơ Bản chất của co cơ và dãn

GV: yêu cầu HS đọc thí nghiệm

? Tính chất của cơ là gì ?

+ Để giải quyết cần quan sát thí nghiệm

+ Có điều kiện cho HS xem băng thí nghiệm

- Cho biết kết quả của thí nghiệm hình 9.2 (tr 32

SGK)

HS: nghiên cứu thí nghiệm SGK tr.32 trả lời câu

hỏi

- Theo dõi thí nghiệm

- Yêu cầu: Kích thước và dây thần kinh đi tới cơ

căng chân ếch → cơ co

? Vì sao cơ co được ? ( Liên hệ cơ co ở người ).

GV: yêu cầu: Liên hệ từ cơ chế của phản xạ đầu

gối → giải thích cơ chế co cơ ở thí nghiệm trên

HS: tiếp tục nghiên cứu hình 9.3 (SGK tr 33) →

Trình bày cơ chế phản xạ đầu gối

HS: khác nhận xét bổ sung

HS: phải chỉ rỏ để thực hiện phản xạ co cơ

HS: vận dụng cấu tạo của sợi cơ để giải thích đó là

do tơ mảnh xuyên sâu và dùng của tơ dày

? Tại sao khi cơ co bắp cơ bị ngắn lại ?

I Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ.

+ Tơ cơ dày: Có các mấu lồi sinh chất

tạo vân tối.

+ Tơ cơ mảnh Trơn vân sáng.

- Tơ cơ dày và mảnh xếp xen kẻ theo chiều dọc vân ngang ( vân tối, vân sáng xen kẻ ).

- Đơn vị cấu trúc là giới hạn giữa tơ cơ mảnh và dày ( đĩa tối ở giữa, hai nữa đĩa sáng ở 2 đầu ).

II Tính chất của cơ.

Trang 27

HS: giải thích

GV: cho HS quan sát lại sơ đồ đơn vị cấu trúc của

tế bào cơ để giải thích ( GV hướng dẫn )

GV: cho HS rút ra kết luận về tính chất của cơ

GV: thải thích thêm chu kì co cơ hay nhịp co cơ

như sác GV

GV: cần lưư ý: Nếu HS đưa câu hỏi:

? Tại sao người bị liệt cơ không co được ?

? Khi chuột rút ở chân thì bắp cơ cứng lại đó có

phải là co cơ không ?

GV: giải thích bằng co cơ trương hay trương lực

GV: yêu câu HS xem H.9.4 SGK trả lời câu hỏi:

? Sự co cơ có ý nghĩa như thế nào?

Gợi ý:

? Sự co cơ có tác dụng gì ?

? Phân tích sự phối hợp hoạt động co dãn giữa cơ

2 đầu (cơ gấp) và cơ 3 đầu (cơ duỗi) ở cánh tay

như thế nào ?

HS: quan sát hình 9.4 kết hợp với nội dung 2

- Trao đổi nhóm trả lời câu hỏi

- Đại diện nhóm trình bày → Nhóm khác nhận xét

- Tính chất của cơ là co và dãn cơ.

- Cơ co theo nhịp gồm 3 pha.

+ Pha tiềm tàng: 1/10 thời gian nhịp + Pha co: 4/10 (cơ ngắn lại, sinh công) + Pha dãn: 1/2 thời gian ( Trở lại trạng thái ban đầu ) Cơ phục hồi.

- Cơ co chịu ảnh hưởng của hệ thần kinh

III Ý nghĩa của hoạt động co cơ.

- GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm

Hãy đánh dấu vào câu trả lời đúng.

1 - Bắp cơ điển hình có cấu tạo:

a Sợi cơ có vân sáng, vân tối d Gồm nhiều sợi cơ tập trung thành bó

b Bó cơ và sợi cơ e Cả a, b, c, d

c Có màng liên kết bao bọc, hai đầu to giữa phình to g Chỉ c và d

2 - Khi co cơ → bắp cơ ngắn lại và to bề ngang là do:

a Vân tối dày lên d Cả a, b, c

b Một đầu cơ co và một đầu cơ cố định e Chỉ a và c

c Các tơ mảnh xuyên sâu và vùng tơ dày → vận động ngắn lại

5 Dặn dò 1’

- Học thuộc bài, trả lời câu hỏi SGK vào vở bài tập

- Ôn lại một số kiến thức về lực, công cơ học

- GV hướng dẫn HS chuẩn bị bài mới

- GV nhận xét lớp

Trang 28

- Chứng minh được cơ co sinh ra công Công của cơ được sử dụng vào lao động và di chuyển.

