Trong bài viết có sử dụng các chi tiết và sự việc tiêu biểu để làm nổi bật chủ đề của bài viết.. - Bài viết có bố cục rõ ràng.[r]
Trang 1TiÕt 20-21: Lµm V¨n.
Bµi viÕt sè 2: v¨n tù sù:
Ngµy so¹n:… Ngµy d¹y:
A Mục tiêu bài học
Giúp HS:
- Củng cố kỹ năng viết bài văn tự sự
- Có ý thức tự rèn luyện để nâng cao năng lực làm bài văn
B Phương tiện dạy học.
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài giảng, bài viết của HS.
C Phương pháp giảng dạy.
- Thực hành lập dàn ý, viết bài.
D Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định lớp.(1P)
2 Bài mới.
TG Hoạt động của GV &HS Nội dung cần đạt
10P Hoạt động 1: Hướng dẫn
HS tìm hiểu đề.
GV gọi HS xác định các
yêu cầu của đề bài.
I Tìm hiểu đề
Đề : Sau khi tự tử ở giếng Loa Thành , xuống thủy cung Trọng Thủy đã tìm gặp lại Mị Châu Hãy tưởng tượng và kể lại câu chuyện đó
- Xác định các yêu cầu của đề.
1 Yêu cầu về kỹ năng.
- Biết kể một câu chuyện có ý nghĩa
Trong bài viết có sử dụng các chi tiết và
sự việc tiêu biểu để làm nổi bật chủ đề của bài viết
- Bài viết có bố cục rõ ràng Hạn chế
các lỗi chính tả, ngữ pháp, diễn đạt.
2 Yêu cầu về nộidung.
- HS tưởng tượng ra một câu chuyện
mới lạ, sinh động, hấp dẫn
10P 2 Hoạt động 2: Hướng
dẫn HS lập dàn ý.
II Dàn ý.
1 Mở bài
- Giới thiệu câu chuyện
2 Thân bài
- Kể lại diễn biến của câu chuyện
3 Kết bài
- Ý nghĩa của câu chuyện kể đối với bản thân
Trang 265P 3 Hoạt động 3: Viết bài. III Viết bài & thu bài
4 Củng cố.
Khái quát nội dung và yêu cầu bài viết
5 Dặn dò.
Soạn bài: “Khái quát văn học việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX.
Trang 3Tiết 22: Văn.
Ca dao than thân, yêu thơng tình nghĩa
(Dạy bài 1-4-6)
Ngày soạn:… Ngày dạy:
A.Mục tiêu bài học
Giúp học sinh:
- Hiểu và cảm nhận đợctiếng hát than thân và tiếng hát yêu thơng tình nghĩa của ngời bình dân trong xã hội phong kiến xa qua nghệ thuật riêng đậm đà màu sắc dân gian của ca dao
- Biết cách tiếp cận và phân tích ca dao qua đặc trng thể loại
- Đồng cảm với tâm hồn ngời lao động và yêu quý những sáng của họ
B – Chuẩn bị của thầy và trò
1 Chuẩn bị của thầy: Soạn bài, tìm hiểu thể loại ca dao , su tầm một số bài ca dao cùng trong mảng chủ đề
2 Chuẩn bị của trò: đọc bài, soạn bài theo câu hỏi , su tầm những t liệu có liên quan đến bài học
C – Nội dung và tiến trình tiết dạy
1 ổn định tổ chức lớp (1P)
2 Kiểm tra bài cũ : (5P)
Đóng vai Tấm kể sáng tạo truyện Tấm Cám?
3 Bài mới (37P)
TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
15P
Hoạt động1:
G: gọi1 H đọc phần tiểu dẫn
SGK
? Ca dao là gì? Ca dao có
những đặc điểm gì nổi bật về
nội dung và nghệ thuật?
