- HS 2 ñoïc ñoaïn 3, vaø traû lôøi caâu hoûi: Taïi sao baïn gaùi hieåu ñöôïc lôøi cuûa maåu giaáy.. - HS nghe ñoïc.[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 17 tháng 9 năm 2012
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC::
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ:
Mục lục sách- Gọi 2 HS đọc bài và trả lời câu
hỏi
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Mẩu giấy vụn
- GV đọc mẫu toàn bài lần 1
- Phân biệt lời kể với lời nhân vật
b.2/: Hướng dẫn HS luyện đọc kết gợp giải
nghĩa từ:
* Đọc từng câu
GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng
câu trong bài
Sửa lỗi phát âm cho HS
* Hướng dẫn HS đọc từng đoạn:
Yêu cầu HS tìm cách đọc đúng các
câu khó
Luyện đọc câu dài
- Lớp học rộng rãi, | sáng sủa và sạch sẽ |
nhưng không biết ai vứt một mẩu giấy | ngay
giữa lối ra vào.
- Lớp ta hôm nay sạch sẽ quá! || Thật đáng
khen! || (Lên giọng cuối câu)
- Hát
- Hs đọc bài và trả lời câu hỏi
- Chủ điểm trường học
- HS tự nêu
- Hoạt động lớp
- HS nghe Cả lớp mở SGK, đọc thầm theo
- Mỗi HS đọc một câu cho đến hết bài
- HS đọc
- HS đọc
Trang 2- Nào! | Các em hãy lắng nghe | và cho cô
biết | mẩu giấy đang nói gì nhé! ||
- Các bạn ơi! || Hãy bỏ tôi vào sọt rác! ||
(Giọng vui đùa dí dỏm)
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn
Nghe và chỉnh sửa cho HS
Kết hợp giải thích từ khó
* Đọc đoạn trong nhóm:
* Thi đọc trước lớp
* Đọc đồng thanh
Nhận xét
c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Gọi 1 HS khá đọc đoạn 1
- Hỏi: Mẩu giấy nằm ở đâu? Có dễ thấy không?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
- Hỏi: Cô giáo yêu cầu cả lớp làm gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3, 4
- Hỏi: Tại sao lớp lại xì xào?
- Bạn gái nghe thấy mẩu giấy nói gì?
- Đó có đúng là lời của mẩu giấy không? Vì
sao?
- Em hiểu ý cô giáo nhắc nhở HS điều gì?
Muốn trường học sạch đẹp, mỗi HS phải có ý
thức giữ vệ sinh chung Cần tránh những thái độ
thấy rác không nhặt Nếu mỗi em biết giữ vệ sinh
chung thì trường lớp mới sạch đẹp.
d/ Luyện đọc lại
- Hướng dẫn HS đọc theo vai
- Cho HS thi đọc toàn bài theo kiểu phân vai
- GV nhận xét nhóm đọc hay nhất
Tuyên dương
4 Củng cố – Dặn dò:
- Gv tổng kết bài, gdhs ý thức giữ gìn vệ sinh
trường lớp
- Dặn về đọc bài
- Nhận xét tiết
- HS đọc cá nhân, đồng thanh
- Nối tiếp nhau đọc đoạn 1, 2, 3, 4 chođến hết bài
- Đọc chú giải: xì xào, đánh bạo, hưởngứng, thích thú
- Hs trong các nhóm luyện đọc
- Chia theo bàn và thực hiện
- Đại diện tổ đọc cả bài trước lớp
- Cả lớp đọcHoạt động lớp
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- Mẩu giấy vụn nằm ngay lối ra vào, rấtdễ thấy
- Đọc đoạn 2
- Cô yêu cầu cả lớp nghe sau đó nói lạicho cô biết mẩu giấy nói gì?
- Đọc đoạn 3,4
- Vì các em không nghe mẩu giấy nói gì
- “Các bạn ơi! Hãy bỏ tôi vào sọt rác!”