- Trình bày được nguyên nhân của sự mỏi cơ và nêu các biện pháp chống mỏi cơ

- Nêu được lợi ích của sự luyện tập cơ, từ đó mà vận dụng vào đời sống, thường xuyên luyệntập thể dục thể thao và lao động vừa sức

2 Kỹ năng Rèn cho SH một số kỹ năng:

- Thu thập thông tin, phân tích, khái quát hóa

- Hoạt động nhóm

- Vận dụng lí thuyết và thực tế → rèn luyện cơ thể

3 Thái độ Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn hệ sinh hệ cơ.

II/ Chuẩn bị:

- Máy ghi công của cơ và các loại quả cân

- Hình 10 SGK phóng to

III Tiến trình tiết dạy

1 Ổn định lớp:1’ GV chào HS cho các em ngồi, kiểm tra vệ sinh, dụng cụ học tập

Trang 29

15P

Hoạt động 1: TÌM HIỂU CÔNG CỦA CƠ

Mục tiêu : HS chỉ ra được cơ co sinh ra công,

công của cơ sử dụng vào các hoạt động

GV: yêu cầu HS làm bài tập mục  SGK

HS: tự chọn từ trong khung để hoàn thành bài tập

GV gọi đại diện HS trình bày

HS:Một bài học sinh đọc phần hoàn thành của mình

→ HS khác bổ sung nếu cần

? Từ bài tập trên em có nhận xét gì về sự liên quan

giữa: cơ - lực và co cơ ?

? Thế nào là công của cơ ?

? Làm thế nào để tính được công của cơ ?

? Cơ co phụ thuột vào yếu tố nào?

HS: thảo luận trả lời: Hoạt động của cơ tạo ra lực làm

di chuyển các vật hay mang các vật

- Các nhóm dựa và kết quả bài tập cử đại diện trình

bày

( Bổ sung thêm nếu cần )

Hãy phân tích một yếu tố trong các yếu tố đã nêu

tiếp tục nghiên cứu thông tin trong SGK → Trao đổi

nhóm → Trả lời câu hỏi → nhóm khác bổ sung

GV: nhận xét kết quả của nhóm Chốt lại kiến thức,

yêu cầu HS rút ra kết luận

HS: ghi nhớ, khắc sâu kiến thức và rút ra kết luận

Hoạt động 2: SỰ MỎI CƠ

Mục tiêu: HS chỉ rõ nguyên nhân mỏi cơ, từ đó có

được biện pháp rèn luyện, bảo vệ cơ giúp cơ lâu mỏi,

bền

Gv:? Em đã bao giờ bị mỏi cơ chưa ? nếu bị thì có

hiện tượng như thế nào (nếu HS không nêu được cũng

không sao, GV có thể bổ sung)

HS: có thể trả lời:

- Để tìm hiểu mỏi cơ, cả lớp nghiên cứu thí nghiệm

SGK trả lời câu hỏi

? Từ bảng 10 em hãy cho biết với khối lượng như thế

nào thì công cơ sản ra lớn nhất ?

? Khi nhón tay trỏ kéo rồi thả quả cân nhiều lần, có

nhận xét gì về biên độ co cơ trong quá trình thí nghiệm

kéo dài ?

? Khi biên độ co cơ giảm → ngừng → em sẻ gọi là

gì ?

? Nguyên nhân nào dẫn đến mỏi cơ

HS: theo dỏi thí nghiệm, lưu ý bảng 10

- Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời → yêu cần nêu

được:

+ Cách tính công → khối lượng thích hợp → công lớn

+ Nếu ngón tay kéo rồi thả nhiều lần thì biên độ co cơ

+ Nhịp độ lao động.