Ca dao có những đặc trng của
vhdg, khác với văn học viết
I Tìm hiểu chung
1 Thể loại ca dao:
- Khái niệm SGKtrang 19.Là những câu hát có vần điệu, nhằm diễn tả thế giới nội tâm của con ngời
- Đặc điểm:
+ Nội dung : Ca dao diễn tả đời sống tâm hồn, t tởng, tình cảm của nhân dân trong các quan hệ gia đình, xã hội, đất nớc Cadao là tiếng nói của cộng đồng ( thiên về trữ tình)
+ Nghệ thuật:
Ca dao là tiếng nói chung của cộng đồng
Thể thơ: thờng là thể thơ lục bát hoặc lục bát biến thể
Ngôn ngữ: ngắn gọn, mang đậm sắc thái dân gian
Sử dụng các biện pháp tu từ: so sánh, ẩn dụ
Trang 4Gọi H đọc chùm ca dao Xác
định chủ đề của các bài ca
dao?
Hoạt động2:
G: đọc bài 1,2
? Phát hiện và chỉ ra những
điểm giống nhau và khác nhau
của hai bài ca dao?( Bằng sự
hiểu biết về ca dao, em chỉ ra
biện pháp NT đợc sử dụng
trong bài 1, 2)
? Thân em đợc so sánh với
những hình ảnh nào?
? Hai bài ca dao có cách thể
hiện nh thế nào về cùng chủ đề
than thân tạo nên nét riêng?
? Cho H thảo luận về những
hình ảnh so sánh: tấm lụa đào,
củ ấu gai những hình ảnh đó
có giá trị nh thế nào trong việc
thể hiện chủ đề than thân
G: Ca dao có một hệ thống bài
ca mở đầu bằng cụm từ “ thân
em nh ” đợc xem nh lời
chung của ngời phụ nữ trong
xã hội cũ
2 Chùm ca dao than thân, yêu thơng tình nghĩa:
a Đọc:
b Chủ đề:
- Bài 1, 2: lời than thân của ngời phụ nữ trong xã hội cũ
- Bài 3: Duyên kiếp không thành nhng tình nghĩa vẫn bền vững, sắt son
- Bài 4: Nỗi niềm thơng nhớ ngời yêu
da diết bồn chồn
- Bài 5: Ước muốn mãnh liệt trong tình yêu
- bài 6: Nghĩa tình gắn bó thủy chung của vợ chồng
II Đọc –hiểu văn bản:
1 Bài ca dao số 1,2.
- Nét chung:
+ Mở đầu = cụm từ “thân em nh” : Xác định rõ đây là lời than thân của ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến
Đó là tiếng nói, là tình cảm, là lời than thân ngậm ngùi, xót xa; nhấn mạnh, tạo sự chú ý với ngời tiếp nhận
+ hình ảnh so sánh, ẩn dụ: tấm lụa
đào, củ ấu gai
- Nét riêng:
+ Bài 1:
Tấm lụa đào( Lụa hồng rất đẹp
và quý) Gợi ra vẻ đẹp tự nhiên duyên dáng,
đầy nữ tính, đáng đợc trân trọng Ngời phụ nữ ý thức đợc sắc đẹp, tuổi xuân và giá trị của mình( nh tấm lụa
đào)
Giữa chợ ( Bối cảnh sử dụng) Không nơi bấu víu, bị phụ thuộc hoàn toàn vào ngời mua, cách sử dụng của từng ngời mua chúng Từ đó bài ca dao làm nổi bật lên số phận của ngời phụ nữ xa là hoàn toàn phó mặc cho sự may rủi của cuộc đời.Họ không chủ
động, không có quyền quyết định hạnh phúc của mình (Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai?), chẳng khác gì một món hàmg để mua bán
Nỗi đau xót của nhân vật trữ tình chính là ở chỗ khi ngời con gái bớc vào độ tuổi đẹp nhất thì cũng là lúc họ lại lo cho thân phận , tơng lai của họ + bài 2: Nhấn mạnh, khẳng định giá trị thực của ngời con gái Bài trên nhấn
Trang 5Bối cảnh trên , em liên tởng
đến cảnh ngộ và số phận của
nhân vật trữ tình ntn?
mạnh vẻ đẹp phơi phi của tuổi xuân thì bài 2 nhấn mạnh đến giá tri thực của ngời con gái: “ Ruột trong thì trắng, vỏ ngoài thì đen.” Lời mời mọc càng khẳng định giá tri thực đó
Ai ơi nếm thử mà xem!
