GV: Hướng dẫn và cho HS thực hiện Cs GV: Như vậy một vật đang chuyển động mà chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì nó tiếp tục chuyển động thẳng đều.. HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu quán tính GV[r]
Trang 1Tuần 1 Chương i: cơ học
Tiết 1: chuyển động cơ học
Ngày 15/08/2011
8
I Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hằng ngày
- Nêu được những ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên,
đặc biệt biết xác định trạng thái của vật đối với mỗi vật được chọn làm mốc
- Nêu được ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thường gặp: chuyển
động thẳng, chuyển động cong(chuyển động tròn)
* Kĩ năng: Giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường gặp trong cuộc
sống
*Thái độ: Học sinh có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực.
II Phương pháp:
Đặt và giải quyết vấn đề
III Chuẩn bị:
1 GV: -Soạn giáo án.
- Tranh vẽ H.1.1 và H.1.3
2 HS: -Đọc trước bài mới.
IV Tiến trình lên lớp.
1 Tổ chức lớp (1').
2.Kiểm tra.
3 Bài mới:
3' * Hoạt động 1: Đặt vấn đề.
- GV: Thông báo nội dung kiến thức của
chương cần đạt được
- HS: Lắng nghe thông báo của GV
- GV: Đưa ra tình huống như ở trong
SGK
- HS: Lắng nghe và đọc tình huống ở
trong SGK
Trang 213'
*Hoạt động 2: Làm thế nào để biết
một vật chuyển động hay đứng yên?
- GV:Yêu cầu HS thảo luận: Làm thế nào
để biết một vật đứng yên hay chuyển
động?
- HS: Thảo luận theo yêu cầu của GV
- GV:Cho HS hoàn thành câu C1
- HS:Hoàn thành C1 theo yêu cầu của
GV
- GV:Thông báo cách nhận biết một vật
CĐ hay đứng yên
- HS:Lắng nghe thông báo của GV
- GV:Cho HS lấy ví dụ về CĐ và đứng
yên trong thực tế
- HS:Lấy ví dụ về CĐ và đứng yên
- GV: Yêu cầu HS hoàn thành câu C2,C3
trong SGK
- HS: Hoàn thành C2,C3
*Hoạt động 3: Tìm hiểu về tính tương
đối của chuyển động và đứng yên.
- GV:Cho HS quan sát H.1.2 sau đó cho
HS hoàn thành các câu C4, C5 và C6
trong Sgk
- HS:Quan sát H.1.2 và ;hoàn thành câu
C4 và C5 theo yêu cầu của GV
- GV:Cho HS thảo luận theo nhóm và
hoàn thành câu C6
- HS:Thảo luận nhóm và hoàn thành C6
- GV:Cho HS lấy VD về tính tương đối
của CĐ và đứng yên
- HS:Hoàn thành C7 trong Sgk
- GV:Cho Hs thảo luận nhóm và rút ra
kết luận
- HS:Thảo luận nhóm và rút ra kết luận
*Hoạt động 4: Giới thiệu một số chuển
động thường gặp.
- GV:Cho Hs quan sát các hình vẽ trong
H.1.3 và yêu cầu Hs đưa ra quỹ đạo CĐ
của những vật đó
- HS:Quan sát tranh và trả lời lần lượt các
I Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên?
- C1: So sánh vị trí của các vật đó với
một vật đứng yên ở bên đường, bên bờ sông
*KN: Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác(vật mốc) gọi là chuyển động cơ học.
- C2: tuỳ HS.
- C3: Vật không thay đổi vị trí theo
thời gian so với vật khác(vật mốc) thì
được coi là đứng yên
VD: Tuỳ HS
II tính tương đối của chuyển động
và đứng yên.
- C4: So với nhà ga thì hành khách
đang chuyển động, vì vị trí của hành khách thay đổi theo thời gian so với nhà ga
- C5: So với toa tàu thì hành khách là
đứng yên, vì vị trí của hành khách so với toa tàu là không thay đổi
- C6: (1) đối với vật này
(2) đứng yên
- C7: Tuỳ HS
*NX: Chuyển động hay đứng yên chỉ mang tính tương đối tuỳ thuộc vào vật được chọn làm vật mốc.