- Đó không phải là lời của mẩu giấy vìgiấy không biết nói Đó là ý nghĩ của bạngái Bạn thấy mẩu giấy vụn nằm rấtchướng giữa lối đi của lớp học rất rộng rãivà sạch sẽ đã nhặt mẩu giấy bỏ vào sọtrác
- Biết giữ trường lớp luôn sạch sẽ
- Hoạt động nhóm
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Chia nhóm theo tổ
- Các nhóm thi
- Hs nxét, bình chọn
- Hs nghe
- Nhận xét tiết học
Bổ sung:
Trang 3TOÁN
T 26 7 CỘNG VỚI MỘT SỐ: 7 + 5
I MỤC TIÊU:
- HS biết thực hiện phép tính cộng dạng 7+ 5, lập được bảng 7 cộng với một số
- Nhận biết trực giác về tính chất giao hoán của phép cộng
- BT can làm : B1 ; B2 ; B4
- Biết giải và trình bày bài giải bài toán về ít hơn
- Rèn HS yêu thích môn toán
II CHUẨN BỊ:-Que tính – Bảng gài.Que tính
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập
- Gọi 2 HS lên bảng
Dựa vào tóm tắt giải bài toán sau:
An có :11 bưu ảnh
Bình nhiều hơn An : 3 bưu ảnh
Bình : ….bưu ảnh?
Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới: 7 cộng với một số: 7 +5
a/ Gtb: Gvgt, ghi tựa.
b/ Giới thiệu phép cộng 7 + 5
* Bước 1:
- GV nêu bài toán
- Có 7 que tính, thêm 5 que tính nữa Hỏi có
tất cả bao nhiêu que tính?
- Muốn biết có tất cả bao nhiêu que tính ta
làm thế nào?
* Bước 2: Tìm kết quả
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết
quả
- 7 Que tính thêm 5 que tính là bao nhiêu que
tính?
- Yêu cầu HS nêu cách làm của mình?
* Bước 3: Đặt tính thực hiện phép tính
- Yêu cầu HS lên bảng tự đặt tính và tìm kết
- 1 HS làm bảng lớp
- Cả lớp làm bảng con
- Hs nxét, sửa bài
- 1 HS nhắc lại
- HS nghe và phân tích đề toán
- Thực hiện phép cộng 7 + 5
- Thao tác trên que tính để tìm kết quả (đếm)
- 12 Que tính
- HS trả lời
- Đặt tính
7 +
5 12
- HS nêu
- 7 Cộng với 5 bằng 12 viết 2 vào cột đơn vịthẳng cột với 7 và 5 Viết 1 vào cột chục
Trang 4c/ Lập bảng công thức 7 cộng với một số và
học thuộc bảng:
- GV yêu cầu HS dùng que tính đẻ tìm kết
quả của các phép tính trong phần bài học
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả các phép tính
- Yêu cầu HS tự trình bày bài giải
- Gv chấm, chữa bài
4 Củng cố – Dặn dò :
- Gọi 1 HS đọc lại bảng các công thức 7 cộng
với 1 số
- Về học thuộc bảng công thức 7 cộng với 1
số
- Chuẩn bị: 47 + 25.
- Nhận xét tiết học
- Hoạt động cá nhân, lớp
- Thao tác trên que tính
- HS nối tiếp nhau (theo bàn) lần lượt báo cáokết quả phép tính
7 + 4 = 11 7 + 7 = 14
7 + 5 = 12 7 + 8 = 15
7 + 6 = 13 7 + 9 = 16
- Thi học thuộc các công thức
- Hoạt động cá nhân, lớp
Trang 5TN &XH
TIÊU HÓA THỨC ĂN (T6)
I Mục tiêu
- Nói sơ lược về sự biến đổi thức ăn ở miệng, dạ dày, ruột non, ruột già
* MT:Có ý thức ăn chậm, nhai kỹ; không chạy nhảy khi ăn no; không nhịn đi đại tiện và đi đúng nơi quy định, bỏ giấy lau đúng chỗ để giữ VSMT
II Chuẩn bị
- GV: Mô hình ( hoặc tranh vẽ ) cơ quan tiêu hóa.Một gói kẹo mềm
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cu õ Cơ quan tiêu hóa.
