1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN VẬT LÝ 8 ( CẢ NĂM - 3 CỘT )

53 2,8K 39
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyển động cơ học
Trường học Trường THCS và THPT Chu Văn An
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007 - 2008
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 578 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HĐ 3 : Lập công thức tính vận tốc và đơn vị của vận tốc 20’ Từ bảng kết quả trên,ta hãy tìm 1 côngthức để tính độ lớn v của vận tốc, nghĩalà tính được quãng đường đi được trong 1giây một

Trang 1

Tuần1 - Tiết 1 Ngày dạy : 7 – 9 – 2007

Chương I : Cơ Học

Bài 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC

A.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

-Cho HS nắm được mục tiêu cơ bản của chương CƠ HỌC

Biết chuyển động cơ học trong đời sống hằng ngày, tính tương đối của chuyển động cơhọc Nhận biết dạng chuyển động cơ học thường gặp

2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, suy luận.

3.Thái độ: Yêu thích môn học

B.Chuẩn bị :

* GV: - Tranh vẽ phóng to:1.2; 1.4; 1.5; Bảng phụ ghi sẵn nội dung điền từ cho C 6 và TN

* HS: - 1 xe lăn; 1 con búp bê; 1 khúc gỗ; 1 quả bóng bàn

C.Tiến trình lên lớp :

1) Ổn định tổ chức: (1p) Sĩ số

2) Bài mới:

I.Làm thế nào để biết một

vật chuyển động hay đứng

yên:

C1 So sánh vị trí của chúng

với một vật nào đó đứng

yên (vật mốc)

*Chuyển động cơ học

(sgk )

C2 :Đoàn tàu đang chuyển

động so với nhà ga ( nhà ga

là vật mốc)

C3 Vật không thay đổi vị

trí đối với một vật khác

chọn làm mốc thì được coi

là đứng yên

II.Tính tương đối của

chuyển động và đứng yên:

C4.Khi tàu chạy, So với nhà

HĐ1 :( 4 phút ) Đặt vấn đề: Ta nói là

vật chuyển động hay đứng yên, nhưnglàm thế nào để biết được một ô tôtrên đường đang chuyển động hayđứng yên?

Vào bài : Chuyển động cơ học

HĐ 2 :Tìm hiểu vật chuyển động hayđứng yên ? (10 phút )

Để xác định ta cần chọn vật làm mốc

Vật làm mốc là một vật bất kỳ

So sánh hai trang thai của vật về vị trícủa vật so với vật mốc

Yêu cầu học sinh hoàn thành C 1Từ đó yêu cầu học sinh chỉ ra chuyển động cơ học là gì ?

Vận dụng cho học sinh giải C2- C3 sgk

GV lưu ý vật chuyển động hay đứng yên luôn phải có vật làm mốc

HĐ 3 :Tìm hiểu về tính tương đối của

chuyển động (10’) Đặt vấn đề: Như trên đã thấy, muốn

xét xem một vật đứng yên haychuyển động, ta phải xét khoảng cách

* Thảo luận chung ở lớp,đưa ra nhiều cách xác địnhvật chuyển động hay đứngyên

Nêu mục in đậm sách giaokhoa

Làm C2 – C3 sgk

Lưu ý

*HS thảo luận nhóm

Trang 2

ga thì hành khách chuyển

động vì vị trí (khoảng cách)

của hành khách thay đổi so

vơi nhà ga

C5 So với toa tàu thì người

C8 Có thể coi Mặt trời

chuyển động khi lấy vật

mốc là Trái đất

III Một số chuyển động

thường gặp:

C9.- Khi ném hòn đá thì

hòn đá rơi là chuyển động

cong

-Chuyển động tròn của trò

chơi đu quay…

IV:VẬN DỤNG:

C10.Xe chuyển động so với

trụ điện Người đứng yên so

với trụ điện

C11.Không phải lúc nào

cũng đúng Ví dụ Chuyển

động của kim đồng hồ

từ vật đó đến vật mốc có thay đổi haykhông

Nhưng vật mốc có thể tùy ýchọn.Vậy có thể xảy ra trường hợpchọn hai vật mốc khác nhau lại đưađến hai kết luận khác nhau không?

- Các em hãy quan sát 1.2 SGK vàlần lượt trả lời C4 và C5

Từ những phân tích trên, hãy rút ranhận xét, hoàn chỉnh nhận xét C6trong SGK

-Hỏi thêm: Như vậy, khi ta nói 1 vật

là đứng yên hay chuyển động thì cóphải là tuyệt đối đúng (luôn luônđúng) không? Vì sao?

Gv thông báo thuật ngữ tính tương đốicủa chuyển động

HĐ 4 :Tìm hiểu một số dạng chuyểnđộng thường gặp (5’)

Dựa vào hình 1.3 sgk xem đường đi của chuyển động nhận xét dạng chuyển động của vật ?

- Làm lệnh C9

HĐ 5 Vận dụng ( 10 phút )

-Yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lờiC10.Chú ý là xe đang chạy

Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân, trả lờiC11.Chú ý: Ở đây xem vật mốc nhưmột điểm nhỏ

Xác nhận hai ý kiến đều đúng, không

đi sâu thảo luận ý kiến thứ hai

*C4: So với ga thì hànhkhách đang chuyển động vìkhoảng cách từ người đếnnhà ga thay đổi

* C5: So với tàu thì hànhkhách đang đứng yên vìkhoảng cách (vị trí) từngười đến bất cứ chỗ nàotrên toa tàu đều không đổi

- Một vật có thể là chuyểnđộng so với vật này nhưnglại là đứng yên so với vậtkhác

-Không phải luôn luônđúng vì còn phụ thuộc vàovật mốc được chọn

-Máy bay và xe ôtô chuyểnđộng thẳng còn kim đồnghồ và quả bóng bàn chuyểnđộng cong

- Thực hiện C9

*Thảo luận , bổ sung, sửachữa những câu trả lời sai.-Không luôn luôn đúng Vídụ như vật chuyển độngtròn quanh 1 điểm là tâmvòng tròn

D Hướng dẫn về nhà: (5’)1) Bài vừa học:

+Học thuộc phần ghi nhớ

+Làm BT1.1 đến 1.6 SBT2) Bài sắp học: Tiết 2: VẬN TỐC

+Xem lại công thức tính vận tốc ở lớp 5

+ Kẽ bảng 2.1 và 2.2 SGK

Bài 2: VẬN TỐC

A.Mục tiêu:

1.Kiến thức: Nắm được khái niệm, công thức vận tốc V= S/t và ý nghĩa khái niệm vận tốc

.Đơn vị chính của vận tốc là m/s; km/h và cách đổi đơn vị vận tốc

Trang 3

2.Kỹ năng: Vận dụng công thức tính vận tốc để tính quãng đường, thời gian của chuyển

động

3.Thái đo ä : Cẩn thận, chính xác.

