D¹y bµi míi: Hoạt động 1:Giới thiệu bài 1 phút ở tiết Tập đọc trớc, các em đã đợc học trích đoạn của 1 vở kịch Ngời công dân số Một.. Ai sẽ giúp anh Thành xin đợc chân phụ bếp.[r]
Trang 1Tuần 19
Thứ hai ngày 9 tháng 1 năm 2012
Tập đọc Ngời công dân số Một
I Yêu cầu cần đạt:
- Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt đợc lời các nhân lời tác giả với lời nhân vật (anh Thành, anh Lê)
- Hiểu đợc tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đờng cứu nớc Nguyễn Tất Thành Trả lời đợc các câu hỏi 1, 2, 3 (không cần giải thích lí do)
Học sinh K- G: phân vai đọc diễn cảm vở kịch, thể hiện đợc tính cách nhân vật
II Đồ dùng dạy học: ảnh chụp bến Nhà Rồng.Bảng phụ
III Hoạt động dạy học :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài (5 phút)
Tuần đầu tiên của học kì II, các em sẽ đợc học về chủ điểm Ngời công dân.
Chủ điểm này sẽ giúp các em hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi công dân đối với đất nớc
Bài học đầu tiên hôm nay nói về ngời công dân số 1 Ngời đó là ai? Tại sao lại gọi là ngời công dân số 1 Cùng tìm hiểu bài đọc, các em sẽ rõ điều đó?
- GV ghi mục bài lên bảng
Hoạt động 2: Luyện đọc (12 phút)
- 1HS khá đọc bài - Cả lớp đọc thầm
- GV chia đoạn: Trích đoạn kịch này đợc chia làm 3 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu đến vào Sài Gòn làm gì? Đoạn 2: Tiếp theo đến ở Sài Gòn này nữa
Đoạn 3: Phần còn lại
- HS đọc nối tiếp đoạn - HS nhận xét
- GV hớng dẫn HS luyện đọc từ ngữ dễ đọc sai: phắc tuya, Sa-xơ-lu Lô-ba,
Phú Lãng Sa, chớp bóng (HS luyện đọc các từ trên và đọc câu văn có chứa các từ
đó)
- HS đọc nối tiếp đoạn - HS nhận xét
- HS đọc thầm chú giải + Giải nghĩa từ (dựa theo SGK)
- 2 HS đọc cả bài - HS nhận xét
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài (12 phút )
Đoạn 1: HS đọc thầm phần giới thiệu nhân vật + cảnh trí.
+ Anh Lê giúp anh Thành việc gì? Anh có giúp đợc không?
GV: Anh Lê đã giúp anh Thành trong công việc Nhng suy nghĩ của anh Lê
và anh Thành có giống nhau không, chúng ta cùng tìm hiểu ở đoạn 2
Đoạn 2: 1 HS đọc đoạn 2 - Cả lớp đọc thầm và tìm hiểu:
+ Những câu nói nào của anh Thành cho thấy anh luôn nghĩ tới dân, tới n-ớc?
- HS trình bày - HS nhận xét
GV: Những câu nói ấy thể hiện sự lo lắng của anh Thành về dân, về nớc
- HS đọc thầm đoạn 3
+ Câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê nhiều lúc không ăn nhập với nhau Hãy tìm những chi tiết thể hiện điều đó và giải thích vì sao nh vậy?
- HS trình bày - HS nhận xét
GV: Câu chuyện giữa hai ngời không ăn nhập với nhau vì mỗi ngời theo
đuổi một ý nghĩ khác nhau Anh Lê chỉ nghỉ đến công ăn việc làm của bạn, đến cuộc sống hàng ngày, còn anh Thành nghĩ đến việc cứu dân, cứu nớc
Hoạt động 4: Đọc diễn cảm(6 phút)
- HS đọc phân vai
- GV treo bảg phụ chép đoạn:
Thành: - à… vào làng Tây để có tên Tây, đi lại, ăn ở, làm việc, lơng bổng
nh Tây… Anh đã làm đơn cha?
Lê: - Không bao giờ! Không bao giờ tôi quên dòng máu chảy trong cánh tay này của họ Lê, anh hiểu không? Nhng tôi cha hiểu/ vì sao anh thay đổi ý kiến, không định xin việc làm ở Sài Gòn này nữa.
- HS nêu cách đọc diễn cảm - HS nhận xét
- GV đọc mẫu
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 4
Trang 2- đại diện các nhóm lên thi đọc.