Nếm ra mới biết rằng em ngọt bùi
Phải bộc bạch, mời mọc da diết đến vậy vì giá trị của họ không đợc ai biết
đến
Trong sự khẳng định giá trị có cả nỗi ngậm ngùi, chua xót của ngời con gái
4 Củng cố :(1P)
- Khuyến khích H đọc thuộc lòng những bài ca dao vừa tìm hiểu
5 Dặn dò (1P)
- Học bài, su tầm những bài ca dao cùng chủ đề
- Chuẩn bị bài 4,6
Tiết 23: Văn.
Ca dao than thân, yêu thơng tình nghĩa
(Dạy bài 1-4-6)
Ngày soạn:… Ngày dạy:
A.Mục tiêu bài học
Giúp học sinh:
- Hiểu và cảm nhận đợctiếng hát than thân và tiếng hát yêu thơng tình nghĩa của ngời bình dân trong xã hội phong kiến xa qua nghệ thuật riêng đậm đà màu sắc dân gian của ca dao
- Biết cách tiếp cận và phân tích ca dao qua đặc trng thể loại
- Đồng cảm với tâm hồn ngời lao động và yêu quý những sáng của họ
B – Chuẩn bị của thầy và trò
1 Chuẩn bị của thầy: Soạn bài, tìm hiểu thể loại ca dao , su tầm một số bài ca dao cùng trong mảng chủ đề
2 Chuẩn bị của trò: đọc bài, soạn bài theo câu hỏi , su tầm những t liệu có liên quan đến bài học
C – Nội dung và tiến trình tiết dạy
1 ổn định tổ chức lớp (1P)
2 Kiểm tra bài cũ : ko
3 Bài mới (40P)
TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
Trang 637P GV hớng dẫn HS phân tích Hoạt động 1:
bài 4+6
G: dẫn dắt : thơng nhớ vốn là
tình cảm khó hình dung nhất là
thơng nhớ trong tình yêu Vâỵ
mà cũng có khi nó lại đợc dân
gian thể hiện một cách cụ thể
trong ca dao Đó là nhờ cách
nói mang tính nghệ thuật cao
của ca dao
G: đọc bài 4, gọi 1 H đọc lại
Chủ thể của bài ca dao này là
ai?
? Nhân vật trữ tình đang ở tâm
trạng ntn? Bài ca giúp ta nhận
ra nhân vật trữ tình ntn?
? Hãy chỉ ra thủ pháp nghệ
thuật độc đáo và tạo hiệu quả
cao của bài?
? Phân tích giá trị của việc dùng
hình ảnh
“ cái khăn” trong bài ca dao?
? Nghệ thuật đợc sử dụng trong
bài ca có ý nghĩa gì trong việc
diễn tả chủ đề ?
? Hình ảnh “ngọn đèn không
II Đọc –hiểu văn bản:
1 Bài số 4;
- Chủ thể của bài ca dao này là cô gái -Nội dung : Tâm trạng nhớ ngời yêu tha thiết
- Nghệ thuật:
Ba hình ảnh biểu tợng: khăn - đèn- mắt: nỗi niềm thơng nhớ của ngời con gái đang yêu
+Hình ảnh: Cái khăn
Khăn : vốn là vật trao duyên, gợi nhớ ngời thơng “ Gửi khăn gửi áo gửi lời
Gửi dôi chàng mạng cho ngời đi xa”
“Nhớ khi khăn mở trầu trao Miệng chỉ cời nụ biết bao nhiêu tình”
Chiéc khăn quấn quýt bên ngời con gái nh cùng chia sẻ nỗi thơng nhớ
Điệp từ: khăn, đợc láy lại 6 lần
ở vị trí đầu câu thơ
Điệp ngữ “ Khăn thơng nhớ ai” đựoc láy lại 3 lần nh một
điệp khúclàm cho nỗi nhớcàng triền miên da diết, mỗi lần hỏi nỗi nhớ lại trào dâng
Sử dụng các động từ “ xuống, lên, rơi, vắt: nỗi nhớ trải ra trong không gian nhiều chiều, tâm trạng ngổn ngang, trăm mối tơ vò.Nhớ đến nỗi không còn tự chủ đợc cả bớc đi dáng
đứng-> Đó là nỗi nhớ có không gian-Cái không gian trải ra nhiều chiều” rơi xuống
đất, vắt lên vai, chùi nớc mắt” Còn nỗi nhớ cứ quanh quất ở mọi hớng , khiến đứng ngồi không yên Nỗi nhớ ấy dẫn
đến cảnh khóc thầm” chùi nớc mắt”
6 câu hỏi khăn có 24 chữ thì
có đến 16 thanh bằng gợi nỗi nhớ thơng bâng khuâng, da diết Cô đã ghìm nén cảm xúc,không bộc lộ một cách dễ dãi
Trang 7tắt” có ý nghiã gì?
