- Xác định được giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của dụng cụ đo độ dài.- Xác định được độ dài trong một số tình huống thông thường.. Hoạt động 4: Vận dụng giải thích một số hiện tượng thự
Trang 1- Xác định được giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của dụng cụ đo độ dài.
- Xác định được độ dài trong một số tình huống thông thường
là thước Cách đo độ dài
phải thực hiện như thế nào?
Bài học ngày hôm nay
chúng ta sẽ tìm hiểu về vấn
đề này
Hoạt động 2: Tìm hiểu đơn
vị đo độ dài
- Y/c HS tự ôn tập, nhắc lại
những đơn vị đo độ dài đã
được học
- Y/c HS ước lược một số
độ dài như SGK
Họat động 3: Đo độ dài
- Thông báo: người ta đo
- Thực hiện
- Thực hiện
- Lắng nghe
I Đơn vị đo độ dài
1 Ôn lại một số đơn vị
đo độ dài
2 Ước lượng độ dài
II Đo độ dài 1.Tìm hiểu dụng cụ đo.
Trang 2độ dài bằng thước.
- Yêu cầu học sinh quan sát
hình 1.1/sgk , đọc và thực
hiện C4
- Gọi học sinh trả lời C4
- Thông báo: khi sử dụng 1
dụng cụ đo nào ta cần phải
hịên câu hỏi C5,C6,C7
- Gọi học sinh trả lời C5, C6,
-? Em hãy cho biết ta phải
dùng thước nào để đo chiều
dài của cái bàn ?
-? Tại sao chúng ta phải
- Trả lời C5,C6,C7
- Đọc SGK và hoạtđộng theo nhóm, tiếnhành đo rồi ghi kếtquả vào bảng 1.1/sgk
- Hoạt động cá nhân,
C4 : + thợ mộc dùng thướcdây
+ học sinh dùng thướckẻ
+ người bán vải dùngthước mét (thẳng
- GHĐ của thước là độdài lớn nhất ghi trênthước
- ĐCNN của thước là độdài giữa hai vạch chialiên tiếp trên thước
C5 : GHĐ :20cm ĐCNN :1mm
2 Đo độ dài
+ C21:
Trang 3- Yêu cầu học sinh đọc và
thực hiện các câu hỏi C7,
- Ghi bài
- Đọc và thực hiệncác câu hỏi C7, C8, C9
- Trả lời
+ C22: chọn thước kẻ để
đo bề dày sgk
+ C23: đặt thước dọctheo chiều dài
+ C24: đặt mắt vuônggóc
+ C25: đọc theo vạchchia gần nhất
- Cách đo độ dài:(SGK)
III Vận dụng
- C7: vị trí đặt thướcđúng là :
+ c
- C8: vị trí đặt mắt đúng
là : + c
- C9:(a) :l = 7cm (b) :l = 7cm (c) : l= 7cm
3 Củng cố
- Y/c HS trả lời câu hỏi :
- Nêu cách đo độ dài ?
- Cho HS quan sát một thước kẻ bất kì và gọi 1HS tìm GHĐ và ĐCNN
4 Dặn dò
- Học bài
- Làm các bài tập 1-2.1 -> 1-2.13
****************************************************************
Trang 4Hoạt động 1: Ôn lại kiến
thức
-? Hãy kể tên những thước
đo độ dài mà em biết?
-? Thế nào là là ĐCNN và
GHĐ của thước?
-? Tại sao trước khi đo độ
dài ta cần phải ước lượng
độ dài cần đo?
Hoạt động 2: Giải bài tập
- Y/c HS thảo luận nhóm
ĐCNN là độ dài giữa 2vạch chia liên tiếp)
- Trả lời(Khi đo độ dàicần ước lượng độ dàicần đo vì để chọnthước có GHĐ vàĐCNN phù hợp
)
- HĐ nhóm (15phút)thảo luận trả lời cáccâu mà GV yêu cầu
- Đại diện các nhómtrình bày
I Ôn lại kiến thức.