-C8: Mặt Trời thay đổi vị trí so với một
điểm mốc gắn trên Trái Đất, vì vậy có thể coi Mặt Trời CĐ khi lấy mốc là Trái Đất
III Một số chuyển động thường gặp
*KN: Đường mà vật CĐ vạch ra được gọi là quỹ đạo của CĐ
*Phân loại: - Chuyển động thẳng
Trang 35' câu hỏi của GV - Chuyển động cong
4 Luyện tập(7'):
- GV: Yêu cầu Hs hoàn thành các câu C10 và C11 trong SGK
- HS: Cá nhân HS hoàn thành theo yêu cầu của GV.
- C10: Ôtô: Đứng yên so với người lái xe, CĐ so với người đứng bên đường
và cột điện
Người lái xe: Đứng yên so với ôtô, CĐ so với người bên đường và
cột điện
Người đứng bên đường: Đứng yên so với cột điện, CĐ so với ôtô và
người lái xe
Cột điện: Đứng yên so với người bên đường, CĐ so với ôtô và người
lái xe
- C11: Khoảng cách từ vật tới vật mốckhông thay đổi thì vật đứng yên, nói
như vậy không phải lúc nào cũng đúng.Có trường hợp sai, VD như vật CĐ tròn quanh vật mốc
5 Củng cố(2'):
- GV: Yêu cầu 2 HS nêu tóm tắt ND bài học
- HS: Nêu tóm tắt ND chính của bài học, đọc ghi nhớ trong SGK
- GV: Hệ thống kiến thức bài dạy
6 Đánh giá kết thúc buổi học, hướng dẫn học tập ở nhà(3'):
* GV: Đánh giá kết quả học tập của học sinh
HS: Đánh giá kết quả học tập của bản thân
GV: Đánh giá, nhận xét chung và xếp loại buổi học
* Hướng dẫn học tập ở nhà:
V Rút kinh nghiệm:
………
………
………
TUầN 2
Tiết 2: vận tốc
Trang 4Ngày 22/08/2011
8
I-mục tiêu bài học:
1- Kiến thức:
- Từ ví dụ, so sánh được quãng đường chuyển động trong 1s của mỗi CĐ để rút ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của mỗi CĐ đó
- Nắm vững công thức tính vận tốc v = s/t và ý nghĩa của khái niệm vận tốc
2- Kĩ năng:
- Giải thích được các hiện tượng đơn giản thường gặp có liên quan trong cuộc sống
- Vận dụng được công thức để tính quãng đường, thời gian trong CĐ
3- Thái độ:
- Nghiêm túc trung thực và yêu khoa học bộ môn
II Phương pháp:
- Đặt và giải quyết vấn đề, Phân nhóm, phiếu học tập
III- Chuẩn bị:
1,Chuẩn bị của GV:
* Chuẩn bị cho mỗi nhóm: 2lực kế, 2 quả nặng, 1 cốc, 1 bộ TN lực đẩy Acsimét và giá đỡ
2,Chuẩn bị của HS:
Nghiên cứu trước bài mới
Học bài cũ và làm các bài trong sách bài tập
IV- Các hoạt động dạy học:
1,ổn định tổ chức lớp: (1’)
2,Kiểm tra bài cũ:
3,Bài mới:
3’
27'
Hoạt động 1: Đặt vấn đề.
- GV: Đưa ra tình huống như ở trong
SGK
- HS: Lắng nghe và đọc tình huống ở
trong SGK
Hoạt động 2: Tỡm hiểu về vận tốc
GV: Đưa ra bảng 2.1 và yờu cầu Hs
quan sỏt kĩ bảng 2.1, sau đú cỏ nhõn Hs
hoàn thành cỏc cõu C1 và C2 trong Sgk
HS: Quan sỏt bảng 2.1 và cỏ nhõn Hs
hoàn thành cõu C1 và C2 theo yờu cầu
I Vận tốc là gỡ?
- C1: Cựng chạy một quóng đường dài 60m như nhau, bạn nào mất ớt thời gian hơn sẽ chạy nhanh hơn
- C2:
Họ tờn Hs Xếp Quóng
Trang 5của Gv.