? Em có nhận xét gì về âm hởng
của 10 câu thơ đầu, cách đặt
câu hỏi tu từ có ý nghĩa gì?
? Tâm trạng của cô gái thể hiện
ra sao trong hai câu kết của bài
ca dao?
? Tình nghĩa yêu thơng vợ
chồng đợc bài ca dao nói đến
qua biểu tợng nào?
GV giải thích thêm giá trị biểu
cảm của hình ảnh muối gừng :
Cũng là tình nghĩa thuỷ chung,
nhng biểu tợng gừng cay –
muối mặn lại dành cho những
cặp vợ chồng, bởi vợ chồng
chung sống với nhau thì mới
trải qua những ngày gừng cay
muối mặn , mới thấm thía tình
nghĩa thuỷ chung Nghĩa tình
ấy bền vững nh “ Muối 3
năm… hãy còn cay”.=> Hơng
vị của gừng muối đã thành hơng
+Hình ảnh : “ngọn đèn”- ngọn đèn ngoại cảnh và ngọn đèn tâm cảnh
Diễn tả nỗi nhớ đợc đo theo thời gian: từ ngày sang
đêm.Ngọn đèn kia không tắt chính là ngọn lửa tình yêu trong lòng cô gái cứ ngùn ngụt cháy sáng con ngời đang trằn trọc thâu đêm trong nỗi nhớ thơng đằng đẵng với thời gian + Hình ảnh “ đôi mắt” : là một phép hoán dụ đẻ nói lên tâm trạng của nhân vật trữ tình Dờng nh không kìm lòng đợc nữa cô gái tự hỏi chính mình” Mắt thơng nhớ ai , Mắt không ngủ yên” Dờng nh cứ nhắm mắt vào thì ngời thơng lại hiện ra
+ Câu hỏi tu từ :Hỏi không lời đáp:
Nh nén chặt nỗi nhớ thơngtrong lòng
để ròi cuối cùng trào ra bằng 1 niềm
lo âu mênh mông vô tận, nh chính niềm thơng nỗi nhớ của cô gái
+ Hai câu thơ cuối: nỗi lo âu cho số phận, cho duyên phận đôi lứa” không yên một bề”
* Bài ca dao là tiếng hát đầy yêu
th-ơng của cô gái trong xã hội phong kiến xa đối với ngời mình yêu Hạnh phúc của họ luôn bấp bênh vìyêu tha thiết mà không thể dẫn đến hôn nhân Một tấm lòng khát khao yêu thơng khiến cho nỗi nhớ không hề bi lụy mà vẫn chan chứa tình ngời, dạt dào sức sống
3 Bài số 6:
- Tình nghĩa vợ chồng thủy chung: qua hình ảnh muối- gừng
+ Gừng cay- muối mặn: Là gia vị trong bữa ăn của nhân dân ta.Nó còn
là vị thuốc của những ng ời dân nghèo trong lúc ốm đau đây là khía cạnh chủ yếu mà bài ca dao này muốn đề cập đến “ Tay cầm chén muối… ”Đó
là hơng vị của tình ngời trong cuộc sống từ bao đời nay’ +Hình
ảnh “gừng cay, muối măn: đã đợc nâng lên thành biểu tợng trong ca dao.hơng vị đặc trng của muối và gừng-> tình nghĩa vợ chồng thủy chung, cùng trải qua những ngày
Trang 8vị của tình ngời
Hoạt động 2:
GV hớng dẫn HS tổng kết
tháng muối mặn – gừng cay
+ Lối nói trùng điệp, nhấn mạnh, nối tiếp: muối- gừng, ba năm – chín tháng, còn mặn – còn cay, nghĩa nặng- tình dày : khẳng định tấm lòng thủy chung son sắt