II Giải bài tập
1-2.1 B1-2.2 B1-2.7 B1-2.8 C1-2.14 C1-2.15 D1-2.16 A1-2.17 A1-2.18 D
Trang 5ta sẽ được đường kính của quả bóng…
- Suy nghĩ trả lời
1-2.19 C1-2.20 C1-2.21 C1-2.24 C1-2.3
a, 10cm và 0,5 cm
b, 10cm và 1mm1-2.9
ĐỘ chia nhỏ nhất cuảthước dùng trong các bàithực hành là:
a, 0,1 cm
b, 1cm
c, 0,1cm hoặc 0,5cm1-2.10
1-2.13VD: Vẽ đường tròn vungnồi lên tờ giấy Cắt theođường tròn vung nồi.Gấp đôi đường tròn vừacắt được Đo độ dàiđường gấp là ta xác địnhđược đường kính vungnồi
Trang 6- Xác định được giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của dụng cụ đo thể tích.
- Đo được thể tích một lượng chất lỏng
- Tiết học hôm nay sẽ
giúp chúng ta trả lời câu
Trang 7- Gọi học sinh trả lời C3
- Yêu cầu học sinh quan
- Làm C1 vào vở
- Một học sinh lênbảng làm C1, các họcsinh còn lại chú ý theodõi và nhận xét
- Quan sát
- Xác định GHĐ vàĐCNN của bình chia
độ
- Đọc và làm C2 vàovở
- Thực hiện C2
- 1 HS trả lời, các họcsinh khác chú ý theodõi nhận xét
- Đọc và làm C3 vàovở
- Quan sát làm C4
- Điền câu C5
- Đơn vị thường dùng là + Mét khối (m3)
+ lít ( l )
- C1: 1m3= 1000dm3
= 1000000cm3 1m3= 1000lít = 1000000ml = 1000000cc
II Đo thể tích chất lỏng.
1 Tìm hiểu về dụng cụ
đo thể tích.
- C2:+ ca to: GHĐ : 1l ĐCNN: 0.5 l+ ca nhỏ: GHĐ : 0.5 l ĐCNN: 0.5 l+ can : GHĐ : 5 l ĐCNN : 1 l
C3: ở nhà thường dùngchai lọ có ghi sẵn dungtích, bơm tiêm … để đothể tích chất lỏng
C4
C5
2.Tìm hiểu cách đo thể
Trang 8- Yêu cầu HS tiến hành
thí nghiệm rồi ghi kết quả
- Nhận dụng cụ thínghiệm
- Tiến hành thínghiệm , ghi kết quảvào bảng 3.SGK
- Lắng nghe
tích chất lỏng
C6,Cách đặt b
C7, Cách đặt b
Trang 91 Dùng bình chia độ
- C1: Buộc hòn đá bằng 1
Trang 10sát hình vẽ 4.2/sgk và
thực hiện câu hỏi C1
- Gọi học sinh trả lời câu
- Yêu cầu học sinh trả lời
câu hỏi C2 vào vở
- Gọi học sinh trả lời câu
- Học sinh trả lời câuhỏi C1, các học sinhkhác theo dõi nhận xét
- Lắng nghe
- Quan sát hình4.3/SGK
- Mô tả cách đo thểtích vật rắn bằng bìnhtràn
- Làm câu C2 vào vở
- 1 HS trả lời câu hỏi,các học sinh khác theodõi và nhận xét
- Rút ra kết luận, điền
từ thích hợp vào chỗtrống ở câu C3
- Nhắc lại phần kếtluận
- Quan sát
- Thảo luận nhóm vềphương án thực hành
- Đại diện các nhómnêu phương án thựchiện
- Tiến hành thực
- Đọc và thực hiện câu
sợi dây, thả từ từ chohòn đá chìm trong mựcnước ở bình chia độ tathấy mực nước dânglên Đó chính là thể tíchcủa hòn đá
2 Dùng bình tràn
- C2 : hòn đá vào trongbình tràn, nước trongbình tràn sẽ tràn sangbình chứa Đổ nướctrong bình chứa vào bìnhchia độ ,thể tích nước đóchính là thể tích vật rắn
Kết luận:
( C3 / sgk – 16 )
3 Thực hành đo thể tích vật rắn
- Bảng4.1
II Vận dụng
C4: cần chú ý:
Trang 11lời câu hỏi C4
- Gọi HS trả lời câu hỏi C4
- Đổ hết nước trong bátvào bình chia độ
- ? Để đo thể tích vật rắn không thấm nước ta dùng những phương pháp nào?
- ? Nêu cách đo thể tích vật rắn bằng bình chia độ?
