1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giao an ngu van 9 20122013

304 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong Cách Hồ Chí Minh
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 304
Dung lượng 673,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- So¹n bµi theo HD c©u hái trong SGK vµ híng dÉn cña GV.. Trong giao tiÕp cã nh÷ng quy ®Þnh tuy kh«ng nãi ra thµnh lêi nhng nh÷ng ngêi tham gia giao tiÕp cÇn tu©n thñ nÕu kh«ng giao tiÕp[r]

Trang 1

Giới thiệu bài:

+ HD quan sát ảnh Bác Hồ đọc báo trong vờn Chủ Tịch Phủ

+ Hồ Chí Minh không chỉ là anh hùng dân tộc vĩ đại mà còn là danh nhânvăn hoá thế giới Vẻ đẹp văn hóa chính là nét nổi bật trong phong cách Hồ Chí Minh

Để hiểu về phong cách của Bác chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay

2 Dạy bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Kết quả cần đạt

- Dựa vào nội dung của đoạn trích, hãy

xác định bố cục của văn bản và nêu nội

dung của mỗi đoạn

- Đoạn 1: (Từ đầu rất hiện đại)

Quá trình hình thành phong cách văn hoá

Hồ Chí Minh

- Đoạn 2: ( hạ tắm ao) Những vẻ

đẹp cụ thể của phong cách sống và làmviệc của Bác

- Đoạn 3: (Còn lại) Bình luận và khẳng

định ý nghĩa của phong cách văn hoá HồChí Minh

II - Phân tích:

1.Con đ ờng hình thành phong cách văn hoá Hồ Chí Minh.

Trang 2

? Đoạn văn đã khái quát vốn tri thức

văn hoá của Bác Hồ nh thế nào?

? Bằng con đờng nào Ngời có đợc vốn

tri thức văn hoá ấy? Điều quan trọng nhất

để hình thành nên phong cách Hồ Chí

Minh là gì?

? Nh vậy, những yếu tố nào đã làm nên

phong cách độc đáo Hồ Chí Minh?

- HS đọc đoạn 2

? Lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất

Phơng Đông của Bác Hồ đợc biểu hiện

nh thế nào?

? Vì sao có thể nói lối sống của Bác Hồ

là sự kết hợp giữa giản dị và thanh cao?

Giáo viên đọc các câu thơ của Tố Hữu ca

ngợi về Bác:

"Mong lối mòn"

Giáo viên phân tích câu: "Thu tăm ao"

để thấy vẻ đẹp của cuộc sống gắn với thú

quê đạm bạc thanh cao

- HS đọc đoạn 3

? Nêu cảm nhận của em về những nét đẹp

phong cách Hồ Chí Minh Phong cách đó

có gì gióng và khác với các bậc danh sĩ

thời xa?

- Vốn tri thức văn hoá rất sâu rộng (ít

có vị lãnh tụ nào lại am hiểu về các dântộc, nhân dân thế giới , văn hoá thế giơísâu sắc nh Bác)

- Cuộc đời hoạt động cách mạng đầygian nan,vất vả:

+ Đi nhiều nơi , tiếp xúc với nhiều nềnvăn hoá (từ Phơng Đông đến Phơng Tây,khắp các Châu lục á, Âu,Phi ,Mỹ);

+ Nắm vững phơng tiện giao tiếp làngôn ngữ (Nói và viết thạo nhiều thứtiếng nớc ngoài, );

+ Qua công việc, lao động mà học hỏi(làm nhiều nghề khác nhau);

+ Học hỏi, tìm hiểu một cách nghiêmtúc và sâu sắc (đến mức khá uyên thâm)

- Tiếp thu một cách có chọn lọc tinhhoa văn hóa nớc ngoài:

=> Những ảnh hởng quốc tế sâu đậm

đã nhào nặn với cái gốc văn hoá dân tộc

ở Ngời để trở thành một nhân cách rấtViệt Nam, bình dị ,rất Phơng Đông, rấtViệt Nam nhng cũng rất mới và rất hiện

đại

2 Vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh thể hiện trong phong cách sống và làm việc của Ng ời:

- Có lối sống vô cùng giản dị:

+ Nơi ở, nơi lam việc đơn sơ

+ Trang phục hết sức giản dị

+ Ăn uống đạm bạc

- Cách sống giản dị đạm bạc nhng vôcùng thanh cao, sang trọng:

+ Đây không phải la lối sống khắc khổcủa những con ngời tự vui trong cảnhnghèo khó

+ Đây cũng không phải cách tự thầnthánh hoá, tự làm cho khác đời , hơn đời + Đây là lối sống có văn hoá -> mộtquan niệm thẩm mỹ, cái đẹp là sự giản

dị tự nhiên

- Nét đẹp của lối sống rất dân tộc, rấtViệt Nam trong phong cách Hồ ChíMinh (gợi cách sống của các vị hiền triếtxa)

+ Giống các vị danh nho: không tự thầnthánh hoá, tự làm khác cho đời, lập dị,

mà là một cách di dỡng tinh thần, mộtquan niệm thẩm mỹ về lẽ sống

+ Khác: Đây là một lối sống của một

Trang 3

* Hoạt động 3:

- HD tổng kết và ghi nhớ

? Để làm nổi bật những vẻ đẹp và phẩm

chất cao quý của phong cách Hồ Chí

Minh, ngời viết đã dùng nhng biện pháp

nghệ thuật nào?

? Qua bài học em nhận thức đợc những

vẻ đẹp gì trong phong cách của Hồ Chí

Minh? Điều đó có ý nghĩa với em nh thế

nào trong việc học tập và rèn luyện theo

III - Tổng kết :

1 Nghệ thuật

- Kết hợp giữa kể chuyện, phân tích,bình luận

- Chọn lọc chi tiết tiêu biêủ

- So sánh các bậc danh nho xa

- Đối lập giã các phẩm chất

- Dẫn chứng thơ cổ , dùng từ HánViệt

2 Nội dung (Ghi nhớ)

IV luyện tập:

(Bài tập 2, SBT, tr 3)

IV h ơng dẫn học bài và chuẩn bi bài ở nhà:

- Tìm đọc một số mẩu chuyện về cuộc đời hoạt động của Bác.

- Tìm hiểu ý nghĩa một số từ hán việt qua đoạn trích

- Học thuộc lòng phần Ghi nhớ.

- Chuẩn bị bài sau (Các phơng châm hội thoại)

Đọc kĩ các văn bản mẫu;

Soạn bài theo các câu hỏi và yêu cầu của SGK

V rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

- Rèn cho HS kĩ năng nhận biết và phân tích đợc cách sử dụng phơng châm về lợng

và phơng châm về chất trong một tình huống giao tiếp cụ thể

- KNS: Rèn kĩ năng giao tiếp cho học sinh

- Bảng phụ, các phiếu học tập lớn cho HS thảo luận bài

- Các tài liệu liên quan đến bài dạy

2 HS chuẩn bị:

- Soạn bài theo HD câu hỏi trong SGK và hớng dẫn của GV

- Tham khảo tài liệu

III tổ chức các hoạt động dạy- học:

1, Khởi động:

Giới thiệu bài :

Trang 4

Trong giao tiếp có những quy định tuy không nói ra thành lời nhng những ngờitham gia giao tiếp cần tuân thủ nếu không giao tiếp sẽ không thành công Những quy

định đó thể hiện qua các phơng châm hội thoại (về lợng, về chất, quan hệ, cách thức,lịch sự )

2, Dạy bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

? Vậy An hỏi "học bơi ở đâu" mà Ba trả

lời " ở dới nớc" thì câu trả lời có đáp ứng

điều mà An muốn biết không? Cần trả lời

nh thế nào?

- Câu trả lời của An là hiện tợng không

bình thờng trong giao tiếp Từ đó có thể

rút ra bài học gì về giao tiếp?

- Yêu cầu học sinh kể lại chuyện Lợn

cới áo mới và trả lời câu hỏi.

? Vì sao truyện này lại gây cời?

? Lẽ ra họ phải hỏi và trả lời nh thế nào

để ngời nghe biết đợc điều cần hỏi và cần

trả lời ?

? Qua câu chuyện này, em thấy cần

phải tuân thủ yêu cầu gì khi giao tiếp ?

? Truyện cời này phê phán điều gì?

? Nh vậy trong giao tiếp có điều gì cần

tránh?

- Nêu vấn đề:

? Nếu không biết chắc tuần sau lớp sẽ

không cắm trại thì em có thông báo điều

- Điều mà An cần biết là một địa điểm

cụ thể nào đó nh ở bể bơi thành phố,sông, hồ,biển

* Kết luận: 1 Khi nói, câu nói phải cónội dung đúng với yêu cầu của giao tiếp,

không nên nói ít hơn những gì mà giao tiếp đòi hỏi.

- Truyện này gây cời vì các nhân vật nóinhiều hơn những gì cần nói

a) "Trâu ở nhà" -> thừa cụm từ:

"nuôi ở nhà" Vì từ "gia súc" đã hàm chứa nghĩa là thú nuôi trong nhà.

2 Trong giao tiếp, đừng nói những điều

mà mình không có bằng chứng xác thực.

* Ghi nhớ (SGK)

Trang 5

- Xem xét ngời hỏi đã không tuân thủ

phơng châm hội thoại nào

Bài tập 4:

- GV cho HS thảo luận nhóm;

- Giải thích cách diễn đạt dựa vào

những phơng châm hội thoại

Bài tập 5:

- HĐ nhóm học tập

- Cử đại diện nhóm trả lời bài tập ,

- Truyện : Con rắn vuông , Đi mây về gió,

- Nói có sách mách có chứng,nói nhăng nói cuội, nói trạng, nói dối,

III luyện tập:

2 a) nói có sách , mách có chứng

b) nói dối c) nói mò d) nói nhăng nói cuội e) nói trạng

3 Với câu hỏi Rồi có nuôi đợc không", ngời nói đã không tuân thủ ph-

ơng châm về lợng (hỏi một điều rất thừa)

Bài tập 4:

- Thảo luận nhóm;

- Giải thích cách diễn đạt dựa vàonhững phơng châm hội thoại: về lợng, vềchất đã học

Bài tập 5:

- HĐ nhóm học tập

- Giải thích nghĩa của các thành ngữ và

những phơng châm hội thoại có liên

quan

Iv h ớng dẫn học bài và làm bài tập về nhà:

- Học thuộc lòng phần Ghi nhớ phải biết thực hành trong giao tiếp.

- Chuẩn bị bài sau (Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyếtminh

- Ôn tập lại văn bản thuyết minh

V rút kinh nghiệm sau gời dạy:

Tiết 4: Ngày 20 tháng 08 năm 2012

sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh

I Mục tiêu cần đạt:Qua bài học, HS cần đạt:

II Chuẩn bị của thầy & trò:

1 Giáo viên chuẩn bị:

- Các tài liệu có liên quan đến bài giảng

- Bảng phụ

2 Học sinh chuẩn bị :

- SGK; tài liệu tham khảo- sách “Để học tốt văn 9”

Trang 6

- Soạn bài theo hớng dẫn Ôn tập lại kiến thức về văn thuyết minh đã học ở lớp8.