B.Chuẩn bị : Bảng phụ ghi sẵn nội dung Bảng 2.1 SGK

Tranh vẽ phóng to H2.2 (tốc kế) Tốc kế thực (nếu có)

C.Tiến trình lên lớp :

1) Ổn định tổ chức: Sĩ số

2) Kiểm tra bài cũ: (5’)

a) Chuyển động cơ học là gì? Vật đứng yên là như thế nào? Lấy ví dụ và nói rõ vậtđược chọn làm mốc?

b) Tính tương đối của chuyển động và đứng yên là gì? Lấy ví dụ và nói rõ vật làmmốc ?

3) Bài mới:

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (3’)

Đặt vấn đề: Trong các ngày hội thể thao của HS thường có môn chạythi.Trong cuộc chạy thi đó, người chạy như thế nào là người đoạt giải?

-Làm thế nào phân biệt được người về đích thứ nhất, nhì, ba…?

- Đúng Người chạy nhanh hơn là người có vận tốc lớn hơn Hôm nay chúng ta sẽ xét kỹ hơn vận tốclà gì? Đo vận tốc như thế nào?

I Vận tốc là gì ?

C1 Cùng quãng đường

60m, Ai chạy mất ít thời

gian hơn thì chạy nhanh

hơn

C2 Quãng đường Hùng

chạy trong 1 giây là

60

6,67

Quãng đường

chạy được trong một

giây gọi là vận tốc.

t

=

( Xem Sgk )

HĐ 2 :Tìm hiểu vận tốc là gì (10phút )

* Yêu cầu HS đọc Bảng 2.1 trong SGKđể trả lời C1, xác định ai chạy nhanh vàxếp thứ tự nhất, nhì, ba Giải thích cáchlàm

-Như vậy, nếu đi cùng 1 quảng đường,thời gian đi càng ít thì chuyển động càngnhanh

- Bây giờ ta thử làm theo cách khác: Sosánh quảng đường đi được trong cùng 1thời gian (ví dụ trong 1 giây) xem thếnào là người chạy nhanh hơn?

Thông báo: Trong Vật lý, người ta chọn

cách thứ 2 thuận tiện hơn và gọi quãng

đường đi được trong 1 giây là Vận tốc.

Yêu cầu HS trả lời C3, xem như kết luận

HĐ 3 : Lập công thức tính vận tốc và đơn

vị của vận tốc (20’)

Từ bảng kết quả trên,ta hãy tìm 1 côngthức để tính độ lớn v của vận tốc, nghĩalà tính được quãng đường đi được trong 1giây (một đơn vị thời gian), biết trong tgiây vật đi được quãng đường s

* Thảo luận nhóm:

C1.Cùng chạy 60m, ai chạymất ít thời gian hơn thì chạynhanh hơn.Như vậy Hùngnhất, Bình nhì, An ba

*HS tính các quãng đường điđược trong 1s và ghi vàobảng 1

- Người đi được quãng đườngcàng dài nghĩa là đi càngnhanh Bảng 1

Trang 4

III Đơn vị vận tốc

Đơn vị của vận tốc

* Mét trên giây (m/s )

-Như vậy, đơn vị đo vận tốc phụ thuộcvào đơn vị đo độ dài và đơn vị đo thờigian

Hãy căn cứ vào Bảng 2.2 SGK để xemcó thể có những đơn vị đo vận tốc nào?

Yêu cầu HS trả lời C4

Thông báo: Theo công thức trên, ta chỉ

tính được độ lớn của vận tốc Sau này, tasẽ biết vận tốc còn có những tính chấtkhác nữa.Để cho đơn giản, bây giờ ta cóthể gọi tắt độ lớn của vận tốc là vận tốc

Thông báo: 1m /s là đơn vị hợp pháp.

Hướng dẫn HS đổi đơn vị : Ví dụ : 36km/h = 36000m/ 3600s = 10m/s 1m/s = 100cm/s

Giới thiệu về tốc kế

- Yêu cầu HS tự đọc phần ghi nhớ

-Trả lời các câu hỏi:

+Vận tốc cho ta biết tính chất gì củachuyển động?

+Tính độ lớn của vận tốc theo công thứcnào?

+Đơn vị đo vận tốc hợp pháp là gì?

Tập đổi đơn vị trong một sốtrường hợp chủ yếu là ba đơnvị: km/h ; m/s và cm/s

HS thảo luận nhóm,tìm racông thức: v= s/t

C5: Đổi 10m/s ra km/h rồi sosánh

C6: Yêu cầu HS tóm tắt đầubài GV hướng dẫn HS tómtắt

4) Hướng dẫn về nhà: (5’)

1 Bài vừa học :

+ Học thuộc phần ghi nhớ

+ Hoàn thành C7 – C8 ,làm bài tập sbt

2 Bài sắp học: Tiết 3: CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU –CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU

+ Kẻ bảng 3.1 SGK

Trang 5

A.Mục tiêu :

1 Kiến thức: Nhận biết chuyển động đều và chuyển động không đều

Công thức tính vận tốc trung bình

2 Kỹ năng: Rèn luyện cách sử dụng công thức vận tốc vào bài tập

3 Thái độ: Có thái độ tự rèn luyện và học tập, nghiêm túc

B.Chuẩn bị :

Dụng cụ TN hình 3.1 SGK/11, đồng hồ có kim giây

Nghiên cứu thêm tài liệu tham khảo, SGK, SGV

C.Tiến trình lên lớp :