+ Khối lượng của vật.

II Sự mỏi cơ.

* Kết luận:

- Mỏi cơ là hiện tượng cơ làm việc nặng và lâu biên độ co cơ giảm ngừng.

Trang 30

+ Mỏi cơ

GV: nhận xét và bổ sung phần trả lời của HS

? Em đã hiểu được mỏi cơ do một số nguyên nhân

Vậy mỏi cơ ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe và

lao động ?

? Làm thế nào để cơ không bị mỏi, lao động và học tập

có kết quả ?

? Khi bị mỏi cơ cần làm gì ?

HS: đọc thông tin trong SGK tr 35 trả lời câu hỏi →

HS khác nhận xét bổ sung → yêu cầu chỉ rõ từng

nguyên nhân vì liên quan đến biện pháp chống mỏi cơ

HS: tự rút ra kết luận

HS: có thể liên hệ thực tế khi chạy thể dục, học nhiều

tiết căng thẳng, gây mỏi → cần nghỉ ngơi

HS: trao đổi nhóm trả lời câu hỏi → nhóm khác bổ

GV: yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

? Những hoạt động nào được coi là sự luyện tập ?

? Luyện tập thường xuyên có tác dụng như thế nào đến

các hệ cơ trong cơ thể và dẫn đến kết quả gì đối với hệ

cơ ?

? Nên có phương pháp luyện tập như thế nào để có kết

quả tốt ?

HS: dựa vào kiến thức ở hoạt động 1 và thực tế → trao

đổi nhóm thống nhất câu trả lời

- Đại diện nhóm trả lời → nhóm khác bổ sung

- Xương rắn chắc, cơ khỏe

HS: thảo luận nhóm thống nhất ý kiến

GV: tóm tắt ý kiến của HS và đưa về những cơ sở

khoa học cụ thể → kết luận

GV:? Hãy liên hệ bản thân Em đã chọn cho mình một

hình thức rèn luyện nào chưa ? Nếu có thì hiệu quả

như thế nào ?

1.Nguyên nhân của sự mỏi cơ.

- Lượng O 2 cung cấp cho cơ thiếu.

- Năng lượng cung cấp ít.

- sản xuất tạo ra là axit lắc tíc tích tụ, đầu độc cơ cơ mỏi.

2.Biện pháp chống mỏi cơ.

- Hít thở sâu.

- Xoa bóp cơ, uống nước đường.

- Cần có thời gian lao động, học tập nghỉ ngơi hợp lí.

III Thường xuyên luyện tập để rèn luyện cơ.

* Kết luận:

- Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao vừa sức dẫn tới: + Tăng thể tích (cơ phát triển) + Tăng lực co cơ hoạt động tuần hoàn, tiêu hóa, hô hấp có hiệu quả tinh thần sảng khoái

lao động cho năng suất cao.

IV Củng cố: 4’

GV: ? Công của cơ là gì ?

GV: ? Nguyên nhân của sự mỏi cơ và biện pháp chống mỏi cơ ?

GV:? Giải thích hiện tượng bị chuột rút trong đời sống con người ?

Trang 31

1 Kiến thức

- So sánh bộ xương và hệ cơ của người với thú, qua đó nêu rõ đặc điểm thích nghi với dáng

đứng thẳng với đôi bàn tay sáng tạo( có sự phân hóa giữa chi trên và chi dưới)

- Nêu ý nghĩa của việc rèn luyện và lao động đối với sự phát triển bình thường của hệ cơ vàxương Nêu các biện pháp chống cong vẹo cột sống ở Hs

2 Kỹ năng

- Rèn kỹ năng phân tích tổng hợp tư duy lô gíc

- Nhận biết kiến thức qua kênh hình và kênh chữ Vận dụng lý thuyết vào thực tế

3 Thái độ Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn hệ vận động để có thân hình cân đối.

II/ Chuẩn bị:

GV: Tranh hình SGK, làm phiếu trắc nghiệm như sách GV, nội dung bảng 11 SGK

HS: Kẻ bảng 11 SGK vo vở

III/ Tiến trình tiết dạy:

1 Ổn định lớp:1’ GV chào HS cho các em ngồi, kiểm tra vệ sinh, dụng cụ học tập

2 Kiểm tra:3’

GV:? Công cơ là gì ? Công của cơ được sử dụng vào mục đích nào ?