- Chỉ và nói lại về đường đi của thức ăn trong
ống tiêu hóa trên sơ đồ
- Chỉ và nói lại tên các cơ quan tiêu hóa
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: Khởi động:
- Đưa ra mô hình cơ quan tiêu hóa
- Mời một số HS lên bảng chỉ trên mô hình theo
yêu cầu
- GV chỉ và nói lại về đường đi của thức ăn
trong ống tiêu hóa Từ đó dẫn vào bài học mới
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Sự tiêu hóa thức ăn ở miệng và dạ
dày
Mục tiêu: Biết nhiệm vụ của răng, lưỡi, nước bọt
trong quá trình tiêu hóa thức ăn
Phương pháp: Thảo luận, giảng giải.
ĐDDH: Một gói kẹo mềm
Bước 1: Hoạt động cặp đôi
- Hát
- HS thực hành và nói
- Lớp nhận xét
- HS thực hành và nói
- Lớp nhận xét
- Một số HS lên bảng thực hiện theoyêu cầu của GV:
- Chỉ và nói tên các bộ phậncủa ống tiêu hóa: khoang miệng, thựcquản, dạ dày, ruột non, ruột già
- Chỉ và nói về đường đi củathức ăn trong ống tiêu hóa
- Thực hành nhai kẹo
Trang 6- GV phát cho mỗi HS 1 chiếc kẹo và yêu cầu:
- HS nhai kĩ kẹo ở trong miệng rồi mới nuốt Sau
đó cùng thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi
sau:
- Khi ta ăn, răng, lưỡi và nước bọt làm nhiệm vụ
gì?
- Vào đến dạ dày thức ăn được tiêu hóa ntn?
Bước 2: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu các nhóm tham khảo thêm thông
tin trong SGK
- GV bổ sung ý kiến của HS và kết luận:
+ Ở miệng, thức ăn được răng nghiền nhỏ, lưỡi
nhào trộn, nước bọt tẩm ướt và được nuốt xuống
thực quản rồi vào dạ dày
+ Ở dạ dày, thức ăn tiếp tục được nhào trộn nhờ
sự co bóp của dạ dày và 1 phần thức ăn được biến
thành chất bổ dưỡng
Hoạt động 2: Sự tiêu hóa thức ăn ở ruột non và ruột
già
Mục tiêu: Hiểu nhiệm vụ của ruột non, ruột già
trong quá trình tiêu hóa
Phương pháp: Hỏi đáp, trực quan, giảng giải.
ĐDDH: Bảng cài: Bài học
- Yêu cầu HS đọc phần thông tin nói về
sự tiêu hóa thức ăn ở ruột non, ruột già
- Đặt câu hỏi cho cả lớp:
+ Vào đến ruột non thức ăn được biến đổi thành
gì?
+ Phần chất bổ có trong thức ăn được đưa đi đâu?
Để làm gì?
+ Phần chất bã có trong thức ăn được đưa đi đâu?
+ Sau đó chất bã được biến đổi thành gì? Được
đưa đi đâu?
- GV nhận xét, bổ sung, tổng hợp ý kiến
- HS đọc thông tin trong SGK, Bổsung ý kiến TLCH 2: Vào đến dạdày, thức ăn tiếp tục được nhào trộn.Tại đây 1 phần thức ăn được biếnthành chất bổ dưỡng
- HS nhắc lại kết luận
- HS đọc thông tin
- Thức ăn được biến đổi thành chất bổdưỡng
- Chất bổ thấm qua thành ruột non,vào máu, để đi nuôi cơ thể
- Chất bã được đưa xuống ruột già
- Chất bã biến thành phân rồi đượcđưa ra ngoài( qua hậu môn )
Trang 7HS và kết luận: Vào đến ruột non, phần lớn
thức ăn được biến thành chất bổ dưỡng Chúng
thấm qua thành ruột non vào máu, đi nuôi cơ
thể Chất bã được đưa xuống ruột già, biến
thành phân rồi được đưa ra ngoài
- GV chỉ sơ đồ và nói về sự tiêu hóa thức
ăn ở 4 bộ phận: khoang miệng, dạ dày, ruột
non, ruột già
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
Mục tiêu: Tự ý thức, biết bảo vệ cơ quan tiêu hóa.
Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận.
ĐDDH: bảng cài: Chia 2: Điều nên, không nên
- Đặt vấn đề: Chúng ta nên làm gì và không nên
làm gì để giúp cho sự tiêu hóa được dễ dàng?
- GV đặt câu hỏi lần lượt cho cả lớp:
- Tại sao chúng ta nên ăn chậm, nhai kĩ?