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra1 5 phút : Một người đi xe đạp trên đoạn đường AB dài 60km mất 3h Sau đótiếp tục đi thêm đoạn đường BC dài 40 km nữa Tổng thời gian đi hết đoạn đường AC là5giờ

a Tính vận tốc trên đoạn đường AB của xe (8 điểm)

b Tính vận tốc trên đoạn đường BC của xe.(2 điểm)

3 Bài mới :

I Định nghĩa:

C1: Trên đoạn AB,BC,CD là

chuyển động không đều vì

trong cùng khoảng thời gian 3s,

trục lăn được những quãng

đường không bằng nhau và tăng

dần Trên đoạn DE,EF là

chuyển động đều vì trong cùng

khoảng thời gian 3s, trục lăn

được những quãng đường bằng

nhau

C2: a: Là chuyển động đều

b,c,d: là chuyển động

không đều

Kết luận: Chuyển động đều là

chuyển động có vận tốc không

Hoạt động 1: Tìm hiểu định

nghĩa (10 phút):

Giới thiệu dụng cụ, yêu cầu HSlàm thí nghiệm và thảo luậnlệnh C1 và C2

GV kết luận chuyển động đềuvà chuyển động không đều

Làm thí nghiệm và trả lời lệnhC1 và C2 dựa theo định nghĩa.Lắng nghe

Bài 3: CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU

Trang 6

đổi theo thời gian.

Chuyển động không đều là

chuyển động có vận tốc thay

đổi theo thời gian

II Vận tốc trung bình của

chuyển động không đều:

C3: Vận tốc trung bình trên

quãng đường AB,BC,CD:

VAB = 0.017m/s, VBC = 0.05m/s,

VCD = 0.08m/s

Từ AD: Chuyển động của

trục bánh xe là nhanh dần

III Vận dụng:

C4: Là chuyển động không đều,

50km/h là vận tốc trung bình

Hoạt động 2: Tìm hiểu công

thức tính vận tốc (5 phút):

GV thông báo thực tế vận tốccủa vật thường là không đều

Tính vận tốc của vật chuyểnđộng trung bình trong 1s gọi làvận tốc trung bình

Nêu công thức tính vận tốc

Hoạt động 3: Vận dụng (12 phút):

Yêu cầu HS thảo luận lệnh C4trả lời

GV hướng dẫn HS giải C5

Yêu cầu HS đọc đề

Phân tích và tóm tắt

Giải bài tập này ta dùng kiếnthức nào để giải?

Yêu cầu HS tự giải

Các lệnh còn lại GV hướng dẫn

HS về nhà làm

GV nêu cách suy luận các đạilượng chưa biết

HS lắng nghe và nêu công thức,

ý nghĩa các đại lượng và đơn vịtính

HS thảo luận và trả lời (chú ý

em yếu)

Đọc đề

Phân tích và tóm tắt

Công thức vận tốc

HS giải

Nghe hướng dẫn

HS phải nêu được các đại lượngchưa biết trong công thức.Dựa theo qui tắc tam suất suyluận các đai lượng chưa biết.Từ v =s/t  s =v.t

hoặc  t = s/v

D Hướng dẫn tự học: (3 phút)

1 Bài vừa học:

_ Học thuộc ghi nhớ SGK, làm bài tập SBT

_ Đọc “ Có thể em chưa biết”

2 Bài sắp học:

Trang 7

Bài 4: Biểu diễn lực:

_ Nêu các tác dụng của lực

_ Các yếu tố của lực

_ Cách biểu diễn lực

1 Kiến thức: Nêu được các tác dụng của lực

Biết cách biểu diễn lực

2 Kỹ năng: Rèn luyện cách phân tích thực tế rút ra lý thuyết, biểu diễn lực

3 Thái độ: Giáo dục ý thức nghiêm túc trong giờ học, hợp tác bạn bè trong lớp

B.Chuẩn bị :

Nghiên cứu nội dung SGK

Hình vẽ 4.1 và 4.3

C.Tiến trình lên lớp :

1 Ổn định lớp (1 phút)

2 Kiểm tra1 5 phút : ( Đề riêng)

3 Bài mới :

I Ôn lại khái niệm lực:

Lực có tác dụng:

+ Thay đổi vận tốc

+ Biến dạng

C1: Lực hút làm vận tốc xe thay

đổi

Lực làm quả bóng biến dạng

II Biểu diễn lực:

1 Lực là một đại lượng

Hs nhớ lại và trả lời

C1: Lực hút làm vận tốc xe thayđổi

Lực làm quả bóng biến dạng

Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC

Trang 8

2 Cách biểu diễn và kí hiệu

F3: C, nghiêng một góc 300so

với phương ngang, chiều hướng

lên, F3 =30N

bằng vectơ (10 phút):

Gv nêu cho Hs biết : + Lực là một đại lượng vectơ

+ Cách biểu diễn và kí hiệuvectơ lực

* Lực có 3 yếu tố:

Làm bài tập 4.4 SBT

Hoạt động 3: Vận dụng – Củng

HS theo dõi lắng nghe

Đặc điểm của lực:

A F 5 N

Hs làm bài tập

Hai HS lên bảng làm

Hoàn chỉnh

D Hướng dẫn tự học: (4 phút)

1 Bài vừa học:

_ Học thuộc ghi nhớ SGK, làm bài tập SBT

2 Bài sắp học:

Bài 5: Sự cân bằng lực – Quán tính:

_ Soạn bài

A Mục tiêu :

1 Kiến thức: Biết được đặc điểm 2 lực cân bằng và biểu thị bằng vectơ lực

Tác dụng của hai lực cân bằng vào vật Biết được quán tính của vật

2 Kỹ năng: Rèn luyện khả năng lập luận, giải thích vấn đề trong thực tế

3 Thái độ: GDHS ý thức học tập, tỉ mỉ và cẩn thận

B.Chuẩn bị :

Nghiên cứu nội dung bài 5 SGK

Dụng cụ để làm thí nghiệm hình 5.3 và 5.4 SGK

C.Tiến trình lên lớp :

Bài 5: SỰ CÂN BẰNG LỰC – QUÁN TÍNH

Trang 9

1 Ổn định lớp (1 phút):