III tổ chức các hoạt động dạy - học:

1, Khởi động:.

- Kiểm tra bài cũ:

+ ND: Thế nào là văn bản thuyết minh? Nêu các phơng pháp thuyết minh.+ HT: KT miệng

+ Y/c: ( Trả lời đúng khái niệm và các phơng pháp thuyết minh đã học Ngữvăn 8 Tập 2)

- Giới thiệu bài: ở chơng trình Ngữ văn 8 các em đã đợc học, bớc đầu tạo lậpvăn bản thuyết minh Lên lớp 9 các em tiếp tục đợc học kiểu văn bản này với một sốyêu cầu cao hơn nh sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh,kết hợp thuyết minh với miêu tả

- (Nêu yêu cầu cần đạt)

2, Dạy bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1:

* HD ôn lại kiến thức:

? Văn bản thuyết minh là gì? Đặc điểm

chủ yếu của vản bản thuyết minh? Nêu

N-ớc Trả lời câu hỏi:

? Đối tợng thuyết minh trong văn bản

này là gì? Bài văn thuyết minh đặc điểm

gì của đối tợng?

? Văn bản ấy có cung cấp vấn đề tri

thức đối tợng không? Đặc điểm ấy có dễ

dàng thuyết minh bằng cách đo đếm, liệt

kê không?

? Vấn đề Sự kì lạ của Hạ Long vô tận

đợc tác giả thuyết minh bằng cách nào?

? Theo em nếu nh chỉ dùng phơng pháp

liệt kê (Hạ Long có nhiều nớc, nhiều đảo,

nhiều hang động lạ lùng) thì đã nêu đợc

sự “kì lạ” của Hạ Long cha? Câu văn nào

nêu khái quát sự kì lạ của Hạ Long?

? Tác giả đã sử dụng biện pháp tởng

t-ợng, liên tởng nh thế nào để giới thiệu sự

kì lạ của Hạ Long?

I Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong Văn bản thuyết minh:

1 Ôn tập văn bản thuyết minh:

- Là kiểu văn bản thông dụng trongmọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp trithức khách quan về đặc điểm, tính chất,nguyên nhân, của các hiện tợng và sựvật trong tự nhiên, xã hội

- Đặc điểm : Cung cấp tri thức kháchquan về đối tợng

- Phơng pháp: Định nghĩa, phân loại, nêu ví dụ, liệt kê, số liệu, so sánh…

2 Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật:

- Phơng pháp:

+ Miêu tả sinh động: "Chính nớc có tâm hồn".

+ Giải thích vai trò của nớc: Nớc tạo nên sự di chuyển Và di chuyển theo mọi cách.

+ Nêu lên triết lý: Trên thế gian này chẳng có gì là vô tri cả Cho đến cả Đá.

- Liệt kê chỉ nêu đợc đặc điểm của đối ợng, mà không giúp ngời đọc hình dung

Trang 7

? Những biện pháp nghệ thuật ấy có tác

dụng gì cho văn bản thuyết minh này?

+ Nhân hoá các đảo đá (gọi chúng là

thập loại chúng sinh, là thế giới ngời, bọn ngời bằng đá, )

+ Tuỳ theo góc độ và tốc độ di chuyểncủa khách, tùy theo hớng ánh sáng rọivào đá, mà thiên nhiên tạo nên thế giớisống động, biến hoá đến lạ lùng…Tronglúc dạo chơi, du khách có cảm giác hìnhthù các đảo đang biến đổi, kết hợp với

ánh sáng, góc nhìn, các đảo đá Hạ Longbiến thành một thế giới có hồn, một thậploại chúng sinh sống động

- Tác dụng: Giới thiệu vịnh Hạ Longkhông chỉ đá và nớc mà là một thế giớisống có hồn… là một bài thơ văn xuôimời gọi du khách đến với Hạ Long

* Ghi nhớ (SGK)

II - Luyện tập:

1.a) Bài văn có tính chất thuyết minh vì

đã củng cố cho ngời đọc những tri thứckhách quan về loài Ruồi

- Đặc điểm: tính chất chung về họ,giống, loài, về các tập tính sinh sống,sinh đẻ, đặc điểm cơ thể, củng cố cáckiến thức chung đáng tin cậy về loàiRuồi, thức tỉnh ý thức giữ vệ sinh, phòngbệnh, ý thức diệt Ruồi

- Phơng pháp:

+ Định nghĩa: thuộc họ côn trùng

+ Phân loại: các loại Ruồi

+ Số liệu: Số vi khuẩn, số lợng sinh sảncủa một cặp Ruồi

+ Liệt kê: mắt lới, chân tiết ra chấtdính

b) Bài thuyết minh này có một số nét

đặc biệt sau :

- Về hình thức: giống nh văn bản tờngthuật một phiên toà

- Về nội dung : giống nh một câuchuyện kể về loài Ruồi

- Tác giả đã sử dụng các biện phápnghệ thuật: kể chuyện, miêu tả, nhânhoá

c) Các biện pháp nghệ thuật có tácdụng làm cho văn bản trở nên sinh động,hấp dẫn, thú vị, gây hứng thú cho ngời

đọc, làm nổi bật nội dung

2 Đoạn văn này nhằm nói về tập tính của

chim cú dới dạng ngộ nhận (định kiến)thời thơ ấu, sau lớn lên đi học có dịpnhận thức lại Biện pháp nghệ thuật: lấyngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câuchuyện

Iv h ớng dẫn học bài và chuẩn bị bài ở nhà:

Trang 8

- Học thuộc lòng phần Ghi nhớ;

- Thực hành tập làm văn thuyết minh

- Su tầm và chép vào sổ tay một số đoạn văn thuyết minh có sử dụng các biệnpháp nghệ thuật đặc sắc

- Chuẩn bị bài sau (Luyện tập)

- Ôn tập chung về văn bản thuyết minh;

- Soạn bài theo yêu cầu của SGK (mỗi nhóm chuẩn bị một đề)

* Yêu cầu: Lập dàn ý chi tiết của bài thuyết minh và sử dụng biện pháp nghệ

thuật làm cho bài viết sinh động, vui tơi

v rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

- Có ý thức sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong tập làm văn bản thuyết minh

II Chuẩn bị của thầy & trò:

1.Giáo viên chuẩn bị:

- các đoạn văn mẫu trong SGK, SGV và các sách tham khảo khác để kàm t liệucho bài dạy

- bảng phụ

2 Học sinh chuẩn bị :

- SGK; tài liệu tham khảo;

- Soạn bài theo hớng dẫn( chuẩn bị theo các nhóm đã đợc phân công)

III tổ chức các hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

- ổn định tổ chức

- Kiểm tra bài cũ:

ND: Kiểm tra việc học và làm bài theo nhóm đã chia về nhà.

HT: Tự kiểm tra;

Y/c: Làm bài tập và chuẩn bị bài đầy đủ.

- Giới thiệu bài:

( Nêu mục tiêu bài học)

2 Dạy bài mới:

Hoạt động của thầy và trò: Nội dung cần đạt:

Hoạt động 1: * GV ghi đề bài chung lên

bảng cho HS quan sát và tiến hành thảo

? Đề yêu cầu gì về đối tợng và nội dung?

I Đề bài: : Thuyết minh một trong các

đồ dùng sau: cái quạt, cái bút, cái kéo, chiếc nón.

Trang 9

* HD lập dàn bài.

- Thảo luận trong nhóm; đại diện mỗi

nhóm trình bày dàn ý chi tiết và dự kiến

cách sử dụng biện pháp nghệ thuật trong

bài thuyết minh

- Thảo luận trong lớp, nhận xét, góp ý,

bổ sung, sửa chữa

- GV nhận xét chung và hớng dẫn cách

làm

* HD viết đoạn văn:

- Thảo luận nhóm: góp ý, bổ sung, sửa

chữa; đại diện trình bày

- Thảo luận trong lớp: nhận xét, sửa

1 Thuyết minh về cái quạt

a) Mở bài: Giới thiệu chung về chiếc

quạt

b) Thân bài:

- Định nghĩa về cái quạt

- Họ nhà quạt đông đúc và có nhiềuloại

- Cấu tạo và có công dụng của mỗi loạiquạt

- Quạt ở nông thôn ; quạt kéo ở cácnhà quan ngày trớc ; quạt điện ngày nay

- Quạt làm đạo cụ trên sân khấu

* Lu ý: Nên sử dụng biện pháp nghệ

thuật: tự thuật, nhân hoá để kể

c) Kết bài: Cảm nghĩ chung về cái quạt

trong đời sống hiện đại

2 Thuyết minh về cái nón

a) Mở bài: Giới thiệu chung về chiếc

c) Kết bài: Cảm nghĩ chung về chiếc

nón trong đời sống hiện đại

Iv h ớng dẫn học bài và chuẩn bị bài ở nhà:

- Lập dàn ý và viết đoạn văn phần thân bài với các đề bài còn lại

- Su tầm và chép vào sổ tay một số đoạn văn thuyết minh có sử dụng các biệnpháp nghệ thuật đặc sắc

- Bài tập 3 (SBT, tr 6)

- Ôn lại khái niệm Văn bản nhật dụng;

- Chuẩn bị bài sau (Đấu tranh cho một thế giới hòa bình)

- Đọc văn bản và soạn bài theo hớng dẫn Đọc – hiểu văn bản;

- Tham khảo các tài liệu văn học, lịch sử, chính trị về vấn đề chiến tranh và hòabình

v rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

Trang 10

Tuần 2 : Ngày 26 tháng 08 năm 2012 Tiết 6;7 :

Đấu tranh cho một thế giới hoà bình

(G.G.Mác-két)

I Mục tiêu cần đạt:Qua bài học HS đạt đợc:

1 Về kiến thức:

- Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản

- Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản

-Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả : chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh

rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ

II Chuẩn bị của thầy- trò:

1 Giáo viên chuẩn bị:

- Tài liệu có liên quan đến bài dạy; su tầm thêm các bức tranh có liên quan đếnchiến tranh để làm tài liệu minh hoạ

- Một vài mẩu tin thời sự quốc tế

2 Học sinh chuẩn bị :

- Học sinh đọc bài, soạn bài, tìm hiểu chú thích

- SGK; tài liệu tham khảo, phiếu học tập nhỏ

III tổ chức các hoạt động dạy- học:

1 Khởi động:

* Kiểm tra bài cũ:

ND: cảm nhận của em về Hồ Chủ Tịch, qua văn bản Phong cách Hồ ChíMinh?