2 Baì mới
Hoạt động 1: Đặt vấn đề
Trang 12-? Hãy cho biết em cân
nặng bao nhiêu?
-? Làm thế nào để em biết
được chính xác điều đó?
- Tiết học hôm nay ta sẽ
tìm hiểu về khối lượng và
đo khối lượng
- Ghi đầu bài lên bảng
quả đó có bằng với số ghi
trên vỏ bao bì không
-? Vì sao lại có sự chênh
lệch đó?
-? Vậy con số ghi trên bao
bì nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS thực hiện câu
- Y/c HS nhớ lại và cho biết
đơn vị đo khối lượng là
những đơn vị nào?
-? Trong đó đơn vị đo khối
lượng thường dùng là đơn
- Trả lời câu hỏi
- Kể tên một số đơn
vị đo khối lượng :
kg, tấn tạ, yến, g
- Trả lời (đơn vịthường dùng là kg)
2 Đơn vị đo khối lượng
- Đơn vị đo khối lượngthường dùng là:
+ kilôgam ( kg )
- Ngoài ra còn có các đơn
vị đo khác như :
Trang 13đơn vị đo khối lượng
khác( mg, chỉ, lượng…)
Hoạt động 3: Tìm hiểu về
cách đo khối lượng
- Người ta thường đo khối
lượng bằng cân Trong
và yêu cầu học sinh cho
biết cấu tạo của cân
- Chú ý
- Chú ý
- Nhóm trưởng lennhận cân
- Xác định GHĐ vàĐCNN của cânRobec van ở nhómmình
- Trả lời về GHĐ vàĐCNN của cân
- Chú ý
- Hoàn thành câu C9
- Một HS điền câu
+ 1gam(g)=1/1000 kg + 1hectôgam(hg) = 1lạng = 100 g+ 1tấn = 1000kg+ 1miligam(mg) = 1/1000g+ 1 tạ = 100 kg
II Đo khối lượng 1.Tìm hiểu cân Rôbecvan
2.Cách dùng cân Robecvan để cân một vật.
(C9/ sgk -19 )
Trang 14- Y/c HS cân vật bằng cân
- Yêu cầu HS dựa vào vốn
hiểu biết của mình kể tên
các loại cân có trên tranh
vẽ
Hoạt động 4: Vận dụng
giải thích một số hiện
tượng thực tế
-Yêu cầu học sinh đọc và
thực hiện câu hỏi C13
- Gọi HS trả lời câu hỏi C13
C9, các học sinh cònlại chú ý theo dõinhận xét
- Thực hiện xác địnhkhối lượng của vậtbằng cân Robecvan
- Đọc kết quả đo
- Quan sát tranh vẽ
- Kể tên các loại cân
có trong tranh vẽ như: cân tạ, cân đòn, cântiểu li, cân y tế, cânđồng hồ…
- Đọc và thực hiệncâu hỏi C13
- Trả lời câu hỏi C13
3 Các loại cân khác
- Có các loại cân như: + cân tạ
+ cân đồng hồ + cân y tế + cân tiểu li + cân đòn
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nêu được ví dụ về tác dụng đẩy, kéo của lực
- Nêu được ví dụ về một số lực
Trang 15- Nêu được ví dụ về vật đứng yên dưới tác dụng của hai lực cân bằng và chỉ raphương, chiều, độ mạnh yếu của hai lực đó.
huống ở đầu bài
-? Tại sao gọi là lực đẩy,
hay lực kéo? Làm thế nào
để biết được nó?
