1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

GIÁO ÁN SINH HỌC 6 TUẦN 1. 2

27 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 117,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV đưa ra một số hiện tượng yêu cầu HS nhận xét về sự hoạt động của sinh vật:B. + Con gà, mèo, chạy, đi.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 25/08/2019 Ngày dạy: 27/08/2019 Tuần 01 – Tiết 1:

MỞ ĐẦU SINH HỌC Bài 1 : ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG, NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- HS Nêu được đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống, phân biệt được vật sống vàvật không sống

- HS Nêu được ví dụ để thấy được sự đa dạng của sinh vật

- HS Biết được 4 nhóm sinh vật chính: ĐV, TV, VK, Nấm

- HS Biết được nhiệm vụ của sinh học và thực vật học

- NL chung : Tự học, giao tiếp, hợp tác, tư duy sáng tạo

- NL chuyên biệt: HS có năng lực phân biệt vật sống , vật không sống

4.2 : Phẩm chất : Tự lập, tự tin, tự chủ, yêu thiên nhiên

II CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên : - Vật mẫu (cây đậu, con gà, hòn đá….)

Bảng phụ mục 2 SGK

2 Học sinh : - Đọc trước bài mới, chuẩn bị bài theo nội dung trong vở bài tập

- Mẫu vật( cây đậu, con giun đất, hòn đá )

III TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC

HS: hoạt động cá nhân trả lời

GV: yêu cầu HS thảo luận nhóm, xếp các sự vật đó thành 2 nhóm và thử gọi têncác nhóm đó

HS: Thảo luận nhóm trả lời

Trang 2

GV: Ghi tên bài lên bảng

2.2 Các hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Nhận dạng vật sống và vật không sống

GV cho học sinh kể tên một số: Cây,

con, đồ vật ở xung quanh rồi chọn một

cây, con, đồ vật để quan sát

GV yêu cầu học sinh trao đổi nhóm các

câu hỏi

+ Con gà, cây đậu cần điều kiện gi để

sống?

+ Cái bàn có cần những điều kiện giống

như con gà và cây đậu để tồn tại

không?

+ Sau một thời gian chăm sóc đối tượng

nào tăng kích thước và đối tượng nào

không tăng kích thước?

+ Gọi đại diện nhóm báo cáo, nhóm

khác bổ sung sau đó yêu cầu học sinh

rút ra kết luận

- Học sinh tìm những sinh vật gần với đời sống như: Cây nhãn, cây cải, cây đậu hà lan con gà, con lợn, cái bàn, ghế

- Chọn đại diện: con gà, cây đậu, cái bàn

- Học sinh thảo luận nhóm trả lời cáccâu hỏi của giáo viên đưa ra

- Đại diện nhóm báo cáo

- Nhóm khác bổ sung

- Yêu cầu thấy được con gà và cây đậu được chăm sóc lớn lên còn cái bàn không thay đổi

- Học sinh tự rút ra kết luận

- Vật sống: Lấy thức ăn, nước uống, lớn lên, sinh sản

- Vật không sống: Không lấy thức

ăn, không lớn lên

Hoạt động 2: Đặc điểm của cơ thể sống

GV cho học sinh quan sát bảng SGK tr

6 từ đó giải thích cho học sinh hiểu tiêu

Gọi học sinh trả lời, giáo viên nhận xét

+ Qua bảng so sanh hãy cho biết đặc

điểm của cơ thể sống?

- Học sinh nghiên cứu bảng sách giáokhoa, chú ý vào cột 6 và7

- Hoàn thành bảng sách giáo khoa trang 6

- 1 học sinh lên ghi kết qủa của mình vào bảng, học sinh khác theo dõi, nhận xét, bổ sung

- Học sinh tự rút ra kết luận về đặc điểm của cơ thể sống

- Đặc điểm của cơ thể sống là:

+ Trao đổi chất với môi trường+ Lớn lên và sinh sản

Trang 3

STT Ví dụ Lớn

lên

Sinh sản

Dichuyển

cácchấtcầnthiết

bỏ cácchấtthải

Vậtsống

Vậtkhôngsống

GV yêu cầu học sinh làm bài tập mục

Trang 7

+ Qua bảng thống kê em có nhận xét gì

về thế giới sinh vật?

GV gợi ý: Nhận xét về nơi sống, kích

thước, vai trò đối với con người?