HT: KT miệng

Y/c: Nêu đợc cảm nhận sâu sắc, qua nội dung bài học

* Giới thiệu bài:

- Giáo viên nói về hậu quả của việc ném 2 quả bom nguyên tử của Mỹ xuốngthành phố Hi-rô-si-ma và Na-ga-sa-ki ở Nhật Bản

- Sự ra đời của nguyên tử hạt nhân, vũ khí giết ngời hàng loạt của thế giới

- Từ đó chỉ ra mối đe doạ tiềm ẩn đối với nhân loại, yêu cầu đấu tranh vì mộtthế giới hoà bình là một nhiệm vụ đi đầu của tất cả các nớc

- Dựa vào chú thích * SGK giới thiệu tác giả Mác -két

2 Dạy bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Hớng dẫn đọc và tìm hiểu

chung về văn bản I Tìm hiểu chung: 1 Đọc: gọn rõ ràng dứt khoát, đanh

Trang 11

- Giáo viên cùng 3- 4 học sinh đọc văn

? Nhận xét cách mở đầu của tác giả ?

? Những thời điểm con số đợc nêu ra có

tác dụng gì ?

? Tác giả so sánh sự nguy hiểm đó nh thế

nào ? Em hiểu gì về thanh gơm

Đa-mô-clét và dịch hạch

- Giáo viên có thể củng cố thông tin về

động đất, sóng thần ở năm quốc gia Nam

thép, chú ý phát âm , viết tắt

2 Kiểu loại: Văn bản nhật dụng

- Nội dung nhật dụng: Nghị luận chính trịxã hội

- Tiếp xuất phát của nó: Chứng lí cho

sự nguy hiểm phi lí của chiến tranh hạtnhân ( cuộc đua vũ trang hạt nhân là vôcùng tốn kém)

- Còn lại : Lời kêu gọi của Mác- két

* Luận điểm: Chiến tranh hạt nhân làmột hiểm hoạ khủng khiếp đang đe doạtoàn thể loài ngời và sự sống trên trái đất.Vì vậy đấu tranh để loại bỏ nguy cơ ấycho một thế giới hoà bình là nhiệm vụcấp bách cho toàn nhân loại -> nên ngay

ở nhan đề đấu tranh cho một thế giới hoàbình

+ Vì vậy tất cả chúng ta có nhiệm vụngăn chặn chiến tranh hạt nhân đấu tranhvì một thế giới hoà bình

-> Các luận cứ mạch lạc, chặt chẽ, sâusắc -> Đó là bộ xơng vững chắc của vănbản tạo nên tính thuyết phục cơ bản củalập luận

II Phân tích:

1 Hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân.

- Mở đầu bằng câu hỏi Trả lời bằng mộtthời điểm hiện tại( 8- 8- 1986) Với con

số cụ thể : + 50.000 đầu đạn hạt nhân tơng đơng với

4 tấn thuốc nổ trên một ngời->12 lầnbiến mất mọi sự sống trên trái đất cộngvới tất cả hành tinh đang xoay quanh mặttrời cộng với 4 hành tinh nữa cộng với sựphá huỷ thế thăng bằng của hệ mặt trời

=> Chứng minh cho ngời đọc thấy rõ sựnguy cơ, hiểm hoạ khủng khiếp của việctàng trữ vũ khí hạt nhân trên thế giới(1986)

- So sánh với thanh gơm Đa- mô- clét vàdịch hạch (lan truyền nhanh và chết ngờihàng loạt)

Trang 12

- Giáo viên giải thích khái niệm : lí trí tự

nhiên, qui luật tự nhiên, logic tất yếu của

tự nhiên

? Tác giả đã đa ra những dẫn chứng nào

để chứng tỏ sự huỷ diệt của chiến tranh

nhân loại vô cùng kinh khủng

? Điều đó có ý nghiã gì?

Giáo viên : Nh vậy ông đã chỉ ra cho mỗi

ngời, mỗi quốc gia, thấy rõ hiểm hoạ vũ

khí hạt nhân, chạy đua vũ trang khủng

khiếp nh thế nào?

- Học sinh đọc đoạn 3

? Bức thông điệp mà tác giả muốn gửi

gắm tới mọi ngời là gì?

? Mác - két đã có đề nghị gì?

- Giáo viên: Mác-két đã có một cách nói

độc đáo lên án những kẻ hiếu chiến đã ,

đang gây ra cuộc chạy đua vũ trang , đe

doạ cuộc sống hoà bình , yên vui của dân

? Cảm nghĩ của em sau khi học xong văn

bản : " Đấu tranh vì một thế giới hoạ

- Hàng loạt so sánh, dẫn chứng trong cáclĩnh vực xã hội y tế, giáo dục, -> rấtcần thiết trong cuộc sống con ngời ( đặcbiệt là đối với những nớc nghèo, đangphát triển ) -> Cách so sánh toàn diện, cụthể có tác dụng làm nổi bật sự tốn kémghê gớm, tính chất phi lí của cuộc chạy

đua vũ trang

-> Có sức thuyết phục cao

- Chiến tranh hạt nhân không chỉ tiêu diệtnhân loại mà còn thiêu huỷ sự sống trêntrái đất -> Phản lí trí của tự nhiên

- dẫn chứng: + Qua 380 triệu năm con

b-ớm mới bay đợc + 180 triệu năm bông hồng mới nở + 4 kỉ địa chất con ngời hát hay

+ Thế mà chỉ cần " bấm nút một cái " quátrình vĩ đại và tốn kém đó " trở lại điểmxuất phát của nó

-> Tính chất phản tự nhiên của chiếntranh hạt nhân nếu nổ ra nó sẽ đẩy lùi sựtiến hoá của sự sống trong tự nhiên ->Chiến tranh hạt nhân mang tính chấtphản động

3 Lời kêu gọi về nhiệm vụ khẩn thiết của chúng ta:

- Hãy đấu tranh ngăn chặn chiến tranhhạt nhân, cho một thế giới hoàbình :" Chúng ta đến đây công bằng"

- Cần lập một nhà băng lu giữ trí nhớ tồntại đợc cả sau thảm hoạ hạt nhân

-> Nhân loại cần giữ gìn kí ức của mình,lịch sử sẽ lên án những thế lực hiếu chiến

đẩy nhân loại vào thảm hoạ hạt nhân

III Tổng kết:

1 Nội dung

- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân;

- Nhiệm vụ cấp bach của toàn nhân loại

2 Nghệ thuật :

- Lập luận chặt chẽ, chứng cứ xác thực

- So sánh cụ thể

Iv h ớng dẫn học bài và chuẩn bị bài ở nhà:

- Ôn lại nội dung và nghệ thuật của văn bản

- Học sinh làm bại tập 5 SGK còn lại

Trang 13

3 Chuẩn bị bài sau:

- Soạn bài " Tuyên bố trẻ em"

v rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

II Chuẩn bị của thầy- trò:

1.Giáo viên chuẩn bị:

- Các tài liệu có liên quan tới bài giảng

- Ngữ liệu đó là các đoạn hội thoại tự xây dựng

2.Học sinh chuẩn bị:

- Soạn bài theo HD câu hỏi trong SGK

- SGK; tài liệu tham khảo, và tập xây dựng các đoạn hội thoại để tập thao tácgiao tiếp trên lớp

III tổ chức các hoạt động dạy- học:

1.Khởi động:

* Kiểm tra bài cũ:

- ND: Thế nào phơng châm về lợng, phơng châm về chất trong hội thoại?

- HT: KT miệng

- Y/c: ( Xem khái niệm ở tiết 3)

* Giới thiệu bài: ( Nêu mục tiêu bài học).

2 Dạy bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Hình thành khái niệm

ph-ơng châm quan hệ

? Thành ngữ " Ông nói gà bà nói vịt"

dùng để chỉ tình huống hội thoại nh thế

nào?

? Điều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện những

tình huống hội thoại nh vậy? (con ngời sẽ

không giao tiếp đợc với nhau và nhau và

những hoạt động xã hội sẽ trở nên rối

* Kết luận: Khi giao tiếp cần nói đúngvào đề tài mà hội thoại đang đề cập, tránhlạc đề-> phơng châm quan hệ

* Ghi nhớ: SGK

II Ph ơng châm cách thức :

* Ví dụ 1:

Trang 14

? Thành ngữ : " dây cà ra dây muống ",

" lúng búng nh ngậm hột thị " dùng để

chỉ những cách nói nh thế nào ?

? Những cách nói ảnh hởng nh thế nào

đến giao tiếp ? ( Ngời nghe khó tiếp

nhận, hoặc tiếp nhận không đúng nội

dung đợc truyền đạt -> kết quả giao tiếp

Học sinh phát biểu nhận xét Giáo viên

kết luận gọi một học sinh đọc to ghi nhớ

Hoạt động 3: Hình thành khái niệm

ph-ơng châm lịch sự

Học sinh đọc " Ngời ăn xin"

? Vì sao ngời ăn xin và cậu bé trong

truyện đều cảm thấy mình đã nhận đợc từ

ngời kia một cái gì đó?

? Có thể rút ra bài học gì từ truyện này?

Giáo viên hệ thống hoá kiến thức Giáo

viên gọi một em đọc to ghi nhớ 3

Hoạt động 4: Hớng dẫn luyện tập

1 Bài tập 1;

- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 1- SGK

và gợi ý cho học sinh làm bài tạp, sau đó

giáo viên chữa bài chi học sinh

- Dây cà ra dây muống, Lúng búng nhngậm hột thị-> Chỉ cách nói dài dòng, r-

ờm rà

- Lúng búng nh ngậm hột thị -> Chỉ cáchnói ấp úng không thành lời, không rànhmạch

-> Khi giao tiếp cần nói ngắn gọn rànhmạch

* Ví dụ 2:

"Tôi đồng ý với những nhận định vềtruyện ngắn của ông ấy

* Ví dụ : " Ngời ăn xin"

- Cả hai đều không có của cải , tiền bạcnhng họ cảm thấy nhận đợc tình ngời

mà ngời kia đã dành cho mình, đặc biệt

là tình cảm của cậu bé với ngời ăn xin :Cậu không hề tỏ ra khinh miệt, xa lánhvới ngời nghèo khổ, bần cùng mà có thái

độ lời nói hết sức chân thành thể hiện sựtôn trọng, quan tâm đến ngời khác

* Kết luận : Trong giao tiếp dù địa vị xãhội và hoàn cảnh của ngời đối thoại nhthế nào thì ngời nói cũng phải chú ý đếncách tôn trọng đối với ngời đó

(Không vì cảm thấy ngời đối thoại thấpkém hơn mình mà dùng những lời lẽthiếu lịch sự)

IV Luyện tập:

Bài tập 1: * Gợi ý : Những câu tục ngữ,

ca dao đó khẳng định vai trò của ngônngữ trong đời sống và khuyên ta tronggiao tiếp nên dùng những lời lẽ lịch sự,nhã nhặn

- Giáo viên giới thiệu thêm từ " uốn câu"

ở câu C có nghĩa là uốn thành chiếc lỡicâu Nghĩa của cả câu là : Không ai dùngmột vật quý ( Chiếc câu bằng vàng ) đểlàm một việc không tơng xứng với giá trịcủa nó (Uốn bằng chiếc lỡi câu)

