1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an vat li 8 ca nam 3 cot

54 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyển động cơ học
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 140,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thái độ: Yêu thích môn học, có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào giải thích một số hiện tượng vật lí đơn giản trong thực tế cuộc sống.. II.[r]

Trang 1

Tuần: 1 §1 CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC Ngày soạn:

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Hiểu được thế nào là chuyển động cơ học

- Hiểu được thế nào là quỹ đạo chuyển động

- Có khái niệm đứng yên và chuyển động từ đó hiểu rõ tính tương đối của chuyển động

2 Kĩ năng:

- Lấy được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống

- Nêu được những ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên

- Xác định được các dạng chuyển động thường gặp như chuyển động thẳng, cong, tròn

2 Đối với mỗi nhóm HS:

- Tài liệu và sách tham khảo …

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Kiểm tra bài cũ

2 Dạy nội dung bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Giới thiệu nội dung chương trình và bài dạy (2’)

- Gv giới thiệu nội dung chương trình

môn học trong năm

- Gv đưa ra một hiện tượng thường gặp

liên quan đến bài học

- Yêu cầu học sinh gải thích

- Gv đặt vấn đề vào bài mới

- HS ghi nhớ

- HS nêu bản chất về sự chuyển động của mặt trăng, mặt trời và trái đất trong hệ mặt trời

- HS đưa ra phán đoán

Hoạt động 2: Tìm hiểu làm thế nào để biết vật chuyển động hay đứng yên (15’)

- Yêu cầu HS thảo luận C1

I - Làm thế nào để biết vật chuyển động hay đứng yên.

- Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác ( Vật mốc ) gọi là chuyển động cơ học gọi tắt ( chuyển động )

- Khi vị trí của vật không thay đổi so với vật mốc thì coi là đứng yên

Hoạt động 3: Xác định tính tương đối của chuyển động và đứng yên (8’)

- Gv cho HS xác định chuyển động và

đứng yên đối với khách ngồi trên ô tô

đang chuyển động

- Yêu cầu HS trả lời C4 đến C7

- GV nhận xét và đưa ra tính thương đối

của chuyển động

- HS thảo luận theo bàn

- 1 HS đại diện trả lời

- HS hoạt động cá nhân trả lời

Hoạt động 4: Xác định một số dạng chuyển động thường gặp (10’)

- GV giới thiêu quỹ đạo chuyển động

- ? Có mấy dạng chuyển động - HS ghi nhớ

III – Một số chuyển động thường gặp.

- Đường mà vật chuyển

Trang 2

+ Chuyển động thẳng+ Chuyển động cong + Chuyển động tròn

3 Củng cố - luyện tập (9’)

- Cho học sinh đọc ghi nhớ

- Yêu cầu HS thảo luận C10 và C11

C 11 Khi nói: khoảng cách

từ vật tới mốc khong thay đổi thì đứng yên so với vật mốc, không phải lúc nào cũng đúng Ví du trong chuyển động tròpn thì khoảng cách từ vật đến mốc( Tâm ) là không đổi song vật vẫn chuyển đông

4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (1’)

- Hướng dẫn HS làm ài tập 1.1 đến 1.4 Tại lớp

- Dặn HS học bài cũ làm bài tập còn lại và nghiên cứu trước bài 2

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Hiểu được khái niệm, ý nghĩa của vận tốc

- Biết được công thức và đơn vị tính của vận tốc

2 Kĩ năng:

- So sánh được mức độ nhanh, chậm của chuyển động qua vận tốc

- Biết vận dụng công thức tính vận tốc để tính: vận tốc, quãng đường và thời gian chuyển động khibiết các đại lượng còn lại

3 Thái độ:

- Nghiêm túc, tự giác có ý thức xây dựng bài

II CHUẨN BỊ

1 Đối với GV:- 1 bảng 2.1, 1 tốc kế xe máy.

2 Đối với mỗi nhóm HS: - Tài liệu và sách tham khảo ….

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Nêu khái niệm về chuyển động cơ học, cho ví dụ

- Tại sao nói chuyển đông hay đứng yên chỉ có tính tương đối Lấy ví dụ minh hoạ

2 Dạy nội dung bài mới.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (8’)

Từ câu hỏi kiểm tra bài 1

Gv đưa ra câu hỏi:

Trang 3

- GV cho HS đọc bảng 2.1

- Yêu cầu HS hoàn thành C1

- Yêu cầu HS hoàn thành C2

- GV kiểm tra lại và đưa ra khái

niệm vận tốc

- Yêu cầu HS hoàn thành C3

- GV nhận xét và kết luận

- Độ lớn của vận tốc cho biết gì?

- Vận tốc được xác định như thế nào

- Độ lớn của vận tốc cho biết sựnhanh, chậm của chuyển động

- Độ lớn của vận tốc được tínhbằng qquãng đường đi đượctrong một đơn vị thời gian

Hoạt động 3: Xác định công thức tính vận tốc (10’)

- Cho HS nghiên cứu SGK

- Yêu cầu viết công thức

- Cho HS nêu ý nghĩa của các đại

lượng trong công thức

- 1 HS chỉ ra

III - Đơn vị vận tốc

- Đơn vị vận tốc thường dùnglà: m/s ;km / h

- Dụng cụ đo vận tốc goi là tốckế

3 Củng cố – Luyện tập (5’)

- GV hướng dẫn HS thảo luận làm

C5 đến C7

- GV nhận xét, bổ xung đối với từng

câu trả lời của HS

- HS khác nhận xét bài làm trênbảng

m

b, Chuyển động của ô tô và tàuhoả là bâừng nhau và là nhanhnhất

- GV đặt câu hỏi để HS nêu lại nội dung bài học

- GV giới thiêu một số đơn vị đo vận tốc khác

- HD HS làm bài tập 2.1 và 2.2 tại lớp hướng dẫn làm bài tập về nhà

- Dặn HS làm lại các bài tập, học bài cũ và nghiên cứu trước bài 3

S

V = t

Trang 4

CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Hiểu được khái niệm chuyển động đều và chuyển động không đều