- Bài học hôm nay sẽ
giúp chúng ta giải quyết
C1
- Quan sát thí nghiệm,đọc và trả lời câu hỏi
C2
- Quan sát thí nghiệm,đọc và trả lời câu hỏi
C3
I Lực 1.Thí nghiệm
a Thí nghiệm1
C1: Lò xo lá tròn tác dụnglên xe lăn 1 lực đẩy
Xe lăn tác dụng lên lò
xo lá tròn một lực ép
b Thí nghiệm 2
C2: Lò xo tác dụng lên xelăn một lực kéo
Xe lăn tác dụng lên lò
xo một lực kéo
c Thí nghiệm3
C3: Nam châm tác dụnglên quả nặng một lực hút
Trang 16- Y/c HS hoàn thành câu
kéo lên cái cày
+ Đầu tàu tác dụng lên
các toa tàu một lực kéo
thái của xe lăn
- Y/c HS thảo luận nhóm
và đưa ra nhận xét về
phương chiều của lực
- Y/c HS trả lời câu hỏi
- Đưa ra ví dụ về lực:
- Làm TN theo nhóm
- 1 HS trả lời “lực cóphương chiều xácđịnh”
- Trả lời câu hỏi C5
- Quan sát hình6.4/sgk và trả lời câuhỏi C6
- Chú ý
- Trả lời câu hỏi C7
C4 : (1) lực đẩy(2) lực ép(3) kéo(4) lực kéo(5) lực hút
2 Kết luận
- Khi vật này đẩy hoặc kéovật khác ta nói vật tácdụng lực lên vật kia
II.Phương và chiều của lực
- Mỗi lực đều có phương
và chiều xác định
C5 “lực do nam châm tácdụng lên quả nặng cóphương dọc theo trục namchâm,có chiều từ trái sangphải.”
III Hai lực cân bằng
Trang 17- Y/c HS đọc và trả lời
câu hỏi C7
- Y/c HS chỉ ra chiều của
mỗi lực
- Thông báo: “Nếu sợi
dây chịu tác dụng của hai
lực kéo của hai đội mà
sợi dây vẫn đứng yên thì
ta nói sợi dây đã chịu tác
dụng của hai lực cân
- HS lần lượt trả lờicâu hỏi C9, C10
C7 “phươngdọc theo sợi dây, chiềucủa hai lực ngược nhau”
- Hai lực cân bằng là hailực mạnh như nhau cócùng phương nhưng ngượcchiều ( đặt vào cùng mộtvật)
IV Vận dụng
C9: a) lực đẩy b) lực kéo
C10: Một em bé dùng taygiữ chặt 1 đầu dây làm chodiều không bay xa được,khi đó diều chịu tác dụngcủa hai lực cân bằng Đó
là lực đẩy của gió và lựcgiữ dây của em bé
3 Củng cố
- Nêu nhận xét về phương , chiều của lực
- Thế nào là hai lực cân bằng? Cho ví dụ
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Trang 18- Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm vật biến dạng hoặc biến đổi chuyển động ( nhanh dần, chậm dần, đổi hướng)
quan sát hình vẽ đầu bài và
trả lời câu hỏi: “Làm thế
nào để biết trong 2 người
đó ai giương cung”
- Nhận xét và thông báo
cho HS biết muốn xác định
ý kiến đó cần phải nghiên
cứu và phân tích hiện tượng
để thu thập thông tin
- ? “Thế nào là sự biến đổi
chuyển động?”
- Quan sát, tìm phương án,và nêu phương án của mình
- Lắng nghe
- Ghi bài
- Đọc sgk, thu thậpthông tin
- Trả lời
I Những hiện tượng cần chú ý quan sát khi
có lực tác dụng
1 Những sự biến đổi của chuyển động
Trang 19- Gọi HS trả lời câu hỏi C1
- Thông báo “sự biến dạng
- Làm TN như hình7.1 SGK.thảo luận vàđưa ra nhận xét
- Làm TN như hình7.2 SGK.Đưa ranhận xét
- Thực hiện yêu cầu
C1
+ Tăng ga cho xe máychạy nhanh lên
+ Hãm phanh cho xemáy chạy chậm lại
2 Những sự biến dạng
C2
Người đang giương cung
đã tác dụng lực vào dây cung làm dây cung và cánh cung bị biến dạng
II Những kết quả tác dụng của lực
1 Thí nghiệm
Nhận xét
C3
Lò xo lá tròn tác dụnglên xe lăn 1 lực đẩy làmbiến đổi chuyển động củaxe
C6
Trang 20dụng lực của tay lên lo
xoqua việc trả lời C6
-Treo bảng phụ câu hỏi C7
- Gọi HS sinh trả lời câu
hỏi lần lượt các câu C9, C10,
C11
và đưa ra nhận xét
- Đọc và điền từthích hợp vào chỗtrống hoàn thành cáccâu C7, C8
- Đọc và thực hiệncác câu C9, C10, C11
- Trả lời câu hỏi cáccâu C9, C10, C11
Lực mà tay ta tác dụngvào lò xo đã làm lò xobiến dạng
C10
Dùng tay nén 1 lò xo + Dùng tay bóp quả bóngcao su
+ Dùng tay kéo dãn 1 sợidây cao su
C11
Khi cầu thủ đá quả bóng thì cầu thủ đã tác dụng lên quả bóng một lực làm
nó biến dạng đồng thời biến đổi chuyển động
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Trang 21- Nêu được trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật và độ lớn của nó được gọi là trọng lượng.