- GV nhận xét, khen những nhóm đọc hay
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò(5 phút)
? Em hãy nêu ý nghĩa của trích đoạn kịch
- GV nhận xét tiết học Dặn về nhà đọc lại bài, đọc trớc màn 2 của vở kịch
Chính tả
Nghe - viết: Nhà yêu nớc Nguyễn Trung Trực
I Yêu cầu cần đạt:
- Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đợc bài tập 2, BT3 a/b
II Đồ dùng dạy học: bảng phụ
III Hoạt động dạy học :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài (2 phút)?
Em nào biết câu nói :“Khi nào đất này hết cỏ, nớc Nam mới hết ngời đánh
Tây” là câu nói của ai không? Các em ạ! Đó chính là câu nói nổi tiếng của nhà yêu
nớc Nguyễn Trung Trực Ông là ngời nh thế nào? Ông sinh ra và lớn lên ở đâu?
câu nói đó, ông nói trong trờng hợp nào? Bài chính tả hôm nay sẽ giúp các em biết đợc
điều đó
Hoạt động 2: Hớng dẫn HS nghe - viết (20 phút)
a Hớng dẫn chính tả
- GV đọc bài chính tả - HS theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm lại bài chính tả cho biết: Bài chính tả cho em biết điều gì? GV: Nguyễn Trung Trực là nhà yêu nớc nổi tiếng của nớc ta Trớc lúc hi
sinh, ông đã có một câu nói lu danh muôn thuở “Khi nào đất này hết cỏ, nớc Nam
ta mới hết ngời đánh Tây”.
+ Trong bài có những tên riêng nào? Khi viết tên riêng em cần chú ý điều gì?
- HS luyện viết các từ ngữ dễ viết sai: chài lới, nổi dậy, khẳng khái.
b GV đọc cho HS viết
- GV đọc từng câu hoặc từng cụm từ cho HS viết
- HS viết chính tả
c Chấm, chữa bài
- GV đọc lại bài chính tả một lợt - HS tự soát lỗi
- HS đổi vở cho nhau, soát lỗi
- GV nhận xét chung
Hoạt động 3: Làm bài tập chính tả (16 phút)
Bài tập 2:
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập - Cả lớp đọc thầm
- GV giao việc cho HS
- HS làm bài vào vở bài tập Tiếng Việt
- HS trình bày kết quả theo hình thức tiếp sức
GV chia lớp thành 3 nhóm Theo lệnh của GV mỗi em lên bảng và điền một chữ cái Em cuối cùng đọc bài thơ
- HS nhận xét
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
Bài tập 3:
- HS tự làm bài - 1 HS làm bài vào bảng nhóm
- GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn
- GVhớng dẫn HS chữa bài
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò ( 2 phút )
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS nhớ để kể lại đợc câu chuyện Làm việc cho cả ba thời; HTL 2 câu
đố
Toán Diện tích hình thang
I Yêu cầu cần đạt:
- Biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan
II Đồ dùng dạy học: Bộ đồ dùng học Toán của GV và HS
III Hoạt động dạy học
Trang 3A Kiểm tra bài cũ ( 5 phút )
- 2 HS lên làm trên bảng lớp - Cả lớp làm vào giấy nháp bài tập sau:
Tính diện tích hình tam giác có độ dài đáy bằng 12dm, chiều cao 4 dm
- Nêu công thức tính diện tích hình tam giác? Nêu các đặc điểm của hình thang
- HS nhận xét - GV nhận xét
B Dạy bài mới: ( 30 phút )
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Các em đã biết cách tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác Bài học hôm nay sẽ giúp các em tính diện tích hình thang GV ghi mục bài lên bảng
Hoạt động 2: Hình thành công thức tính diện tích hình thang
a ghép hình:
- HS lấy bộ đồ dùng học toán : chọn hình và ghép thành hình thang
- Từ hình thang đó ghép thành một hình tam giác
- Gv thao tác và gắn hình trên bảng lớp
b.So sánh hình:
- HS quan sát hình và nêu nhận xét:
+ diện tích hình thang so với diện tích hình tam giác?