GV: ? Giải thích vì sao vận động viên bơi lội, chạy, nhãy dễ bị chuột rút ?

3.Bài mới

3.1 Mở bài 1’: Chúng ta đã biết con người có nguồn gốc từ động vật đặc biệt là lớp thú, trong quá

trình tiến hóa con người đã thoát khỏi thế giới động vật Cơ thể người có nhiều biến đổi, trong đó đặc biệt là biến đổi của cơ, xương

Trang 32

Mục tiêu : Chỉ ra được những nét tiến hóa cơ bản

của bộ xương người so với bộ xương thú Chỉ rõ sự

phù hợp với dáng đứng thẳng, lao động của hệ vận

GV: thông báo đáp án đúng bằng cách treo bảng phụ

? Đặc điểm nào của bộ xương người thích nghi với tư

thế đứng thẳng, đi bằng 2 chân và lao động?

Trao đổi nhóm trả lời câu hỏi, yêu cầu nêu được:

+ Đặc điểm cột sống

+ Lồng ngực phát triển mở rộng

+ Tay chân phân hóa

+ Khớp linh hoạt, tay giải phóng

- Đại diện nhóm trình bày → nhóm khác nhận xét bổ

sung

GV: nhận xét đánh giá, chốt lại kiến thức

GV: cần đánh giá ý kiến của HS và có thể cho điểm

nhóm trả lời đúng, và khuyến khích nhóm yếu, gợi ý

bằng câu đơn giản hơn như:

I Sự tiến hóa của bộ xương người so với bộ xương thú.

* Kết luận:

Bộ xương người có cấu tạo

Trang 33

- Các nhóm tiếp tục thảo luận, trình bày đặc điểm thích

nghi với dáng đúng thẳng và lao động → các nhóm bổ

NhỏKhông có

Cột sống

Lồng

ngực

Công ở 4 chổ

Nở sang 2 bên

Cong hình cung

Nở theo chiều lưng – bụng

Lớn, phát triển về phía sau

HẹpBình thườngXương ngón dài, bàn chânphẳng

Nhỏ

Hoạt động 2: SỰ TIẾN HÓA HỆ CƠ NGƯỜI SO

VỚI HỆ CƠ THÚ

Mục tiêu: Chỉ ra được hệ cơ người phân hóa thành các

nhóm nhỏ phù hợp với các động tác lao động khéo léo

của con người

GV: yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát H 11.4 SGK

Tr.38

? Sự tiến hóa của hệ cơ ở người và hệ cơ ở thú thể hiện

như thế nào ?

Hs: Cá nhân tự nghiên cứu thông tin trong quan sát hình

11.4 và một số tranh cơ ở người → Trao đổi nhóm trả

lời câu hỏi → nhóm khác bỗ sung

- Yêu cầu nêu được:

hoàn toàn phù hợp với tư thế đứng thẳng và lao động.

II Sự tiến hóa của hệ cơ người

so với hệ cơ thú.

* Kết luận:

- Cơ nét mặt biểu hiện trạng thái khác nhau.

- Cơ vận động lưõi phát triển.

- Cơ tay phân hóa thành nhiều nhóm nhỏ như; cơ gập duỗi tay,

cơ co duỗi các ngón, đặc biệt là

cơ ngón cái.