2 Kiểm tra bài cũ (4 p ) :Trình bày cách biểu diễn lực.

Diễn tả bằng lời các yếu tố của lực

1 Hai lực cân bằng là gì?

C1: a Tác dụng lên quả bóng:

trọng lực, lực đẩy của mặt bàn

b Tác dụng lên quả cầu:

trọng lực và lực căng

c Tác dụng lên quả bóng:

trọng lực và lực đẩy của mặt bàn

Là hai lực cân bằng Chúng có

cùng điểm đặt, cùng phương, cùng

độ lớn nhưng ngược chiều

Kết luận: Hai lực cân bằng là hai

lực cùng điểm đặt, cùng độ lớn,

cùng phương nhưng ngược chiều

2 Tác dụng của hai lực cân bằng

lên một vật đang chuyển động

Hai lực cân bằng tác dụng vào vật

thì vật vẫn giữ nguyên trạng thái

ban đầu

C2: Quả cân A chịu tác dụng: trọng

lực PA, sức căng dây T: cân bằng

nhau

C3: AA’ chuyển động nhanh dần đi

xuống, B chuyển động đi lên

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống

học tập ( 1 phút)

- Hai đội kéo co Nếu không cóđội thắng thì hai lực kéo đó gọi làhai lực cân bằng Như vậy hai lựccân bằng có đặc điểm gì?

Hoạt động 2 : Tìm hiểu về lực cân

bằng ( 15 phút)

_ Yêu cầu HS quan sát hình 5.2SGK các vật đứng yên do chịu tácdụng của hai lực cân bằng

Chỉ ra hai lực cân bằng đó C1

Rút ra kết luận hai lực cân bằng

Lực có tác dụng gì?

Cho hai lực cân bằng tác dụngvào vật thì sao?

GV kết luận, ghi bảng

Yêu cầu HS giải bài tập 5.1, 5.2SBT/9

HS trả lời, HS kháctheo dõi và nhận xét

Quan sát hình 5.2 SGKchỉ ra các lực cân bằng

Rút ra kết luận về hailực cân bằng

Thay đổi vận tốc củavật

Trả lời

HS giải: 5.1 (D), 5.2(D)

Trang 10

C5: Mọi vật đang chuyển động,

nếu chịu tác dụng của các lực cân

bằng thì sẽ tiếp tục chuyển động

thẳng đều

II Quán tính:

Khi tác dụng lực vào vật thì vật

không thể thay đổi trạng thái ngay

lập tức vì mọi vật có quán tính

III Vận dụng:

C6: Búp bê ngã về phía sau vì khi

đẩy xe, chân búp bê chuyển động

cùng với xe, nhưng do quán tính

nên thân và chân búp bê chưa kịp

chuyển động

C7: Búp bê ngã về phía trước vì

khi xe dừng đột ngột, mặc dù chân

búp bê bị dừng lại cùng với xe

nhưng do quán tính nên thân búp

bê vẫn chuyển động

GV yêu cầu HS thảo luận là gì?

Hoạt động 4 : Vận dụng (5 phút)

GV nêu những ý cơ bản của bài

Yêu cầu HS nêu lại

Làm C6, C7, C8

Nhận xét

Lắng nghe

Thảo luận và trả lời

Nêu nội dung chính.Làm C6, C7, C8

Lắng nghe

D Hướng dẫn tự học: (4 phút)

1 Bài vừa học:

_ Học thuộc nội dung phần ghi nhớ SGK

_ Làm bài tập trong SBT

_ Đọc “ Có thể em chưa biết”

2 Bài sắp học:

1 Kiến thức: Nhận biết lực ma sát là một đại lượng lực cơ học

Phân biệt được các loại lực

Biết được lực ma sát có lợi và có hại

Bài 6: LỰC MA SÁT

Trang 11

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đo lực để rút ra nhận xét về lực ma sát.

3 Thái độ: Nghiêm túc trong học tập, cẩn thận, tỉ mỉ trong thí nghiệm

B.Chuẩn bị :

Nghiên cứu nội dung bài Dụng cụ thí nghiệm hình 6.2 SGK

C.Tiến trình lên lớp :

1 Ổn định lớp (1 phút):

2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

Nêu đặc điểm của hai lực cân bằng Tác dụng của hai lực cân bằng lên vật?

Cho ví dụ Sửa bài tập 5.2 SBT

3 Bài mới :

I Khi nào có lực ma sát:

1 Lực ma sát trượt:

Lực ma sát trượt xuất hiện

khi vật này trượt trên bề

mặt vật khác

C1: Ma sát trượt làm xe

dừng lại

Ma sát giữa trục quạt

bàn và ổ trục

Ma sát giữa dây cung

ở cần kéo của đàn với dây

đàn

2 Lực ma sát lăn:

Lực ma sát lăn xuất hiện

khi vật này trượt lăn trên

vật khác

C2: Ma sát sinh ra ở các

viên bi đệm giữa trục quay

với ổ trục

Kê những thanh hình

trụ làm con lăn Ma sát

giữa con lăn với mặt trượt

là ma sát lăn

C3: 6.1 a: ma sát trượt

6.1 b: ma sát lăn

 Fmsl < Fmst

3 Lực ma sát nghỉ:

Lực ma sát nghỉ giữ cho

vật không thay đổi trạng

thái khi có lực tác dụng

C4: Lực ma sát nghỉ có

cường độ thay đổi theo tác

Hoạt động 1: Tình huống học tập ( 5 phút):

Cho HS đọc phần vào bài Gv hỏi vì saophải thay ổ bi vào bánh xe như vậy?

Vào bài 6: lực ma sát

Hoạt động 2: Nghiên cứu khi nào có lực

ma sát ( 15 phút):

Giáo viên gọi HS đọc thông tin SGK

Khi bánh xe và má phanh trượt thì xuấthiện lực ma sát trượt Vậy lực ma sáttrượt xuất hiện khi nào?