- Nêu được đơn vị lực là gì
- Vật nặng, lò xo, dây giá treo, 1 chậu nước
- Cho mỗi nhóm : 1 xe lăn, 1 máng nghiêng, 1 lò xo lá tròn, 1 hòn bi và 1sợi dây
2 Tuỳ vào vd của HS
-? Hãy đoán xem vị trí của
con người trên Trái đất
như thế nào?
- Y/c HS đọc mẫu đối
thoại ở đầu bài và tìm
phương án để giải quyết
- Thông báo:“Để hiểu
được lời giải thích của bố
Nam cần phải biết lực mà
Trái đất tác dụng lên mọi
Trang 22chiều như thế nào?
- ? Tại sao quả nặng vẫn
đứng yên?
- Y/c HS hoàn thành C1
vào vở
- Y/c HS làm thí nghiệm 2
“Cầm viên phấn trên tay
đưa lên cao rồi buông tay
ra”.Sau đó quan sát hiện
tượng xảy ra
- Làm thí nghiệm vàquan sát hiện tượngxảy ra
-Trả lời
-Trả lời
- Làm C2 vào vở
- Điền từ thích hợp vàochỗ trống ở câu C3
- Trả lời câu hỏi C3
I Trọng lực là gì?
1.Thí nghiệm
a Thí nghiệm 1
C1: Lò xo đã tác dụngvào quả nặng 1 lực Lực đó có phương thẳngđứng, có chiều từ dướilên Quả nặng vẫn đứngyên vì chịu tác dụng củahai lực cân bằng Mộtlực do lò xo tác dụng lên
và một lực do trái đất tácdụng lên
b Thí nghiệm 2
C2: Viên phấn rơi chứng
tỏ đã có một lực tácdụng lên viên phấn.Lực này có phươngthẳng đứng, có chiều từtrên xuống
C3: (1)cân bằng (2)trái đất (3)biến đổi (4)lực hút (5)trái đất
Trang 23- Thông báo cho HS “độ
lớn của lực gọi là cường
độ lực Đơn vị đo của lực
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- HĐ nhóm làm thínghiệm như hình 8.2SGK
C4: (1) cân bằng (2) dây dọi (3) thẳng đứng (4) từ trên xuống
2 Kết luận
(C5/ SGK)
III Đơn vị lực
- Độ lớn của lực gọi làcường độ lực
- Đơn vị đo lực làNiutơn.(Kí hiệu : N )
- Trọng lượng của vật100g là 1N
+ m=1kg P=10N+ m=50kg P=500N+ P = 10N m=1kg
Trang 243 Củng cố
-?Trọng lượng là gì? Phương và chiều của trọng lượng như thế nào?
-? Đơn vị đo của lực là gì?