+ Sự phong phú về môi trường sống,

kích thước, khả năng di chuyển của

sinh vật nói lên điều gì?

- Học sinh hoàn thành bảng thống kê trang 7 SGK (Ghi tiếp một số cây, con khác)

- Học sinh nhận xét theo cột dọc, bổ sung có hoàn chỉnh phần nhận xét

- Trao đổi trong nhóm để rút ra kết luận: Sinh vật rất đa dạng

Có khảnăng dichuyển

Có ích hay

có hại chocon người

Hoạt động 4: Xác định các nhóm sinh vật chính

+ Hãy quan sát lại bảng thống kê, có

thể chia giới sinh vật thành mấy

hiểu xem nấm thuộc nhóm nào

+ Thông tin đó cho em biết điều gì?

+ Khi phân chia sinh vật thành 4 nhóm

Học sinh xếp loại riêng những ví dụ thuộc động vật hay thực vật

- Học sinh nghiên cứu độc lập nội dung trong thông tin

- Nhận xét: Sinh vật trong tự nhiên được chia thành 4 nhóm lớn: Vi khuẩn, nấm, thực vật, động vật

Trang 4

người ta dựa vào những đặc điểm nào?

Hoạt động 5: Nhiệm vụ của sinh học

GV yêu cầu học sinh đọc mục SGK

trang 8

Nhiệm vụ của sinh học là gì?

GV yêu cầu 1 3 học sinh

GV yêu cầu 1 học sinh đọc nội dung:

Nhiệm vụ của thực vật cho cả lớp nghe

- Học sinh đọc thông tin mục 1

2 sau đó tóm tắt nội dung chính để trảlời câu hỏi

- Học sinh nghe rồi bổ sung sau đó nhắc lại phần trả lời của bạn

- Nhiệm vụ của sinh học

SGK

tr 8

- Nhiệm vụ của thực vật học

2.3.Hoạt động luyện tập:

Câu 1 Theo em dấu hiệu nào là chung cho cơ thể sống

- Làm hết các bài tập trong vở bài tập

- Đọc trước bài mới và chuẩn bị vào vở bài tập Bài: Đặc điểm chung củathực vật

=================***==================

Ngày soạn: 25/08/2019 Ngày dạy: 26 /08/2019

Trang 5

Tuần 01 – Tiết 2:

ĐẠI CƯƠNG VỀ THỰC VẬT Bài 2: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- HS nắm được đặc điểm chung của thực vật

- Tìm hiểu sự đa dạng, phong phú của thực vật

2.Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh

- Kĩ năng hoạt động cá nhân, nhóm

3.Thái độ: GD HS lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ thực vật.

1 Giáo viên : - Tranh hoặc ảnh một số khu rừng, một vườn cây, sa mạc.

- Tranh phóng to hình 4.1-2 SGK, bìa, băng keo

2 Học sinh : Tìm hiểu trước nội dung bài.

III: TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC

1.Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số:

Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Phân biệt vật sống và vật không sống?

2 Tổ chức các hoạt động dạy học

2.1 Khởi động

HS chơi trò chơi thi kể các cây ở khu sân trường , từ đó rút ra các đặc điểmchung của các cây đó.(5 phút) GV chưa chốt đúng sai ở đây , GV chốt ở mục 2của bài

Vào bài : Thực vật rất đa dạng và phong phú, giữa chúng có đặc điểm gì chung?

Nhưng nếu quan sát kĩ các em nhận ra sự khác nhau giữa chúng Vậy chúngkhác nhau như thế nào? Để biết được hôm nay chúng ta tìm hiểu vấn đề này

2.2.Các hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Sự phong phú đa dạng của thực vật

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân và: - HS quan sát hình 3.1 tới 3.4

Trang 6

Quan sát tranh, ghi nhớ kiến thức.