- Tại sao chúng ta không nên chạy nhảy, nô đùa
sau khi ăn no?
- Tại sao chúng ta cần đi đại tiện hằng ngày?
- GV nhắc nhở HS hằng ngày nên thực hiện
những điều đã học: ăn chậm, nhai kĩ, không
nên nô đùa, chạy nhảy sau khi ăn no; đi đại
tiện hằng ngày
4 Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Aên uống đầy đủ: GV dặn HS về nhà
sưu tầm tranh ảnh hoặc các con giống về thức
ăn, nước uống thường dùng
- 4 HS nối tiếp nhau nói về sự biến đổi thức ăn ở 4 bộ phận ( Mỗi HS nói
1 phần )
- 1 – 2 HS nói về sự biến đổi thức ăn
ở cả 4 bộ phận
- HS thảo luận cặp đôi, trình bày, bổ sung ý kiến:
- Aên chậm, nhai kĩ để thức ăn được nghiền nát tốt hơn
Aên chậm, nhai kĩ giúp cho quá trình tiêu hóa dễ dàng hơn Thức ăn chóng được tiêu hóa và nhanh chóng biến thành các chất bổ nuôi cơ thể
- Sau khi ăn no ta cần nghỉ ngơi hoặc
đi lại nhẹ nhàng để dạ dày làm việc, tiêu hóa thức ăn Nếu ta chạy nhảy, nô đùa ngay dễ bị đau sóc ở bụng, sẽ làm giảm tác dụng của sự tiêu hóa thức ăn ở dạ dày Lâu ngày sẽ bị mắccác bệnh về dạ dày
- Chúng ta cần đi đại tiện hằng ngày để tránh bị táo bón
Bổ sung:
Trang 8CHÍNH TẢ T: 11 MẨU GIẤY VỤN (Tập chép)
I MỤC TIÊU:
- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng lời nhân vật trong bài
-Làn được BT2 (2 trong số 3 dòng a,b,c) ; BT(3) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
- Rèn tính cẩn thận, viết sạch đẹp
II CHUẨN BỊ:
- Sách Tiếng Việt, bảng phụ.Bảng con, phần Sách Tiếng Việt, vở viết
III.CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ: Cái trống trường em
- Yêu cầu 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào
bảng con: tìm kiếm mỉm cười, long lanh, non
nước.
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Mẩu giấy vụn
Hoạt động 1: Nắm nội dung đoạn trích
- GV treo bảng phụ ghi đoạn viết đọc lần 1
Câu đầu tiên trong bài có mấy dấu
phẩy? Tìm thêm những dấu câu khác?
Đoạn văn muốn nói chúng ta điều gì?
Hoạt động 2 : Tìm từ khó và viết bài
- Yêu cầu HS nêu những từ khó viết có trong bài
- GV gạch chân những từ cần lưu ý
- Yêu cầu HS viết vào bảng con
- Yêu cầu HS nêu cách trình bày
- Yêu cầu HS nhìn vào bảng lớp viết bài vào vở
- GV theo dõi, giúp HS chép kịp bạn
- GV đọc lại toàn bài
- Chấm 1 số vở và nhận xét
Hoạt động 3 : Luyện tập
* Bài 2 / 22 VBT:
* Bài 3/ 22VBT: Trò chơi truyền hoa
- GV nêu luật chơi: dùng giỏ hoa có gắn 1 số
thăm, vừa chuyền vừa hát, khi bài hát kết thúc thì
giỏ hoa ở chỗ bạn nào thì bạn ấy sẽ bốc thăm,
sau đó chuyền tiếp cho đến khi hết thăm mới
thôi
- Hát
- HS viết
- 1 HS nhắc lại tựa bài
- Hoạt động lớp
- HS nêu những điểm về âm hay vần hay
viết sai: bỗng, mẩu giấy, nhặt lên, sọt rác, xong xuôi.
- HS viết
- Nêu cách trình bày bài
- Nêu tư thế ngồi viết Nhìn bảng phụchép vào vở
- HS soát lại
- Đổi vở, sửa lỗi (Mở SGK)
- Một HS đọc yêu cầu bài
- Mỗi dãy cử 3 bạn làm bảng lớn, cả lớplàm VBT
- Nhận xét
- 2 thăm / dãy
Trang 9- Từng HS đọc thăm của mình và làm theo thăm
yêu cầu
- Nhận xét
4 Nhận xét – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học, về sửa hết lỗi
- Chuẩn bị: Ngôi trường mới
- Cá nhân thực hiện
- HS biết thực hiện phép tính cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 47 + 25
- Biết giải và trình bày bài giải bài toán bằng một phép cộng
- BT cần làm: B1 (cột 1,2,3) ; B2 (a,b,d,e) ; B3
- HS tính chính xác và cẩn thận khi làm toán
II CHUẨN BỊ:
Que tính, bộ số toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau:
Tính nhẩm: 47 + 5 ; 67 + 7
HS đặt tính: 37 + 9 ; 57 + 8
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: 47 + 25
Hoạt động 1 : Giới thiệu phép cộng
* Bước 1: Giới thiệu
- Có 47 que tính, thêm 25 que tính Hỏi có tất cả
bao nhiêu que tính?
- Muốn biết có bao nhiêu que tính ra làm như thế
nào?
* Bước 2: Tìm kết quả
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả
- Có 47 que tính, thêm 25 que tính là bao nhiêu
que tính?
- Yêu cầu HS nêu cách làm bài
* Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính
- Yêu cầu HS lên bảng đặt tính và thực hiện phép
tính Các HS khác làm vào vở bài tập
- Cách đặt tính như thế nào?
- Thực hiện tính từ đâu sang đâu?
- Hát
- 2 HS thực hiện
- Quan sát
- HS nghe và phân biệt đề toán
- Thực hiện phép cộng:47 + 25
- Thao tác trên que tính
- 47 thêm 25 que tính là 72 que tính
- Nêu cách đếm
- Viết số bị trừ ở trên, số trừ ở dưới sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau
- Từ phải sang trái
Trang 10- Yêu cầu HS khác nhắc lại đặt tính và thực hiện
phép tính?
Nhận xét
Hoạt động 2 : Thực hành
* Bài 1: (cột 1,2,3)
- HS nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính:
Nhận xét, tuyên dương
* Bài 2:ND ĐC:cột c
- Kết quả nào đúng ghi Đ, kết quả nào sai ghi S
- HS sửa bài 2, nhận xét
Lưu ý: cần đặt tính và tính cho thẳng cột.
* Bài 3:
- 1 HS đọc đề toán
- Đề bài cho biết gì?
- Đề hỏi gì?
- Nhận xét và sửa bài
4 Củng cố: Trò chơi ai nhanh hơn ai
- GV yêu cầu HS quan sát trên bảng và chọn kết
quả giơ lên
5 Dặn dò: - Chuẩn bị bài: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
- HS làm vào vở HS nào làm xong thìlên bảng làm
- Đ, S, Đ, S
Bài :3
- 1 HS đọc đề
- Có 27 nữ và 18 nam
- Hỏi đội đó có bao nhiêu người?
Giải:
Số người đội đó có
27 + 18 = 45 (người) Đáp số: 45 người
- HS chọn số trong bộ số của mình giơ lên
- HS nêu lại cách đặt tính và thực hiệnphép tính 47 + 25
- Sách giáo khoa, tranh minh hoạ, băng giấy
III.CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ: Mẩu giấy vụn - Hát
Trang 11- Gọi 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi trên bảng.
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Ngôi trường mới
Hoạt động 1 : Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài
- Gọi một HS khá giỏi đọc bài
Hoạt động 2 : Luyện đọc cho HS, kết hợp
giải nghĩa từ
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu cho đến hết
bài
- Hãy nêu những từ khó đọc có trong bài ?
- Hướng dẫn đọc đúng các từ ngữ khó: lợp lá, lấp
ló, bỡ ngỡ, nổi vân, rung động.
- Hướng dẫn HS cách ngắt nghỉ hơi và giọng đọc:
GV yêu cầu 1 HS đọc chú giải
Treo băng giấy có câu dài cần luyện
đọc
- Nhìn từ xa, / những mảng tường vàng, ngói
đỏ, / như những cách hoa lấp ló trong cây //
- Em bước vào lớp, / vừa bỡ ngỡ/ vừa thấy
quen thân //
- Cả đến chiếc thước kẻ, / chiếc bút chì / sao
cũng đáng yêu đến thế //
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn nối tiếp
- Kết hợp giải nghĩa từ khó
- Yêu cầu HS đọc trong nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- Yêu cầu HS đọc đồng thanh
Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 3 : Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Treo tranh và hỏi: bức tranh gồm có những gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm cả bài
-Hỏi: Đoạn văn nào trong bài tả ngôi trường từ
xa Đọc đoạn văn đó?