Lớp 6 Ngày giảng: ………… Tiết:… … Tổng số: … Vắng:
Tiết 9 KIỂM TRA 1 TIẾT
III Tiến trình dạy học
1 TRỌNG SỐ NỘI DUNG KIỂM TRA THEO PHÂN PHỐI
Trang 26(Vận dụng) 2 Khối lượng
3 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Trang 27Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng
- Xác định được
độ dài trong một
số trường hợpthông thường
- Đo được thểtích một lượngchất lỏng
- Xác địnhđược thể tíchvật rắn khôngthấm nướcbằng bìnhchia độ
25%
0,5 điểm5%
0,5 điểm5%
2 điểm20%
5,5điểm5,5%
2 Khối
lượng và
lực
- Nêu đượctrọng lực làlực hút củatrái đất tácdụng lênvật
- Lấy được ví dụ
về tác dụng củalực làm vật biếndạng hoặc biếnđổi chuyển động
- Lấy được ví dụ vềvật đứng yên dưới tácdụng của hai lực cânbằng và chỉ ra phươngchiều, độ mạnh, yếucủa hai lực đó
- Đo được khốilượng của mộtvật
10%
0,5 điểm5%
2,5 điểm25%
0,5 điểm5%
4,5điểm4,5%
3,5 điểm35%
2 câu+2/3 câu3,5 điểm35%
3 câu
3 điểm30%
7 câu
10 điểm 100%
Trang 284 ĐỀ KIỂM TRA
I Trắc nghiệm
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất
Câu 1: Trường hợp nào sau đây có sự biến đổi chuyển động
A Một quả bóng đang lăn
B Một otô đang chuyển động bỗng dừng lại
C Một đầu tầu kéo toa tàu chuyển động thẳng
D Một dây cao su bị kéo dãn
Câu 2: Để đo được khối lượng của quả táo 2 lạng ta dùng:
A Cân tạ có ĐCNN là 500g
B Cân đòn có ĐCNN là 100g
C Cân đòn có ĐCNN là 300g
D Cân đồng hồ có ĐCNN là 50g
Câu 3: Người ta dùng thước có ĐCNN là 1m để đo chiều dài một sân bóng,
trong các cách ghi sau đây cách ghi nào đúng
Câu 5: Trọng lực là gì? Nêu 1 ví dụ về trọng lực mà trong đó trọng lực tác dụng
cân bằng với 1 lực khác? Chỉ ra phương, chiều, độ lớn của các lực đó?
Câu 6: Nêu cách đo độ dài? ĐCNN và GHĐ của thước là gì?
Câu 7: Người ta dùng một bình chia độ có chứa 45cm3 nước để đo thể tích một hòn đá Sau khi thả hòn đá vào bình nước, mực nước trong bình dâng lên
Trang 29- Giới hạn đo của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước.
- Độ chia nhỏ nhất của thước là độ chia giữa 2 vạch chia
****************************************************************
Lớp 6 Ngày giảng: ………… Tiết:… … Tổng số: … Vắng:
TIẾT: 10 Bài 9: LỰC ĐÀN HỒI
Trang 30HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tổ chức tình
huống học tập:
- Một sợi dây cao su và một
lò xo có tính chất nào giống
nhau? Bài học hôm nay sẽ trả
lời câu hỏi trên
- Gọi HS lên đo độ dài tự
nhiên của lò xo
- Gọi HS lên đo độ dài treo
quả nặng 1
- Tiếp tục, treo quả nặng 2
- Tiếp tục treo quả nặng 3
- Yêu cầu HS tính độ biến
dạng (l – l0) ở 3 trường
hợp
Đọc vấn đề đầu bài
Thí nghiệm:
- Đo chiều dài của
lò xo khi chưa treoquả nặng (l0)
- Đo chiều dài khitreo quả nặng 1(l1)
- Đo chiều dài khitreo quả nặng 2(l2)
- Đo chiều dài khitreo quả nặng 3(l3)
Ghi kết quả đo vàocác ô tương ứngtrong bảng 9.1
- Đo lại để kiểmtra chiều dài tựnhiên của lò xo(l0)
- Tính độ biếnthiên (l – l0) của lò
xo trong 3 trườnghợp ghi kết quảvào các ô tươngứng
I Biến dạng đàn hồi –
Độ biến dạng:
1 Biến dạng của một lò xo:
Lò xo khi nén lại hoặckéo ra đều biến dạng
* Rút ra kết luận
Trang 31- Yêu cầu Hs hoàn thành C1
C1: Cho học sinh điền từ vào
khái niệm về lực đàn hồi và
nêu đặc điểm của lực đàn hồi
- Thông báo KN lực đàn hồi
cường độ của lực nào?
C4: Học sinh chọn câu hỏi
đúng?
Hoạt động 4 :Vận dụng.
C5: Học sinh điền từ thích
C1: Rút ra kếtluận:
(1) Dãn ra
(2) Tăng lên
(3) Bằng
- Thực hiệnC2: Độ biến dạng
= l – l0
- Chú ý
C3: Trọng lượngcủa quả nặng
- Cường độ lực hútcủa Trái đất
C4: Câu C: Độbiến dạng tăng thòlực đàn hồi tăng
C5: a) Khi độ biến
C1Biến dạng của lò xo cóđặc điểm như trên là biếndạng đàn hồi Lò xo làvật có tính chất đàn hồi
2 Độ biến dạng của lò xo:
Độ biến dạng của lò xo
là hiệu giữa chiều dài khibiến dạng và chiều dài tựnhiên của lò xo (l – l0)
II Lực đàn hồi và đặc điểm của nó:
1 Lực đàn hồi:
Lực mà lò xo khi biếndạng tác dụng vào quảnặng trong thí nghiệmtrên gọi là lực đàn hồi.Lực đàn hồi là lực do vật
bị biến dạng sinh ra
2 Đặc điểm của lực đàn hồi:
Độ biến dạng tăng thòlực đàn hồi tăng
III.Vận dụng
Trang 32hợp vào chỗ trống.