- Biết được công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động

2 Kĩ năng:

- Nhận biết được chuyển động không đều và chuyển động đều

- Biết cách tính vận tốc trung bình của chuyển động

3 Thái độ:

- Nghiêm túc, tự giác có ý thức xây dựng bài, có hứng thú hcọ

II CHUẨN BỊ

1 Đối với GV:- 1 máng nghiêng có độ nghiêng thay đổi, 1 đồng hồ bấm giây, 1 xe lăn

2 Đối với mỗi nhóm HS: - Tài liệu và sách tham khảo ….

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Nêu khía niện về vận tốc và cho biết vận tốc cho biết điều gì ? Viết công thức tính vận tốc

- Làm bài tập 2.4 SGK

2 Dạy nội dung bài mới.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu về chuyển động đều và chuyển động không đều (12’)

- Cho HS nghiên cứu SGK

- Chuyển động đều và chuyển động

không đều có đặc điểm gì khác

nhau?

- GV kết luận

- Cho HS lấy ví dụ cho từng loại

- Cho HS làm thí nghiệm như hình

3.1 Theo dõi chuyển động của

trục bánh xe và ghi quãng đường

chuyển động sau 3 giây liên tiếp -

Y / c HS làm C1

- GV nhận xét và kết luận

- Cho HS làm C2

- Yêu cầu HS lấy ví dụ thực tế về

chuyển động đều và chuyển động

không đều

- GV nhận xét và phân tích kĩ hơn

- Từng HS đọc Định nghĩa trongSGK

- Chuyển khôngđộng đều là chuyển động có vận tốc thay đổi theo thời gian

- Chuyển động còn lại là chuyển động không đều

Hoạt động 2: Xác định công thức tính vận tốc trung bình (10’)

- GV giới thiệu và chỉ rõ công thức

tính vận tốc trung bình của chuyển

động không đều

-HS ghi nhớ

II – Vận tốc trung bình của chuyển động không đều

- 1 HS lên bảng làm C5 ( HS khác làm ra nháp và nhận xét

- Từng HS làm C6, 2 HS lên bảng làm

III – Vận dụng C4: Khi nói ô tô chạy từ HN đến

….

S1 120m

V = = = 4m/s

t1 30 s

Trang 5

- Vận tốc của xe trên quãng đường bằng là

- Vận tốc của xe trên cả hai quãng đường là

- Yêu cầu HS xem lại kiến thức về lực ở lớp 6

- Biểu diễn được một số véc tơ lực đơn giản khi biết các yếu tố của lực và ngược lại xác định được các yếu

tố của lực khi cho một véc tơ

- Xem lại kiến thức về lực – Hai lực cân bằng ở lớp 6

III – TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Kiểm tra bài cũ:

- HS : Phân biệt chuyển động đều với chuyển động không đều, cho ví dụ và viêts công thức tính vận tốc

của chuyển động không đều

- HS 2: Làm bài tập 3.6 SBT

2 Dạy nội dung bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức về lực

- Yêu cầu HS nhắc lại:

t1 + t2 30 + 24

S2 60m

V = = =2.5m/s

T2 24 s

Trang 6

thiệu phần 2 - HS tự ghi nhớ

Hoạt động 2: Tìm hiểu về các yếu tố của lực và cách biểu diễn lực

- GV đưa ra các yếu tố của lực và

giới thiệu đại lượng véc tơ

- Trong các đại lượng

( vận tốc, khối lượng, trọng

lượng,khối lượng riêng ) đại lượng

nào cũng là 1 đại lượng véc tơ? Vì

sao?

- Yêu cầu HS nêu ra các yếu tố của

lực

- Khi bểu diễn một lực ta phải biểu

diễn như thế nào?

- GV giới thiệu và hướng dẫn HS

nó có đủ các yếu tố của lực

- Từng HS xác định 1 HS lên bảng HS khác bổ xung

- HS theo dõi và làm theo

2 Cách biểu diễn và kí hiệu véc tơ.

a, Cách biểu diễn:

Lực được biểu diễn bằng một mũi tên có:

- Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật

- Phương và chiều của mũi tên

là phương và chiều của lực tác dụng

- Độ dài mũi tên biể diễn độ lớn của lực theo tỉ xích

b, Kí hiệu của véc tơ lực là

F, độ lớn của lực là F

Ví dụ: F

30o

100NHình vẽ cho biết-Lực kéo có điểm đặt tại A

- Có phương hợp với phương ngang 30o

- Có chiều từ trái sang phải

P = 40N

P

F = 400NC3 HS tự ghi

4 Hướng dẫn HS tự học ở nhà

- Dặn HS ôn bài cũ, làm bài tập trong SBT

- Đọc trước trước bài 5

A

Trang 7

Tuần: 5 §5 SỰ CÂN BẰNG LỰC – QUÁN TÍNH Ngày soạn:

HS yêu thích môn học, hăng hái phát biểu ý kiến xây dụng bài

II Chuẩn bị của GV và HS.