- GV tìm hiểu có bao nhiêu nhóm có

kết quả đúng, bao nhiêu nhóm cần bổ

- Phân công trong nhóm:

+ 1 bạn đọc câu hỏi (theo thứ tựcho cả nhóm cùng nghe)

+ 1 bạn ghi chép nội dung trả lờicủa nhóm

VD: + Thực vật sống ở mọi nơitrên Trái Đất, sa mạc ít thực vật cònđồng bằng phong phú hơn

+ Cây sống trên mặt nước rễngắn, thân xốp

- HS lắng nghe phần trình bày của bạn, bổ sung nếu cần

- Thực vật sống ở mọi nơi trên Trái Đất chúng có rất nhiều dạng khác nhau, thích nghi với môi trường sống

Hoạt động 2: Đặc điểm chung của thực vật

- Yêu cầu HS làm bài tập mục 

SGK trang 11

- GV kẻ bảng này lên bảng

- GV chữa nhanh vì nội dung đơn giản

- GV đưa ra một số hiện tượng yêu cầu

HS nhận xét về sự hoạt động của sinh

vật:

+ Con gà, mèo, chạy, đi

+ Cây trồng vào chậu đặt ở cửa sổ 1

thời gian ngọn cong về chỗ sáng

- Từ đó rút ra đặc điểm chung của

- Từ bảng và các hiện tượng trênrút ra những đặc điểm chung của thựcvật

- Thực vật có khả năng tạo chấtdinh dưỡng, không có khả năng dichuyển

Trang 7

+ Có vai trò quan trọng đối với đời sống

? Thực vật khác với động vật ở điểm nào?

- Làm bài tập đầy đủ, học bài theo ND câu hỏi.

- Đọc trước bài mới Bài 3: Có phải tất cả thực vật đều có hoa

- Chuẩn bị mẫu vật cây cải có hoa, quả

- Tìm hiểu các cơ quan ở cây cải, chức năng của chúng

- Hỏi những người thân về cơ quan, chức năng cây cải, một số cây có hoa

-Tìm hiểu trên Internet về cây có hoa,

- Kẻ bảng 4.2 vào vở bài tập

Ký duyệt của tổ chuyên môn

………

Ngày / /2019Tưởng Thị Lệ Hằng

=================***==================

Ngày soạn: 01/09/2019

Trang 8

Ngày dạy: /09/2019 Tuần 02 – Tiết 3:

Bài 3: CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA?

sống yêu thương, sống có trách nhiệm

II CHUẨN BỊ CỦA GV- HS:

1 Giáo viên : Tranh phóng to hình 4.1-2 SGK, bìa, băng keo

2 Học sinh : Tìm hiểu trước nội dung bài Chuẩn bị phiếu học tập (bảng 2)

Mẫu vật: Cây cải, cây bưởi, cây khoai lang, cây hoa hồng…

III TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC

1 Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số:

- Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Đặc điểm chung của thực vật là gì ? Em có yêu thực vật không?

2 Tổ chức các hoạt động dạy học

2.1 Khởi động

- PP-KT dạy học: Nêu và giải quyết vấn đề

GV yêu cầu HS đặt mẫu vật đã chuẩn bị lên bàn, quan sát, thảo luận nhóm:

+ phân chia các mẫu vật đó thành 2 nhóm

+ cho biết dựa vào đặc điểm nào để phân chia?

HS: Quan sát, thảo luận nhóm, phân chia các nhóm TV

Đại diện nhóm báo cáo

GV: Không nhận xét đúng sai dẫn dắt

Thực vật có một số đặc điểm chung, nhưng nếu quan sát kĩ các em nhận ra sựkhác nhau giữa chúng Vậy chúng khác nhau như thế nào? Bài học hôm naychúng ta tìm hiểu

Trang 9

2.2 Các hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Thực vật có hoa và thực vật không có hoa

- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân để

tìm hiểu các cơ quan của cây cải

- GV đưa ra câu hỏi sau:

- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm

để phân biệt thực vật có hoa và thực

vật không có hoa

- GV theo dõi hoạt động của các

nhóm, có thể gợi ý hay hướng dẫn

nhóm nào còn chậm

- GV chữa bài bảng 2 bằng cách gọi

HS của các nhóm trình bày

- GV lưu ý HS cây dương xỉ không

có hoa nhưng có cơ quan sinh sản đặc

biệt

- GV nêu câu hỏi: Dựa vào đặc

điểm có hoa của thực vật thì có thể

chia thành mấy nhóm?

- GV cho HS đọc mục  và cho biết:

- - Thế nào là thực vật có hoa và không

có hoa?