Trang 34

+ Cơ nét mặt

+ Cơ lưỡi

+ Cơ tay, chân

HS: ghi nhớ kiến thức → Kết luận

GV: nhận xét và hướng dẫn HS phân biệt từng nhóm cơ

GV: mở rộng thêm: trong quá trình tiến hóa, do ăn thức

ăn chín, sử dụng các công cụ ngày càng tinh xảo, do

phải đi xa để tìm kiếm thức ăn nên hệ cơ xương ở người

đã tiến hóa đến mức hoàn thiện phù hợp với hoạt động

ngày càng phức tạp, kết hợp với tiếng nói và tư duy nên

con người đã khác xa so với động vật

GV: yêu cầu HS nêu lại kết luận

Hoạt động 3: VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG

Mục tiêu : - HS phải hiểu được vệ sinh ở đây là rèn

luyện để hệ cơ quan hoạt động tốt và lâu

- Chỉ ra nguyên nhân một số tật về xương và có biện

pháp rèn luyện để bảo vệ hệ vận động

GV: yêu cầu HS trả lời 2 câu hỏi ở mục  SGK tr.39

GV: gọi 1 – 2 HS đọc 2 câu hỏi

HS: quan sát tranh hình 11.5 SGK tr.39 Trao đổi nhóm

thống nhất câu trả lời

- Đại diện nhóm trình bày → nhóm khác bổ sung

GV: nhận xét phần thảo luận của HS và bổ sung kiến

? Hiện nay có nhiều em bị công vẹo cột sống, em nghĩ

đó là do nguyên nhân nào ?

? Sau bài học hôm nay em sẽ làm gì để không bị công

vẹo cột sống ?

- Không nhất thiết phải trả lời đúng hoàn toàn mà do

thực tế các em thấy

GV: nên tổng hợp các ý kiến của HS và bổ sung thành

bài học chung tránh cho cột sống khỏi bị cong vẹo

- Yêu cầu HS tự rút ra kết luận

HS: rút ra kết luận dưới sự hướng dẫn của GV

- Cơ chân lớn, khỏe.

- Cơ gập ngữa thân

- Để chống cong vẹo cột sống cần chú ý:

+ Mang vác đều ở hai vai + Tư thế ngồi học, làm việc ngay ngắn, không nghiên vẹo.

IV Củng cố 4’

GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm: Hãy đánh dấu X vào câu chỉ các đặc điểm chỉ có ở người

- Xương sọ lớn hơn xương mặt - Cột sống cong hình cung

- Lồng ngực nở theo chiều lưng – bụng - Cơ nét mặt phân hóa

- Khớp cổ tay kém linh động - Cơ nhai phát triển

- Khớp chậu – đùi có cấu tạo hình cầu, hố khớp sâu - Xương bàn chân xếp trên 1 mặt phẳng

GV yêu cầu HS trả lời 3 câu hỏi cuối bài

Dặn dò 1’

Trang 35

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK vào vở bài tập

- Chuẩn bị cho bài thực hành theo nhóm như mục II SGK tr.40

- GV hướng dẩn HS chuẩn bị bài trước theo nôi dung bài thực hành

- Biết sơ cứu khi nạn nhân bị gãy xương

- Biết cố định xương cẳng tay khi bị gãy

II/ Chuẩn bị:

- GV: Chuẩn bị nẹp, băng y tế, dây, vải, băng hình về tai nạn giao thông, băng hình giới thiệu vềcách sơ cứu và băng bó cố định

- HS: Chuẩn bị theo nhóm.( Giống như GV )

III/ Tiến trình tiết dạy

1 Ổn định lớp:1’ GV chào HS cho các em ngồi, kiểm tra vệ sinh, dụng cụ học tập

14P Hoạt động 1: NGUYÊN NHÂN GÃY

I NGUYÊN NHÂN GÃY XƯƠNG

Trang 36

HS: Trả lời

GV:? Khi gặp người gãy xương chúng ta cần

phải làm gì ?

HS: trao đổi nhóm → thống nhất câu trả lời →

yêu cầu phân biệt các trường hợp gãy xương: tai

nạn, trèo cây, chạy ngã

- Đại diện nhóm trình bày → nhóm khác bổ

sung

HS: thảo luận và bằng vốn hiểu biết thực tế để

trả lời câu hỏi → HS các nhóm khác bổ sung →

HS tự rút ra kết luận

Hoạt động 2:TẬP SƠ CỨU VÀ BĂNG BÓ

Mục tiêu: phải biết cách sơ cứu và băng bó cố

định cho người bị nạn

- Nếu có điều kiện cho cả lớp xem băng hình các

thao tác băng bó cố định

- Không bó băng hình GV dùng nhóm: "Yêu

môn sinh" làm mẫu

- Các nhóm theo dõi băng hình → trình bày các

- GV gọi đại diện 1 - 4 nhóm để kiểm tra

- Nhóm được kiểm tra phải trình bày:

+ Các thao tác băng bó

+ Sản phẩm làm được

+ Lưu ý khi băng bó

- Nhóm khác nhận xét bổ sung

- HS tự hoàn thiện các thao tác và ghi vào vở

- GV cho các nhóm nhận xét đánh giá kết quả

lẫn nhau:

- GV chọn 3 nhóm làm đúng và đẹp nhất đánh

giá, rút kinh nghiệm cho các nhóm khác

? Em cần làm gì khi tham gia giao thông, lao

động, vui chơi tránh cho mình và người khác

không bị gãy xương ?

- Đảm bảo an toàn giao thông

- Tránh đùa nghich, vật nhau

- Tránh giẫm lên chân tay bạn

* Kết luận:

- Gãy xương do nhiều nguyên nhân.

- Khi bị gãy xương phải sơ cứu tại chỗ.

- Không được nắn bóp bừa bãi.

II TẬP SƠ CỨU VÀ BĂNG BÓ

- Với xương ở chân: Băng từ cổ chân vào, nếu vào xương đùi thì dùng nẹp dài từ sườn đến rót chân và buộc cố

IV Củng cố 5’

- GV đánh giá chung giờ thực hành về ưu, nhược điểm

- Cho điểm nhóm làm tốt

- Yêu cầu: Mỗi nhóm làm 1 bản thu hoạch

- Nhắc nhở nhóm làm bài chưa đạt yêu cầu (nếu có)

- Yêu cầu dọn dẹp vệ sinh lớp

Dặn dò 2’

Trang 37

- Có thể tập làm ở nhà để quen các thao tát nhằm giúp đỡ bạn và những người xung quanh.

- Yêu cầu HS viết thu hoạch

- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài ở nhà

- Xác định các chức năng mà máu đảm nhiệm liên quan với các thành phần cấu tạo

- Sự tạo thành nước mô từ máu và chức năng của nước mô

- Máu cùng nước mô tạo thành môi trường trong của cơ thể

2 Kỹ năng Rèn kỹ năng:

- Thu thập thông tin, quan sát tranh hình → phát hiện kiến thức

- Khái quát tổng hợp kiến thức

- Hoạt động nhóm

3 Thái độ Giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ cơ thể tránh mất máu.

II/ Chuẩn bị:

- GV: + Tranh tế bào máu , tranh phóng to hình 13.1.13.2 (tr 42 - 43)

+ Mẫu máu động vật lắng đọng tự nhiên với chất chống động

Máu gồm và các tế bào máu

Các tế bào máu gồm , bạch cầu và

- HS: + Một số nhóm chuẩn bị tiết gà, lợn để trong đĩa hay bát

III/ Tiến trình tiết dạy

1 Ổn định lớp:1’ GV chào HS cho các em ngồi, kiểm tra vệ sinh, dụng cụ học tập

2 Kiểm tra:3’

- GV yêu cầu lớp trưởng thu bài thu hoạch của lớp

Trang 38

3 Bài mới:

3.1 Mở bài1’ - Em đã thấy máu chảy trong trường hợp nào ? Theo em máu chảy ra từ đâu ? Máu có

đặc điểm gì ? Để tìm hiểu về máu ta nghiên cứu bài 13

- HS chỉ ra được thành phần của máu gồm:

Tế bào máu, huyết tương

- Thấy được chức năng của huyết tương và

hồng cầu GV: yêu cầu nghiên cứu SGK

Kết hợp với mẫu chuẩn bị

? Máu gồm những thành phần nào ?