1 Chuẩn bị của GV: Bảng phụ kẻ sẵn bảng 5.1 SGK, 1 máy atút, 1 xe lăn,1 búp bê

2 Chuẩn bị của HS: Mỗi nhóm HS một đồng hồ bấm giây.

III Tiến trình dạy học.

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

Em hãy nêu cách biểu diễn lực?

HS: Trả lời như nội dung ghi nhớ của SGK

2 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1 (22’) Nghiên cứu hai lực cân bằng

GV: Yêu cầu HS trả lời C1:

GV: Khi đặt quả cân A’ lên quả

cân A tại sao quả cân A và A’

cùng chuyển động?

GV: Khi A qua lỗ K, thì A’ giữ

lại, A còn chịu tác dụng của

HS: dự đoán: vật có vận tốckhông đổi

HS: Quan sát

HS: Vì A chịu tác dụng của

2 lực cân bằng

HS: Vì trọng lượng quả cân

A và A’ lớn hơn lực căng T

HS: Trọng lực và lực căng 2lực là hai lực cân bằng

HS: thực hiện thí nghiệmtheo nhóm

- Hai lực cân bằng là hai lực cócùng điểm đặt, cùng độ lớn, cùngphương nhưng ngược chiều

2 Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động.

a) Dự đoán: SGK.

b) Thí nghiệm kiểm tra.

C2: A chịu tác dụng của hai lựccân bằng P và T

C3: PA + PA’ lớn hơn T nênvật chuyển động nhanh xuống C4: Pa và T cân bằng nhau

Trang 8

cho biết khi đẩy xe về phía trước

thì búp bê ngã về phía nào?

GV: Hãy giải thích tại sao?

C7 Búp bê ngã về phía trước vìkhi xe dừng lại thì chân búp bêcũng dừng lại Thân và đầu vì cóquán tính nên búp bê ngã về trước

C8

a.Khi ôtô đột ngột rẽ phải, hànhkhách trên xe bị nghiêng về phíatrái vì do xe thay đổi hướng độtngột còn người ngồi trên xe chưakịp thay đổi hướng do có quán tínhnên bị nghiêng về trái

HS yêu thích môn học, hăng hái phát biêu ý kiến xây dựng bài

II Chuẩn bị của GV và HS.

1 Chuẩn bị của GV: 1 lực kế, 1 miếng gỗ, 1 quả cân phục vụ cho TN

2 Chuẩn bị của HS: Mỗi nhóm chuẩn bị giống như giáo viên.

Trang 9

III Tiến trình dạy học.

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1 (17’) Tìm hiểu khi nào có lực ma sát:

HS: Là lực xuất hiện khi mộtvật lăn trên bề mặt vật kia

HS: Lấy ví dụ

HS: Hình a là ma sát trượt,hình b là ma sát lăn

HS: Độ lớn của lực ma sát lănrất nhỏ so với lực ma sát trượt

HS: Quan sát số chỉ của lực kếlúc vật chưa chuyển động

HS: Vì lực kéo chưa đủ lớn đểlàm vật chuyển động

HS: - Ma sát giữa các bao ximăng với dây chuyền trongnhà máy sản xuất xi măng nhờvậy mà bao xi măng có thểchuyển từ hệ thống này sang

C1 Ma sát giữa má phanh vàvành bánh xe

Ma sát giữa trục quạt với ổtrục

3 Lực ma sát nghỉ:

C4 Vì lực kéo chưa đủ lớn đểlàm vật chuyển động

Lực cân bằng với lực kéo ở

TN trên gọi là lực ma sát nghỉ

Trang 10

HS: Vặn ốc, mài dao, viếtbảng …

II/ Lực ma sát trong đời sống

- Rèn luyện khả năng làm bài tự luận và trắc nghiệm

- Biết vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng trong thực tế

Trang 11

3 Ma trận đề kiểm tra

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Phát biểu được định nghĩa áp lực và áp suất

- Viết được công thức tính áp suất,nêu được tên và đơn vị của các đại lượng có mặt trong công thức

2 Kĩ năng:

- Vận dụng công thức tính áp suất để giải các bài tập đơn giản về áp lực,áp suất

- Nêu được các cách làm giảm áp suất trong đời sống và dùng nó để giải thích được một số hiệntượng đơn giản thường gặp

3 Thái độ:

- Rèn luyện tính trung thực, cẩn thận,nghiêm túc khi làm thí nghiệm

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

GV chuẩn bị cho mỗi nhóm:- Ba miếng kim loại hình hộp chữ nhật

2 Học sinh: - Mỗi nhóm chuẩn bị một chậu nhựa đựng cát hạt nhỏ (hoặc bột mì)

III Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra)

2 Bài mới: (1’)

ĐVĐ: - Xe tăng nặng hơn ô tô.Tại sao xe tăng không bị lún trên đất mềm,đất xốp, còn ô tô thường

bị xa lầy? Bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu

Hoạt động 1: (10 phút )

Hình thành khái niệm áp lực

GV:Trình bày khái niệm áp lực,hướng

dẫn học sinh quan sát H.vẽ 7.2 SGK

phân tích đặc điểm của các lực để tìm

Theo dõi trình bày của GVQuan sát h7.2 SGK

I/ ÁP LỰC LÀ GÌ?

Ap lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép

Trang 12

ra áp lực.Sau đó yêu cầu HS nêu thêm

VD về áp lực,phân tích

Phân tích đặc điểm của các lực Nêu thêm ví dụ về áp lực trongđời sống

Tác dụng của áp lực càng lớn khi độ lớn của áp lực càng lớn và diện tích bị ép càng nhỏ

Hoạt động 2: (15 phút)

Tìm hiểu áp suất phụ thuộc vào những yếu tố nào?