- Câu kết: “ Có xa nhau ” 13 tiếng biến thể , ba vạn sáu ngàn ngày ( một trăm năm) mới xa , khẳng định không bao giờ xa
III Tổng kết: Ghi nhớ SGK( 85)
4 Củng cố :(3P)
Qua việc tìm hiểu một số bài ca dao tiêu biểu trong chùm ca dao than thân yêu
th-ơng tình nghĩa, em hãy khái quát giá trị của thể loại ca dao này trong đời sống xa
và nay
- Khuyến khích H đọc thuộc lòng những bài ca dao vừa tìm hiểu
5 Dặn dò (1P)
- Học bài, su tầm những bài ca dao cùng chủ đề
- Chuẩn bị bài ca dao hài hớc
Tiết 24: Văn - Đọc thêm
Tam đại con gà - Nhng nó phải bằng hai mày.
Ngày soạn:… Ngày dạy:
A – Mục tiêu cần đạt
Giúp HS:
- Hiểu đợc thực chất của mâu thuẫn trái tự nhiên trong nhân vật thầy đồ và thấy đợc cái hay cái đẹp của nghệ thuật “nhân vật tự bộc lộ” trong truyện Tam
đại con gà
- Thấy đợc sự phê phán của nhân dân đối với nhân vật thầy lý, thái độ giễu cợt
đối với Cải và nghệ thuật gây cời của truyện Nhng nó phải bằng hai mày
B – Chuẩn bị của thầy và trò
1 Chuẩn bị của thầy: Soạn bài, tìm hiểu thể loại truyện cời , su tầm một số truyện cùng trong mảng chủ đề
Trang 92 Chuẩn bị của trò: đọc bài, soạn bài theo câu hỏi , su tầm những t liệu có liên quan đến bài học
C- Cách thức tiến hành: kết hợp hỏi đáp
D – Nội dung và tiến trình tiết dạy
1.ổn định tổ chức lớp (1P)
2 Kiểm tra bài cũ (5P)
Đọc thuộc lòng chùm ca dao yêu thơng tình nghĩa ?
3 Bài mới (35P)
TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
10P
22P
Hoạt động 1:
GV hớng dẫn HS tìm hiểu
chung.
? Truyện cời là gì ?
? Truyện cời có thể đợc chia
làm mấy loại ?
Gọi H đọc và thực hành kể
tóm tắt lại hai câu chuyện
c-ời
? Nêu chủ đề của hai truyện
cời?
Hoạt động 2:
GV hớng dẫn HS đọc hiểu
văn bản.
Theo dõi truyện Tam đại con
gà
? Hai dòng đầu có ý nghĩa gì
trong toàn bộ câu chuyện?
I Tìm hiểu chung
1 Thể loại Truyện c“ ời”
- Khái niệm : Là những truyện có dung lợng nhỏ, mô tả những khía cạnh tức cời của các hiện tợng trong cuộc sống ( thờng
là các hiện tợng tiêu cực)
- Truyện cời: có hai loại:
+ Truyện khôi hài: chủ yếu nhằm much đích giải trí
+ Truyện trào phúng: Có mục đích phê phán các nhân vật thuộc tầng lớp trên trong xã hội xa với những thói h tật xấu
2 Truyện tam đại con và Nhng nó phải bằng hai mày.
- Thuộc loại truyện cời trào phúng
- Đọc –kể tóm tắt
- Chủ đề:
+Truyện Tam đại con gà phê phán sự dốt nát và thói giấu dốt của thầy đồ
+ Truyện Nhng nó phải bằng hai mày phê phán bản chất tham nhũng của thầy
lý và thái độ giếu cợt đối với nhân vật Cải
II Đọc – hiểu văn bản.