* Một số câu tục ngữ ca dao có nội dungtơng tự :

- " Chim khôn dễ nghe "

- Vàng thì thử lửa thử than ,Chuông kêu thử tiếng , ngời ngoan thửlời

Trang 15

- Đây là dạng bài tập thể hiện sự hiểu

biết nội dung phần lí thuyết để làm bài

- HS trả lời theo gợi ý của GV

5 Bài tập 5:

- Bài tập 5 cho HS làm việc theo nhóm,

đại diên nhóm trình bày bài

Bài tập 2 : Phép tu từ từ vựng có liênquan trực tiếp với phơng châm lịch sự làphép nói giảm nói tránh

Ví dụ : Thay vì chê bài văn của bạn dở ,

ta nói : Bài văn của cậu viết cha đợc hay Bài tập 3 :

a, nói mát

b, nói hớt ; c, nói móc

d, nói leo; e, nói ra đầu ra đũa

- Các từ ngữ trên chỉ những cách nóiliên quan đến phơng châm lịch sự (a, b,

c, d) và phơng châm cách thức (e)

Bài tập 4:

a, Khi ngời nói chuẩn bị hỏi về một vấn

đề không đúng vào đề tài mà hai ngời

đang trao đổi , tránh để ngời nghe hiểu làmình không tuân thủ phơng châm quan

hệ, ngời nói dùng cách nói : nhân tiện

đây xin hỏi

b, Trong giao tiếp, đôi khi vì một lý donào đó, ngời nói phải nói một điều màngời đó nghĩ sẽ làm tổn thơng thể hiệncủa ngời đối thoại Để giảm nhẹ ảnh h-ởng ( xuất phát từ việc tuân thủ phơngchâm lịch sự ) ngời nói dùng cách diễn

đạt trên

c, Những cách này báo hiệu cho ngời đốithoại biết là ngời đó đã không tuân thủphơng châm lịch sự và phải chấm dứt sựkhông tuân thủ đó

Bài tập 5 : Học sinh làm bài tập theonhóm Đại diện nhóm trình bày

- Nói băm nói bổ : nói bốp chát, xỉa xói ,thô bạo ( phơng châm lịch sự )

- Nói nh đấm vào tai : nói mạnh, trái ýngời khác, khó tiếp thu ( phơng châm lịch

- Mồm loa mép dãi : lắm lời, đanh đá, nói

Iv h ớng dẫn học bài và chuẩn bị bài ở nhà:

- Ôn lại cả 5 phơng châm hội thoại đã học

- Làm lại bài tập 4, 5

- Soạn bài (Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.)

v rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

Trang 16

Tiết 9: Ngày 27 tháng 08 năm 2012

sử dụng yếu tố miêu tả

trong văn bản thuyết minh

I Mục tiêu cần đạt: Qua bài học, HS đạt đợc:

II Chuẩn bị của thầy& trò:

1.Giáo viên chuẩn bị:

- Các tài liệu có liên quan tới bài giảng

- Mẫu văn bản làm ngữ liệu cho bài giảng

2 Học sinh chuẩn bị :

- Soạn bài theo HD;

- SGK; tài liệu tham khảo khác và phiếu học tập để thảo luận nhóm

III tổ chức các hoạt động dạy học:

1.Khởi động:

* Kiểm tra bài cũ:

ND: Kiểm tra bài tập về nhà và kiểm tra vở soạn bài, nhận xét cho điểm vào vởsoạn của HS

* Giới thiệu bài: Trong văn bản thuyết minh, khi phải trình bày các đối tợng cụ

thể trong đời sống nh loài cây, các di tích, thắng cảnh, các thành phố, mái trờng, nhânvật, bên cạnh việc thuyết minh rõ ràng mạch lạc, các đặc điểm, giá trị, quá trìnhhình thành, của đối tợng thuyết minh.cũng cần sử dụng yếu tố miêu tả để làm cho

đối tợng hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ cảm, dễ nhận Vậy miêu tả trong văn bản thuyếtminh thể hiện cụ thể nh thế nào? tác dụng của nó nh thế nào trong văn bản thuyếtminh, chúng ta sẽ tìm hiểu qua tiết học này

2 Dạy bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

- Tìm những câu văn thuyết minh về đặc

điểm cây chuối ?

- Thể hiện thái độ đúng đắn của conngời trong việc trồng chăm sóc, sử dụng

có hiệu quả các giá trị của cây chuối

2 Những đặc điểm tiêu biểu của câychuối:

- Đi khắp núi rừng; Chuối phát triển con đàn cháu lũ;

- Cây chuối là thức ăn từ gốc đến hoa, quả!

- Giới thiệu quả chuối, những loạichuối và công dụng :

+ Chuối chín để ăn

Trang 17

- Hãy xác định câu văn miêu tả về cây

chuối?

(HD tìm lần lợt trong từng đoạn)

- Các yếu tố miêu tả có vai trò và tác

dụng gì trong văn bản thuyết minh về cây

chuối?

* HD kết luận và ghi nhớ:

- Sử dụng yếu tố miêu tả trong bài văn

thuyết minh có vai trò và tác dụng nh thế

nào?

- Đọc phần Ghi nhớ

* HD thảo luận:

- Theo yêu cầu chung của văn bản

thuyết minh, bài văn trên có thể bổ sung

những gì ?

- Hãy thuyết minh thêm về các công

dụng khác nhau của cây chuối

- Y/c: Vừa thuyết minh, vừa miêu tả

các chi tiết về cây chuối

2 Bài tập 2:

- HĐ nhóm;

- Chú ý hai mặt: yêu cầu thuyết minh

và yếu tố miêu tả trong đoạn văn

-> Giúp ngời đọc hình dung cụ thể về

đối tợng đợc thuyết minh (cây chuốitrong đời sống Việt Nam nói chung chứkhông phải miêu tả một cây chuối, haymột rừng chuối cụ thể); làm cho bài viếttrở nên sinh động, hấp dẫn; gây ấn tợngnổi bật

* Ghi nhớ (SGK)

* Lu ý

- Các loại chuối ; nguồn gốc câychuối; các đặc điểm sinh học của câychuối;

- Các công dụng khác của cây chuối: + Thân cây chuối

Bài văn thuyết minh cần đảm bảo tính hoàn chỉnh toàn diện.

2 Yếu tố miêu tả trong đoạn văn

- Bác vừa cời vừa làm động tác;

Trang 18

Tiết 10: Ngày 27 tháng 08 năm 2012

Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả

trong văn bản thuyết minh

II Chuẩn bị của thầy& trò:

1 Giáo viên chuẩn bị:

- Các tài liệu có liên quan tới bài giảng

- Mẫu văn bản

2 Học sinh chuẩn bị :

- Soạn bài theo HD;

- SGK; tài liệu tham khảo

III tổ chức các hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

- Kiểm tra bài cũ:

+ ND: Nêu vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

+ HT: KT miệng

+ Y/c: Trả lời nhử trong phần ghi nhớ- tiết 9

- Giới thiệu bài:

(Nêu y/c Luyện tập)

2 Dạy bài mới.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1:

*Giáo viên ghi đề lên bảng.

Hoạt động 2:

- Nêu giới hạn và yêu cầu của đề bài

- Cụm từ “con trâu trong đời sống Việt

Nam” có những ý nghĩa gì? Với những ý

nghĩa đó, hãy tìm ý cho bài văn trên

- HĐ nhóm: Thảo luận và trình bày trên

bảng

- Lập dàn ý chi tiết cho bài văn trên:

+ Dựa vào nội dung đã nêu ở phần trên,

hãy nêu những ý cụ thể;

+ Đa các yếu tố miêu tả vào từng ý cụ

* Nội dung:

- Cuộc sống của ngời làm ruộng;

- Con trâu trong việc đồng áng;

- Con trâu trong cuộc sống làng quê,

2 Lập dàn bài :

a) Mở bài: Giới thiệu chung về con

trâu trên đồng ruộng Việt Nam

b) Thân bài:

- Con trâu trong nghề làm ruộng: làsức kéo cày, bừa, kéo xe

- Con trâu trong lễ hội, đình đám

- Con trâu là tài sản lớn của ngời nôngdân Việt Nam

- Con trâu trong việc cung cấp thựcphẩm và chế biến đồ mĩ nghệ

- Con trâu đối với tuổi thơ

c) Kết bài: Con trâu trong tình cảm của

ngời dân

3 Viết bài:

Trang 19

- GV cho HS tập viết bài văn.

* HD viết đoạn Mở bài:

- HĐ độc lập: làm vào vở; đọc; phân

tích, đánh giá

- Xây dựng đoạn Mở bài vừa có nội

dung thuyết minh, vừa có yếu tố miêu tả

con trâu ở làng quê Việt Nam

*HD viết các đoạn văn phần Thân bài:

- HĐ độc lập: Viết nháp; đọc; bổ sung,

sửa chữa

- Thuyết minh đầy đủ tri thức về đối

t-ợng, có sử dụng các yếu tố miêu tả hợp

lí, sinh động

* HD viết phần Kết bài

(Thực hiện tơng tự nh phần Mở bài)

a) Mở bài:

Cách 1: Giới thiệu: ở Việt Nam trên

bất kì miền quê nào đều thấy hình bóngcon trâu trên đồng ruộng

Cách 2: Nêu tục ngữ, ca dao về trâu Cách 3: Tả cảnh trẻ em chăn trâu,

cho trâu tắm, trâu ăn cỏ

Từ đó giới thiệu vị trí của con trâutrong đời sống nông thôn Việt Nam

b) Thân bài;

- Giới thiệu con trâu trong việc làmruộng: trâu cày, bừa ruộng, kéo xe, chởlúa,

+ Thuyết minh từng loại công việc (vậndụng tri thức khoa học về sức kéo, về loàitrâu, )

+ Miêu tả con trâu trong từng công việc

c) Kết bài:

Iv h ớng dẫn học bài và chuẩn bị bài ở nhà:

- Đọc, sửa chữa các đoạn văn đã viết;

- Đọc thêm (SGK);

- Su tầm và tích luỹ các đoạn văn thuyết minh hay, độc đáo;

- Chuẩn bị bài sau (Soạn tiết 11- Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợcbảo vệ và phát triển của trẻ em)

v rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

Trang 20

Tuần 3:

Tiết 11; 12 Ngày 09 tháng 09 năm 2012

Tuyên bố thế giới về sự sống còn

quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em

I Mục tiêu cần đạt: Qua bài học, HS đạt đợc:

- Nâng cao cho HS kĩ năng, năng lực thực hành đọc- hiểu và tập làm văn nghị luận

về những vấn đề mang tính nhật dụng

- KNS: Rèn kĩ năng xác định giá trị, tự nhận thức và kĩ năng ra quyết định cho HS

3 Về thái độ:

- HS có ý thức học tập để có hiểu biết về quyền và nghĩa vụ của mình, góp phầnlàm cho cuộc sống đợc no ấm, hạnh phúc

II Chuẩn bị của thầy& trò:

1 Giáo viên chuẩn bị:

- Hình ảnh minh hoạ;

- T liệu lịch sử, xã hội có liên quan đến bài dạy

2 Học sinh chuẩn bị:

- SGK; tài liệu tham khảo( cuốn sách giáo dục công dân 9)

- Soạn bài theo HD;

- Tìm hiểu Công ớc quốc tế về quyền trẻ em;

- Su tầm các tài liệu, tranh ảnh về thực trạng trẻ em việt Nam và trên thế giới

III tổ chức các hoạt độngdạy học:

1.Khởi động:

- Kiểm tra bài cũ:

+ ND: Vấn đề đặt ra trong văn bản Đấu tranh cho một thế giới hoà bình là gì?Nêu cảm nghĩ của em sau khi đợc học văn bản này

+ HT: KT miệng

+ Y/c: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn thể loài ngời và sự sốngtrên trái đất Vì vậy đấu tranh để ngăn chặn nguy cơ ấy là nhiệm vụ cấp bách của toànnhân loại.( HS tự nêu cảm nhận)

- Giới thiệu bài:

+Giới thiệu xuất xứ của văn bản;

Trang 21

+ Gợi lại bối cảnh thế giới những năm cuối thế kỉ XX, về vấn đề bảo vệ, chămsóc trẻ em.