+ So sánh chiều cao của hình thang và chiều cao của hình tam giác
+ So sánh tổng hai đáy của hình thang và đáy của hình tam giác
+ Nêu quy tắc tính diện tích hình tam giác
+ Từ quy tắc tính diện tích hình tam giác nêu quy tắc tính diện tích hình thang
- HS trình bày kết quả - HS nhận xét
c GV chính xác hoá, giới thiệu công thức
- HS đọc quy tắc tính diện tích hình thang ở SGK trang 39
- GV : Hình thang có độ dài đáy lớn là a, độ dài đáy bé là b, chiều cao là h Hãy viết công thức tính diện tích hình thang
- HS làm vào nháp và trình bày kết quả
- GV chuẩn kiến thức:
S = (a+b )ì h
2
S: Diện tích; a, b: Độ dài các cạnh đáy; h: Độ dài chiều cao.( a; b; h cùng đơn vị đo )
Hoạt động 3: Luyện tập
Bài 1(a): Tính diện tích hình thang với các số đo cho trớc.
- HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài
- Gv theo dõi giúp đỡ HS gặp khó khăn trong khi làm bài
- GV hớng dẫn HS chữa bài S = (12+8 )ì 5
2) HSKG làm cả bài b
Bài 2(a): Tiến hành tơng tự bài 1.
HS khá giỏi làm cả
a S = (4+ 9)ì 5
2 = 32.5(cm
2) b S = (3+ 7) ì4
2 = 20(cm
2)
Bài 3: Giải toán có lời văn.HSKG
- HS đọc đề bài, vẽ hình rồi điền số đo đã cho vào hình vẽ
- Bài toán đã cho đủ các yếu tố để thay vào công thức cha? Còn thiếu yếu tố nào?
- Hãy nêu cách tính chiều cao?
- HSKG làm rồi nêu kết quả chửa bài
3 Củng cố, dặn dò ( 4 phút )
? Nêu quy tắc và công thức tính diện tích hình thang?
- GV nhận xét tiết học Dặn về nhà ôn bài và chuẩn bị bài Luyện tập.
Thứ ba ngày 10 tháng 1 năm 2012
Toán Luyện tập
I Yêu cầu c ần đạt :
- Biết tính diện tích hình thang
II Hoạt động dạy học :
Trang 41 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
? Nêu quy tắc và công thức tính diện tích hình thang?
- GV nhận xét
2 Giới thiệu bài ( 1 phút )
GV nêu nhiệm vụ học tập
3 Thực hành - luyện tập ( 30 phút )
Bài tập 1: Tính diện tích hình thang theo số đo cho trớc
- 1HS đọc yêu cầu - Cả lớp đọc thầm
? Hãy nhận xét các đơn vị đo của các số đo Các số đo thuộc loại số nào?
- HS thảo luận nhóm 2, nhắc lại quy tắc thực hiện phép cộng và phép nhân với số thập phân và phân số
? nêu quy tắc tính diện tích hình thang?
- HS làm bài vào vở - GV theo dõi, giúp đỡ những HS gặp khó khăn
- GV treo bảng phụ lên bảng - HS đối chiếu bài làm của mình và bài làm của bạn nêu nhận xét
- GV nhận xét và đánh giá
a S = (14 +6) ì7
2 = 70(cm2) b S = [ (23+
1
2)x9
4]:2 = 21
16 (m2)
S = (2,8+ 1,8)ì 0,5
2 = 1,15(m2)
Bài tập 2 (dành cho HS khá - giỏi):
- HS tự làm bài vào vở.HS đổi vở cho nhau để kiểm tra
- Gv nhận xét Bài giải
Đáy bé hình thang : 120 x 2
3 = 80 (m)
Chiều cao hình thang :80 – 5 = 75 (m)
Diện tích thửa ruộng : (120+ 80) x 75
2)
Số thóc thu hoạch đợc :(7500 : 100) x 64,5 = 4837,5 (kg)
ĐS : 483,5 kg
Bài tập 3(a):
- GV treo bảng phụ có hình vẽ kèm 2 nhận định
- HS thảo luận nhóm 2 và hoàn thành bài tập
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận Giải thích
- HS nhận xét - GV nhận xét a đúng b sai
4.Củng cố, dặn dò ( 4 phút )
Gv nhận xét tiết học Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau : Luyện tập chung
Lịch sử Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ
I Yêu cầu cần đạt:
- Kể lại một số sự kiện chính trong chiến dịch Điện Biên Phủ:
+ Chiến dịch diễn ra trong ba đợt tấn công; đợt ba: ta tấn công và tiêu diệt cứ
điểm dồi A1và khu trung tâm chỉ huy của địch
+ Ngày 7 - 5 - 1954, bộ chỉ huy tập đoàn cứ điểm ra hàng, chiến dịch kết thúc thắng lợi
- Trình bày sơ lợc ý nghĩa của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ: là mốc son chói lọi, góp phần kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm l-ợc
- Biết tinh thần chiến đấu anh dũng của bộ đội ta trong chiến dịch: tiêu biểu
là anh hùng Phan Đình Giót đã lấy thân mình lấp lỗ châu mai
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ hành chính Việt Nam Phiếu học tập
- HS su tầm các tranh ảnh, t liệu truyện kể về chiến dịch Điện Biên Phủ
III Hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ ( 5 phút )
- 2 HS lên bảng lần lợt trả lời câu hỏi:
+ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của đảng đã đề ra nhiệm vụ gì cho cách mạng Việt Nam?