- HS quan sát mẫu máu gà vịt đã chuẩn bị ở nhà

→ trao đổi nhóm trả lời Yêu cầu nêu được gồm

2 phần :

+ Đặc : Màu sẫm

+ Loãng: Màu vàng

GV: cho HS quan sát thí nghiệm dùng chất

chống đông được kết quả tương tự

GV: yêu cầu HS làm bài tập mục  SGK tr 42

HS: tiếp tục quan sát bảng tr 42 → hoàn thành

bài tập Điền từ vào chổ trống

- Đại diện nhóm đọc kết quả → HS khác bổ

sung Rt ra kết luận

GV: cho HS nghin cứu bảng 13 trả lời cu hỏi

SGK

Hs: Cá nhân tự đọc thông tin  theo dõi bảng

13 → trao đổi nhóm, thống nhất câu trả lời

- Đại diện nhóm trình bày → nhóm khác nhận

xét bổ sung Yêu cầu nêu được:

+ Cơ thể mất nước → máu khó lưu thông

+ Máu qua phổi kết hợp với O2, máu từ các tế

bào kết hợp với CO2

- Huyết tương có thể vận chuyển chất

→ HS tự rút ra kết luận

- GV đánh giá phần thảo luận của HS, hoàn

thiện thêm kiến thức → Từ đó yêu cầu HS khái

quát hóa về chức năng của huyết tương và hồng

2 Tìm hiểu chức năng huyết tương và

II Môi trường trong cơ thể.

Trang 39

THỂ

*Mục tiêu: HS thấy rõ được vai trò của môi

trường trong cơ thể là giúp tế bào liên hệ với

môi trường ngoài thông qua trao đổi chất

GV: yêu cầu HS nghiên cứu SGK

? Các tế bào ở sâu trong cơ thể có thể trao đổi

các chất trực tiếp với môi trường ngoài hay

không ?

? Sự trao đổi chất của tế bào trong cơ thể người

với môi trường ngoài phải gián tiếp thông qua

các yếu tố nào ?

HS: nghiên cứu SGK tr 43 trao đổi nhóm trả lời

câu hỏi

- Yêu cầu:

+ Chỉ có tế bào biểu bì da mới tiếp xúc trực tiếp

với môi trường ngoài, còn các tế trong phải trao

đổi gián tiếp

+ Qua yếu tố lỏng ở gian bào

GV: nhận xét phần trả lời của HS rồi dùng tranh

phóng to hình 13.2 GV giảng giải về môi trường

trong và quan hệ của máu, nước mô và bạch

huyết

+ O2, chất dinh dưỡng lấy vào từ cơ quan hô

hấp và tiêu hóa theo máu → nước mô → tế bào

+ CO2 chất thải từ tế bào → nước mô → máu

→ hệ bài tiết, hệ hô hấp → ra ngoài

HS: ghi nhớ kiến thức

GV:? Môi trường trong gồm những thành phần

nào ?

Gv:? Vai trò của môi trường trong là gì ?

GV:? Khi em bị ngã nước da rớm máu, có nước

chảy ra mùi tanh đó là chất gì ?

HS: thảo luận thống nhất ý kiến

- Đại diện trình bày

Hãy đánh dấu vào câu trả lời đúng

1 - Máu gồm các thành phần cấu tạo

a.Tế bào máu: Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu b.Nguyên sinh chất, huyết tương c.Prôtêin, Lipít, Muối khoáng d.Huyết tương

e Cả a, b, c, d f.Chỉ a, d

2 - Môi trường trong gồm

a.Máu, huyết tương b.Bạch huyết, máu

c Máu, nước mô, bạch huyết d Các tế bào máu, chất dinh dưỡng

3 - Vai trò của môi trường trong

a.Bao quanh tế bào để bảo vệ tế bào b.Giúp tế bào trao đổi chất với bênngoài

Trang 40

c.Tạo môi trường lỏng để vận chuyển các chất d.Giúp tế bào thải các chất thừa.

Đâp án 1.e 2.c 3.b Dặn dò 2’

- Học bài trả lời câu hỏi SGK Đọc mục "Em có biết" ?.