GV: Cho học sinh hoàn thành cỏc cột
4(xếp hạng), cột 5(quóng đường chạy
trong 1s) của cỏc bạn trong bảng 2.1
HS: Hoàn thành cỏc cột 4 và cột 5 theo
yờu cầu của Gv
GV: Cho Hs thảo luận theo nhúm và
hoàn thành cõu C3, từ đú rỳt ra khỏi
niệm về vận tốc
HS: Thảo luận nhúm và hoàn thành cõu
C3, sau đú rỳt ra khỏi niệm về vận tốc
dưới sự hướng dẫn của Gv
GV: Thụng bỏo cụng thức tớnh vận tốc
và đơn vị của vận tốc
HS: Lắng nghe thụng bỏo của Gv về
cụng thức tớnh cũng như đơn vị của nú
GV: Yờu cầu Hs nờu cỏc đại lượng cú
trong cụng thức tớnh vận tốc
HS: Trả lời cỏc cõu hỏi mà Gv đó đưa
ra
GV: Yờu cầu cỏ nhõn Hs hoàn thành
cõu C4
HS: Cỏ nhõn Hs hoàn thành cõu C4
theo yờu cầu của Gv
hạng đường
chạy trong 1s
Đào Việt Hựng 1 6.67m
- C3: (1) nhanh (2) chậm (3) quóng đường đi được (4) đơn vị
*KN: - Quóng đường chạy được trong 1 giõy được gọi là vận tốc.
- Độ lớn vận tốc cho biết sự nhanh hay chậm của CĐ và được tớnh bằng độ dài quóng đường đi được trong một đơn vị thời gian.
IICụng thức tớnh vận tốc.
* Cụng thức:
v = s/t , trong đú: v là vận tốc
s là quóng đường đi được
t là thời gian đi hết quóng đường đú
III Đơn vị vận tốc.
C4:
Đơn vị chiều dài
Đơn vị thời gian
Đơn vị vận tốc
m/ph km/h km/s cm/s
* Đơn vị hợp phỏp của vận tốc là
một trờn giõy(m/s)
* Dụng cụ đo vận tốc là tốc kế
4 Luyện tập(9'):
* GV: Yêu cầu Hs hoàn thành các câu C5 đến C8 trong SGK
* HS: Cá nhân HS hoàn thành theo yêu cầu của GV.
- C5: a, Mỗi giờ ôtôđi được 36km, xe dạp đi được 10.8km và mỗi giây tàu hoả
đi được 10m
b, Ta có: vÔtô = 36km/h = 36000m/3600s = 10m/s
Trang 6vXeđạp = 10.8km/h = 10800m/3600s = 3m/s
vTàuhoả = 10m/s Vậy, Ôtô và tàu hoả CĐ nhanh như nhau Xe đạp CĐ chậm nhất
- C6: Vận tốc của đoàn tàu đó là: v = 81/1,5 = 54km/h = 54000m/3600s =
15m/s
Chú ý: Chỉ so sánh số đo của vận tốc khi quy về cùng một đơn vị vận
tốc, do đó 54 > 15 không có nghĩa là vận tốc khác nhau
- C7: Đổi t = 40 phút = 40/60 h = 2/3 h
Quãng đường đi được là: s = v.t = 12.2/3 = 8km
5 Củng cố(2'):
- GV: Yêu cầu 2 HS nêu tóm tắt ND bài học
- HS: Nêu tóm tắt ND chính của bài học, đọc ghi nhớ trong SGK
- GV: Hệ thống kiến thức bài dạy
6 Đánh giá kết thúc buổi học, hướng dẫn học tập ở nhà(3'):
* GV: Đánh giá kết quả học tập của học sinh
HS: Đánh giá kết quả học tập của bản thân
GV: Đánh giá, nhận xét chung và xếp loại buổi học
* Hướng dẫn học tập ở nhà:
- Học bài cũ, làm các bài tập từ 2.1 đến 2.5 trong SBT
- Đọc trước bài mới: "Vận tốc"
V Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Tuần 3
Tiết 3: chuyển động đều - chuyển động không đều
Ngày28/08/2011
8
I-mục tiêu bài học:
1- Kiến thức:
Trang 7- Phát biểu được định nghĩa CĐ đều và nêu được những ví dụ về CĐ đều.
- Nêu được những ví dụ về CĐ không đều thường gặp Xác định được dấu hiệu
đặc trưng của CĐ này là vận tốc thay đổi theo thời gian
2- Kĩ năng:
- Giải thích được các hiện tượng đơn giản thường gặp có liên quan trong cuộc sống
- Vận dụng được công thức để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường
- Mô tả được TN ở hình 3.1 trong Sgk dựa vào các dữ liệu đã cho
3- Thái độ:
- Nghiêm túc, trung thực và tích cực trong giờ học
- Có thái độ yêu thích bộ môn
II Phương pháp:
- Đặt và giải quyết vấn đề
III- Chuẩn bị:
1,Chuẩn bị của GV:
* Chuẩn bị cho mỗi nhóm: 1 bộ TN về CĐ đều, không đều
2,Chuẩn bị của HS:
Nghiên cứu trước bài mới
Học bài cũ và làm các bài trong sách bài tập
IV- Các hoạt động dạy học:
1,ổn định tổ chức lớp: (1’)
2,Kiểm tra bài cũ:(4')
? Vận tốc là gì? Viết công thức tính vận tốc và nói rõ các đại lượng có trong công thức
+ Làm bài tập 2.4 trong SBT
3,Bài mới:
3’
17'
Hoạt động 1: Đặt vấn đề.