Trang 5+ Kể về 1 trong 7 anh hùng đợc bầu chọn trong đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gơng mẫu toàn quốc
- GV nhận xét
2 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 2 phút )
? Ngày mồng 7- 5 hằng năm ở nớc ta có lễ kỉ niệm gì?
Nhà thơ Tố Hữu đã viết:
Chín năm làm một Điện Biên Nên vành hoa đỏ nên thiên sử vàng.
đó chính là niềm tự hào, là tiếng reo ca của dân tộc Việt nam về chiến
thắng Điện Biên Phủ, “ một mốc vàng chói lọi trong lịch sử” nh Bác Hồ khẳng
định
Bài học hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu về chiến thắng Điện Biên Phủ
Hoạt động 2: Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ và âm mu của giặc Pháp(13 phút)
- HS đọc chú thích ở SGK và tìm hiểu về hai khái niệm tập đoàn cứ điểm, pháo
đài.
- Gv treo bản đồ hành chính Việt nam
- HS quan sát và chỉ vị trí của Điện Biên Phủ
- GV nêu một số thông tin về tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ
? Theo em, vì sao Pháp lại xây dựng Điện Biên Phủ thành pháo đài vững chắc nhất Đông Dơng?
- HS trình bày - Hs nhận xét - GV nhận xét
Kết luận:Thực dân Pháp đã xây dựng Điện Biên Phủ thành pháo đài kiên cố,
vững chắc nhất Đông Dơng với âm mu thu hút và tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta
Hoạt động 3: Chiến dịch Điện Biên Phủ ( 15 phút )
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, mỗi nhóm thảo luận một vấn đề sau: + Vì sao ta quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ? Quân và dân ta đã chuẩn bị cho chiến dịch nh thế nào?
+ Ta mở chiến dịch Điện Biên Phủ gồm mấy đợt tấn công? Thuật lại từng đợt tấn công đó?
+ Vì sao ta giành đợc thắng lợi trong chiến dịch Điện Biên Phủ? Thắng lợi của điện Biên Phủ có ý nghĩa nh thế nào với lịch sử dân tộc ta
+ Kể một số gơng chiến đấu tiêu biểu trong chiến dịch Điện Biên Phủ?
- Đại diện các nhóm trình bày - HS nhận xét
- 1 HS tóm tắt diễn biến chiến dịch Điện Biên Phủ trên sơ đồ
- GV chuẩn kiến thức
3 Củng cố, dặn dò ( 5 phút )
? Nêu suy nghĩ của em về hình ảnh đoàn xe thồ phục vụ chiến dịch Điện Biên Phủ
Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh lá cờ “Quyết chiến quyết thắng” của quân
đội ta tung bay trên nóc hầm tớng Đờ Ca-xtơ-ri
- GV nhận xét tiết học Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài Ôn tập: Chín năm
kháng chiến bảo vệ độc lập dân tộc (1945 - 1954)
Luyện từ và câu Câu ghép
I Yêu cầu cần đạt:
- Nắm sơ lợc khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại; mỗi câu thờng có cấu tạo giống một câu và thể hiện đợc một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác
- Nhận biết đợc câu ghép, xác định đợc các vế câu trong câu ghép (BT1, mục III); thêm đợc một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép
HS khá - giỏi: Thực hiện đợc yêu cầu của BT2
II Hoạt động dạy học :
1 Giới thiệu bài ( 2 phút )
Khi nói, khi viết nếu chỉ sử dụng một kiểu câu thì việc diễn đạt sẽ trở nên
đơn điệu Chính vì thế ta cần sử dụng một cách linh hoạt các kiểu câu Các em đã
đợc học các kiểu câu đơn bài học hôm nay, các em tìm hiểu thế nào là câu ghép; giúp các em nhận biết đợc câu ghép trong đoạn văn, biết đặt câu ghép; biết sử dụng câu ghép trong giao tiếp
GV ghi mục bài lên bảng
Trang 62 Nhận xét ( 15 phút )
Bài tập 1:
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập - Cả lớp đọc thầm
- Gv giao việc cho HS: Đọc kĩ đoạn văn, chú ý cách viết câu, nắm đợc nội dung chính của đoạn văn và chỉ rõ đoạn văn có mấy câu, dùng bút chì đánh dấu thứ
tự các câu trong SGK Sau đó, xác định CN, VN của từng câu
- HS làm việc cá nhân
- HS trình bày kết quả - HS nhận xét
- GV nhận xét và chốt lại ý đúng (Ghi kết quả vào bảng phụ)
Bài tập 2:
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập - Cả lớp đọc thầm
- Gv giao việc cho HS: Các em cần xếp 4 câu trên vào nhóm:
+ Câu đơn ( câu có một cụm C - V )
+ Câu ghép ( có nhiều cụm C - V ngang hàng )
- HS làm bài và trình bày bài - HS nhận xét
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
Bài tập 3:Tiến hành tơng tự bài tập 2.