Cho Hs hoàn thành lệnh C1

Gv cung cấp thông tin SGK

Cho HS thảo luận trả lời lệnh C2, C3

Gọi Hs trả lời lệnh C2, C3

GV yêu cầu HS phân nhóm và làm thínghiệm như hình 6.2 SGK

Và thảo luận lệnh C4,C5

Cho các nhóm trình bày kết quả

Đọc phần vào bài

Lực ma sát trượt xuất hiện khivật này trượt trên bề mặt vậtkhác

Trang 12

dụng lực lên vật.

C5: MSN giữ bàn chân

không bị trượt khi bước đi

trên đường

II Lực ma sát trong đời

sống và trong kỹ thuật:

Hoạt động 3: Tìm hiểu lực ma sát trong

đời sống và trong kĩ thuật (5 phút):

Gọi HS trả lời lệnh C6 (a,b,c)

Cho HS nhận xét

Hoàn thành lệnh C7 ( khắc sâu có lợi)

Hoạt động 4: Vận dụng (10 phút)

Hoàn thành lệnh C8, C9

HS đọc các thông tin và hoànthành

Tự làm lệnh C8, C9

D Hướng dẫn tự học: (5 phút)

1 Bài vừa học:

_ Học thuộc phần ghi nhớ SGK, làm bài tập SBT

_ Đọc phần “ Có thể em chưa biết”

2 Bài sắp học:

Soạn bài và hoàn thành các lệnh bài “ Áp suất”

Tuần 7 -Tiết 7 Ngày dạy :

A Mục tiêu :

1 Kiến thức: Biết được định nghĩa và công thức tính áp suất

Hiểu được cách làm tăng, giảm áp suất

2 Kỹ năng: Làm thí nghiệm, nhận xét vấn đề

3 Thái độ: Yêu cầu học sinh trung thực, tỉ mỉ, cẩn thận

Có tinh thần phối hợp hoạt động ở nhóm, tổ

B.Chuẩn bị :

Nghiên cứu nội dung bài, bài tập, sách tham khảo

Dụng cụ thí nghiệm hình7.4 SGK/26

C.Tiến trình lên lớp :

1 Ổn định lớp (1 phút):

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Có mấy loại lực ma sát? Khi nào lực ma sát xuất hiện?

Bài 7: ÁP SUẤT

Trang 13

Lấy một ví dụ lực ma sát có lợi và có hại Nêu cách khắc phục.

Làm bài tập 6.1 SBT

3 Bài mới :

I Áp lực là gì?

Áp lực là lực có phương

vuông góc mặt bị ép

C1:

a Lực của máy kéo tác

dụng lên mặt đường

b Cả hai lực

II Áp suất:

1 Tác dụng của áp lực phụ

thuộc vào những yếu tố

2.Công thức tính áp suất:

Áp suất là độ lớn của áp

lực trên một đơn vị diện

III Vận dụng:

C4: Lưỡi dao càng mỏng

thì dao càng sắc

Hoạt động 2: Tìm hiểu áp lực là gì?

( 10 phút):

Cho HS đọc phần thông tin, trả lời áplực là gì?

Lực có đặc điểm gì gọi là áp lực?

Hoàn thành lệnh C1

Áp lực có quan hệ như thế nào với ápsuất?

Hoạt động 3: Tìm hiểu áp suất(20 phút):

Chỉ định hs nêu dụng cụ để thí nghiệmhình 7.4

Cho Hs thí nghiệm

Các nhóm điền vào bảng 7.1

Yêu cầu HS hoàn thành kết luận

GV thông tin: Tác dụng của lực ép lênmặt ép, người ta đưa ra khái niệm về ápsuất Áp suất là gì?

GV chỉ định HS nêu đơn vị của F, S

GV thông tin: 1 N/m2 = 1 Pa

Đơn vị của áp suất là gì?

Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút):

GV chỉ định HS hoàn thành lệnh C4

Chỉ định HS lên bảng thực hiện lệnhC5 ( GV hướng dẫn) Hs còn lại làmnháp

GV đưa ra yêu cầu HS nêu cần vậndụng kiến thức nào để giải bài tập này

Đọc phần vào bài

Chú ý

Đọc - Áp lực là lực có phươngvuông góc mặt bị ép.Ví dụ….Áp lực 7.3 a1,b

Vật nặng hình hộp chữ nhật, bộtmịn

Thí nghiệm

Điền kết quả

Hoàn thành kết luận

Áp suất là độ lớn của áp lựctrên một đơn vị diện tích bị ép.F: N

Trang 14

P1 = ?, P2 = ?, P1? P2

D Hướng dẫn tự học: (5 phút)

1 Bài vừa học:

_ Học thuộc phần ghi nhớ SGK, làm bài tập SBT

_ Đọc phần “ Có thể em chưa biết”

2 Bài sắp học:

Tìm hiểu trước bài 8: Áp suất chất lỏng – Bình thông nhau theo các mục như SGK

A.Mục tiêu :

1 Kiến thức: Nhận biết được sự tôn tại của áp suất chất lỏng

Biết công thức tính áp suất chất lỏng

2 Kỹ năng: Quan sát hiện tượng, rút ra kết luận

3 Thái độ: Cẩn thận trong làm thí nghiệm, ý thức học tập cao

B.Chuẩn bị :

Nghiên cứu nội dung bài

Dụng cụ thí nghiệm hình 8.3, 8.4

C.Tiến trình lên lớp :

1 Ổn định lớp (1 phút):

2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

Áp suất là gì? Viết công thức tính áp suất Đơn vị tính?

Làm bài tập 7.2 và 7.6

3 Bài mới :

I Sự tồn tại của áp suất trong

lòng chất lỏng:

Hoạt động 1: Tình huống vào bài (5 phút):

Vào bài như phần mở bài SGK

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự tồn tại ápsuất trong lòng chất lỏng, thành, đáy

(10 phút):

Thí nghiệmC1: Có lực tác dụng.C2: theo nhiều phương.Trả lời lệnh C3

Hoàn thành kết luận

P = F/S, F = P = d.V

Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAU

Trang 15

GV giới thiệu dụng cụ thí nghiệm.

Cho HS thí nghiệm

Chỉ định HS hoàn thành lệnh C 1,2

giới thiệu thí nghiệm 2:

a Có lực tác dụng vào đĩa D

b Đĩa không rời chứng tỏ điều gì?

Hoàn thành lệnh C3

Kết luận

Hoạt động 3: Tìm hiểu công thức tính

áp suất chất lỏng (5 phút):

GV giới thiệu công thức

GV yêu cầu HS chứng minh côngthức dựa vào công thức đã học

GV chỉ định HS nêu các đại lượng vàđơn vị tính trong công thức

Từ công thức trên nêu áp suất phụthuộc vào gì?

Hoạt động 4: Tìm hiểu nguyên tắc

bình thông nhau (10 phút)

Giới thiệu bình thông nhau

Đổ nước vào bình thông nhau nhưhình 8.6 thì ta thấy mực nước tronghai nhánh bình thông nhau như thếnào?

Hoạt động 5: Vận dụng (5 phút):

HS tự làm, hoàn thành C6  C9

D Hướng dẫn tự học: (5 phút)

1 Bài vừa học:

_ Học thuộc phần ghi nhớ SGK, làm bài tập SBT

_ Đọc phần “ Có thể em chưa biết”

2 Bài sắp học:

Tìm hiểu trước bài 9: Áp suất khí quyển

Bài 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN

Trang 16

A Mục tiêu :

1 Kiến thức: Nhận biết được sự tồn tại của áp suất khí quyển

Biết độ lớn của áp suất khí quyển

2 Kỹ năng: Suy luận, lập luận từ các hiện tượng thực tế và cách đo áp suất khí quyển

3 Thái độ: Nghiêm túc trong học tập, ý thức tập thể

B.Chuẩn bị :

Nghiên cứu nội dung bài 9 SGK

Cốc nước, ống thủy tinh, màu, bịch sữa

C.Tiến trình lên lớp :

1 Ổn định lớp (1 phút):

2 Kiểm tra 15 phút:

3 Bài mới :

I Sự tồn tại của áp suất

Vào bài như phần SGK

Hoạt động 2: Chứng minh sự tồn tại

của áp suất khí quyển (10 phút):

Gọi HS đọc phần thông tin

GV giải thích thêm sự tồn tại áp suấtkhí quyển

Vì sao có áp suất khí quyển?

Yêu cầu HS làm thí nghiệm 1

Hoàn thành lệnh C1

Liên hệ thực tế

Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm 2

Nêu hiện tượng và giải thích?

Chỉ định HS đọc thí nghiệm 3 và hoànthành lệnh C4

Hoạt động 3: Tìm hiểu độ lớn áp suất

khí quyển (10 phút):

Chỉ h HS đọc thí nghiệm Tô-ri-xen-li

GV mô tả thí nghiệm ngắn gọn

GV hướng dẫn HS thực hiện các lệnhC5-C6-C7

GV kết luận: Độ cao cột thủy ngântrong thí nghiệm Tô-ri-xen-li là độ lớncủa áp suất khí quyển

Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút):

Cá nhân HS thực hiện các lệnh C8 C12

GV chốt lại sau mỗi lệnh

* Củng cố: Nêu nội dung chính

Đọc thông tin

Vì không khí có trọng lượng.Làm thí nghiệm 1

Hoàn thành C1

Thí nghiệm 2 Nêu và giải thích.Đọc thí nghiệm 3 và hoàn thànhC4

Đọc thí nghiệm Tô-ri-xen-li.Theo dõi

Hoàn thành lệnh

Thực hiện các lệnh

Nêu phần ghi nhớ

Trang 17

D Hướng dẫn tự học: (5 phút)

1 Bài vừa học:

_ Học thuộc phần ghi nhớ SGK

_ Làm bài tập SBT

_ Đọc phần “ Có thể em chưa biết”

2 Bài sắp học:

Ôn tập chuẩn bị kiểm tra một tiết

Tuần 10 -Tiết 10 Ngày dạy:

A Mục tiêu :

1 Kiến thức: Đánh giá kiến thức mà học sinh tiếp thu qua 9 tiết

2 Kỹ năng: Rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức vào bài tập

3 Thái độ: GDHS ý thức tự lực, trật tự và nghiêm túc trong kiểm tra

B.Chuẩn bị :

Chuẩn bị đề kiểm tra

Ôn tập và dụng cụ để làm bài kiểm tra

C.Tiến trình lên lớp :

1 Ổn định lớp (1 phút):

KIỂM TRA MỘT TIẾT

Bài 10: LỰC ĐẨY AC-SI-MET

Trang 18

1 Kiến thức: Khẳng định sự tồn tại của lực đẩy Ac-si-met.

Biết công thức tính lực đẩy Ac-si- met

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng làm thí nghiệm để xác định độ lớn của lực đẩy Ac-si- met

3 Thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận, có ý thức hợp tác các bạn cùng nhóm

B.Chuẩn bị :

Nghiên cứu bài và dụng cụ thí nghiệm hình 10.3 SGK

Dụng cụ thí nghiệm hình 10.2 SGK

C.Tiến trình lên lớp :

1 Ổn định lớp (1 phút):

2 Bài mới :

I Tác dụng của chất lỏng

lên vật nhúng chìm trong

nó:

C1: có lực

C2: phương thẳng đứng

hướng từ dưới lên

II Độ lớn của lực đẩy

Ac-si-met:

1 Dự đoán:

2 Thí nghiệm kiểm tra:

C3: Vật càng nhúng chìm

nhiều  Pnước dâng lên

càng lớn  Fđ nước càng

lớn Fđ =Pnước mà vật chiếm

Hoạt động 2: Tác dụng của chất lỏng

lên vật nhúng chìm trong nó (10 phút):

Giáo viên yêu cầu HS nhắc lại khinhúng chìm vào chất lỏng thì bị gì?

GV chỉ định HS nêu dụng cụ để thínghiệm hình 10.2

GV chỉ dẫn cách thí nghiệm và HS thínghiệm

Cho thảo luận nhóm lệnh C1,C2

GV nêu lịch sử lực đẩy Ac-si-met

Hoạt động 3: Tìm hiểu công thức tính

lực đẩy Ac-si-met (15 phút):

GV chỉ định 2 HS dự đoán kết quả độlớn của lực đẩy Ac-si-met

GV cho các nhóm làm thí nghiệm nhưcác bước SGK

Hoàn thành lệnh C3

GV chỉ định HS nêu công thức tínhtrọng lượng của khối nước có thể tích làV

Cho biết độ lớn lực đẩy Ac-si-met

Hoạt động 4: Vận dụng – củng cố (10 phút):

Chỉ định HS giải thích C4

Yêu cầu HS làm việc cá nhân C5

GV thông tin dn > dd HS làm C6

Chịu tác dụng của áp suất chấtlỏng

Nêu dụng cụ

HS thí nghiệm hình 10.2 SGK

C1: có lực

C2: phương thẳng đứng hướng từdưới lên

Dự đoán độ lớn

Hoàn thành lệnh C3

P = d.V

PA = FA = d.V

Giải thích C4

FAđ = d.VA

Trang 19

* Ghi nhớ SGK * Củng cố:

Cho HS đọc ghi nhớ FMà VAB = d.VA = VB B  FA = FB

D Hướng dẫn tự học: (5 phút)

1 Bài vừa học:

_ Học thuộc phần ghi nhớ SGK

_ Hoàn thành lệnh C7

_ Đọc phần “ Có thể em chưa biết”

2 Bài sắp học:

Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành

Tuần 12 -Tiết 12 Ngày dạy: -11-20007

A Mục tiêu :

1 Kiến thức: Khẳng định lại độ lớn của lực đẩy Ac-si-met

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng thực hành cho học sinh, xử lý số liệu

3 Thái độ: GDHS ý thức hợp tác nhóm, cẩn thận, tỉ mỉ, kiên trì,

B.Chuẩn bị :

Dụng cụ cho mỗi nhóm: lực kế 5N, vật nặng thể tích V = 50cm3, giá đỡ thí nghiệm,bình nước

Mẫu báo cáo thực hành

Bài 11 : Thực hành: NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY AC-SI-MET

Trang 20

C Tiến trình lên lớp :

1 Ổn định lớp (1 phút):

2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

Nêu công thức và ý nghĩa các đại lượng, đơn vị của công thức tính lực đẩy met?

Làm bài tập 10.1 SBT

b Đo trọng lượng của

phần nước có thể tích bằng

thể tích của vật

Hoạt động 1: Tình huống vào bài ( 1 phút):

Nhằm khẳng định độ lớn của lực đẩyAc-si-met và rèn kỹ năng thực hànhvào bài

Hoạt động 2: Phân phối dụng cụ thí

nghiệm và nêu yêu cầu sử dụng(4 phút):

GV phân phối dụng cụ cho các nhóm

GV nêu yêu cầu sử dụng dụng cụ thínghiệm

GV giới thiệu mẫu báo cáo thực hànhvà hướng dẫn cách ghi

Hoạt động 3: Nội dung thực hành (30 phút):

GV yêu cầu từng nhóm HS tiến hànhthí nghiệm theo nội dung SGK

GV theo dõi các nhóm thực hiện, giúpđỡ những nhóm yếu

GV yêu cầu các nhóm ghi lại kết quảthí nghiệm vào mẫu báo cáo của nhóm

Hoạt động 4: Tổng kết (2 phút)

GV thu mẫu báo cáo thực hành

Dọn dụng cụ và vệ sinh thí nghiệm

GV nhận xét tiết thực hành

Đại diện HS nhận dụng cụ thínghiệm

Nghe và lưu ý

D Hướng dẫn tự học: (3 phút)

1 Bài vừa học:

_ Xem lại cách tiến hành thí nghiệm

_ Nếu có dụng cụ thí nghiệm lại

2 Bài sắp học:

Soạn bài và chuẩn bị dụng cụ bài: Sự nổi

Trang 21

Tuần 13 -Tiết 13 Ngày dạy: -11-2007

A Mục tiêu :

1 Kiến thức: Biết được điều kiện vật nổi, chìm, lơ lửng khi cho vào chất lỏng

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng rèn luyện so sánh, suy luận của học sinh

3 Thái độ: GDHS ý thức tập thể, yêu thích môn học,

B.Chuẩn bị :

Nghiên cứu nội dung bài 12 và sách tham khảo

Dụng cụ: những vật nổi, chìm, lơ lửng

C.Tiến trình lên lớp :

1 Ổn định lớp (1 phút):

2 Bài mới :

Hoạt động 1: Tình huống vào bài ( 4

Bài 12: SỰ NỔI

Trang 22

I Điều kiện để vật nổi,

II Độ lớn của lực đẩy

Ac-si-met khi vật nổi trên mặt

thoáng của chất lỏng:

C3: dg < dn

C4: Vật đứng yên  vật

chịu tác dụng của 2 lực cân

C7: Hòn bi làm bằng thép

có dt > dn chìm Tàu làm

bằng thép nhưng nổi vì dtàu

Gọi HS đóng vai Bình và An

Hoạt động 2: Tìm hiểu điều kiện để

vật nổi, chìm và lơ lửng (10 phút):

GV: Khi nhúng một vật vào nước thìvật chịu tác dụng của những lực nào?

So sánh độ lớn hai lực này?

Gv cho HS hoàn thành lệnh C2 bằngthảo luận

GV rút ra kết luận điều kiện vật nổi,chìm, lơ lửng

Hoạt động 3: Tìm hiểu độ lớn của lựcđẩy Ac-si-met khi vật nổi trên mặt

thoáng của chất lỏng (15 phút):

GV chỉ định HS trả lời lệnh C3

HS thảo luận C4 và trả lời

GV thông tin: P = d.V, d: là trọng lượngriêng, V: thể tích của vật chiếm chỗ,Thảo luận C5

Gv có thể chứng minh một trường hợp (

ví dụ cụ thể)

Hoạt động 4: Vận dụng (10 phút):

Gv chỉ định HS hoàn thành các lệnhC6, C7, C8

Cho HS thảo luận lệnh C9

Đóng vai và thực hiện

Lực đẩy Ac-si-met và trọng lực

P > FA , P < FA , P = FA.Hoàn thành

Hoàn thành lệnh C3

Vì vật đứng yên nên lực tácdụng cân bằng P = FA

Thảo luận C5

HS được chỉ định hoàn thành

Thảo luận C9

Thực hiện

Nêu ghi nhớ SGK

D Hướng dẫn tự học: (5 phút)