1 Truyện Tam đại con gà.
* Giới thiệu :Xa, có anh học trò học hành dốt nát, nhng trò đời “xấu hay làm tốt, dốt hay nói chữ” Nói nên bản chất của thầy đồ dốt nhng lại khoe mình là giỏi ậ đây >< trái tự nhiên dốt >< khoe giỏi
- Có ngời tởng giỏi nên đã mời về dạy trẻ.Xuất hiện tình huống khó sử của thầy a-Mâu thuẫn trái tự nhiên ở nhân vật thầy
đồ : Mâu thuẫn này đựơc bộc lộ qua các tình huống khó xử của thầy đồ
* Tình huống thứ nhất: Gặp chữ “ kê”
Trang 10Câu chuyện phê phán thói
dốt hay nói chữ ở chỗ ntn?
? Tình huống khó xử thứ
nhất của thầy đồ là gì ?
? thầy đồ đã xử lý nh thế
nào?
? Qua cách xử lý cho ta thấy
điều gì về thầy đồ?
G : Thầy liều lĩnh bao nhiêu
trong cách dậy trẻ thì lại
thận trọng bấy nhiêu trong
cách giấu dốt Liệu cách gữ
thé bí của thầy đồ có giúp
đ-ợc thầy trong việc dạy trò
không ?
? Tình huống khó xử tiếp
theo của thầy đồ là gì ?
? Cách xử lý của thầy đồ ra
sao?
? cách xử lý có ý nghĩa gì?
? Mâu thuẫn của vấn đề là ở
chỗ nào?
trong sách”Tam thiên tự”thầy không biết
đọc , học trò hỏi gấp
- Xử lý: Thầy trả lời liều + Nói liều: dủ dỉ là con dù dì
+ Bảo học trò dọc khẽ (Thận trọng) + Xin đài âm dơng.( Thận trọng) + Ngồi bệ vệ trên giờng, bảo học trò đọc to.(Đắc chí)
- ý nghĩa:
+ Cho thấy thầy vừa dốt kiến thức sách
vở vừa dốt kiến thức thực tế: dủ dỉ không phải là chữ Hán, trong thực tế làm gì có con dủ dỉ
+ Thầy rất thận trọng trong việc giấu dốt
* Tình huống thứ hai: bố của học trò hỏi thầy: “ Kê là gà, sao thầy kại dạy ra “dủ dỉ”là con “dù dì”?
- Xử lý:
+Suy nghĩ của thầy: mình đã dốt thỏ công nhà này còn dốt hơn: rõ ràng thầy cũng ý thức đợc việc mình dốt
+ Chống chế: vẫn biết “ kê” là gà, nhng dạy cho cháu biết đến tận tam đại con gà ( Tìm lối thoát phi lí hơn)
- ý nghĩa:
+ Thầy ý thức đợc việc dốt của bản than nhng cố tình dấu dốt.( không biết phải khấn thổ công, chê thổ công)
+ Tạo nên mâu thuẫn trái tự nhiên, dốt lại còn giấu dốt, càng giấu dốt thì bản chất dốt càng bộc lộ rõ
tiếng cời bật lên từ sự tăng tiến về mức
độ phi lí trong hành động và lời nói của thầy đồ để giấu dốt.( Đây là một thủ pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong truyện
b ý nghĩa truyện:
-Phê phán thói khoe mẽ
- Phê phán thói giấu dốt- một thói xấu có thật trong một bộ phận nhân dân
- khuyên mọi ngời hãy từ bỏ thói giấu dốt, mạnh dạn học hỏi không ngừng
2 Truyện Nhng nó phải bằng hai mày:
Giới thiệu -Lý trởng nổi tiếng xử kiện giỏi
Ngô, Cải đều đút lót cho thầy