GV: Nêu vấn đề và hướng dẫn HS làm

TN về sự phụ thuộc của áp suất vào F

và S thông qua TN 7.4 SGK Sau đó,

yêu cầu HS điền vào bảng so sánh 7.1

HS hoàn thành câu kết luận1/ càng mạnh

2/ càng nhỏ

II/ ÁP SUẤT:

Ap suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép

Hoạt động 3: (7’)

Giới thiệu công thức tính áp suất.

GV giới thiệu công thức tính áp suất,

đơn vị áp suất và yêu cầu HS làm bài

tập đơn giàn về áp suất

Thí dụ: tính áp suất Của người đứng

trên sàn nhà cho biết trọng lượng của

người là 450N, diện tích hai bàn chân

ép lên sàn nhà là 300 cm2.

GV yêu cầu HS tóm tắt đề bài và giải

bài toán

HS lắng nghe thông báo của GV

về công thức tính áp suất và đơn

vị áp suất

HS tóm tắt đề bàiTóm tắt

F = 450 N

S = 300cm2 = 0.03m2

P = ?

GiảiVận dụng công thức

P = F/S = 450 / 0.03 =15000N/m2

Công thức:

Trong đó:

F là áp lực(N)

S là diện tích bị ép(m2)Đơn vị của áp suất là N/m2

Còn gọi là Paxcan, kí hiệu Pa: 1 Pa = 1N/m2

bị ép càng nhỏ ( lưỡi dao càngmỏng) thì tác dụng của áp lựccàng lớn ( dao càng dễ cắt gọtcác vật)

III/ VẬN DỤNG C4/

C5/ Áp suất của xe tăng lên

Áp suất của xe tăng lên mặtđường nhỏ hơn áp xuất của

xe ôtô lên mặt đường

Trang 13

Giải thích: máy kéo có các bản xích giống như xe tăng, áp xuất do máy kéo tác dụng xuống mặtđường cũng nhỏ hơn so với áp xuất của ô tô tác dụng xuống mặt đường chính vì vậy máy kéo chạy đượcbình thường trên nền dất mềm còn ô tô thì rất khó chạy trên nền đất mềm và thường bị xa lầy.

- Mô tả được thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lỏng chất lỏng

- Viết được công thức tính áp suất chất lỏng, nêu được tên và đơn vị của các đại lượng có mặttrong công thức

2 Kĩ năng:

- Vận dụng được công thức tính áp suất chất lỏng để giải các bài tập đơn giản

- Nêu được nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó để giải thích một số hiện tượng thường gặp

3 Thái độ:- Rèn luyện tính trung thực, cẩn thận,nghiêm túc khi làm thí nghiệm.

2 Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

GV chuẩn bị cho mỗi nhóm mỗi nhóm gồm:

- 1 bình trụ có đáy C và lỗ A, B ở hai thành bình và được bịt bằng màng cao su mỏng

- 1 bình trụ thuỷ tinh có đĩa D tách rời dùng để làm đáy

- 1 bình thông nhau

2 Học sinh:

III Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ:

* Bài 8: “Áp suất chất lỏng – Bình thông nhau”

Hoạt động 1: (9’)

Tìm hiểu về áp suất chất lỏng lên đáy bình và thành bình

- Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm

- Mô tả qua thí nghiệm và yêu cầu

HS dự đoán hiện tượng gì sẽ xảy ra

- Yêu cầu HS làm thí nghiệm

- Từ những điều HS đã thu thập sau

khi quan sát thí nghiệm: GV yêu

cầu HS trả lời câu C1

- Yêu cầu HS quan sát hình 8.2, vật

Trang 14

suất, áp suất này có phương như thế

nào ?

- Vậy áp suất chất lỏng có giống

như áp suất chất rắn không ? Hay

- Hãy dự đoán hiện tượng sẽ xảy ra

- Yêu cầu HS làm thí nghiệm kiểm

tra dự đoán và thảo luận theo nhóm

Hoạt động 3: (5’)

Xây dựng công thức tính áp suất chất lỏng

- Yêu cầu HS đọc mục 3 SGK, sau

đó khắc sâu kiến thức:

- GV treo bài tập: Hãy tính áp suất

lên đáy một bể chứa đầy dầu cho

biết bể cao 1,2m và trọng lượng

riêng của dầu là 8 000 N/m3

- Yêu cầu HS làm bài tập C7

- Gọi 1 vài HS lên bảng làm bài,các em khác làm vào tập bài tập

- 2 HS làm 2 phần của câu C7

II./ Công thức:

p = d h (Pa)+ p: AS ở đáy cột CL (Pa)+ d: TLR của chất lỏng(N/m3)

+ h:Chiều cao cột Clỏng(m)

Hoạt động 4: (10’)

Tìm hiểu nguyên tắc bình thông nhau

- Giới thiệu bình thông nhau

- Yêu cầu HS đọc câu C5

- Yêu cầu HS dự đoán mực nước

trong bình sẽ ở trạng thái nào trong

3 trạng thái được mô tả trong SGK

- Yêu cầu HS làm thí nghiệm

- Qua kết quả thí nghiệm ta rút ra

- HS chọn từ thích hợp để điềnvào câu C5

III./ Bình thông nhau:

Kluận: Trong bình thông

nhau chứa cùng một chất lỏngđứng yên, các mực chất lỏng

ở các nhánh luôn luôn ở cùngmột độ cao

- GV chỉnh sửa các câu trả lời củaHS

IV./ Vận dụng:

C6: Vì dưới lòng biển, ápsuất nước biển gây lên đếnhàng nghìn N/m3 nên ngườithợ lặn nếu không mặc áo lặnthì sẽ không thể chịu được ápsuất này

Trang 15

- Giải thích được một số hiện tượng thông thường có liên quan đến áp suất khí quyển.