1 Bài vừa học:

_ Học thuộc phần ghi nhớ SGK

_ Lmà các bài tập SBT

2 Bài sắp học:

Đọc và soạn bài Công cơ học, chuẩn bị dụng cụ

Trang 23

Tuần 14 -Tiết 14 Ngày dạy: -12-2007

A Mục tiêu :

1 Kiến thức: Nhận biết và biết công thức tính công cơ học

2 Kỹ năng: Phân tích lực thực hiện công, tính công cơ học

3 Thái độ: GDHS ý thức tự học, tập thể, cần cù,

B Chuẩn bị :

Nghiên cứu nội dung bài 13

Tranh vẽ phóng to

C.Tiến trình lên lớp :

1 Ổn định lớp (1 phút):

2 Kiểm tra bài cũ (4 phút)

Nêu điều kiện vật nổi, chìm, lơ lửng? Chứng minh lệnh C6 SGK

Làm bài tập 12.1 SBT

3 Bài mới :

I Khi nào có công cơ

học:

Hoạt động 1: Tình huống vào bài (1 phút):

Vào bài như phần mở đầu SGK

Hoạt động 2: Hình thành khái niệm

công cơ học (14 phút):

GV giới thiệu tranh hình 13.1 và 13.2

Bài 13: CÔNG CƠ HỌC

Trang 24

1 Nhận xét:

C1: Khi có lực tác dụng

vào vật và vật di chuyển

C7: không có công cơ

học của P vì P vuông góc

phương chuyển động

Nêu sự khác nhau?

Gọi một HS hoàn thành C1

GV chỉ định HS hoàn thành kết luận

Gv thông tin 2 ý công của vật và gọitắc là công

GV cho HS thực hiện lệnh C3, C4

Hoạt động 3: Tìm hiểu công thức tính

công (5 phút):

GV cho HS đọc phần thông tin

GV chỉ định HS nêu công thức và ýnghĩa các đại lượng, đơn vị trong côngthức

GV lưu ý trường hợp F S : khôngcó công

GV giới thiệu công thức

GV quan sát, chỉnh sửa

GV cho HS củng cố kiến thức

Bò kéo cộ (FK)

Lực nâng tạ

Cộ bò di chuyển, tạ đứng yên.Khi có lực tác dụng vào vật vàvật di chuyển

(1): lực (2): di chuyển

C3: a-c-d

C4: FK, P, FK

Đọc thông tin

HS lên bảng thực hiện

Theo dõi

HS thực hiện

Nêu nội dung ghi nhớ

D Hướng dẫn tự học: (5 phút)

1 Bài vừa học:

_ Học thuộc phần ghi nhớ SGK

_ Làm các bài tập SBT

_ Đọc phần “ Có thể em chưa biết”

2 Bài sắp học:

Chuẩn bị dụng cụ và soạn bài: Định luật về công

Trang 25

Tuần 15 -Tiết 15 Ngày dạy: -12-20007

A Mục tiêu :

1 Kiến thức: Phát biểu định luật về công

Vận dụng định luật giải thích hiện tượng

2 Kỹ năng: Quan sát thí nghiệm rút ra mối quan hệ giữa các yếu tố

3 Thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận, chính xác, có ý thức hợp tác các bạn cùng nhóm

B.Chuẩn bị :

Nghiên cứu nội dung bài 14

Dụng cụ thí nghiệm hình 14.1 SGK / 49

C.Tiến trình lên lớp :

1 Ổn định lớp (1 phút):

2 Kiểm tra bài cũ (4 phút)

Khi nào có công cơ học? Viết công thức tính công cơ học?

Nêu rõ đơn vị, ý nghĩa các đại lượng trong công thức?

Vào bài như phần mở bài SGK

Hoạt động 2: Tìm hiểu định luật về

công (15 phút):

Giáo viên yêu cầu HS quan sát hình14.1 SGK cho biết các dụng cụ thínghiệm?

Yêu cầu HS thảo luận đưa ra mục đích

Nêu tên các dụng cụ thí nghiệm

So sánh công trong hai trườnghợp

Bài 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG

Trang 26

C4: … lực … đường đi …

công

II Định luật về công:

Định luật: Không một

máy cơ đơn giản nào cho

ta lợi về công Được lợi

bao nhiêu lần về lực thì lại

thiệt bấy nhiêu lần về

đường đi và ngược lại

III Vận dụng:

C5: a FK nhỏ hơn 2 lần

GV làm thí nghiệm cho HS quan sát

HS hoàn thành các lệnh từ C1  C4

Hoạt động 3: Giới thiệu định luật về

công (5 phút):

GV thông tin: Tương tự nếu ta dùng cácloại máy cơ đơ giản khác thì ta thu đượckết quả như nhau

GV phát biểu định luật về công

Hoạt động 4: Vận dụng – củng cố (10 phút):

GV yêu cầu HS thảo luận C5, C6

Chỉ định HS thực hiện

GV nhận xét – ghi điểm

GV vận dụng phương pháp này cho cáclệnh còn lại

Cho HS giải các bài tập ở SBT

* Củng cố:

Cho HS đọc ghi nhớ

Nêu các bước thí nghiệm.Quan sát thí nghiệm.Hoàn thành các lệnh

HS phát biểu lại

Thảo luận

Giải C5 và C6

Giải bài tập ở SBT

Đọc ghi nhớ

D Hướng dẫn tự học: (5 phút)

1 Bài vừa học:

_ Học định luật về công

_ Giải bài tập còn lại SBT

_ Đọc phần “ Có thể em chưa biết”

2 Bài sắp học:

Chuẩn bị soạn và đồ dùng học bài: Công suất

Ngày đăng: 30/10/2013, 07:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ 4.1 và 4.3. - GIÁO ÁN VẬT LÝ 8 ( CẢ NĂM - 3 CỘT )
Hình v ẽ 4.1 và 4.3 (Trang 7)
Bảng phụ  C.Tiến trình lên lớp  : - GIÁO ÁN VẬT LÝ 8 ( CẢ NĂM - 3 CỘT )
Bảng ph ụ C.Tiến trình lên lớp : (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w