2 Dạy bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

trạng bị rơi vào hiểm hoạ của trẻ em trên

thế giới hiện nay mà bài viết đã đa ra

(Liên hệ : nạn buôn bán trẻ em, trẻ em

bị mắc HIV, trẻ sớm phạm tội, tệ nạn ma

tuý; trẻ em Châu á sau những trận động

đất, sóng thần)

* HD đọc hiểu phần (2).

- Tóm tắt lại các điều kiện thuận cơ bản

để cộng đồng quốc tế hiện nay có thể đẩy

mạnh việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em

- Em có suy nghĩ gì về điều kiện của

đất nớc ta hiện nay trong vấn đề chăm

- Mở đầu: Khẳng định quyền sống,

quyền đợc phát triển của mọi trẻ em trênthế giới và kêu gọi khẩn thiết toàn nhânloại hãy quan tâm đến vấn đề này;

- Phần Sự thách thức: Thực trạng về

cuộc sống khổ cực nhiều mặt, về nhữnghiểm hoạ của nhiều trẻ em trên thế giớihiện nay

- Phần Cơ hội : Những điều kiện thuận

lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế có thể

đẩy mạnh việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em

- Phần Nhiệm vụ: Những nhiệm vụ cụ

thể mà từng quốc gia và cả cộng đồngquốc tế cần làm vì sự sống còn, phát triểncủa trẻ em

-> Bố cục rõ ràng, mạch lạc, liên kếtchặt chẽ

- Bị thảm hoạ đói nghèo, vô gia c, dịchbệnh, ô nhiễm môi trờng, mù chữ

- Nhiều trẻ em chết ( 40000 cháu / ngày) vì suy dinh dỡng, bệnh tật

-> Nêu lên khá đầy đủ, cụ thể về tìnhtrạng rơi vào hiểm hoạ, cuộc sống khổcực về nhiều mặt của trẻ em trên thế giớihiện nay

2 Những cơ hội:

- Việc bảo hộ, chăm sóc trẻ em trongbối cảnh thế giới hiện nay có những điềukiện thuận lợi;

- Sự liên kết lại của các quốc gia trêncùng ý thức cao của cộng đồng quốc tế;

- Công ớc về quyền trẻ em đợc khẳng

định về mặt pháp lý, tạo cơ hội mới đểquyền và phúc lợi của trẻ em thực sự đợctôn trọng

- Sự hợp tác quốc tế ngày càng có hiệuquả cụ thể trên nhiều lĩnh vực, phong tràogiải trừ quân bị đợc dẩy mạnh tạo điềukiện cho một số tài nguyên to lớn có thể

đợc chuyển sang phục vụ các mục tiêukinh tế, tăng cờng phúc lợi xã hội

Trang 22

* HD đọc hiểu phần (3).

- HS đọc mục 10, 17

- Dựa trên cơ sở thực tế của cuốc sống

trẻ em trên thế giới hiện nay, các cơ hội ở

phần trớc tuyên bố đã nêu ra các nhiệm

quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc

trẻ em, về sự quan tâm của cộng đồng

quốc tế đối với vấn đề này

- Nhận xét về nghệ thuật lập luận trong

văn bản

- Đọc phần Ghi nhớ

* GV tổng kết và HD Ghi nhớ.

Hoạt động 4:

- HĐ độc lập trả lời câu hỏi

- Phát biểu những suy nghĩ về sự quan

tâm, chăm sóc của chính quyền địa

ph-ơng, của các tổ chức xã hội nơi mình ở

đối với trẻ em

(Sự quan tâm của Đảng và Nhà nớc, sựnhận thức và tham gia tích cực của nhiều

tổ chức xã hội và phong trào chăm sóc,bảo vệ trtẻ em, ý thức cao của toàn dân

về vấn đề này, )

3 Những nhiệm vụ:

- Tăng cờng sức khoẻ, chế độ dinh ỡng, giảm tỉ lệ tử vong của trẻ;

- Phát triển giáo dục cho trẻ em;

- Đối tợng đợc quan tâm hàng đầu là trẻ

em tàn tật, có hoàn cảnh sống đặc biệtkhó khăn, các bà mẹ;

- Củng cố gia đình, xây dựng môi trờngxã hội;

- Các nhiệm vụ trên cần ở sự nỗ lực liêntục, sự phối hợp đồng bộ giữa các nớc, sựhợp tác quốc tế,

-> Các nhiệm vụ mang tính chất toàndiện, cụ thể; ý và lời văn dứt khoát, mạchlạc, rõ ràng

vệ , chăm sóc trẻ em mà ta nhận ra trình

độ văn minh của một xã hội

- Vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em đang

đợc cộng đồng quốc tế dành sự quan tâmthích đáng với các chủ trơng nhiệm vụ đề

ra có tính cụ thể toàn diện)

-> Lập luận chặt chẽ, bố cục rõ ràng,mạc lạc

- Tổ chức các ngày lễ cho trẻ em

Iv h ớng dẫn học bài và chuẩn bị bài ở nhà:

- Học thuộc lòng phần Ghi nhớ, nhớ đợc một số câu văn quan trọng;

- Làm bài tập 3 (SBT, tr.13)

- Chuẩn bị bài sau : Các phơng châm hội thoại (tiếp theo) tiết 13

v rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

Trang 23

2 Về kĩ năng:

- Rèn cho HS kĩ năng lựa chọn đúng phơng châm hội thoại trong quá trình giao tiếp

và kĩ năng hiểu đúng nguyên nhân của việc không tuân thủ các phơng châm hội thoại

- KNS: Rèn kĩ năng giao tiếp cho HS đẻ HS chủ động trong tát cả các mói quan hệ

3 Về thái độ:

- Có ý thức trong việc tuân thủ các phơng châm hội thoại

II Chuẩn bị của thầy và trò:

1 GV chuẩn bị

- Các tài liệu có liên quan tới bài giảng

- Mẫu văn bản

2 HS chuẩn bị

- Ôn lại kiến thức đã học về các phơng châm hội thoại;

- Soạn bài theo HD;

- SGK; tài liệu tham khảo

III tổ chức các hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

- Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi bài cũ: Thế nào là phơng châm lịch sự ? Tại sao cần

tuân thủ phơng châm lịch sự ? Cho ví dụ

HT: KT miệng

Y/c: (Xem lại ghi nhớ Tiết 8)

- Giới thiệu bài:

( Nêu mục tiêu bài học)

2 Dạy bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

đợc hỏi đang ở trên cao nên phải vất vảtrèo xuống để trả lời (quấy rối, gây phiền

hà cho ngời khác)

- Những yếu tố ảnh hởng đến giá trị giaotiếp: nói với ai, nói khi nào, nói ở đâu,nói nhằm mục đích gì

- Cần chú ý đến các đặc điểm của tìnhhuống giao tiếp, vì một câu nói có thểthích hợp trong tình huống này, nhngkhông thích hợp trong một tình huốngkhác

* Ghi nhớ (SGK).

II - Những tr ờng hợp không tuân thủ ph

ơng châm hội thoại :

Trang 24

- Đọc đoạn đối thoại.

- Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu cầu

thông tin đúng nh An muốn không?

- Có phơng châm hội thoại nào đã

không đợc tuân thủ? Vì sao ngời nói

không tuân thủ phơng châm ấy?

- Em hãy tìm những tình huống tơng

tự ?

* HD phân tích mẫu (3):

- Khi Bác sĩ nói với một ngời mắc bệnh

nan y về tình trạng sức khoẻ của bệnh

nhân đó thì phơng châm hội thoại nào có

thể không đợc tuân thủ? Vì sao?

- Hãy nêu tình huống tơng tự Từ đó em

có thể rút ra kết luận gì ?

* HD quan sát và phân tích mẫu (4):

- Khi nói "Tiền bạc chỉ là tiền bạc" thì

có phải ngời nói không tuân thủ phơng

châm về lợng hay không?

- Vậy, phải hiểu ý nghĩa câu này nh thế

nào? Hãy tìm những cách nói tơng tự

đợc chế tạo năm nào để tuân thủ phơngchâm về chất, ngời nói phải trả lời mộtcách chung chung

3 Phơng châm về chất có thể không

đ-ợc tuân thủ (Vì bác sĩ nói để động viênngời bệnh - đây là một việc làm cần thiết

và nhân đạo)

( Trong bất kì tình huống giao tiếp nào

mà có một yêu cầu nào đó quan trọnghơn, cao hơn yêu cầu tuân thủ phơngchâm hội thoại thì phơng châm hội thoại

có thể không đợc tuân thủ)

4 Xét về nghĩa tờng minh thì khôngtuân thủ phơng châm về lợng (bởi vì nódờng nh không cho ngời nghe thêm mộtthông tin nào), nhng xét về hàm ý vẫnbảo đảm tuân thủ phơng châm về lợng (Tiền bạc chỉ là phơng tiện để sốngchứ không phải mục đích cuối cùng củacon ngời

-> Không nên chạy theo tiền bạc màquên đi nhiều thứ khác quan trọng hơnthiêng liêng hơn trong cuộc sống)

* Ghi nhớ (SGK).

III - Luyện tập :

1 Ông bố không tuân thủ phơng châmcách thức : Một đứa bé 5 tuổi không thể

nhận biết đợc "Tuyển tập truyện ngắn Nam Cao" để nhờ đó mà tìm đựơc quả

bóng -> Cách nói của ông bố đối với cậu

bé là không rõ -> Đối với ngời khác thì

đó là một câu nói có thông tin rất rõ ràng

2 Thái độ của các vị khách (Chân, Tay,Tai, Mắt) là bất hoà với chủ nhà (lãoMiệng) Lời nói của Chân, Tay không

Trang 25

- Đọc đoạn trích và thảo luận câu hỏi tuân thủ thủ phơng châm lịch sự Việc

không tuân thủ đó là không thích hợp vớitình huống giao tiếp

Trong tình huống này, các vị kháchkhông chào hỏi gì cả mà nói ngay vớichủ nhà những lời lẽ giận giữ, nặng

nề, còn ở câu chuyện này, giận giữ vànói nặng nề nh vậy là không có lí dochính đáng

Iv h ớng dẫn học bài và chuẩn bị bài ở nhà:

- Học thuộc lòng phần Ghi nhớ;

- Hoàn chỉnh các bài tập;

- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế giao tiếp

- Ôn tập phần văn thuyết minh ( có sử dụng yếu tố miêu tả ), chuẩn bị viết bài tậplàm văn số 1

- Chuẩn bị bài sau (x.tiết 16)

v rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

Trang 26

+ Tự luận 2 câu, thời gian 75 phút.

iIi Ma trận đề kiểm tra:

Nắm đợc

đặc điểmcủa bàivănthuyếtminh

Số câu 1,

số diểm:

0,252,5%

Số câu 2,

số diểm:0,55%

và tácdụng củacác biệnpháp nghệthuậttrong bàithuyếtminh Cácbớc làmbài vănthuyếtminh

Hiểu vàkhẳng

định đúng

về vănthuyếtminh dựatrên vănbản chosẵn

Vậndụngcácbiệnphápnghệthuaathvào bàithuyếtminh

Số câu 1,

số diểm:

0,252,5%

Số câu 4,

số diểm: 210%

trong bàithuyếtminh

Phân biệtvăn thuyếtminh vớivăn tự sự

Hiểu vàxác địnhyếu tốmiêu tả

trong cácvăn bảnthuyếtminh chosẵn

thiếtlậpyếu tốmiêutả

trongbàithuyếtminh

Vậndụngyếu tốmiêutả vàobàithuyếtminh

Số câu 3,

số điểm:

0,757,5%

Số câu

1, số

điểm:

110%

Số câu

1, số

điểm:

660%

Số câu 8,

số điểm:8,585%Tổng số

câu- Tổng

số điểm,Tỉ

Số câu:7Số

điểm:3,25,

Số câu:5Số

điểm:2,25

Sốcâu:1Số

Sốcâu:1Số

Số câu:14Số

điểm:10

Trang 27

Câu 1: Đặc điểm cơ bản của văn thuyết minh là gì?

A Tái hiện lại đối tợng thuyết minh

B Cung cấp tri thức khách quan về đối tợng thuyết minh

C Kể lại thật cụ thể về đối tơng

Câu 4: Sử dụng các yếu tố nghệ thuật trong bài văn thuyết minh có tác dụng gì?

A Bài văn thuyết minh chi tiết hơn

B Làm nổi bật đối tợng thuyết minh và gây hứng thú cho ngời đọc

C Cả hai ý trên đều sai

B Bốn bớc D Cả A,B,C đều sai

Câu 7: Trong bài văn thuyết minh có cần thiết phải sử dung yếu tố miêu tả không?

A Rất cần thiết phải có

B Không cần thiết phải có

C Có hoặc không cũng chẳng ảnh hởng gì đến bài văn thuyết minh

Câu 8: Tác dụng của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh?

A Đối tợng thuyết minh đợc nổi bật, gây ấn tợng mạnh

B Bài thuyết minh chính xác hơn

Câu 10: Có ý kiến cho rằng văn bản "Trò chơi ngày xuân"không phải là bài văn

thuyết minh, điều đó đúng hay sai?

A Đúng B Sai

Câu 11: Cho đề bài " Con trâu ở làng quê Việt Nam." Đề văn này thuộc thể loại gì?

A Thuyết minh C Biểu cảm

V Hớng dẫn chấm và biểu điểm:

Trang 28

2 Phần tự luận: (7 điểm )

Câu 1: - Lá chuối tơi xanh mớt to nh những chiếc phản (0,5đ)

- Lá chuối khô màu vàng sậm dùng để nấu bánh nếp hay nấu bánh gai (0,5đ)

Câu 2: * Yêu cầu chung của câu 2:

- Kiểu bài: Thuyết minh kết hợp với một số biện pháp nghệ thuật và miêu tả

- Nội dung: Giới thiệu những đặc điểm tiêu biểu và công dụng của cây chuốitrong đời sống của ngời dân

- Hình thức:

+ Đảm bảo bố cục hợp lí của một văn bản thuyết minh

+ Đảm bảo tính liên kết và mạch lạc trong văn bản

+ Trình bày sạch sẽ, rõ ràng; dùng từ, viết câu đúng chính tả, ngữ pháp

* Biểu điểm của phần tự luận:

1 Mở bài: (1,0 điểm)

- Giới thiệu chung về cây dừa trong đời sống của ngời dân

2 Thân bài: (4 điểm)

- Thuyết minh những đặc điểm tiêu biểu của loài cây (1,0 điểm)

- Giới thiệu một vài công dụng, giá trị nổi bật của cây (1,0 điểm)

- Vai trò của cây đối với đời sống vật chất, tinh thần của ngời dân (1,0 điểm)

- Miêu tả cụ thể một số chi tiết có ý nghĩa về đối tợng (1 điểm)

3 Kết bài: (1,0 điểm)

- Tình cảm đối với loài cây

* Lu ý:

- Vận dụng sáng tạo, hợp lí các biện pháp nghệ thuật trong thuyết minh

- Khuyến khích những bài viết có sự sáng tạo độc đáo, lời văn sinh động, hấpdẫn, gây đợc ấn tợng nổi bật

- Chữ viết xấu, nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp, trình bày thiếu cẩn thận , có thểtrừ tối đa đến 1,0 điểm

- GV căn cứ vào bài làm thực tế của HS để cho điểm thành phần theo thang

điểm

vi tổ chức các hoạt động dạy học:

- GV phát đề cho HS làm bài

- Hết giờ GV thu bài

vi h ớng dẫn học bài và chuẩn bị bài ở nhà:

- Chuẩn bị bài sau tiết 16,17 Chuyện ngời con gái Nam Xơng

vii rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

Tuần 4: Ngày 11 tháng 09 năm2012

Tiết 16, 17:

Văn bản Chuyện ngời con gái Nam Xơng

(Trích: Truyền kì mạn lục; Nguyễn Dữ)

i Mục tiêu cần đạt:Qua bài học, HS đạt đợc:

1 Về kiến thức:

- Giúp học sinh nắm đợc cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyệntruyền kì

Trang 29

- Thấy rõ hiện thực số phận oan trái của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến và vẻ

đẹp truyền thống của họ

- Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm: nghệ thuật kể chuyện,dựng truyện, xây dựng nhân vật, sự sáng tạo trong công việc kết hợp những yếu tố kì

ảo với những tình tiết có thực tạo nên vẻ đẹp riêng của loại truyện truyền kì

- Tìm hiểu mối liên hệ giửa tác phẩm và truyện Vợ chàng Trơng.

2 Về kĩ năng:

- Rèn kĩ năng đọc- hiểu và kể lại đợc tác phẩm truyện truyền kì

- Rèn kĩ năng tóm tắt tác phẩm tự sự , kĩ năng cảm nhận và phân tích nhân vật trongtác phẩm tự sự

- KNS: Rèn kĩ năng xác định giá trị cho học sinh

3 Về thái độ:

- Biết cảm thơng, thông cảm với những số phận bất hạnh; lên án chế độ nam quyền,

sự bất công trong xã hội phong kiến và liên hệ ở thời đại mình

ii Chuẩn bị của thầy & trò:

1.Giáo viên chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ

- T liệu về tác giả và tác phẩm Đặc biệt là kiến thức lịch sử liên quan đến thời

đại Nguyễn Dữ

2.Học sinh chuẩn bị :

- Ôn lại khái niệm về truyện trung đại

- Đọc và tóm tắt văn bản Truyện ngời con gái Nam Xơng;

- Soạn bài theo HD;

- SGK; tài liệu tham khảo

iii tổ chức các hoạt động DAY HọC:

- Giới thiệu bài: Từ thế kỉ XVI, nền văn học trung đại Việt Nam đã bắt đầu xuất

hiện thể loại văn xuôi trung đại, truyện ngắn, tuỳ bút Một trong những tác phẩm đó là

tập "Truyền kì mạn lục" của Nguyễn Dữ Ngay từ khi ra đời cho đến nay, áng văn

ch-ơng này đã đợc đánh giá là "Thiên cổ kì bút"

Giới thiệu truyện Chuyện ngời con gái Nam Xơng.

2 Dạy bài mới;

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1:

* HD tìm hiểu về tác giả và tác phẩm:

- HS tự tìm hiểu Chú thích (SGK):

- Giới thiệu sơ lợc về Nguyễn Dữ và tác

phẩm "Truyền kì mạn lục" của ông.

- Nêu xuất xứ của: "Chuyện ngời con

- Viết bằng chữ Hán với 20 truyện

- Khai thác các trruyện cổ dân gian,truyền thuyết lịch sử

- Nhân vật là những ngời phụ nữ đứchạnh, ngời trí thức - nạn nhân của phongkiến

* Chuyện ngời con gái Nam Xơng: Có nguồn gốc từ truyện cổ tích Vợ chàng Tr-

Trang 30

- Nêu tình huống truyện và các sự việc

chính trong truyện Dựa vào đó hãy kể

miêu tả Vũ Nơng: Trong cuộc sống vợ

chồng; Khi tiễn chồng đi lính; Khi xa

chồng; Khi bị chồng nghi oan)

- HS phân tích lí giải trong mỗi hoàn

cảnh vẫn toát lên nét đẹp về phất của Vũ

ơng ( truyện cổ tích Việt Nam)

2 Thể loại truyền kì:

- Thể loại văn xuôi tự sự có nguồn gốc

từ Trung Quốc

- Thơng mô phỏng những cốt truyệndân gian hoặc dã sử;

- Xen kẽ những yếu tố kì ảo và nhữngchuyện có thực, chuyện trần thế

Bé Đản về một ngời đàn ông đêm nàocũng đến nhà với mẹ nó Chàng nổi máughen, mắng nhiếc vợ thậm tệ, rồi đánh

đuổi đi, khiến nàng phẫn uất chạy ra bếnHoàng Giang tự vẫn Khi hiểu ra nỗi oancủa vợ chàng đã lập đàn giải oan ở bờsông, nàng chỉ ngồi kiệu hoa ẩn hiện giữadòng, nói vọng vào lời từ biệt rồi biếnmất

- Chú thích (SGK)

- Đoạn 2 (“Qua năm sau nhng việc

đã trót qua rồi”): Nỗi oan khuất và cáichết bi thảm của Vũ Nơng

- Đoạn 3 (còn lại): Cuộc gặp gỡ giữaPhan Lang và Vũ Nơng Vũ Nơng đợcgiả oan

- (Nhân vật chính : Vũ Nơng, TrơngSinh; nhân vật trung tâm : Vũ Nơng)

vợ chồng phải bất hoà

* Khi tiễn chồng đi lính: lời nói ân tình

Trang 31

- Khi bị chồng nghi oan thì nét phẩm

chất của Vũ Nơng càng đợc bộc lộ rõ

GV cho HS chứng minh dựa vào các tình

tiết trong văn bản, đặc biệt là lời độc

thoại tự bạch của Vũ Nơng

- Nêu cảm nhận chung của em về nhân

vật Vũ Nơng

* HD phân tích nguyên nhân dẫn đến nỗi

oan khuất của Vũ Nơng:

- Theo em, nỗi oan khuất của Vũ Nơng

- Là ngời mẹ hiền, dâu thảo (một mìnhvừa nuôi con nhỏ, vừa tận tình chăm sóc

mẹ chồng ân cần dịu dàng, chân thành

nh với mẹ đẻ, hết sức thuốc thang, lễ báithần phật, “lấy lời ngọt ngào khôn khéokhuyên lơn”; khi mẹ chồng qua đời, loviệc ma chay chu đáo)

* Khi bị chồng nghi oan:

- Phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòngmình (Nói đến thân phận của mình, tìnhnghĩa vợ chồng, khẳng định tấm lòngthuỷ chung trong trắng, cầu xin chồng

đừng nghi oan – hết lòng tìm cách đểhàn gắn hạnh phúc gia đình đang có nguycơ tan vỡ)

- Đau đớn, thất vọng, không hiểu vìsao lại bị đối xử bất công (bị “mắngnhiếc và đánh đuổi đi”), không cóquyền đợc tự bảo vệ, hạnh phúc gia đìnhniềm khao khát của cả đời nàng đã tan

vỡ, tình yêu không còn (“bình rơi trâmgãy, mây tạnh ma tan, sen rũ trong ao,liễu tàn trớc gió ”; đâu có thể lại lên núiVọng Phu kia nữa)

- Thất vọng tột cùng, cuộc hôn nhân đãkhông thể hàn gắn nổi, đành phải dùngcái chết để chứng minh tấm lòng trongtrắng của mình

+ Nàng “tắm gội chay sạch”

+ Lời than nh một lời nguyền

+ Hành động quyết liệt cuối cùng => Vũ Nơng là một ngời phụ nữ xinh

đẹp, nết na, hiền thục, lại đảm đang tháovát, rất mực hiếu thảo, một dạ thuỷ chungvới chồng, hết lòng vun đắp hạnh phúcgia đình; bị đối xử bất công và phải chếtmột cách oan uổng, đau đớn

2 Nguyên nhân nỗi oan khuất của

Vũ N ơng:

- Cuộc hôn nhân giữa Vũ Nơng và

Tr-ơng Sinh có phần không bình đẳng dớichế độ phụ quyền, gia trởng phong kiến

- Do tính đa nghi cộng với tâm trạngnặng nề khi đi lính về của Trơng Sinh

- Tình huống bất ngờ : lời của đứa trẻngây thơ, chứa đầy những dữ kiện đángngờ (" một ngời đàn ông cũng ngồi")

- Cách c xử hồ đồ, độc đoán của TrơngSinh

Trang 32

- Nêu cảm nhận của em về bi kịch của

nhân vật Vũ Nơng và số phận của ngời

phụ nữ trong xã hội phong kiến

* HD tìm hiểu giá trị nghệ thuật của tác

phẩm:

- Em có nhận xét gì về cách dẫn dắt

tình tiết câu chuyện của tác giả?

- Đọc (thầm) lại những đoạn đối thoại

và những lời tự bạch của nhân vật, rồi

cho nhận xết về giá trị nghệ thuật của

những chi tiết ấy

- Đọc (thầm) đoạn kết của truyện và

liệt kê những yếu tố kì ảo trong truyện

Nhận xét về giá trị và ý nghĩa của các

Vũ Nơng; lời trăng trối của mẹ chồng;những lời phân trần, giãi bày của Vũ N-

ơng, hành động bình tinh, kiên quyết củanàng )

+ tăng cờng tính bi kịch, làm chotruyện trở nên hấp dẫn và sinh động hơn(lời nói của đứa trẻ đợc đa ra dần dần

và ngày một gay cấn hơn )

- Những đoạn đối thoại và lời tự thuật

đợc sắp xếp đúng chỗ, làm cho câuchuyện trở nên sinh động, góp phần khắchoạ quá trình tâm lí và tính cách nhân vật(lời nói của của bà mẹ Trơng Sinh thểhiện sự nhân hậu, từng trải; lời Vũ Nơng:chân thành, dịu dàng, mềm mỏng, cótình, có lí, ; lời đứa trẻ: hồn nhiên, thậtthà)

+ Phan Lang nằm mộng -> thả rùa + Phan Lang lạc vào động rùa củaLinh Phi đợc đãi yến, gặp Vũ Nơng - đợcLinh Phi rẽ nớc đa về dơng thế

+ Vũ Nơng đa trâm cho Phan Langmang về cho Trơng Sinh

+ Hình ảnh Vũ Nơng hiện ra khi TrơngSinh lập đàn giải oan

- ý nghĩa:

+ Thế giới kì ảo lung linh trở nên gầnvới cuộc sống thực, tăng độ tin cậy chongời đọc;

+ Hoàn chỉnh thêm những nét đẹp vốn

có của nhân vật Vũ Nơng (dù ở thế giớikhác vẫn nặng tình với cuộc đời, vẫnquan tâm đến chồng con, phần mộ tổtiên, vẫn coi trọng danh dự);

+ Tạo nên một kết thúc có hậu cho tácphẩm, thể hiện ớc mơ của nhân dân về lẽphải, sự công bằng (ngời tốt dù trải quabao oan khuất, cuối cùng cũng đợc mnhoan)

+ Ngầm chứa một bi kịch (Vũ Nơngtrở lai dơng thế, rực rỡ, uy nghi, nhng chỉ

Trang 33

Hoạt động 3:

* HD tự tổng kết:

- Nêu chủ đề và khái quát những giá trị

về nội dung, t tởng của truyện

- Nêu tóm tắt những giá trị nghệ thuật

III - Tổng kết:

* Ghi nhớ (SGK)

IV Luyện tập:

Iv h ớng dẫn học bài và chuẩn bị bài ở nhà:

- Tóm tắt lại truyện; học thuộc lòng phần Ghi nhớ; nắm vững những y/c cần đạt.

- Đọc bài đọc thêm; làm bài tập (1; 2; 3, SBT, tr 18)

- Ôn lại phần các phơng châm hội thoại

- Chuẩn bị bài sau (x tiết 18)

v rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

Tiết 18: Ngày 12 tháng 09 năm 2012

Xng hô trong hội thoại

I Mục tiêu cần đạt: Qua bài học, HS đạt đợc:

1 Về kiến thức:

- Hiểu đợc sự phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm của hệ thống các từngữ xng hô trong tiếng Việt; hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữxng hô với tình huống giao tiếp

2 Về kĩ năng:

- Nắm vững và có kĩ năng sử dụng thích hợp từ ngữ xng hô

- KNS: Rèn kĩ năng giao tiếp cho học sinh

3 Về thái độ:

- Có ý thức thận trọng khi xng hô trong hội thoại

II Chuẩn bị của thầy và trò:

1 GV chuẩn bị:

- Mẫu văn bản; các tình huống giao tiếp

- T liệu về phơng tiện xng hô trong tiếng Việt

2 HS chuẩn bị:

- SGK, tài liệu học tập, tham khảo

- Ôn lại kiến thức đã học liên quan đến xng hô (lớp 8)

- Soạn bài theo yêu cầu của SGK

I II tổ chức các hoạt động dạy học:

1 Khởi động::

- KT bài cũ:

Trang 34

+ ND: Trong những tình huống nào ngời nói có thể không tuân thủ phơngchâm hội thoại? Cho ví dụ.

+ HT: Kiểm tra miệng

+ Y/c: (x tiết 13)

- Giới thiệu bài:

Xng hô không phải là nội dung mới đối với HS lớp 9, ở lớp 8, các em đã đợc họcmột số phần có liên quan đến xng hô Tuy nhiên, bài học ngày hôm nay sẽ đề cập sâuhơn vấn đề này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong tiết học hôm nay

2 Dạy bài mới:

Hoạt động của thầy và trò nội dung cân đạt

tinh tế trong xng hô của ngời Việt

- Thử nêu một vài tình huống giao tiếp

mà em đã gặp, trong đó ngời nói không

biết phải xng hô nh thế nào

+ Giải thích sự thay đổi đó

- Em rút ra bài học gì về việc sử dụng

từ ngữ xng hô trong hội thoại?

- Thảo luận trong lớp;

- Giải thích cách xng: chúng tôi/ tôi.

1 Từ ngữ dùng dể xng hô trong tiếngViệt:

- Đại từ xng hô

- Danh từ chỉ ngời (nhất là những từchỉ quan hệ họ hàng)

(Ví dụ: Xng hô với bố, mẹ là thầy cô

giáo ở trờng mình; xng hô với em họ,cháu họ đã nhiều tuổi; )

2 Ví dụ

a) em - anh ( Dế Choắt nói với Dế Mèn

); ta - chú mày (Dế Mèn nói vớ DếChoắt): sự xng hô bất bình đẳng

b) tôi - anh (Dế Mèn nói với Dế Choắt,

Choắt nói với Mèn): sự xng hô bình đẳng -> Tình huống giao tiếp thay đổi, vị thếcủa nhân vật không còn giống nhau

điểm khoa học, đồng thời thể hiện sựkhiêm tốn của tác giả (Tuy nhiên cũngcần lu ý những tình huống nhất định)

3 Cách xng hô của cậu bé với mẹ làtheo cách gọi thông thờng Nhng với sứ

giả (ta - ông): chứng tỏ Thánh Gióng là

một đứa trẻ khác thờng, mang màu sắccủa truyền thuyết

4 Vị tớng thể hiện thái độ tôn s trọng

đạo nên vẫn gọi thầy giáo cũ là thầy và

x-ng là con Ngời thầy giáo cũ tôn trọx-ng

c-ơng vị hiện tại của trò nên gọi vị tớng là

Trang 35

Bài tập 5

- HĐ nhóm (bàn);

- Đọc đoạn trích và phân tích việc dùng

từ ngữ xng hô của Bác Hồ (so sánh với

ngời đứng đầu nhà nớc thời phong kiến)

vua, vua xng với quan, dân là trẫm và gọi

là khanh, bách tính, Việc Bác Hồ, ngời

đứng đầu nhà nớc Việt Nam mới, xng là

tôi và gọi nhân dân là đồng bào, tạo cho

ngời nghe cảm giác gần gũi, thân thiết,thể hiện sự thay đổi về chất trong mốiquan hệ giữa lãnh tụ và quần chúng nhândân trong một đất nớc dân chủ

6 Cách xng hô thể hiện vị thế củanhân vật:

- Cai lệ - kẻ có vị thế, quyền lực - xnghô trịch thợng, hống hách

Chị Dậu – một ngời dân bị áp bức xng hô ban đầu thì hạ mình, nhẫn nhục

-(nhà cháu - ông), sau đó thay đổi hoàn toàn (tôi - ông; bà - mày) Sự thay đổi

cách xng hô của chị Dậu phản ánh những

sự thay đổi trong hành vi ứng xử củanhân vật Nó thể hiện sự phản khángquyết liệt của một con ngời bị dồn đến b-

ớc đờng cùng

Iv h ớng dẫn học bài và chuẩn bị bài ở nhà:

- Nắm vững yêu cầu cần đạt; học thuộc lòng phần Ghi nhớ

- Hoàn chỉnh các bài tập vào vở bài tập

- Thực hành kiến thức đã học trong thực tế giao tiếp

- Chuẩn bị bài sau (x tiết 19- cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp)

v rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

Trang 36

- Nắm đợc hai cách dẫn lời nói hoặc ý nghĩ : cách dẫn trực tiếp và cách dẫn giántiếp.

2 Về kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng trích dẫn khi viết văn bản

- KNS: Rèn cho HS kĩ năng giao tiếp hàng ngày qua việc sử dụng ngôn ngữ

3 Về thái độ:

- Có ý thức cẩn trọng khi trích dẫn lời hoặc ý

II Chuẩn bị của thầy trò:

1 GV chuẩn bị:

- Mẫu văn bản;

- T liệu Ngữ văn có liên quan

2 HS chuẩn bị:

- SGK, tài liệu học tập, tham khảo

- Ôn tập kiến thức đã học về hội thoại

- Soạn bài theo yêu cầu của SGK

III tổ chức các hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

- Kiểm tra bài cũ:

+ND: Nêu mối quan hệ giữa các phơng châm hội thoại với tình huống giaotiếp?

+ HT: Gọi HS trả ời miệng

+ Y/c: Làm bài tập và chuẩn bị bài đầy đủ, theo HD

- Giới thiệu bài:

+ Ngời ta có thể dẫn lại lời nói hay ý nghĩ của một ngời hay một nhân vật + Có hai cách dẫn lời nói hay ý nghĩ: cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

2 Dạy bài mới:

hoạt động của thầy và trò nội dung cần đạt

Hoạt động 1:

* HD quan sát và phân tích mẫu (I)

- Đọc các đoạn trích (a); (b) Lu ý các

từ ngữ in đậm

- Phần in đậm trong mỗi đoạn trích là

lời nói hay ý nghĩ? Nó đợc ngăn cách với

bộ phận đứng trớc bằng dấu gì?

- Có thể thay đổi vị trí của các bộ phận

in đậm với bộ phận đứng trớc nó đợc

không? Nếu đợc thì hai bộ phận ấy sẽ

đ-ợc ngăn cách với nhau bằng những dấu gì

trích là lời nói hay ý nghĩ? Giữa những

bộ phận này với bộ phận trớc nó có dấu

Trang 37

- Đọc các đoạn trích; nhận diện lời dẫn

và cách dẫn

Bài tập 2:

- HĐ nhóm (mỗi nhóm viết một đoạn

văn với các mẫu khác nhau)

- Thực hành tạo câu có chứa lời dẫn

theo mẫu đã cho

Bài tập 3:

- HĐ nhóm

- Chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn

gián tiếp trong một tình huống cho sẵn

với số lợng nhiều nhân vật tham gia, có

thể gây nhầ

b) “Cái vờn là ”: ý nghĩ của nhân vật– lời dẫn trực tiếp

2 Viết đoạn văn nghị luận:

- Dẫn trực tiếp: Trong “Báo cáo Chínhtrị tại Đại hội toàn quốc lần thứ II của

Đảng”, Chủ tịch Hồ Chí Minh nêu rõ:

- Phân biệt rõ lời thoại là của ai nói với

ai, trong lời thoại đó có phần nào mà ngờinghe cần chuyển đến ngời thứ ba, và ngờithứ ba đó là ai

- Thêm vào trong câu những từ ngữthích hợp để mạch ý của câu đợc rõ ràng

Ví dụ: Vũ Nơng nhân đó cũng đa gửi

một chiếc hoa vàng và dặn Phan nói hộvới chàng Trơng rằng nếu chàng còn nhớchút tình xa nghĩa cũ, thì xin lập một đàngiải oan ở bến sông, đốt cây đèn thầnchiếu xuống nớc, Vũ Nơng sẽ trở về

Iv h ớng dẫn học bài và chuẩn bị bài ở nhà:

- Nắm vững yêu cầu cần đạt của tiết học và tự đánh giá mức độ đạt đ ợc của bảnthân sau tiết học

- Học thuộc lòng các phần Ghi nhớ

- Hoàn chỉnh các bài tập

- Chuẩn bị bài sau (x tiết 20)

v rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

Trang 38

- Soạn bài theo yêu HD (SGK).

III tổ chức các hoạt động dạy học :

- Giới thiệu bài:

(Nêu mục tiêu và yêu cầu cần đạt)

2 Dạy bài mới:

hoạt động của thầy và trò nội dung cân đạt

- Hãy tìm hiểu và nêu ra các tình huống

khác mà em thấy cần phải vận dụng kĩ

+ Bài tập 1: Cần đối chiếu các sự việc

với cốt truyện Chuyện ngời con gái Nam

Xơng để rút ra nhận xét và trả lời câu

I - Sự cần thiết của việc tóm tắt văn bản tự sự :

* các tình huống:

- Giúp ngời đọc và ngời nghe dễ nắm

đợc nội dung chính của một câu chuyện

- Làm nổi bật các sự việc và nhân vậtchính

- Ngắn gọn, dễ nhớ, dễ thuộc

- Tự xây dựng tình huống

II - Thực hành tóm tắt một văn bản tự sự:

1 Gợi ý: SGK đã nêu 7 sự việc khá đầy

đủ của cốt truyện Chuyện ngời con gái Nam Xơng Tuy vậy vẫn còn thiếu một sự

việc quan trọng: Sau khi vợ trẫm mình tựvẫn, một hôm Trơng Sinh cùng con traingồi bên đèn, đứa con chỉ chiếc bóngtrên tờng và nói đó chính là ngời đàn ônghay tới đêm đêm Chính sự việc này làmchàng hiểu ra vợ mình đã bị oan (Sự

Trang 39

việc thứ bảy cha hợp lí).

2 Viết văn bản tóm tắt truyện Chuyệnngời con gái Nam Xơng (x SBT, tr23;24)

- Vận dụng trong tìm hiểu các tác phẩm tự sự

- Chuẩn bị bài sau (x tiết 21)

v rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

- Giúp HS nắm đợc sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ

- Sự phát triển của từ vựng đợc diễn ra trớc hết theo cách phát triển nghĩa của từthành nhiều nghĩa trên cơ sở nghĩa gốc; hai phơng thức chủ yếu phát triển nghĩa là ẩn

dụ và hoán dụ

- Kiến thức về ngữ âm và từ vựng tiếng Việt

- T liệu Tiếng Việt, Văn học có liên quan

2 HS chuẩn bị:

- SGK, tài liệu học tập, tham khảo

- Ôn lại kiến thức đã học về từ vựng (nghĩa của từ, từ tợng thanh, từ tợng hình,

từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa, các biện pháp tu từ, )

Trang 40

- Soạn bài theo hớng dẫn (SGK).

III Tổ chức các hoạt động dạy học :

1 Khởi động:

Giới thiệu bài:

- Ngôn ngữ là một hiện tợng xã hội Nó không ngừng biến đổi theo sự vận độngcủa xã hội

- Sự phát triển của tiếng Việt, cũng nh ngôn ngữ nói chung, đợc thể hiện trên cả

ba mặt: ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp Bài học này chỉ đề cập đến sự phát triển của tiếngViệt về mặt từ vựng

2 Dạy bài mới:

hoạt động của thầy và trò nội dung cần đạt

Hoạt động 1:

* Kiểm tra bài cũ:

Đọc thuộc lòng bài thơ Vào nhà ngục

Quảng Đông cảm tác của Phan Bội Châu.

Giải thích từ kinh tế trong câu Bủa tay

ôm chặt bồ kinh tế.

* HD phân tích mẫu (1):

- Nghĩa của từ kinh tế đợc hiểu ở thời

xa và nay khác nhau nh thế nào?

- Giải nghĩa từ xuân; tay trong các câu

trên Cho biết nghĩa nào là nghĩa gốc,

nghĩa nào là nghĩa chuyển, chuyển nghĩa

theo phơng thức chuyển nghĩa nào (ẩn

dụ; hoán dụ)?

- Các phơng thức chuyển nghĩa này có

phải là các biện pháp tu từ không? Vì

sao?

* HD tổng kết và ghi nhớ:

- Tại sao có sự biến đổi và phát triển

nghĩa của từ ngữ? Nêu các phơng thức

phát triển nghĩa của từ ngữ

Kinh tế: Hoạt động của con ngời

trong lao động sản xuất, trao đổi, phânphối và sử dụng của cải vật chất làm ra -> Nghĩa của từ không phải bất biến

Nó có thể thay đổi theo thời gian Có

những nghĩa cũ bị mất đi và những nghĩa mới đợc hình thành.

(Ví dụ: Đăm chiêu: Phải trái (nghĩa cũ); đăm chiêu: Băn khoăn suy nghĩ

(nghĩa phái sinh)

2.a) Xuân(1): mùa chuyển tiếp từ đông

sang hạ, thời tiết ấm dần lên, thờng đợccoi là mở đầu của một năm (nghĩa gốc)

Xuân(2): Thuộc về tuổi trẻ (nghĩa

chuyển – phơng thức ẩn dụ)

b) Tay(1): Bộ phận phía trên của cơ

thể, từ vai đến các ngón, dùng để cầmnắm (nghĩa gốc)

Tay(2): Ngời chuyên hoạt động, hay

giỏi một môn, một nghề nào đó (nghĩachuyển – phơng thức hoán dụ)

- Phơng thức chuyển nghĩa là hiện tợng

ẩn dụ, hoán dụ từ vựng, không phải là ẩn

dụ tu từ, hoán dụ tu từ

* Ghi nhớ (SGK)

II Luyện tập

1 Nghĩa của từ chân:

a) chân: nghĩa gốc.

b) chân (trong đội tuyển): nghĩa

chuyển – phơng thức hoán dụ

c) chân (mây): nghĩa chuyển – phơng

thức ẩn dụ

2 Trà: sản phẩm từ thực vật, đợc chế

biến thành dạng khô, dùng để pha nớcuống (nghĩa chuyển theo phơng thức ẩn

Ngày đăng: 02/06/2021, 15:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w