C6: Học sinh trả lời câu hỏi
nêu ra ở đầu bài
dạng tăng gấp đôithì lực đàn hồităng gấp đôi
b) Khi độ biếndạng tăng gấp bathì lực đàn hồităng gấp ba
C6: Sợi dây cao su
và chiếc lò xocũng có tính chấtđàn hồi
KHỐI LƯỢNG
I Mục tiêu
1 Kiến Thức
- Nhận biết được sự cấu tạo của một lực kế, GHĐ và ĐCNN của một lực kế
- Viết được công thức tính trọng lượng P = 10m, nêu được ý nghĩa và đơn vị đo
Trang 33- SGK, vở ghi
- Sợi dây mảnh nhẹ để buộc vật
III Tiến trình dạy học
- Làm thế nào để đo được lực
mà dây cung đã tác dụng vào
mũi tên?
Hoạt động 2: Tìm hiểu lực
kế
- Cho HS đọc thông báo
trong sách giáo khoa
1 Cách đo lực:
Chú ý : Khi đo phải cầmlực kế sao cho lò xo củalực kế nằm ở tư thế thẳngđứng, vì lực cần đo làtrọng lực có phương
Trang 34C4: Giáo viên cho học sinh
đo trọng lượng của một
quyển sách giáo khoa
C5: Khi đo phải cầm lực kế ở
tư thế như thế nào?
Hoạt động 4 : Xây dựng
công thức liên hệ giữa trọng
lượng và khối lượng
C6: Cho học sinh tìm số thích
hợp điền vào chỗ trống
Cho học sinh rút hệ thức liên
hệ giữa trọng lượng và khối
C5: Khi đo phải
cầm lực kế sao cho
lò xo của lực kếnằm ở tư thế thẳngđứng, vì lực cần đo
là trọng lực có
đứng
C6: a (1): 100g =1N
b (2): 200g = 2N
c (3): 1kg = 10N
- Thực hiện
C8: Học sinh vềnhà làm lực kế
C9: Có trọnglượng 3.200 Niutơn
thẳng đứng
2 Thực hành đo lực
III Công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng:
Hệ thức: P = 10.m Trong đó:
P là trọng lượng, đơn vị
đo là Niu tơn
m là khối lượng, đơn vị
Trang 35- Cho biết hệ thức giữa trọng lượng và khối lượng: P = m.10.
P là trọng lượng có đơn vị là Niu tơn (N)
m là khối lượng có đơn vị là Kílôgam (kg)
- Tra được bảng khối lượng riêng của các chất
- Vận dụng được các công thức m = D.V để giải các bài tập đơn giản
- Thời xưa, người ta làm thế
nào để cân được một chiếc cột
bằng sắt có khối lượng gần 10
tấn?
Hoạt động 2: Xây dựng khái
niệm khối lượng riêng và công
thức tính khối lượng của một
vật theo khối lượng riêng
- Học sinh đọc vấn
đề, dự đoán
I Khối lượng riêng Tính khối lượng của các vật theo khối lượng riêng
1 Khối lượng riêng
Trang 36C1: Cho HS đọc câu hỏi C1 để
thì khối lượng là bao nhiêu?
- Cho HS đọc thông báo về
khái niệm khối lượng riêng và
đơn vị khối lượng riêng rồi ghi
vào vở
- Cho HS đọc và tìm hiểu bảng
khối lượng riêng của một số
chất
C2: Tính khối lượng của một
khối đá biết khối đá có thể tích
Khối lượng của cộtsắt là:
7800 kg/m3 x0,9m3 = 7020kg
- Tìm hiểu KL Rcủa một số chất
C2: 2600 kg/m3 x0,5m3 = 1300 kg
là Kí lô gam trên métkhối (kg/m3)
1 Bảng khối lượng riêng của một số chất:
(Nội dung trang 37 –SGK)
3 Tính khối lượng của một số chất (vật) theo khối lượng riêng:
m = D.V
II Vận dụng
C6 Đổi 40dm3 =0,04m3
=> m = D.V7800kg/m3 x 0,04m3 =312kg
Bài 11.1
D
Bài 11.2
Trang 37sữa là.