- GV chữa nhanh bằng cách đọc kết

quả đúng để HS giơ tay, tìm hiểu số

lượng HS đã nắm được bài

- GV dự kiến một số thắc mắc của

HS khi phân biệt cây như: cây thông có

quả hạt, hoa hồng, hoa cúc không có

quả, cây su hào, bắp cải không có hoa

- HS quan sát hình 4.1 SGK trang

13, đối chiếu với bảng 1 SGK trang

13 ghi nhớ kiến thức về các cơ quancủa cây cải

+ Có hai loại cơ quan: cơ quansinh dưỡng và cơ quan sinh sản

- HS đọc phần trả lời nối tiếp luôncâu hỏi của GV (HS khác có thể bổsung)

+ Cơ quan sinh dưỡng

+ Cơ quan sinh sản

+ Sinh sản để duy trì nòi giống.+ Nuôi dưỡng cây

- HS quan sát tranh và mẫu củanhóm chú ý cơ quan sinh dưỡng và

cơ quan sinh sản

- Kết hợp hình 4.2 SGK trang 14rồi hoàn thành bảng 2 SGK trang 13

- Đại diện nhóm trình bày, cácnhóm khác nhận xét, bổ sung

- Đại diện của nhóm trình bày ýkiến của mình cùng với giới thiệumẫu đã phân chia ở trên

- Các nhóm khác có thể bổ sung,đưa ra ý kiến khác để trao đổi

- Dựa vào thông tin  trả lời cáchphân biệt thực vật có hoa vớ thực vậtkhông có hoa

- HS làm nhanh bài tập  SGKtrang 14

Trang 10

Thực vật có 2 nhóm: thực vật có hoa

và thực vật không có hoa

Hoạt động 2: Cây một năm và cây lâu năm

- GV viết lên bảng 1 số cây như:

Cây lúa, ngô, mướp gọi là cây một

năm

Cây hồng xiêm, mít, vải gọi là cây

lâu năm

- Tại sao người ta lại nói như vậy?

- GV hướng cho HS chú ý tới việc

các thực vật đó ra hoa kết quả bao

nhiêu lần trong vòng đời

- GV cho HS kể thêm 1 số cây loại

1 năm và lâu năm

- HS thảo luận nhóm, ghi lại nộidung ra giấy

Có thể là: lúa sống ít thời gian,thu hoạch cả cây

Hồng xiêm cây to, cho nhiềuquả

- HS thảo luận theo hướng cây đó

ra quả bao nhiêu lần trong đời đểphân biệt cây 1 năm và cây lâu năm

- Cây 1 năm ra hoa kết quả 1 lầntrong vòng đời

- Cây lâu năm ra hoa kết quảnhiều lần trong đời

2 3 Hoạt động luyện tập

1) GV yêu cầu 2-3 hs đọc nội dung phần ghi nhớ SGK

2) Nhóm cây nào toàn cây lâu năm

A Cây mít, cây khoai lang, cây ổi

B Cây thìa là, cây cải cúc, cây gỗ lim

C Cây na, cây táo, cây su hào

D Cây đa, cây si, cây bàng

3) Thực vật không có hoa khác thực vật có hoa ở những điểm nào?

A Thực vật không có hoa thì cả đời chúng không bao giờ ra hoa

B Thực vật có hoa đến một thời kì nhất định trong đời sống thì ra hoa, tạoquả và kết hạt

C Cả a & b

D Câu a & b đều sai

2.4 Hoạt động vận dụng

Hs: Đọc phần ghi nhớ sgk, phần “Em có biết”

Gv: Cho hs làm bài tập: Phân biệt 10 cây trong trường : cây có hoa , cây không

có hoa.10 cây 1 năm cây lâu năm

Stt Tên cây có hoa Cây không có hoa Cây 1 năm Cây lâu năm1

2

3

Trang 11

- Đọc trước nội dung bài “Kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụng ”.

- Mẫu vật: Hoa hồng, củ hành tây

=================***==================

Ngày soạn: 01/09/2019 Ngày dạy: /09/2019 Tuần 02 – Tiết 4:

CHƯƠNG I: TẾ BÀO THỰC VẬT Bài 5 : KÍNH LÚP, KÍNH HIỂN VI VÀ CÁCH SỬ DỤNG

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Nhận biết được các bộ phận của kính lúp, kính hiểu vi và biết cách sử dụng

- Quan sát tế bào biểu bì vảy hành

2.Kỹ năng:

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng kính

- Kĩ năng hoạt động cá nhân, nhóm

3.Thái độ: Có ý thức giữ gìn và bảo vệ kính lúp, kính hiển vi khi sử dụng.

II CHUẨN BỊ CỦA GV- HS:

1 Giáo viên : Kính lúp, kính hiển vi

Trang 12

2 Học sinh :

- Tìm hiểu trước nội dung bài

- Chuẩn bị cây hoặc một vài bộ phận của cây như: cành, lá…

III TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC

1 Ổn định tổ chức:

Kiểm tra bài cũ:

*Câu 1: Nêu sự giống nhau và sự khác nhau giữa thực vật có hoa và thực vật không có hoa ?

*Câu 2: Kể tên một số cây một năm và cây lâu năm mà em biết.

2 Tổ chức các hoạt động dạy học

2.1 Khởi động

GV đặt câu hỏi: Làm thế nào ta có thể quan sát được vật có kích thước rất nhỏ

HS: hoạt động cá nhân trả lời

GV: Muốn có hình ảnh phóng to hơn vật thật ta phải dùng kính lúp hay kínhhiển vi Vậy kính lúp và kính hiển vi là gì ? Cấu tạo như thế nào ?

HS: hoạt động cá nhân trả lời

GV: Không nhận xét đúng sai bài mới

2.2 Các hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Kính lúp và cách sử dụng

GV: yêu cầu HS tìm hiểu thông tin

- GV: yêu cầu học sinh cầm kính lúp,

quan sát cây cải và kể tên các cơ quan

của nó ?

-HS : Cầm kính lúp, quan sát cây cải và

kể tên các cơ quan của cây cải

GV giới thiệu thêm kính lúp có đế

Trang 13

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo và cách sử dụng kính hiển vi

- GV: yêu cầu HS tìm hiểu thông tin

mục 2 SGK, cho học sinh xem kính

hiển vi và cho biết:

- Kính hiển vi có cấu tạo gồm mấy bộ

phận chính ? Hãy kể tên các bộ phận

đó ?

-HS : Quan sát, kể tên các bộ phận của

kính hiển vi

- GV: Giáo viên giới thiệu thêm cấu tạo

của kính hiển vi

- GV: Lần lượt cho một số học sinh lên

thực hành quan sát kính hiển vi

 Đĩa quay gắn với vật kính

 Vật kính có ghi độ phóng đại.+ ốc điều chỉnh: có ốc to và ốc nhỏ

- Bàn kính: nơi đặt tiêu bản để quan

sát, có kẹp giữ.(Ngoài ra còn cógương phản chiếu, để tập trung ánhsáng)

* Kính hiển vi có thể phóng đại vậtthật từ 40- 3000 lần (kính điện tử10.000- 40.000 lần)

b Cách sử dụng.

- Đặt và cố định tiểu bản lên bàn kính

- Điều chỉnh ánh sáng bằng gươngphản chiếu

- Sử dụng hệ thống ốc điều chỉnh

để quan sát vật mẫu

2.3 Hoạt động luyện tập

- PP-KT dạy học: trực quan, trình bày 1 phút

- NL cần hướng tới: NL sử dụng ngôn ngữ, NL thực hành

- Hình thức: hoạt động nhóm

1) GV yêu cầu 2-3 hs đọc nội dung phần ghi nhớ SGK

2) Gv: Cho hs lên bảng xác định các bộ phận của kính lúp, kính hiển vi?

3) Trình bày các bước sử dụng kính hiển vi

Trang 14

Ngày soạn: /09/2019 Ngày dạy: /09/2019 Tuần 03 – Tiết 5:

- Rèn HS kĩ năng sử dụng kính hiển vi

- HS Tập vẽ hình đã quan sát được trên kính hiển vi

- Biểu bì vảy hành và thịt quả cà chua chín

- Tranh phóng to củ hành và tế bào vảy hành, quả cà chua chín và tế bào thịt càchua

- Kính hiển vi Bộ đồ mổ Đĩa đồng hồ

2 Học sinh :

- Học lại bài kính hiển vi

- Tìm hiểu trước cách làm một tiêu bản TV

- Chuẩn bị củ hành tím, quả cà chua

III TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC

1 Ổn định tổ chức:

Kiểm tra bài cũ:

*Câu 1: Nêu chức năng của kính lúp và kính hiển vi?

2 Tổ chức các hoạt động dạy học

2.1 Khởi động

GV: Cho HS xem một số tiêu bản TV

GV đặt câu hỏi: Làm thế nào ta có thể tạo ra 1 tiêu bản TV?

HS: hoạt động cá nhân trả lời

Ngày đăng: 02/04/2021, 19:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w