- GV: Đưa ra tình huống như ở trong
SGK
- HS: Lắng nghe và đọc tình huống ở
trong SGK
Hoạt động 2: Tỡm hiểu về chuyển
động đều và không đều
GV: Cho Hs đọc thụng tin trong Sgk
phần I để tỡm hiểu về Kn CĐ đều và
khụng đều, sau đú cho Hs ghi vở
HS: Đọc thụng tin trong Sgk và ghi vở
theo hướng dẫn của Gv
GV: Cho Hs tớnh độ lớn vận tốc của
I Định nghĩa
* KN: - CĐ đều là CĐ mà vận tốc có
độ lớn không thay đổi theo thời gian
- CĐ không đều là CĐ mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian
- C1: CĐ của trục bỏnh xe trờn mỏng nghiờng là CĐ khụng đều, cũn trờn mỏng ngang là CĐ đều
Trang 8cỏc quóng đường đi được trong bảng
3.1 trong Sgk, sau đú hoàn thành C1
HS: Làm theo yờu cầu của Gv và hoàn
thành C1
GV: Cho Hs lấy vớ dụ về CĐ đều và
CĐ khụng đều trong thực tế
HS: Lấy vớ dụ về CĐ đều và CĐ khụng
đều trong thực tế
Hoạt động 3: Tỡm hiểu về vận tốc
trung bỡnh của chuyển động khụng
đều.
GV: Yờu cầu Hs tớnh vận tốc TB của
trục bỏnh xe trờn cỏc quóng đường từ A
đến D, sau đú hoàn thành C3
HS: Tớnh toỏn theo yờu cầu của Gv và
hoàn thành C3
GV: Chốt lại kiến thức cho phần vận
tốc của CĐ khụng đều
- C2: a là CĐ đều, cũn b,c và d là CĐ khụng đều
II Vận tốc trung bỡnh của chuyển
động khụng đều.
- C3: vAB = 0,017m/s; vBC = 0,05m/s;
vCD = 0,08m/s
Vậy, từ A đến D CĐ của trục bỏnh xe là nhanh dần
* Chỳ ý: Cụng thức tớnh vận tốc
trung bỡnh trờn cả đoạn đường lớn mà chia ra nhiều đoạn đường nhỏ:
VTB=
4 Luyện tập(6'):
* GV: Yêu cầu Hs hoàn thành các câu C4 đến C7 trong SGK
* HS: Cá nhân HS hoàn thành theo yêu cầu của GV.
- C4: Chuyển động của ôtô từ Hà Nội đến Hải Phòng là CĐ không đều, 50km/h
là vận tốc trung bình của ôtô
- C5: vtb1 = 120/30 = 4m/s ; vtb2 = 60/24 = 2,5m/s
Vận tốc trung bình trên cả hai đoạn đường là:
- C6: s = vtb.t = 30.5 = 150km
- C7: Tuỳ Hs
5 Củng cố(2'):
- GV: Yêu cầu 2 HS nêu tóm tắt ND bài học
- HS: Nêu tóm tắt ND chính của bài học, đọc ghi nhớ trong SGK
- GV: Hệ thống kiến thức bài dạy
6 Đánh giá kết thúc buổi học, hướng dẫn học tập ở nhà(2'):
* GV: Đánh giá kết quả học tập của học sinh
HS: Đánh giá kết quả học tập của bản thân
GV: Đánh giá, nhận xét chung và xếp loại buổi học
* Hướng dẫn học tập ở nhà:
- Học bài cũ, làm các bài tập từ 3.1 đến 3'.6 trong SBT
- Đọc trước bài mới: "Biểu diễn lực"
2 1
2 1
t t
S S
2 1
2 1
t t
S S
24 30
60 120
Trang 9V Rút kinh nghiệm:
………
………
………
TUẦN 4 Tiết 4 BIỂU DIỄN LỰC
Ngày04/09/2011
8
I/Mục tiờu:
1 Kiến thức:
Nờu được vớ dụ thể hiện lực tỏc dụng làm thay đổi vận tốc
Nhận biết được lực là đại lượng vộctơ Biểu diễn được vectơ lực
2 Kỉ năng:
Biết biểu diễn được lực
3 Thỏi độ:
Ổn định, tập trung trong học tập
II/ Ph-ơng pháp:
- Đặt và giải quyết vấn đề
III/ Chuẩn bị:
1 Giỏo viờn:
6 bộ TN, giỏ đỡ, xe lăn, nam chõm thẳng, 1 thổi sắt
2 Học sinh:
Nghiờn cứu SGK
Trang 10IV/ Giảng dạy:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra:
a Bài cũ:
GV: Thế nào là chuyển động đều? thế nào là chuyển động không đều? Nêu ví
dụ về chuyển động đều và chuyển động không đều?