- Trình bày khái niệm miễn dịch

- Phân biệt được miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo

- Có ý thức tiêm phòng miễn dịch

2 Kỹ năng Rèn kỹ năng:

- Quan sát tranh, hình SGK, nghiên cứu thông tin phát hiện kiến thức

- Kỹ năng khái quát quá kiến thức

- Hoạt động nhóm, vận dụng kiến thức giải thích thực tế

3 Thái độ Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể, rèn luyện ơ thể, tăng khả năng miễn dịch.

II/ Chuẩn bị:

GV:- Tranh phóng to các hình trong SGK

- Thông tin liên quan đến bài:

+ Liêm pho bào

+ Một số thơng tin khác

HS: Xem bi trước ở nhà

III/ Tiến trình tiết dạy:

1 Ổn định lớp:1’ GV chào HS cho các em ngồi, kiểm tra vệ sinh, dụng cụ học tập

2 Kiểm tra bài cũ:5’

GV: ? Thành phần của máu, chức năng của huyết tương và bạch cầu ?

GV:? Môi trường trong có vai trò gì ?

Ngày đăng: 26/10/2014, 10:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

– Các tranh phóng to hình 2.2 trang 8, hình 3.1 , hình 4.1 –2 –3 –4 SGK - Giao án sinh 8 CKTKN- Giảm tải
c tranh phóng to hình 2.2 trang 8, hình 3.1 , hình 4.1 –2 –3 –4 SGK (Trang 8)
Hình thức rèn luyện nào chưa ? Nếu có thì hiệu quả - Giao án sinh 8 CKTKN- Giảm tải
Hình th ức rèn luyện nào chưa ? Nếu có thì hiệu quả (Trang 30)
Bảng phụ) để HS theo dõi và tự so sánh với kết quả của - Giao án sinh 8 CKTKN- Giảm tải
Bảng ph ụ) để HS theo dõi và tự so sánh với kết quả của (Trang 44)
Bảng vào vở. - Giao án sinh 8 CKTKN- Giảm tải
Bảng v ào vở (Trang 82)
Bảng phụ ). - Giao án sinh 8 CKTKN- Giảm tải
Bảng ph ụ ) (Trang 82)
Bảng phụ - Giao án sinh 8 CKTKN- Giảm tải
Bảng ph ụ (Trang 96)
Bảng phụ ghi nội dung cho HS so sánh với kết quả - Giao án sinh 8 CKTKN- Giảm tải
Bảng ph ụ ghi nội dung cho HS so sánh với kết quả (Trang 96)
Bảng 34.2  trả lời câu hỏi : - Giao án sinh 8 CKTKN- Giảm tải
Bảng 34.2  trả lời câu hỏi : (Trang 111)
Bảng so sánh nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức - Giao án sinh 8 CKTKN- Giảm tải
Bảng so sánh nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức (Trang 121)
Bảng 45 SGK trang 143  rút ra kết luận : - Giao án sinh 8 CKTKN- Giảm tải
Bảng 45 SGK trang 143  rút ra kết luận : (Trang 141)
Bảng các chất kích thích có hại cho hệ thần kinh - Giao án sinh 8 CKTKN- Giảm tải
Bảng c ác chất kích thích có hại cho hệ thần kinh (Trang 167)
II/Chuẩn bị. Tranh phóng to H 58.1; 58.2; 58.3. Bảng phụ viết nội dung bảng 58.1; 58.2. - Giao án sinh 8 CKTKN- Giảm tải
hu ẩn bị. Tranh phóng to H 58.1; 58.2; 58.3. Bảng phụ viết nội dung bảng 58.1; 58.2 (Trang 178)
Hình 59.3    trình bày sự phối hợp hoạt động của các - Giao án sinh 8 CKTKN- Giảm tải
Hình 59.3  trình bày sự phối hợp hoạt động của các (Trang 182)
Bảng 60. Chức năng của mỗi bộ phận trong cơ quan sinh dục nam. - Giao án sinh 8 CKTKN- Giảm tải
Bảng 60. Chức năng của mỗi bộ phận trong cơ quan sinh dục nam (Trang 185)
Bảng 61. Cấu tạo và chức năng của các bộ phận trong cơ quan sinh dục nữ. - Giao án sinh 8 CKTKN- Giảm tải
Bảng 61. Cấu tạo và chức năng của các bộ phận trong cơ quan sinh dục nữ (Trang 188)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w