- GV chốt lại kết quả đúng: Không tách mỗi cụm C - V trong các câu ghép trên thành một câu đơn đợc vì các vế câu diễn tả những ý có quan hệ chặt chẽ với nhau
Nếu tách ra sẽ tạo nên một chuỗi câu rời rạc không gắn kết với nhau về nghĩa
3 Ghi nhớ ( 4 phút )
- Gv tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi sau:
+ Qua các bài tập trên, em rút ra đợc những nhận xét gì về câu ghép?
- Đại diện nhóm trình bày - HS nhận xét
- GV chuẩn kiến thức
- 1HS đọc ghi nhớ SGK - Cả lớp đọc thầm
4 Luyện tập ( 15 phút)
- HS làm bài tập trong vở bài tập Tiếng Việt
Bài 1: Ghi dấu X vào ô trống trớc những câu là câu ghép.
- HS làm bài sau đó nêu và giải thích kết quả
Bài 2: HS K- G:
- HS đọc yêu cầu của bài tập, phát biểu ý kiến GV nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng: Không thể tách các vế của câu ghép nói trên thành một câu đơn vì mỗi vế câu thể hiện một ý có quan hệ rất chặt chẽ với ý của vế câu khác
Bài 3: Ghi thêm một vế câu thích hợp vào chỗ trống để tạo thành câu ghép.
- HS tự làm bài sau đó trình bày bài làm
- GV hớng dẫn HS chữa bài
VD : + Mùa xuân đã về, cây cối đâm chồi nảy lộc
+ Mặt trời mọc, sơng tan dần
+ Trong truyện cổ tích cây khế, ngời em chăm chỉ hiền lành, còn ngời anh thì tham lam, lời biếng
+ Vì trời ma to nên đờng ngập nớc
5 Củng cố, dặn dò ( 4 phút )
? Em hãy nhắc lại nội dung cần ghi nhớ?
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau
Khoa học Dung dịch
I Yêu cầu cần đạt:
- Nêu đợc một số ví dụ về dung dịch
- Biết cách tách các chất ra khỏi một số dung dịch bằng cách chng cất
II Đồ dùng dạy học:
Một ít đờng (hoặc muối), nớc sôi để nguội, một cốc thuỷ tinh, thìa nhỏ có cán dài
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- 2 HS lần lợt trả lời các câu hỏi sau:
+ Hỗn hợp có những đặc điểm gì?
Trang 7+ Nêu cách tách gạo ra khỏi hỗn hợp gạo lẫn với sạn?
- GV nhận xét
2 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài (1 phút)
GV nêu nhiệm vụ học tập
Hoạt động 2: Thực hành “Tạo ra một dung dịch” (15 phút)
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2
- HS thảo luận để hoàn thành các nhiệm vụ sau:
+Tạo ra một dung dịch đờng ( hoặc dung dịch muối ), tỉ lệ nớc và đờng do từng nhóm quyết định và ghi vào bảg sau:
Tên và đặc điểm của từng chất tạo
ra dung dịch Tên dung dịch và đặc điểm của dung dịch
+ Để tạo ra dung dịch cần có những điều kiện gì? Dung dịch là gì?
+ Kể tên một số dung dịch mà bạn biết
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả - HS nhận xét- GV nhận xét
Kết luận:
- Muốn tạo ra một dung dịch ít nhất phải có hai chất trở lên, trong đó phải có một chất ở thể lỏng và chất kia phải hoà tan đợc vào trong chất lỏng đó
- Hỗn hợp chất lỏng với chất rắn bị hoà tan và phân bố đều hoặc hỗn hợp chất lỏng với chất lỏng hoà tan vào nhau đợc gọi là dung dịch
Hoạt động 3: Thực hành ( 14 phút )
- Gv tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4
- Nhóm trởng điều khiển nhóm mình lần lợt làm các công việc sau:
+ Đọc mục Hớng dẫn thực hành trang 77 SGK và thảo luận, đa ra dự đoán kết quả thí nghiệm theo yêu cầu câu hỏi trong SGK
+ Làm thí nghiệm: úp đĩa lên một cốc nớc muối nóng khoảng một phút rồi nhấc đĩa ra
+ Các thành viên trong nhóm đều nếm thử những giọt nớc đọng trên đĩa, rồi rút ra nhận xét So sánh với kết quả dự đoán ban đầu
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thí nghiệm và thảo luận của nhóm mình Các nhóm khác bổ sung
? Qua thí nghiệm trên, theo các em, ta có thể làm thế nào để tách các chất trong dung dịch?
- GV chuẩn kiến thức sau đó cho HS đọc mục bạn cần biết trong SGK
Kết luận: Ta có thể tách các chất trong dung dịch bằng cách chng cất Trong thực
ột số ngành khác cần nớc thật tinh khiết tế, ngời ta sử dụng phơng pháp chng cất
để tạo ra nớc cất dùng cho ngành y tế và m
3 Củng cố, dặn dò ( 5 phút )
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Đố bạn theo yêu cầu trang 77 SGK.
- GV nhận xét tiết học Dặn về nhà ôn bài và chuẩn bị bài Sự biến đổi hoá
học
Thứ t ngày 11 tháng 1 năm 2012
Toán Luyện tập chung
I Yêu cầu cần đạt:
- Biết tính diện tích hình tam giác vuông và hình thang
- Giải toán có liên quan đến diện tích và tỉ số phần trăm
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ vẽ sẵn hình minh hoạ các bài 2, 3 HS chuẩn bị mảnh bìa bài 4
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ ( 5 phút )
- Yêu cầu HS trả lời: Nêu quy tắc và công thức tính diện tích hình thoi? Hình tam giác? hình thang?
- Gv nhận xét
2 Dạy bài mới:
Trang 8Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 1 phút )
GV nêu nhiệm vụ học tập
Hoạt động 2: Luyện tập ( 30 phút )
Bài tập 1.- 1HS đọc yêu cầu bài tập - Cả lớp theo dõi.
- HS tự làm vào vở
- HS trình bày bài - HS nhận xét
a S = 3 x 4 : 2 = 6 (cm2) b S = 2,5 x 1,6 : 2 = 2(m2) c 2
5ì
1
6:2 =
1
60 (dm2)
Bài tập 2.- GV treo hình minh hoạ ở bảng phụ.
- 1HS đọc yêu cầu bài tập - Cả lớp theo dõi
- HS tự làm - 1 HS làm bài vào bảg phụ
- GV theo dõi giúp đỡ HS gặp khó khăn
- HS đổi vở cho nhau và đối chiếu bài làm của bạn với bài làm ở bảng phụ
- HS trình bày các bớc giải bài toán - HS nhận xét
? Nêu quy tắc tính diện tích hình tam giác? diện tích hình thang?
Đối với hình thang vuông thì ta cần lu ý gì?
- Gv nhận xét
Bài tập 3(dành cho HS khá - giỏi).- Hs tự làm vào vở.
- HS đối chiếu bài làm của mình với đáp án của GV
Bài giải
Diện tích mảnh vờn hình thang :(50 + 70) x 40 : 2 = 2400 (m2)
Diện tích trồng đu đủ là :2400 : 100 x 30 = 720 (m2)
Số cây đu đủ trông đợc :720 : 1,5 = 480 (cây)
Diện tích trồng chuối :2400 : 100 x 25 = 600 (m2)
Số cây chuối trồng đợc :600 : 1 = 600 (cây)
Số cây chuối trồng nhiều hơn số cây đu đủ là :600 – 480 = 120 (cây) ĐS : a 480 cây; b.120 cây
? bài toán này có dạng toán gì mà chúng ta đã đợc học
3 Củng cố, dặn dò ( 4 phút )
GV nhận xét tiết học Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài Hình tròn, đờng tròn.
Kể chuyện Chiếc đồng hồ
I Yêu cầu cần đạt:
- Kể lại đợc từng đoạn và toàn bộ câu chuyện dựa và tranh minh hoạ trong SGK; kể đúng và đầy đủ nội dung câu chuyện
- Biết trao đổ về ý nghĩa câu chuyện
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ
III Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài (2 phút)
Đến thăm một hội nghị, Bác Hồ đã kể câu chuyện Chiếc đồng hồ Chiếc
đồng hồ có liên quan gì đến nội dung hội nghị? Bác Hồ kể nhằm mục đích gì? Câu
chuyện Chiếc đồng hồ hôm nay cô kể sẽ giúp các em hiểu đợc ý nghĩa sâu sắc về
câu chuyện Bác đã kể
2 GV kể chuyện (8 phút)
- GV kể lần 1 (Không sử dụng tranh) - HS theo dõi
- GV kể lần 2 (kết hợp chỉ tranh + giải nghĩa từ khó), HS quan sát, theo dõi
3.H ớng dẫn HS kể chuyện (25 phút)
- Gv tổ chức cho HS kể theo nhóm 2
- Từng cặp HS kể cho nhau nghe và tìm ý nghĩa của chuyện
- GV tổ chức cho HS thi kể chuyện:
GV chọn 4 cặp HS kể nối tiếp Khi mỗi nhóm kể xong, em kể đoạn cuối thay mặt nhóm trình bày ý nghĩa của câu chuyện
- HS thi + nêu ý nghĩa câu chuyện - HS nhận xét
- GV nhận xét, cùng với HS bầu chọn nhóm kể hay, biết kết hợp lời kể của mình với chỉ tranh
- GV chốt lại ý nghĩa câu chuyện
4 Củng cố, dặn dò (5 phút)
GV nhận xét tiết học Về nhà kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe; đọc và chuẩn bị theo yêu cầu của tiết kể chuyện tuần 20
Trang 9Tập đọc Ngời công dân số Một (Tiếp theo)
I Yêu cầu cần đạt:
- Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt đợc lời các nhân lời tác giả với lời nhân vật (anh Thành, anh Lê)
- Hiểu nội, ý nghĩa: Qua việc Nguyễn Tất Thành quyết tâm đi tìm đờng cứu nớc, cứu dân tác giả ca ngợi lòng yêu nớc, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nớc của ngời thanh niên nguyễn Tất Thành Trả lừo đợc các câu hỏi 1,2,3 (không yêu cầu giải thích lí do)
HS khá - giỏi: Biết đoạ phân vai diễn cảm đoạn kịch, giọng đọc thể hiện đợc tính cách của từng nhân vật (câu hỏi 4)
II.Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Kiểm tra 2 nhóm: Nhóm 1: Đọc phân vai và trả lời câu hỏi: Anh Lê giúp anh Thành việc gì? Kết quả ra sao?
Nhóm 2: Đọc phân vai và trả lời câu hỏi:
Những câu nói nào của anh Thành cho thấy anh luôn nghĩ đến dân, đến nớc?
- GV nhận xét và cho điểm
2 Dạy bài mới:
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài (1 phút)
ở tiết Tập đọc trớc, các em đã đợc học trích đoạn của 1 vở kịch Ngời công
dân số Một Ai sẽ giúp anh Thành xin đợc chân phụ bếp? Lòng quyết tâm tìm đờng
cứu nớc, cứu dân của anh Thành thể hiện nh thế nào? Các em sẽ biết đợc điều đó qua đoạn trích tiếp theo hôm nay (Gv ghi mục bài lên bảng)
Hoạt động 2: Luyện đọc (10 phút)
- 1HS khá đọc bài - Cả lớp đọc thầm
- GV hớng dẫn đọc và chia đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu đến lại còn say sóng nữa Đoạn 2: Phần còn lại
- HS luyện đọc nối tiếp
- HS luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai: súng kíp, Phú Lãng Sa, La-tút-sơ
Tơ-rê-vin.
- HS luyện đọc nối tiếp theo cặp
- HS đọc thầm phần chú giải + Giải nghĩa từ
- Hs đọc cả bài
- GV đọc mẫu
Hoạt động 3:Tìm hiểu bài (10 phút )
- 1HS đọc đoạn 1 - Cả lớp đọc thầm
+ Anh Lê, anh Thành đều là những thanh niên yêu nớc, nhng giữa họ có gì khác nhau?
Quyết tâm của anh Thành đi tìm đờng cứu nớc đợc thể hiện qua những lời nói, cử chỉ nào?
- HS đọc thầm đoạn 2
? Ngời công dân số Một trong đoạn kịch là ai? Vì sao có thể gọi nh vậy?
- HS bày - HS nhận xét
- GV nhận xét
Hoạt động 4: Đọc diễn cảm (10 phút )
- HS đọc phân vai
- GV treo bảng phụ viết đoạn 1 và hớng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- HS thi đọc
- GV nhận xét và bình chọn nhóm đọc hay
3 Củng cố, dặn dò ( 4 phút )
? Toàn bộ trích đoạn kịch nói lên điều gì?
(Ca ngợi tấm lòng yêu nớc, tầm nhìn xa và quyết tâm của ngời thanh niên Nguyễn Tất Thành)
- Gv nhận xét tiết học Dặn HS về nhà đọc lại cả 2 trích đoạn
Thứ năm ngày 12 tháng 1 năm 2012
Tập làm văn
Trang 10Luyện tập tả ngời (Dựng đoạn mở bài)
I Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết đợc hai kiểu trực tiếp và dán tiếp trong bài văn tả ngời (BT1)
- Viết đợc đoạn mở bài cho theo kiểu trực tiếp cho 2 trong 4 đề ở BT2
II Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài: ( 5 phút )
GV nêu nhiệm vụ học tập
2 Luyện tập: ( 30 phút )
Bài tập 1: Nhận xét về cách mở đầu của hai bài văn tả ngời.
- HS đọc yêu cầu của bài tập 1
- HS làm việc cá nhân
- HS trình bày bài làm của mình - HS nhận xét
- GV chuẩn kiến thức
+ Đoạn mở bài a: mở bài theo kiểu trực tiếp : giới thiệu trực tiếp ngời định tả là
ng-ời bà trong gđ
+ Đoạn mở bài b : mở bài theo kiểu gián tiếp : giới thiệu hoàn cảnh, sau đó mới giới thiệu ngời đợc tả (bác nông dân đang cày ruộng)
Bài tập 2: Viết hai đoạn mở bài (trực tiếp và gián tiếp) cho một trong bốn đề văn dới
đây.
- HS đọc y/c bài tập
- GV giúp HS hiểu y/c của đề bài
- HS viết hai đoạn mở bài cho đoạn văn đã chọn
- HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn đã viết Mỗi em đều nêu rõ đoạn mở bài của mình viết theo kiểu trực tiếp hay gián tiếp
- GV và cả lớp nhận xét, phân tích để hoàn thiện các đoạn mở bài
3 Củng cố, dặn dò: ( 5 phút )
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau
Luyện từ và câu Cách nối các vế câu ghép
I Yêu cầu cần đạt:
- Nắm đợc các cách nối các vế câu trong câu ghép: nối bằng từ có tác dụng nối (các quan hệ từ ), nối trực tiếp (không dùng từ nối )
- Nhận biết đợc câu ghép trong đoạn văn (BT1, mục III), viết đợc đoạn văn theo yêu cầu của BT2
II Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ : ( 5 phút )
HS1: Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về câu ghép
HS2: Mỗi vế câu ghép có tách ra thành câu đơn đợc không?
- GV nhận xét
2 Dạy bài mới: ( 30 phút )
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
GV nêu nhiệm vụ học tập
Hoạt động 2: Nhận xét
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2
- HS thảo luận và hoàn thành bài 1, 2 trong phần nhận xét
- Đại diện nhóm trình bày - HS nhận xét
- GV chuẩn kiến thức
Hoạt động 3: Ghi nhớ
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4
- HS thảo luận để rút ra nhận xét của mình về cách nối các vế câu ghép
- Đại diện nhóm trình bày - HS nhận xét
- GV chuẩn kiến thức sau đó cho HS đọc ghi nhớ trong SGK
Hoạt động 4: Luyện tập
- HS làm bài tập trong vở bài tập Tiếng Việt
Bài 1: Đọc đoạn văn và gạch dới những câu văn là câu ghép.
- HS đọc bài và làm bài cá nhân.GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn
- GV hớng dẫn HS chữa bài