- Ngôi trường mới xây có gì đẹp?
- Đoạn văn nào trong bài tả lớp học?
- Cảnh vật trong lớp được mô tả như thế nào?
- Từ ngữ nào tả ngôi trường đẹp?
- HS 1 đọc đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi:Tại sao cả lớp lại không nghe mẩu giấynói gì?
- HS 2 đọc đoạn 3, và trả lời câu hỏi: Tạisao bạn gái hiểu được lời của mẩu giấy?
- HS nghe đọc
- 1 HS đọc cả lớp mở SGK đọc thầm
- Mỗi em đọc 1 câu cho đến hết bài
- HS nêu
- Nhiều em đọc
- 1 HS đọc
- Luyện đọc các câu
- Đọc nối tiếp nhau:
Đoạn 1:“Trường mới … lấp ló trong cây” Đoạn 2: “ Em bước vào … mùa thu “ Đoạn 3: Phần còn lại
- Đọc theo nhóm 3 em
- Đại diện 2 dãy thi đọc cá nhân
- Cả lớp đọc
- Đọc đoạn 1
- Nhìn tranh trả lời: những mảng tườngvàng ngói đỏ như những cánh hoa lấp lótrong cây
- “ Tường vôi trắng…nắng mùa thu “
- (ngói đỏ) như cánh hoa lấp ló (bàn ghế
Trang 12- Dưới mái trường mới, bạn HS cảm thấy có
những gì mới?
- Bài văn cho thấy tình cảm của bạn HS với ngôi
trường mới như thế nào?
Tình cảm yêu mến và niềm tự hào của bạn học
sinh với ngôi trường mới.
Hoạt động 4 : Củng cố
- Gọi 2 HS đọc lại bài
- Hãy nêu cảm nghĩ của em đối với ngôi trường
của mình đang học ?
Liên hệ thực tế GDTT
4 Nhận xét – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Đọc lại nhiều lần đoạn văn
- Chẩn bị bài “ Mua kính”
gỗ xoan đào) nổi vân như lụa ( tất cả )sáng lên trong nắng mùa thu
- Tiếng rung động kéo dài, tiếng cô giáotrang nghiêm, ấm áp Tiếng học bài củamình cũng vang đến lạ Nhìn ai cũngthấy thân thương Bút chì thước kẻ cũngđáng yêu hơn
- Thấy rất yêu và gắn bó với ngôi trườngmới
- Một vài HS phát biểu
* Giáo dục ý thức giữ gìn trường lớp luôn sạch đẹp
- Rèn tính cẩn thận Giáo dục HS giữ gìn trường lớp sạch đẹp
II CHUẨN BỊ:
- Mẫu chữ D (cỡ vừa), phấn màu Bảng phụ hoặc giấy khổ to
- Mẫu chữ Đẹp (cỡ vừa) và câu Đẹp trường đẹp lớp (cỡ nhỏ).Vở tập viết, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ: Chữ hoa: D
- Cho HS viết chữ D, Dân
- Câu Dân giàu nước mạnh nói điều gì?
- Giơ một số vở viết đẹp
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Chữ hoa : Đ
Hoạt động 1 : Quan sát và nhận xét
- GV treo mẫu chữ Đ (Đặt trong khung)
- GV hướng dẫn nhận xét
- Chữ Đ hoa cao mấy li? Gồm có mấy nét?
- Hát
- Viết bảng con
- HS nêu
- 1 HS nhắc lại
- HS quan sát, nhận xét
- Cao 5 li và 2 nét cơ bản và thêm 1 nétngang ngắn
Trang 13- Chữ D và chữ Đ có gì giống và khác nhau?
Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết
* Bước 1: Nhắc lại cấu tạo nét chữ D
- Nhắc lại cấu tạo nét chữ Đ
- Nêu cách viết chữ D, Đ
GV chốt: Chữ D, Đ cỡ vừa viết giống các nét cơ
bản, chữ Đ thêm nét ngang ngắn
* Bước 2: Hướng dẫn viết trên bảng con
- GV theo dõi, uốn nắn HS viết đúng và đẹp
- Nhận xét – Tuyên dương
Hoạt động 3 : Tìm hiểu ý nghĩa và viết câu
ứng dụng
* Bước 1: Tìm hiểu ý nghĩa câu ứng dụng:
- Đọc câu ứng dụng Đẹp trường đẹp lớp
- Giảng nghĩa Đẹp trường đẹp lớp khuyên giữ gìn
trường lớp sạch đẹp
* Bước 2: Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét
- GV hỏi:
Các chữ Đ, g, l cao mấy li?
Chữ nào cao 2 li?
Chữ t cao mấy li?
Chữ r cao bao nhiêu li?
Những chữ nào cao 1 li?
Nêu khoảng cách giữa các chữ
GV lưu ý và viết mẫu chự Đẹp (nối nét khuyết
của chữ e chạm vào nét cong phải của chữ Đ)
* Bước 3: Luyện viết bảng con chữ Đẹp
- GV theo dõi, uốn nắn cách viết liền mạch
Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 4 : Thực hành
* Bước 1: Lưu ý tư thế ngồi viết, cách cầm bút
- GV lưu ý HS quan sát dòng kẻ trên vở để đặt bút
viết
* Bước 2: Hướng dẫn viết vào vở
- GV yêu cầu HS viết từng dòng
- GV theo dõi, giúp đỡ HS kém
4 Nhận xét – Dặn dò:
- GV thu một số vở chấm
* Giáo dục ý thức giữ gìn trường lớp luôn sạch
đẹp
- Nhận xét, tuyên dương
- Chuẩn bị: Chữ hoa: E, Ê.
- Giống: các nét cơ bản
- Khác: là chữ Đ có thêm 1 nét ngangngắn
- Đồ dùng: bảng con
- HS quan sát GV thực hiện
- HS viết bảng con: đẹp (2, 3 lần) cỡ vừa
- HS nêu
- HS viết vào vở theo yêu cầu của GV
Trang 14 Biết cách sử dụng các màu đã học
Vẽ màu vào hình có sẵn theo ý thích
II /CHUẨN BỊ
Giáo viên:- Bảng màu cơ bản và 3 màu mới do 3 màu cơ bản pha trộn ra( Phóng to)
Học sinh: - Vở tập vẽ, đồ dùng học tập
III / LÊN LỚP
ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC
BÀI CŨ:
Kiểm tra đồ dùng học tập
BÀI MỚI:
Giới thiệu bài
Đưa 3 màu: Đỏ, Cam, Lam lên bảng và hỏi?
Kể tên các màu trên?
Đó là 3 màu cơ bản chúng ta đã học ở lớp 1
Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu thêm một số
màu mới được pha chế từ 3 màu cơ bản đó
Khai thác nội dung
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét
- Treo bảng màu Đỏ, Cam, Lam lên bảng
- Đặt câu hỏi và gợi ý để Học sinh trả lời
- Kể tên những màu sắc trên bảng?
- Treo tiếp 3 màu; Vàng, Tím, Xanh lá cây lên
bảng
- Trên bảng có những màu nào?
- Tìm trong hộp chì màu của em các màu: Đỏ,
Cam, Lam Vàng, Tím, Xanh lá cây?
- Từ 3 màu cơ bản là màu Đỏ, Cam, Lam chúng
ta pha trộn với nhau để có thêm 3 màu mới là
màu Vàng, Tím, Xanh lá cây
Màu Đỏ + Màu Vàng = Màu Cam
Màu Lam + Màu Đỏ = Màu Tím
Màu Vàng + Màu Lam = Màu Xanh lá cây
Hát
Để đồ dùng học tập lên bàn để Giáo Viên kiểm tra
- Đỏ, Cam, Lam
- Nhắc lại tựa bài
- Quan sát tranh
- Màu đỏ, màu cam, màu lam
- Vàng, Tím, Xanh lá cây
- Tìm 6 màu trên và để lên bàn
- Nhắc lại cách pha để có 3 màu Cam, Tím , Xanh lá cây