- Rèn luyện khả năng tư duy ,quan sát hiện tượng và phân tích

III Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

Câu 1: Sự khác nhau giữa áp suất chất lỏng và áp suất gây ra bởi chất rắn ?

Viết công thức tính áp suất chất lỏng và giải thích từng kí hiệu trong công thức

Câu 2: Đặc điểm của bình thông nhau là gì ?

- Gv làm thí nghiệm sau đó hỏi HS: Tại sao ?

-Để trả lời chính xác câu hỏi này,chúng ta cùng nghiên cứu tiếp qua bài áp suất khí quyển.

Hoạt động 1: (13’)

Tìm hiểu sự tồn tại của áp suất khí quyển.

- GV giới thiệu về lớp không khí bao

bọc xung quanh Trái Đất

- Không khí có trong lượng không ?Vì

sao?

- Từ đó,Gv giới thiệu về áp suất khí

quyển

- GV: Để chứng tỏ sự tồn tại của áp

suất khí quyển và áp suất này tác dụng

theo phương nào,chúng ta tiến hành 1

số thí nghiệm sau

-Gv: Y/c làm thí nghiệm như hình 9.2

- GV yêu cầu các nhóm trình bày ý

kiến về câu C1

GV thống nhất ý kiến đúng GV có

thể gợi ý cho Hs bằng các câu hỏi sau:

Khi hút bớt không khí trong vỏ hộp

- HS: có,vì không khí cũng chịutác dụng của lực hút Trái Đất

- Hs làm TN H.9.2 SGK-HS thảo luận theo nhóm để trảlời C1

I Sự tồn tại của áp suất khí quyển:

Trang 16

thì áp suất do không khí bên trong hộp

tác dụng lên hộp so với áp suất khí

quyển (áp suất do không khí bên ngoài

theo từng bước như yêu cầu trong sgk

- Y/c HS trả lời câu C2,C3

- GV cho HS đọc nội dung trong thí

nghiệm 3 sau đó Gv tóm tắt lại TN

của Ghê-rich bằng cách cho HS quan

sát H 9.4 SGK

- Y/cầu HS thảo luận câu C4

- Gv thống nhất phần trả lời của HS

-Qua các thí nghiệm trên,áp suất khí

quyển tác dụng lên mọi vật theo

C3: nước chảy từ trong ống rangoài Lúc đó ống thủy tinh trởthành bình thông nhau Do sựchênh lệch áp suất ,nước chảy từnơi có áp suất cao về nơi có ápsuất thấp hơn

- HS lắng nghe và làm việc cánhân để trả lời C4

- HS : Theo mọi phương

Hoạt động 2: (10’)

Tìm hiểu về độ lớn của áp suất khí quyển.

:

GV: Chúng ta đã biết được sự tồn tại

của áp suất khí quyển Vậy độ lớn của

áp suất này bằng bao nhiêu và được

tính như thế nào ? chúng ta tiếp tục

nghiên cứu qua phần II

- Gv giới thiệu thí nghiệm Tô-ri-xe-li

như H6 trong sgk

- Sau đó Gv lần lượt đặt câu hỏi như

các câu C5,C6,C7

- GV thông báo: thông thường người

ta chỉ cần nói áp suất khí quyển theo

độ cao của cột thủy ngân

C5: bằng nhau

C6: Tại A là áp suất khí quyển

Tại B là áp suất do cột chấtlỏng( thuỷ ngân) bên trong ốngthủy tinh

C7: p=h.d =0,76.136000 =103360 N/ m2

II Độ lớn của áp suất khí quyển:

1 Thí nghiệm To ri xe li:

-2 Độ lớn của áp suất khí quyển:

-Áp suất khí quyển bằng ápsuất của cột thủy ngântrongống Torixeli

-Người ta thường dùngmmHg làm đơn vị đo áp suấtkhí quyển

- Gv giao câu C12 cho Hs về nhà làm

Trong mỗi câu hỏi trên ,Gv cho điểm

miệng những HS có câu trả lời đúng

C8: áp suất khí quyển gây ramột áp lực tác dụng lên tờ giấytheo phương thẳng chiều hướnglên làm cho tờ giấy và miệng likhít chặt,nước không thoát rangoài

C11: h=10,336m

III Vận dụng:

C10:

P = d.h = 136000.0,76 = 103360N/ m2

* Ghi nhớ: sgk/34

c Củng cố: (6’)

HS đọc ghi nhớ,có thể em chưa biết

Làm bài tập trong SBT ,nếu không đủ thời gian thì giao thành bài tập về nhà

Trang 18

- Viết được công thức tính độ lớn của lực đẩy Acsimet, nêu được tên các đại lượng và đơn vị các đại lượngtrong công thức.

- Giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường gặp đối với vật nhúng trong chất lỏng.Biết được sự ô nhiễm môi trường do chất thảI từ các phương tiện giao thông trên biển

- Vận dụng được công thức tính lực đẩy Acsimét để giải thích các hiện tượng đơn giản

* Kĩ năng:

Làm thí nghiệm cẩn thận để đo được lực tác dụng lên các vật để xác định độ lớn của lực đẩy Acsimét

* Thái độ: Có ý thức tìm hiểu các biện pháp bảo vệ môi trường khi có nguy cơ ô nhiễm: tàu thuỷ nên dùng năng lượng sạch…

II-CHUẨN BỊ

Cho mỗi nhóm học sinh:

- 1 lực kế, 1 giá đỡ, 1 cốc nước, 1bình tràn, 1 quả nặng (1N)

III-HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Họat động 1:

* Kiểm tra bài cũ: (3 phút).

1 Lấy ví dụ chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển

2 Độ lớn của áp suất khí quyển

* Tổ chức tình huống học tập: như SGK

Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung ghi bảng

Họat động 2:Tác dụng của chất lỏng lên các vật nhúng chìm trong nó (15 phút)

- Yêu cầu HS nghiên cứu thí nghiệm

Gv giới thiệu lực này do nhà bác học

ACSIMÉT phát hiện ra đầu tiên nên

người ta gọi là lực đẩy ACSIMÉT

Chất thải từ các tàu thuỷ ở các khu du

lịch gây ảnh hưởng gì? Nêu các biện

pháp khắc phục?

- HS quan sát hình 10.2, traođổi nhóm hãy đề xuất phương án thí nghiệm

- HS quan sát hình 10.3, traođổi nhóm hãy đề xuất phương án thí nghiệm

I Tác dụng của chất lỏng lên những vật nhúng chìm trong nó.

- Một vật nhúng trong chấtlỏng bị chất lỏng tác dụng mộtlực đẩy, hướng từ dưới lên

Họat động 3: Tìm công thức tính độ lớn lực đẩy ACSIMÉT (15 phút)

- Yêu cầu HS đọc và mô tả tóm tắt dự

đoán

Nếu vật nhúng trongchất lỏng càng

nhiều thì chất lỏng sẽ dâng lên như thế

nào?

- GV tiến hành TN cho HS quan sát và

ghi lại kết quả TN

Dựa vào kết quả TN hãy suy nghĩ và

2 Thí nghiệm kiểm tra

Trang 19

riêng của chất lỏng.FA là độ lớn của lựcđẩy ACSIMÉT

Họat động 4: Vận dụng (7 phút)

Hãy vận dụng kiến thức đã học vào để

trả lời C4, C5, C6, C7 - Hs trả lời từng câuhỏi III Vận dụngC4: Gầu nước ngập dưới nước thì:

- Lực đẩy Ác – si – mét xuất hiện trong môi trường nào? Nó có phương và chiều như thế nào?

- Nêu công thức tính độ lớn lực đẩy Ác – si – mét Dựa vào công thức hãy cho biết độ lớn lực đẩy Ác –

si – mét phụ thuộc vào những yếu tố nào?

Hướng dẫn về nhà: (1 phút)

Học thuộc phần ghi nhớ (SGK)

Trả lời lại các câu hỏi trong SGK

Làm hết các bài tập trong SBT

Đọc thêm mục “Có thể em chưa biết”

Chuẩn bị báo cáo và nghiên cứu kĩ bài thực hành để giờ sau học

Tuần: 1

3

THỰC HÀNH NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY ÁC - SI - MÉT

- Viết đựơc công thức tính độ lớn lực đẩy ác - si - mét: F = P chất lỏng mà vật chiếm chỗ: F = d.V

- Nêu được tên và đơn vị các đại lượng trong công thức

- Tập đề xuất phương án thí nghiệm trên cơ sở dụng cụ thí nghiệm đã có

- Biết vận dụng kiến thức để vận chuyển các vật nhờ lực nâng của nước và giải thích các hiện tượng trong thực tế

2.Kĩ năng:

- Sử dụng lực kế, bình chia độ … để làm thí nghiệm kiểm chứng độ lớn của lực đẩy ác - si - mét

3.Thái độ: - Rèn tính cẩn thận, trung thực, đoàn kết

II CHUẨN BỊ

Cho mỗi nhóm học sinh:

- 1 lực kế GHĐ: 2 N - Vật nặng có V = 50cm3 (không thấm nước)

Mỗi HS tự chuẩn bị 1 báo cáo thí nghiệm theo mẫu SGK.

Trang 20

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Họat động 1:

* Kiểm tra bài cũ: (2 phút)

- Nêu lại dự đoán của Ác - si – mét về lực đẩy ác - si – mét

* Tổ chức tình huống học tập:

- Để kiểm tra dự đoán đó chúng ta tiến hành bài thực hành

Họat động 2: Phân phối dụng cụ cho các nhóm

HS, nêu muc tiêu bài thực hành, giới thiệu

dụng cụ (5 phút)

GV: Yêu cầu:

Lớp phó học tập báo cáo kết quả chuẩn bị ở nhà

1 HS nêu mục tiêu của thí nghiệm

HS cả lớp đọc phần chuẩn bị dụng cụ

Gọi 1 HS giới thiệu dụng cụ và kiểm tra về số

lượng, chất lượng dụng cụ của nhóm

HS nhóm khác cũng kiểm tra tương tự và báo cáo

kết quả với GV

Họat động 3: Phát biểu công thức tính F A và

nêu phương án thí nghiệm kiểm chứng (15

GV: Lưu ý HS: Các kết quả TN phải đo 3 lần

ghi vào mẫu báo cáo, tính trung bình Sau đó:

Hoàn thành báo cáoTH và nộp cho GV

Họat động 4: HS làm thực hành theo tài liệu,

hoàn thành báo cáo thí nghiệm (16 phút)

GV: Yêu cầu HS thực hành theo nhóm

Quan sát, nhắc nhở, hướng dẫn HS

HS: Làm thực hành theo đơn vị nhóm, ghi kết

quả vào báo cáo và hoàn thành báo cáo nộp về

- Đo P của vật ngoài không khí

- Đo hợp lực F của các lực tác dụng lên vật khi còn chìm trong không khí

- Đo thể tích nước V1 (đánh dấu vạch 1)

- Nhúng vật vào bình Đo thể tích nước V2 (đánh dấu vạch 2)

Đọc thêm mục “Có thể em chưa biết”trang39

Ôn lại các kiến thức đã học về:tính trọng lượng vật, tính FA

Đọc trước bài 12 (SGK)

Trang 21

- Giải thích được khi nào vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng.

- Nêu được điều kiện nổi của vật

- Giải thích được các hiện tượng vật nổi thường gặp trong đời sống

- Biết được ảnh hưởng của các chất khí thải đối với môi trường và ảnh hưởng của việc rò rỉ dầu lửa khi vậnchuyển đối với sinh vật trong nước

2 Kĩ năng:

- Làm thí nghiệm, phân tích hiện tượng, nhận xét hiện tượng

3 Thái độ: Rèn tính tích cực, tự giác trong học tập Có ý thức tìm các biện pháp khắc phục hiện tượng ô

nhiễm môi trường nước và không khí

II CHUẨN BỊ

Cho mỗi nhóm học sinh:

- 1 cốc thuỷ tinh to đựng nước - 1 chiếc đinh

- 1 miếng gỗ có khối lượng lớn hơn đinh - Hình vẽ tàu ngầm

- 1 ống nghiệm nhỏ đựng cát có nút đậy kín

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Họat động 1:

Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

HS 1: Lực đẩy Ác- si – mét phụ thuộc vào những yếu tố nào?

Vật đứng yên chịu tác dụng của các lực cân bằng thì có trạng thái chuyển động như thế nào?

HS 2: Chữa bài 10.6

Tổ chức tình huống học tập: (1 phút)

GV:Tại sao khi thả vào trong nước thì viên gạch lại chìm còn cục xốp lại nổi?

GV: Bài học hôm nay chúng ta sẽ xét kĩ xem khi nào vật nổi, khi nào vật chìm

Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung ghi bảng

Họat động 2:Nghiên cứu điều kiện để

vật nổi, vật chìm (15 phút).

GV: Một vật ở trong lòng chất lỏng

chịu tác dụng của những lực nào? (C1)

Nêu phương và chiều của từng lực?

GV: Chốt lại vấn đề sau khi Hs trả lời

đúng, nếu sai thì điều chỉnh

GV: Em hãy biểu diễn những lực này

GV: Yêu cầu HS đọc và trả lời C2

GV: Gọi HS ở dưới nhận xét

Chốt lại điều kiện vật nổi, vật chìm, vật

lơ lửng

Khi vận chuyển dầu lửa mà bị rò rỉ hoặc

tràn dầu sẽ gây ảnh hưởng gì?

Chất khí thải do sinh họat và sản xuất

của con người cũng gây ảnh hưởng tới

I.Điều kiện để vật nổi, vật chìm

1 P > FA Vật chìm (Vật chuyển động xuống dưới )

2 P = FA Vật lơ lửng (Vật đứng yên)

3 P < FA Vật nổi (Vật chuyển động xuống dưới)

Họat động 3: Nghiên cứu độ lớn của lực đẩy Ác- si – mét khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng (15 phút)

Trang 22

ĐVĐ: Như ở trên ta đã thấy, khi

FA > P thì vật nổi lên Cuối cùng vật nổi

hẳn trên mặt thoáng cuả chất lỏng thì sẽ

chuyển động như thế nào?

GV: Khi vật đứng yên trên mặt chất

lỏng thì quan hệ giữa P và FA sẽ như thế

nào?

Ta đã biết P không đổi Vậy lên đến

mặt nước FA lại giảm đi

GV: Gợi ý thêm.Hãy quan sát phần

miếng gỗ nổi trên mặt nước

GV: Yêu cầu HS trả lời C3, 4, C5

GV:Hãy rút ra nhận xét khi vật nổi trên

mặt nước thì lực đẩy ác- si – mét được

tính như thế nào?

GV: tiếp tục cho HS thảo luận C6 để

rút ra chú ý

HS: Họat động theo nhóm thực hiện các yêu cầu của Gv

HS: Thảo luận nhóm C3,

4, 5, nêu phương án trả lời; nhận xét; bổ sung, ghi

vở phần chốt kiến thức của GV

II Độ lớn của lực đẩy Ác- si – mét khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng

F = d.VTrong đó:

F: độ lớn lực đẩy Ác- si – métd: Trọng lượng riêng của chất lỏng

V: thể tích của phần vật chìm trong chất lỏng

" nổi lên mặt CL: dv < dl

(P = FA=V.d, với V là thể tích phần chìm của vật trong chất lỏng)

? Nhúng vật trong chất lỏng thì có thể xảy ra những trường hợp nào với vật? So sánh P và FA?

? Vật nổi lên mặt chất lỏng thì vật phải có điều kiện nào?

- Biết được dấu hiệu để có công cơ học

- Nêu được các ví dụ trong thực tế để có công cơ học và không có công cơ học

- Phát biểu và viết được công thức tính công cơ học Nêu được tên các đại lượng và đơn vị các đạilượng trong công thức

- Vận dụng công thức tính công cơ học trong các trường hợp phương của lực trùng với phươngchuyển rời của vật

- Biết được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường do ảnh hưởng của tắc đường, do đường giaothông đi lại khó khăn

2 Kĩ năng:

- Phân tích lực thực hiện công

- Tính công cơ học

3 Thái độ:

Trang 23

- Rèn tính cẩn thận, kiên trì trong làm việc Có ý thức tìm các giải pháp khắc phục tình trạng tắcđường và cải thiện chất lượng đường giao thông.

II CHUẨN BỊ

* Cho cả lớp: tranh vẽ: - Con bò kéo xe

- Vận động viên cử tạ, - Máy xúc đất đang làm việc

- Vào bài như SGK

Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung ghi bảng

Họat động 2: Điều kiện để có công cơ

học (20 phút)

GV: Yêu cầu HS đọc thông tin và suy

nghĩ để trả lời C1?

+Trường hợp 1 lực do con bò kéo đã

thực hiện một công cơ học

+ Trường hợp lực của người lực sĩ đỡ

quả tạ đã không thực hiện được một công

cơ học nào

Trường hợp có công cơ học có đặc điểm

chung gì? Khác gì so với các trường hợp

không có công cơ học?

GV: C2?

GV: Nêu nguyên nhân gây ô nhiễm môi

trường do ảnh hưởng của tắc đường, do

đường giao thông đi lại khó khăn?

- HS thảo luận theo nhóm

- Công cơ học là công của lực

- Công cơ học thường được gọitắt là công

C - Lực kéo của người côngnhân

Họat động 3: Tìm hiểu công thức tính công cơ học (15 phút)

GV: HS đọc thông tin SGK để:

Nêu công thức tính công cơ học?

Đơn vị của các đại lượng?

Khi áp dụng công thức tính công cơ học

HS: HĐ cá nhân trả lờilần lượt các câu hỏitrên

HS làm C7 tại chỗ

HS còn lại tự giải bàitập rồi so sánh kết quảvới bạn

II.Công thức tính công cơ học

1 Công thức tính công cơ học

A = F.sTrong đó:

A là công của lực (J)

F là lực t/d vào vật (N)

S là quãng đường vật d/c (m)Khi: F = 1 N, S = 1 m

Thì: A = 1 N 1 m = 1 Nm = 1 J

* Chú ý:

- Nếu vật chuyển dời không theo phương của lực thì công được tính bằng công thức khác

- Nếu vật chuyển dời theo phương vuông góc với phương của lực thì

Nêu điều kiện để có công cơ học

Nêu công thức tính công và đơn vị của từng đại lượng trong công thức

Trang 24

Đọc thêm mục “Có thể em chưa biết”.Đọc trước bài 14 (SGK).

* Tìm các giải pháp khắc phục tình trạng tắc đường ở thành phố và cải thiện chất lượng đường giao thôngởđịa phương em

Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

Viết công thức tính công thức tính công cơ học? Nêu tên và đơn vị các đại lượng có trong công thức? Làm BT1 (SBT)

Tổ chức tình huống học tập: (1 phút)

Giới thiệu như SGK

Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung ghi bảng

Cách tiến hành?

HS tiến hành TN để thu thập thông tin

- HS trả lời C1-HS trả lời C2

Trang 25

Họat động 3: Định luật về công (5 phút)

GV: Gọi HS đọc thông tin

Phát biểu định luật về công?

II.Định luật về công

Không một máy cơ đơn giản nàocho ta lợi về công, lợi bao nhiêulần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần

về đường đi và ngược lại

Đọc thêm mục “Có thể em cha biết”

Ôn tập phần kiến thức đã họ dể giờ sau ôn tập

- Rèn kĩ năng giải bài tập của học sinh

3 Thái độ: Rèn tính tích cực, tự giác, trong học tập.

II CHUẨN BỊ

*Mỗi học sinh: Đề cương ôn tập.

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Họat động 1: Tổ chức các tình huống học tập (2 phút)

Nêu như mục tiêu bài

Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung ghi bảng

Trang 26

Họat động 3: Vận dụng (23 phút)

GV: Yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời

nhanh các bài tập trắc nghiệm

HS: suy nghĩ 5 phút để trả lời các câu hỏi

Tổ chức HS thảo luận nêu phương án

giải và giải trên bảng

- HS lên bảng làm

HS: Tự giải các bài tậptheo phương án gợi ý;

sáng tạo, sau đó so sánhkết quả với bạn

Chốt kiến thức theo GV

B Vận dụng

I Trắc nghiệm khách quan

C1: Chọn DC2: Chọn AC3: Chọn BC4: Chọn AC5: Chọn DC6: Chọn D

2 Bài tập tự luận C1 vtb1 = S1 / t1 = 100/25 = 49(m/s)

vtb2 = S2 / t2 = 50/ 20 = 2, 5(m/s)

FA2 = PN (3)

Từ 1, 2, 3 ta suy ra: FA1 = FA2

(đpcm)Mặt khác:

Trang 27

Tiết 18 - Tuần 18 Ngày soạn:22/12/2011

Cho cả lớp: Đề kiểm tra, đáp án

III ĐỀ KIỂM TRA - ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM

Vi tính trang bên

IV-CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN

Củng cố: Thu bài kiểm tra

Nhận xét ý thức chuẩn bị và làm bài kiểm tra của HS

Hướng dẫn:

Làm lại bài kiểm tra vào vở bài tậpĐọc trước bài: Công suất

Ngày đăng: 02/06/2021, 21:56

w