b Sự chuẩn vị của hs cho bài mới:
3 Tình huống bài mới:
Chúng ta đã biết khái niệm về lực Như vậy lực được biểu diễn như thế nào?
Để hiểu rõ, hôm nay ta vào bài mới
HỌAT ĐỘNG 1:
Ôn lại khái niệm về lực:
GV: Gọi HS đọc phần này SGK
HS: Thực hiện
GV: Lực có tác dụng gì?
HS: Làm thay đổi chuyển động
GV: Quan sát hình 4.1 và hình 4.2 em
hãy cho biết trong các trường hợp đó lực có
tác dụng gì?
HS: - H.4.1: Lực hút của Nam châm làm
xe lăn chuyển động
- H 4.2: Lực tác dụng lên quả bóng làm
quả bóng biến dạng và lực quả bóng đập
vào vợt làm vợt biến dạng
HOẠT ĐỘNG 2:
Tìm hiểu biểu diễn lực:
GV: Em hãy cho biết lực có độ lớn
không? Có chiều không?
HS: Có độ lớn và có chiều
GV: Một đại lượng vừa có độ lớn, vừa có
chiều là đại lượng vectơ
GV: Như vậy lực được biểu diễn như thế
nào?
HS: Nêu phần a ở SGK
GV: Vẽ hình lên bảng cho HS quan sát
GV: Lực được kí hiệu như thế nào?
HS: trả lời phần b SGK
I/ Khái niệm lực :
C1: - H.4.1 (Lực hút của Nam châm lên miếng thép làm tăng vận tốc của xe lăn nên xe lăn chuyển động nhanh hơn H.4.2: Lực tác dụng lên quả bóng làm quả bóng biến dạng
và ngược lại lực quả bóng đập vào vợt làm vợt biến dạng
II/ Biểu diễn lực:
1 Lực là 1 đại lượng véctơ:
Lực có độ lớn, phương và chiều
2 Cách biểu diễn và kí hiệu
Trang 11GV: Cho HS đọc VD ở SGK.
HS: Tiến hành đọc
GV: Giảng giải cho HS hiểu rõ hơn ví dụ
này
HOẠT ĐỘNG 3:
Tìm hiểu bước vận dụng:
GV: Cho HS đọc C2
HS: Đọc và thảo luận 2phút
GV: Em hãy lên bảng biểu diễn trọng lực
của vật có khối lượng 5kg (tỉ xích 0,5 cm
ứng với 10 (v)
HS:
10N
F
GV: Hãy biểu diễn lực kéo 15000N theo
phương ngang từ trái sang phải (tỉ xích 1 cm
ứng với 5000N?
F = 15000N F
HS:
5000N
GV: Hãy diễn tả bằng lời các yếu tố ở
hình 4.4?
HS: Nghiên cứu kỹ C3 và trả lời
GV: Vẽ 3 hình ở hình 4.4 lên bảng
HS: Quan sát
GV: Giảng giải lại và cho HS ghi vào vở
về lực
a Biểu diễn lực:
Chiều theo mũi tên là hướng của lực
b Kí hiểu về lực:
-> véctơ lực được kí hiệu là F
- Cường độ lực được kí hiệu là F
III/ Vận dụng:
C2 F = 50N
10 N
F = 15000N 5000N
C3: F1: Điểm đặt A, phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên Cường độ
F1 = 20N F2 : điểm đặt B phương ngang, chiều từ trái sang phải, cường độ F2= 30N
F3: điểm đặt C, phương nghiêng một góc 300 so với phương ngang Chiều dưới lên cường độ F3 = 30N