0,397 0,00032
m D V
Hoạt động 1: Tìm hiểu về II Trọng lượng riêng
Trang 38trọng lượng riêng
- Yêu cầu học sinh đọc sgk và
trả lời câu hỏi : “TLR là gì?”
- Gọi học sinh trả lời câu hỏi
trên
- ? TLR có đơn vị đo là gì?
- Yêu cầu HS điền từ thích
hợp vào chỗ trống ở câu C4
- Gọi HS trả lời câu hỏi C4
- Yêu cầu HS đưa ra công
giải một số bài tập đơn giản
- Yêu cầu HS đọc và làm câu
C6
- Nhắc lại kết quả tính khối
lượng riêng của sữa
-? Để tính trọng lượng riêng
của dầm sắt ta làm như thế
nào?
- Đọc sgk tìm thôngtin
- Trả lời
- Trả lời
- Điền từ thích hợpvào chỗ trống ở C4
- Trả lời
- Trả lời
- Lắng nghe
- Suy nghĩ tìm côngthức
2 Đơn vị của TLR là:Niutơn / mét khối
(kí hiệu: N/m3)C4 Công thức
Trong đó:
+d là trọng lượng riêng(N/m3)
+P là trọng lượng (N) +V là thể tích của vật(m3)
3 Xây dựng công thứcliên hệ giữa KLR vàTLR
- Công thức:
Trong đó:
+ d là TLR (N/m3) + Dlà KLR(kg/m3)
III.Xác định TLR của 1 chất
- Trọng lượng của thỏi sắt là:
P=10m=10.312 =3120(N)d.=P/V
d.= 10 D
Trang 39- Y/c HS giải bài tập
11.8,11.10
- Đọc, suy nghĩ HĐ
cá nhân trả lời
11.8 D11.10 A
- Chuẩn bị báo cáo thực hành bài 12
- Mỗi nhóm: một cốc nước 15 hòn sỏi cùng loại.
****************************************************************
Lớp 6 Ngày giảng: ………… Tiết:… … Tổng số: … Vắng:
Tiết 14 Bài 12: THỰC HÀNH : XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA SỎI
I Mục tiê
1 Kiến Thức
- Biết cách xác định khối lượng riêng của một vật rắn
- Biết cách tiến hành một bài thí nghiệm vật lí
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm:
+ Cân có ĐCNN 10g hoặc 20g Bình chia độ có GHĐ: 100cm3 – ĐCNN:
1cm3
2 Học sinh
- Báo cáo thực hành
- Mỗi nhóm: một cốc nước 15 hòn sỏi cùng loại.
III Tiến trình dạy học
1 Kểm tra.
- Không kểm tra
2 Bài mới
HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Cho mỗi nhóm
học sinh chuẩn bị dụng cụ
thực hành và đọc nội dung tài
I Thực hành 1.Dụng cụ
Trang 40liệu trong sách giáo khoa.
- Yêu cầu HS đọc thật kĩ nội
dung thực hành
Hoạt động 2:Hướng dẫn học
sinh thực hành, cho học sinh
tiến hành đo và tính toán kết
quả
- Yêu cầu HS nêu cách đo
-? Tính khối lượng riêng của
sỏi theo công thức nào?
- Giáo viên hướng dẫn thêm
- Một cái cân, một bìnhchia độ có GHĐ 100
cm3, một cốc nước,khoảng 15 hòn sỏi to,khăn lau
2.Tiến hành đo
- Chia nhỏ sỏi làm 3phần
- Cân khối lượng củamỗi phần m1, m2, m3
(phần nào cân xong thì
để riêng, không bị lẫnlộn)
- Đổ khoảng 50 cm3
nước vào bình chia độ
- Ghi thể tích của mựcnước khi có sỏi trongbình, suy ra cách tính V1,
V2, V3 của từng phần sỏi
3 Tính khối lượng riêng của sỏi
- Tính khối lượng riêngcủa từng phần sỏi: