1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an ngu van 9 ca nam hay

393 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 393
Dung lượng 3,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Viết được một văn bản thuyết minh, trong đó có sử dụng yếu tố miêu tả( thiên nhiên, con người, đồ vật...)?. - Tích hợp với phần Tiếng Việt ở bài Các phương châm hội thoại , Xưng hô tro[r]

Trang 1

2.Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.

3 Bài mới: GV giới thiệu bài (5’)

: Hồ Chí Minh không chỉ là anh hùng dân tộc vĩ đại mà còn là danh nhân văn hoá thế giới(Người được tặng danh hiệu danh nhân văn hoá thế giới năm 1990) Bởi vậy, phong cách sống vàlàm việc của Bác Hồ không chỉ là phong cách sống và làm việc của người anh hùng dân tộc vĩđại mà còn là của một nhà văn hoá lớn, một con người của nền văn hoá tương lai Vậy vẻ đẹpvăn hoá của phong cách Hồ Chí Minh được hình thành và biểu hiện trong suốt cuộc đời củaNgười ra sao, chúng ta sẽ tìm hiểu bài hôm nay…

Hoạt động 1: (15’)Đọc- chú thích.

H: Văn bản ra đời vào thời điểm nào?

H: Lê Anh Trà đã viết về đề tài nào?

H: Tác giả muốn giúp ta hiểu thêm gì

về Bác kính yêu?

GV hướng dẫn HS đọc văn bản: giọng

đọc chậm rãi, khúc triết

Gv đọc mẫu và gọi 2 HS đọc tiếp

GV yêu cầu 2 HS nêu và giải đáp

nghĩa của một số từ Hán Việt trong

phần chú thích SGK- 7

H: Lê Anh Trà thể hiện bài viết bằng

HS dựa vào phẩm chú thíchnhỏ cuối văn bản để trả lời

2 HS đọc tiếp văn bản

HS giải thích nghĩa các từ:

I Đọc- chú thích :

1.Tác giả, tác phẩm.SGK - 7

2 Đọc:

3.Giải thích từ khó:

Trang 2

kiểu văn bản nào?

H: Theo em vì sao ông chọn kiểu văn

bản đó? Trong bài viết tác giả đã dùng

H: Hồ Chí Minh đã tiếp thu tinh hoa

văn hoá nhân loại trong hoàn cảnh?

GV tích hợp với lịch sử lớp 9 qua bài

“Những hoạt động của Nguyễn ái

Quốc”

H: Em hãy đọc một vài câu thơ diễn tả

những gian khó Bác vượt qua trong

quá trình tìm đường cứu nước?

Phong cách, truân chuyên,uyên thâm, siêu phàm, hiềntriết, danh nho…

- Tương ứng với 3 đoạn trongvăn bản…

HS:

- Đoạn 1: Từ đầu đến hiện đại:

Quá trình hình thành phongcách Hồ Chí Minh

- Đoạn 2: tiếp đến hạ tắm ao:những vẻ đẹp của phong

cách Hồ Chí Minh

- Đoạn 3: còn lại: Bình luận vàkhẳng định ý nghĩa văn hoácủa phong cách Hồ Chí Minh

5 Bố cục băn bản

II Tìm hiểu văn bản:

1 Quá trình hìnhthành phong cách

Hồ Chí Minh

Trang 3

H: Người đã làm thế nào để tiếp nhận

vốn tri thức của các nước trên thế

giới?

H: Em có nhận xét gì về cách tiếp thu

nền văn hoá các nước của Bác ?

H: Người đã đạt được kết quả như thế

nào trong quá trình tìm hiểu đó?

H: Thái độ của Người khi tiếp thu tinh

hoa văn hoá nhân loại ra sao?

H: Em suy nghĩ gì trước sự tiếp thu

tinh hoa văn hoá nhân loại của Bác?

H: Những tinh hoa văn hoá nhân loại

đã góp phần làm nên vẻ đẹp nào ở

Người?

H: Có ý kiến cho rằng: “ Phong cách

Hồ Chí Minh là sựu kết hợp hài hoà

giữa truyền thống và hiện đại” dựa

trên cơ sở nào để khẳng định điều đó?

GV bình và chuyển ý

GV dùng lệnh yêu cầu HS đọc phần 2

H: Để làm nổi bật lên phong cách của

Người, tác giả đã dùng phương thức

Những đất tự do, những trời nôlệ

Những con đường cách mạngđang tìm đi…”

( “Người đi tìm hình củanước”- Chế Lan Viên)

HS: Người chịu ảnh hưởng củatất cả các nền văn hoá và tiếpthu cái hay cái đẹp của nóđồng thời phê phán những tiêucực của CNTB

- Truyền thống: nhân cách ViệtNam, nét đẹp văn hoá Việt vàvăn hoá phương Đông

HS đọc phần 2 của văn bản

=> Người tiếp thumột cách chủ động

và tích cực: nắmvững ngôn ngữ giaotiếp; học qua thực

tế và sách vở nên cókiến thức uyênthâm

- Tiếp thu một cáchchọn lọc

- Tiếp nhận tinh hoavăn hoá tiến bộ củanhân loại nhưngkhông đoạn tuyệtvới văn hoá truyềnthống của dân tộc

2 Biểu hiện củaphong cách Hồ Chí

Trang 4

biểu đạt nào?

H: Lê Anh Trà đã dùng biện pháp

nghệ thuật gì để giới thiệu về phong

cách HCM ? tác dụng?

H: Phong cách HCM thể hiện trên

những phương diện nào?

H: Khi giới thiệu về phong cách

HCM, tác giả đã liên tưởng tới những

ai? điều đó gợi cho em suy nghĩ gì?

H: Qua lời giới thiệu của tác giả, em

hiểu thêm gì về Bác kính yêu?

H: Từ vẻ đẹp của Người, em liên

tưởng tới những bài thơ, câu văn hay

mẩu chuyện nào về Bác?

GV bình và chuyển ý

GV yêu cầu HS đọc phần còn lại

H: Đoạn văn diễn tả điều gì?

H: Tác giả đã dùng nghệ thuật gì giúp

người đọc cảm nhận được vẻ đẹp

phong cách HCM ?

H: Qua đó, em hiểu gì về thái đọ và

tình cảm của tác giả đối với Bác?

H: Qua bài viết, tác giả gửi gắm đến

người đọc điều gì?

HS: thuyết minh

HS: nghệ thuật liệt kê-> giúpngười đọc hiểu được mọi biểuhiện của phong cách HCM

HS:

- Nơi ở và làm việc…

- Trang phục…

- Việc ăn uống…

- Tư trang của Người…

HS: Tác giả liên tưởng tớiNguyễn Trãi và Nguyễn BỉnhKhiêm- những người anh hùng

và danh nhân văn hoá ViệtNam-> Phong cách HCM là sự

kế tục và phát huy nét đẹp tâmhồn người Việt- một vẻ đẹpbình dị mà thanh cao…

HS tự trình bày

HS các nhóm thi đọc thơ và kểchuyện về Bác

HS đọc

Đánh giá về phong cách HCM

HS: dùng phép liệt kê và dùngcâu ghép có nhiều vế câu có ýkhẳng định

HS: Cảm phục trước vẻ đẹpthanh cao giản dị của vị chủtịch nước và ca ngợi nét đẹptrong phong cách của Người

HS: Lòng yêu kính và tự hào

Minh

- Dùng yếu tố thuyếtminh kết hợp vớinghị luận để giớithiệu về phong cáchHCM

- Sử dụng phép liệt

kê và so sánh…->

vẻ đẹp riêng của vịlãnh tụ vĩ đại củadân tộc VN

=> Phong cáchHCM là sự kế tục vàphát huy nét đẹptâm hồn người Việt-một vẻ đẹp bình dị

mà thanh cao…

3 Vẻ đẹp phongcách HCM

- Ca ngợi vẻ đẹpthanh cao giản dị…-> Khẳng định vẻđẹp và sức sống lâubền của phong cách

Hồ Chí Minh đốivới con người, dân

Trang 5

H: Em sẽ làm gì để xứng đáng với Bác

kính yêu?

Hoạt động 3: (25’) Hướng dẫn phần

ghi nhớ

H: Những yếu tố nghệ thuật nào làm

nên sức hấp dẫn và thuyết phục của

bài viết?

H: Em nhận xét gì về vai trò của yếu

tố nghệ thuật trong văn bản nhật dụng

khi dùng văn thuyết minh? ( tích hợp

GV bình và chốt lại kiến thức cơ bản

của bài giảng

về Bác

HS: Học tập và noi gươngBác

HS: Kết hợp yếu tố thuyếtminh và nghị luận nhuận nhị

- Sử dụng khéo léo các biệnpháp nghệ thuật liệt kê, sosánh và lối lập luận vững vàng

HS tự trình bày

- Phong cách HCM vừa mang

vẻ đẹp trí tuệ vừa mang vẻ đẹpđạo đức…

- Văn bản: “Đức tính giản dị của Bác Hồ” chỉ trình bày những biểu hiện về lối sống giản dị củaBác

- Văn bản: “ Phong cách Hồ Chí Minh” nêu cả quá trình hình thành phong cách sống của Báctrên nhiều phương diện…và những biểu hiện của phong cách đó-> nét hiện đại và truyền thốngtrong phong cách của Bác; lối sống giản dị mà thanh cao; tâm hồn trong sáng và cao thượng…

=> mang nét đẹp của thời đại và của dân tộc VN…

4.Củng cố: (3’)

Bài tâp trắc nghiệm:

Trang 6

1.Vấn đề chủ yếu được nói tới trong văn bản là gì?

A.Tinh thần chiến đấu dũng cảm của Chủ Tịch HCM

B.Phong cách làm việc và nếp sốngcủa HCM

C.Tình cảm của nhân dân VN đối với Bác

D.Trí tuệ tuyệt vời của HCM

2.ý nào nói đúng nhất điểm cốt lõi của phong cach HCM?

A.Biết kết hợp hài hoà giữa bản sắc văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại

B.Đời sống vật chất giản dị kết hợp hài hoà với đời sống tinh thần phong phú

C.Có sự kế thừa vẻ đẹp trong cách sống của các vị hiền triết xưa

- D.Am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân trên thế giới

5 Dặn dò: (2')

Viết đoạn văn bày tỏ lòng yêu kính và biết ơn Bác

Chuẩn bị tiết 3: Phương châm hội thoại(ôn lại kiến thức lớp 8: hội thoại và lượt lời trong hộithoại

**************************************************

Ngày soạn :16/8/2009

Tuần I- Bài I Tiết 3: Tiếng Việt Các phương châm hội thoại.

I/ Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS:

- Nắm được nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất

- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp

II/ Chuẩn bị:

- Thầy: SGV- SGK- Soạn giáo án- Thiết bị dạy học

- Trò: Đọc và tìm hiểu ngữ liệu- ôn lại kiến thức lớp 8

Iii/ CáC Bước lên lớp:

1.ổn định tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ: (10’)

H: Trình bày cảm nhận của em về vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh? đọc bài thơ hoặc kể mẩuchuyện về lối sống giản dị của Bác

GV đưa ngữ liệu kiểm tra lại kiến thức về phần hội thoại để từ đó vào bài mới

H: Đọc và xác định vai trong cuộc hội thoại ?

3 Bài mới: GV dùng ng li u ki m tra b i c v d n d t v o b i m i.ữ ệ ể à ũ à ẫ ắ à à ớ

Hoạt động 1: (7’) Hướng dẫn HS

tìm hiểu khái niệm phương châm HS đọcngữ liệu và nghiên cứu

Trang 7

về lượng.

GV đưa ngữ liệu cho HS tìm hiểu

H: An yêu cầu Ba giải đáp điều gì?

H: Câu trả lời của Ba đáp ứng điều

cần giải đáp chưa? vì sao?

H: Theo em, Ba cần trả lời thế

nào?

H: Qua đó em rút ra được kết luận

gì khi hội thoại?

GV cho HS tìm hiểu VD 2

H: Yếu tố nào tác dụng gây cười

trong câu chuyện trên?

H: Theo em, anh có “ lợn cưới” và

anh có “ áo mới” phải trả lời câu

hỏi của nhau như thế nào là đủ?

H: Để cuộc hội thoại có hiệu quả

cần chú ý điều gì?

GV: Gọi đó là phương châm về

lượng trong giao tiếp…

H: Thế nào là phương châm về

lượng trong giao tiếp?

GV nhắc lại đơn vị kiến thức trong

GV đưa ngữ liệu cho HS tìm hiểu

H: Truyện cười phê phán điều gì?

H: Qua đó em thấy khi giao tiếp

cần tránh điều gì?

GV đưa bài tập nhanh

GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ 2

HS:

- lượng thông tin thừa trong cáccâu trả lời của cả hai đối tượnggiao tiếp

H: Bác có thấy con lợnchạy quađây không?

TL: Tôi không thấy

-> Nói và đáp đúng yêu cầu củacuộc giao tiếp, không thiếu cũngkhông thừa

HS tự trình bày sự hiêủ biết củamình

HS đọc ghi nhớ 1

HS làm và chữa bài tập nhanh

HS đọc và nghiên cứu ngữ liệu

HS: Truyện cười phê phán tínhnói khoác

- Khi giao tiếp cần tránh nóinhững điều mà mình không tin làđúng sự thật

HS đọc ghi nhớ 2

HS: Trả lời không biết

HS: Đưa lí do không xác thực sẽ

I Phương châm về lượng.

- Khi giao tiếp cầnnói có nội dung

=> Nội dung củalời nói phải đáp ứngyêu cầu của cuộcgiao tiếp, khôngthừa và không thiếu

*Ghi nhớ 2- 10

Trang 8

ảnh hưởng tới bạn và như vậy lànói dối.

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS luyện tập.

III Luyện tập: (20’)

Bài tập 1:

- Câu a thừa cụm từ “ nuôi ở nhà”

- Câu b thừ cụm từ “ có hai cánh”

Bài tập 2: Chọn từ ngữ thích hựop điền vào chõ trống:

a Nói có căn cứ chắc chắn là nói có sách mách có chứng

b Nói sai sự thật một cách cố ý, nhằm che giấu một điều gì đó là nói dối

c Nói một cahc hú hoạ, không có căn cứ là nói mò

d Nói nhảm nhí, vu vơ là nói nhăng nói cuội

e Nói khoác lác, làm ra vẻ tài giỏi hoặc nói những chuyện bông đua, nói khoác lác cho vui là nóitrạng

=> các từ ngữ này đều chỉ những cách nói tuân thủ hoặc vi phạm phương châm hội thoại về chất.Bài tập 3: Câu hỏi “ Rồi có nuôi được không?”, người nói đã không tuân thủ phương châm vềlượng( hỏi một điều thừa)

Bài tập 4: Đôi khi người nói phải dùng cách diễn đạt như:

a như tôi được biết, tôi tin rằng, nếu tôi không lầm, tôi nghe nói, theo tôi nghĩ, hình như là, …->

Để bảo đảm tuân thủ phương châm về chất, người nói phải dùng những cách nói trên nhằm báocho người nghe biết là tính xác thực của nhận định hay thông tin mà mình đưa ra chưa đượckiểm chứng

b như tôi đã trình bày, như mọi người đều biết.-> Để đảm bảo phương châm về lượng, người nóiphải dùng những cách nói trê nhằm báo cho người nghe biết là việc nhắc lại nộiung đã cũ là dochủ ý của người nói

4.Củng cố: (3’)

H.Em hiêủ thế nào là phương châm về lượng , về chất?

H.Lấy ví dụ cụ thể cho từng trường hợp?

5.Dặn dò: (2’)

Hoàn thành bài tập 5 *

HD: Tìm hiểu nghĩa gốc và nghĩa chuyển của các thành ngữ và rút ra bài học trong giao tiếp

- Chuẩn bị tiết 4, 5: Đọc và tìm hiểu ngữ liệu; ôn lại lí thuyết văn thuyết minh trong chương trìnhNgữ văn lớp 8

Trang 9

Ngày soạn :17/8/2009

Tuần I- Bài I.

Tiết 4: Tập làm văn

Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong

văn bản thuyết minh.

- Thầy: SGV- SGK- Soạn bài- Thiết bị dạy học

- Trò: SGK- Đọc và tìm hiểu ngữ liệu- Ôn kiến thức lớp 8

Iii/ CáC Bước lên lớp:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: (7’)

H1: GV đưa đoạn văn hội thoại yêu cầu các em xác định các thông tin hội thoại không chính xác

về lượng và về chất và nêu định nghĩa về các phương châm hội thoại

GV dùng câu hỏi định hướng cho

HS ôn lại kiến thức về kiểu văn

H: Các phương pháp thuyết minh

thuyết minh thường dùng?

1 Ôn tập văn bảnthuyết minh

2 Viết văn bản thuyếtminh có sử dụng một

số biện pháp nghệthuật

Trang 10

và Nước.

H: Đối tượng thuyết minh?

H: Bài viết thuyết minh đặc điểm

gì của đối tượng?

H: Hãy chỉ ra các câu văn, hình

ảnh nhằm làm nổi bật đặc điểm

của đối tượng?

H: Để làm nổi bật đặc điểm của

đối tượng, người viết đã dùng

yếu tố nào? Tác dụng của các yếu

HS trình bày nội dung ghi nhớ1 –SGK trang 13

HS: Cần dùng biện pháp thích hợpkhông nên lạm dụng và biến bàivăn thuyết minh thành văn miêutả…

- Dùng các biện phápnghệ thuật kể chuyện,đối thoại, so sánh,nhân hoá, ẩn dụ …làmcho văn bản thuyếtminh có sức thuyếtphục cao

GV yêu cầu HS đọc văn bản “ Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh”

GV yêu cầu HS đọc lại câu hỏi:

GV gợi ý cho các em thảo luận

HS trình bày:

a Bài văn có tính chất thuyết minhvì nó cung cấp cho người đọc những tri thức khách quan vềloài ruồi

*Tính chất đó thể hiện ở những chi tiết:

- “ Con là Ruồi xanh, thuộc họ côn trùng…”

- “ Bên ngoài ruồi mang 6 triệu vi khuẩn…Một đôi ruồi, …19 triệu con ruồi ”

- “…một mắt chứa hàng triệu mắt nhỏ…không trượt chân…”

* Những phương pháp thuyết minh đã được sử dụng: giải thích, nêu sốơ liệu, so sánh…

b.Bài thuyết minh này có một số nét đặc biệt:

- Về hình thức: gióng như văn bản tường thuật một phiên toà

- Về cấu trúc: giống như biên bản một cuộc tranh luận về mặt pháp lí

Trang 11

- Về nội dung: giống như một câu chuyện kể về loài ruồi.

c.Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật:

B.Kết hợp với các phương pháp thuyết minh

CLàm lu mờ đói tượng thuyết minhói tượng thuyết minh

- Dùng nghệ thuật nhân hoá

- Đọc và tìm hiểu các bài tập tiết 5: Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong vănthuyết minh

***************************************

Ngày soạn :18/8/2009

Tuần I- Bài I.

Tiết 5: Tập làm văn.

Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong

văn bản thuyết minh.

I/ Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh

II/ Chuẩn bị:

- Thầy: SGV- SGK- Soạn giáo án- Tư liệu- Thiết bị dạy học

- Trò: SGK- Đọc và nghiên cứu các bài tập

III/ Các Bước lên lớp:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: (7’)

H: GV đưa một đoạn văn thuyết minh trong đó có sử dụng biện pháp nghệ thuật -Yêu cầu HSxác định các biện pháp nghệ thuật và nêu tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đó

3 Bài mới: (5’)Gv củng cố lại kiến thức bài cũ và trên cơ sở chữa bài tập cho HS để giới thiệubài mới

I Chuẩn bị ở nhà: HS quan sát và tìm hiểu công dụng của cái quạt, chiếc bút, cái kéo hoặc

chiếc nón

IV/Luyện tập: (20’)

Trang 12

1 Tìm hiểu đề: Tìm hiểu yêu cầu chung của các đề bài trên.

*Luyện tập làm văn một đề cụ thể

Đề bài: Thuyết minh chiếc nón

H: Thể loại?

H: Đối tượng thuyết minh?

HS:- Thể loại thuyết minh một đồ vật

- Đối tượng: chiếc nón

H: Yêu cầu về nội dung?

HS: Nêu công dụng, cấu tạo, chủng loại, lịch sử của cái nón

H: Về hình thức?

HS: Dùng các phương pháp thích hợp để làm nổi bật các nội dung trên

- Dùng biện pháp nghệ thuật phù hợp làm cho bài văn sinh động

2 Lập dàn ý:

H: Nêu dàn bài chung của bài văn thuyết minh về dồ dùng

HS tự trình bày

H: Phần mở bài cần nêu những ý nào?

H: Phần thân bài phải trình bày mấy ý? Trình tự các ý sắp xếp như thế nào?

H: Nội dung phần kết bài?

HS các nhóm thảo luận và mỗi nhóm trình bày một phần

GV tổng hợp các ý kiến và đưa dàn bài hoàn chỉnh

- Giá trị kinh tế, văn hoá, nghệ thuật của chiếc nón

*Kết bài: Cảm nghĩ chung về chiếc nón đối với đời sống hiện tại và tương lai

3 Dựng đoạn văn mở bài:

HD:

C1: Nêu công dụng của chiếc nón đối với con người Việt Nam…

C2: Nêu giá trị văn hoá của chiếc nón Việt Nam

HS thảo luận nhóm và viết đoạn văn

HS trình bày trong nhóm và chữa bài tập

III Bài về nhà: (3’)

1 Hoàn chỉnh bài văn

- Mỗi ý trình bày thành một đoạn văn và lưu ý liên kết các đoạn chặt chẽ với nhau tạo tínhliền mạch cho bài viết

Trang 13

2.Soạn bài 2- Tiết 6: Văn bản “ Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”.

Trang 14

Ngày soạn :20/8/2009

Tuần II- Bài II Văn bản Đấu tranh cho một thế giới hoà bình.

Tiết 6+7: Đọc- hiểu văn bản.

Đấu tranh cho một thế giới hoà bình ( GA- BRI-EN Gác-xi-a Mác-két)

I/ Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS:

- Hiểu được nội dungvấn đề đặt ra trong văn bản: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạtoàn bộ sự sống trên trái đất; nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ

đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình

- Thấy được nghệ thuật nghị luận của tác giả: chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ

- Giáo dục lòng yêu chuộng hoa bình

II/ Chuẩn bị:

- Thầy: SGV- SGK- Soạn giáo án- Đọc tư liệu- Thiết bị dạy học

- Trò: SGK- Soạn bài- Đọc thêm sách báo hoặc sưu tầm bài thơ và bài hát kêu gọi chốngchiến tranh và ca ngợi thế giới hoà bình

III/ Các Bước lên lớp:

1 ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ : (7’)

H1 : Vai trò của các yếu tố nghệ thuật trong văn bản thuyết minh? cho VD?

H2 : Chữa bài văn thuyết minh về chiếc nón

VD: Vụ thảm sát Mĩ Lai; Thành cổ Quảng Trị; Nghĩa trang Trường Sơn…

C3: Gi i thi u b i b ng m t b n tin th i s v a ớ ệ à ằ ộ ả ờ ự ừ đưa tin trên truy n hình v cu c xungề ề ộ

HS tự trình bày

I Đọc- chú thích:

Trang 15

về tác giả?

H: Tác phẩm được ra đời trong

hoàn cảnh nào? Viết về đề tài gì?

H: Văn bản được viết theo

phương thức biểu đạt nào?

H: Với một văn bản dùng nhiều

yếu tố nghị luận ta nên đọc với

giọng điệu ra sao?

GV đọc mẫu và dùng lệnh yêu

cầu HS đọc nối tiếp

H: Luận điểm chính của văn bản?

H: Để làm sáng tỏ các luận điểm

chính, tác giả đã dùng hệ thống

luận cứ nào?

H: Những luận cứ của văn bản

tương ứng với đoạn văn nào?

dẫn chứng nào để làm rõ nguy cơ

của chiến tranh hạt nhân?

H: Chứng cớ nào khiến em ngạc

nhiên nhất? Vì sao?

- Mác –két là nhà văn bi-a; sinh năm 19928

Cô-lôm Ông viết tiểu thuyết hiện thực

- Nhận giải Nô-ben về văn họcnăm 1982

HS: Văn bản nghị luận với nhiềuchứng cứ xác thực và lập luậnvững vàng bởi vậy đọc to, rõràng, khúc triết…

LC4: Đoàn kết để loại bỏ nguy

cơ ấy cho một thế giới hoà bình

là nhiệm vụ cấp bách của toànthể nhân loại

2.Đọc văn bản

3 Đề tài và bố cục vănbản

4 Giải nghĩa từ khó

II Tìm hiểu văn bản.

1 Nguy cơ chiến tranhhạt nhân đe doạ sựsống trên trái đất

Trang 16

H: Qua các phương tiện thông tin

đại chúng, em hiểu gì về nguy cơ

chiến tranh hạt nhân?

GV đưa thêm tin tức thời sự qua

bài báo hoặc kể một mẫu chuyện,

H: Biện pháp nghệ thuật nào

được sử dụng nhằm nêu bật nội

dung trên?

H: Tác dụng của cách lập luận

đó?

H: Cách lập luận và các dẫn

chứng đó gợi cho em suy nghĩ gì

về cuộc chạy đua vũ khí hạt

nhân?

H: Đoạn văn gợi cho em suy nghĩ

gì về chiến tranh hạt nhân?

H: Qua các phương tiện thông

tin, em biết nhân loại đã và đang

làm gì để hạn chế cuộc chạy đua

HS: Gợi cho người đọc một cảmgiác ghê sợ trước nguy cơ của

cụ thể

- Nghệ thuật so sánh đối lập vàcách lập luận chặt chẽ…

- Làm nổi bật sự tốn kém ghêgớm của cuộc chạy đua chiếntranh hạt nhân

- Nêu bật sự vô nhân đạo của

Chiến tranh hạt nhân lànguy cơ huỷ diệt sựsống trên trái đất…

2.Chạy đua chiến tranhhạt nhân là cực kí tốnkém

- Là cuộc chạy đua gâytổn hại lớn đến nềnkinh tế của các quốcgia và là cuộc chạy đua

vô nhân đạo bởi nókhông thức đẩy sự pháttriển kinh và xã hội màngược lại nó luôn đe

Trang 17

nhưng lại là nơi độc nhất có phép

màu của sự sống trong hệ mặt

trời Em hiểu như thế nào về điều

ấy?

H: Quá trình sống trên trái đất

được tác giả hình dung như thế

nào?

H: Em nhận xét gì về cách lập

luận của tác giả?

H: Tác giả đã dùng lời bình nào

để khẳng định cuộc chạy đua vũ

khí hạt nhân là vô nhân đạo?

H: Qua đó tác giả muốn nhắn nhủ

đến người đọc điều gì?

GV kể cho HS sự việc Mĩ ném

bom nguyên tử xuống Nhật Bản

trong chiến tranh thế giới thứ hai

và sự căm phẫn của nhân dân

trênn toàn thế giới trước sự tổn

thất nặng nề của Nhật Bản…

GV dùng lệnh yêu cầu HS đọc

phần 4

H: Tác giả đã dùng lời văn nào để

kêu gọi đoàn kết chống chiến

tranh hạt nhân?

H: Em suy nghĩ gì về điều đó?

H: Tác giả đã gửi đến chúng ta

bức thông điệp gì?

cuộc chạy đua này

- Là cuộc chạy đua gây tổn hạilớn đến nền kinh tế của các quốcgia và là cuộc chạy đua vô nhânđạo bởi nó không thức đẩy sựphát triển kinh và xã hội màngược lại nó luôn đe doạ sựsống trên trái đất

- Liên hiệp quốc đã đề ra hiệpước cấm thử vũ khí hạt nhân,hạn chế số lượng đầu đạn hạtnhân…

HS đọc phần 3

- Trái đất thiêng liệng đáng đượcloài người yêu quí và trên trọng-

> nhắc nhở mọi người không vì

lí do nào huỷ diệt trái đất này

HS thảo luận nhóm:

- Trong hệ mặt trời trái đất tuynhỏ nhưng là nơi duy nhất có sựsống

-> đó là sự thiêng liêng diệu kìcủa trái đất

HS:

- 180 triệu năm…vì yêu

-> Phải lâu lắm mới có sự sốngtrên trái đất

HS: Cách lập luận độc đáo giàuhình ảnh và gợi cảm

HS đọc đoạn cuối của phần 3

HS: Chiến tranh hạt nhân là cực

kì phản động, phi nghĩa nó thểhiện sự ngu ngốc, man rợ củanhững kẻ hiếu chiến…

Chiến tranh hạt nhân làcực kì phản động, phinghĩa nó thể hiện sựngu ngốc, man rợ củanhững kẻ hiếu chiến…

Trang 18

H: Qua đó em hiểu thêm gì về

thái độ và tình cảm của tác giả?

GV đưa tranh ảnh hoặc bài báo

về cuộc huỷ vũ khí hạt nhân

trong những năm qua

H: Bài viết của Mac-két khiến em

liên tưởng tới những câu thơ, bài

hát nào?

GV liên hệ cuộc chiến tranh xâm

lược của Mĩ ở Việt Nam và

I-Rắc; cuộc xung đột khu vực

H: Những thông điệp nào được

gửi tới chúng ta qua văn bản

trên?

H: Em sẽ làm gì để hoà vào bản

đồng ca của những người yêu

chuộng hoà bình trên thế giới?

tố khác…

- Lên án những kẻ đã và có âmmưu huỷ diệt sự sống trên tráiđất…

-> Là người quan tâm sâu sắcđến vấn đề vũ khí hạt nhân và lolắng, công phẫn cao độ trướccuộc chạy đua vũ khí hạtnhân=> yêu chuộng hoà bình

HS tự bộc lộ

HS đọc ghi nhớ

4 Đoàn kết để ngănchặn chiến tranh hạtnhân vì một thế giớihoà bình là nhiệm vụcủa mọi người.(10’)

Là tiếng nói của côngluận thế giới chốngchiến tranh->Tiếng nóiyêu chuộng hoà bình…

III Ghi nhớ: SGK- 21.

Trang 19

Hoạt động 4:Hướng dẫn luyện tập và giao bài về nhà

IV Luyện tập :(5’)

Bài tập trên lớp: Phát biểu cảm nghĩ của em khi học văn bản “ Đấu tranh cho một thế giớihoà bình” của nhà văn G- Mác-két

HD:

- Phân tích tác dụng của cách dùng phương thức nghị luận của văn bản nhật dụng, cách đưa

số liệu và lập luận vững vàng của tác giả

- Nêu được nội dung chính của bài viết và trình bày cảm xúc suy nghĩ của mình về ý nghĩacủa văn bản; thái độ tình cảm của tác giả và suy nghĩ về vai trò của mỗi cá nhân trong cộngđồng góp phần chống chiến tranh và vì hoà bình thế giới…

4.Củng cố:(3’)

Bài tâp trăc nghiệm:

1.Văn bản đươc tác giả viêt theo phương thức nào là chính?

A Tư sự

B Biểu cảm

C Thuyết minh

D Nghị luận

2.Vì sao văn bản lại được xếp vào phương thức đó ?

A Có luận điểm, luận cứ, sử dụng các phép lập luận

B Văn bản sử dụng nhiều từ ngữ và câu văn biểu cảm

C Sử dụng nhiều phương pháp thuyết minh kết hợp tự sự

? Em nhận thức thêm điều gì về thảm hoạ chiến tranh hạt nhân ?

5 Dặn dò: (2’)

- Học và nắm chắc nội dung bài học

- Soạn bài : Tuyên bố thế giới về sự sống còn quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em

- Chuẩn bị bài tiếng việt các phương châm hội thoại

Trang 20

Ngày soạn :22/8/2009.

Tuần I- Bài II.

Tiết 8: Tiếng Việt.

Các phương châm hội thoại.

- Thầy: SGV- SGK- Soạn giáo án- Đọc tư liệu- Thiết bị dạy học

- Trò: SGK- Đọc và nghiên cứu ngữ liệu

Iii/ CáC Bước lên lớp:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: (10’)

H1: Trình bày cảm xúc suy nghĩ của em về văn bản “ Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”.H2: GV đưa một đoạn văn hội thoại và yêu cầu HS xác định các phương châm hội thoạitrong đoạn văn

3 Bài mới: GV chữa bài tập và giới thiệu bài tạo tính lô-gíc cho bài giảng.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung - Ghi bảng

Hoạt động 1: (8’) Hướng dẫn

HS tìm hiểu phương châm

quan hệ trong hội thoại

GV dùng thiết bị đưa ngữ liệu

tình huống hội thoại nào?

H: Điều gì sẽ xảy ra trong tình

huống hội thoại như vậy?

H: Muốn cuộc hội thoại đạt

kết quả ta cần chú ý điều gì?

Gọi cách giao tiếp đó là

HS đọc và nghiên cứu ngữ liệu

HS thảo luận trả lời:

Câu thành ngữ dùng để chỉ tìnhhuống hội thoại: mỗi người nóimột đằng, không khớp vớinhau, không hiểu nhau

- Đối tượng giao tiếp khônghiểu nhau-> giao tiếp không đạthiệu quả

- Khi giao tiếp cần nói đúng đềtài, không nói lạc đề

HS tự trình bày nội dung củaghi nhớ 1

I Phương châm quan hệ.

*Ghi nhớ 1:

Khi giao tiếp cần nói đúng

đề tài, không nói lạc đề

Trang 21

phương châm quan hệ trong

hội thoại

H: Em hiểu thế nào là phương

châm quan hệ trong hội thoại?

GV đưa bài tập nhanh để củng

ra dây muống”, gợi cho em

suy nghĩ gì về các đối tượng

tham gia hội thoại?

H: Cách nói như vậy ảnh

hưởng gì đến giao tiếp?

H: Qua đó, em hiểu thêm điều

gì trong hội thoại?

GV cho HS đọc truyện cười :

khi tham gia hội thoại?

GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ 2

H: Vì sao ông lão ăn xin và

cậu bé trong câu chuyện đều

cảm thấy mình đã nhận từ

người kia một cái gì đó?

H: Câu chuyện gợi cho em

HS làm bài tập nhanh

HS: Cách nói rườm rà, không

rõ ràng, rành mạch trong giaotiếp

HS thảo luận trả lời:

Cách nói đó làm cho ngườinghe khó tiếp nhận hoặc tiếpnhận không đúng nội dungtruyền đạt khiến cho cuộc giaotiếp không đtạ hiệu quả

HS: Khi nói phải rành mạch, rõràng, ngắn gọn-> dễ hiểu

HS thảo luận trả lời:

- Ông khách hiểu lầm vì cậu bétrả lời quá rút gọn-> không đủ

- Đó là tình cảm hai người đốivới nhau Cậu bé không khinhmiệt mà tôn trọng, chân thànhvới ông lão

- Trong giao tiếp dù ở địa vị xã

II Phương châm cách thức.

- Khi nói phải rành mạch,

rõ ràng, ngắn gọn

- Nói ngắn gọn nhưng phải

đủ ý, không nói mơ hồ gâykhó hiểu

*Ghi nhớ 2: SGK

III.Phương châm lịch sự.

Trang 22

suy nghĩ gì trong giao tiếp?

H: Qua đó hiểu hểi thêm gì về

nguyên tắc trong giao tiếp?

GV cho HS đọc lại cả 3 ghi

* Qua các câu tục ngữ , ca dao trên, cha ông khuyên chúng ta :

- Suy nghĩ, lựa chọn ngôn ngữ khi giao tiếp

- Có thái độ tôn trọng, lịch sự với người đối thoại

* Một số câu tục ngữ, ca dao có ý nghĩa tương tự:

- Chó ba quanh mới nằm, người ba năm mới nói

- Một lời nói quan tiền thúng thóc

- Một lời nói dùi đục cẳng tay

- Một điều nhịn là chín điều lành

- Chim khôn kêu tiếng rảnh rang

Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe

- Vàng thì thử lửa thử than

Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời

- Chẳng được miếng thịt miếng xôi

Cũng được lời nói cho nguôi tấm lòng

- Người xinh tiếng nói cũng xinh

Người giòn cái tỉnh tình tinh cũng giòn

Bài tập 2: Phép tu từ có liên quan đến phương châm lịch sự là nói giảm nói tránh

VD:

- Chị cũng có duyên!

- Em không đến nỗi đen lắm !

- Ông không được khoẻ lắm

- Cháu học cũng tạm được đấy chứ

Bài tập 3: chọn các từ thích hợp điền vào chỗ trống:

a ….nói mát

Trang 23

a Khi người nói muốn hỏi một vấn đề nào đó không thuộc đề tài đang trao đổi

-> Phương châm quan hệ

b Khi người nói muốn ngầm xin lỗi trước người nghe về những điều mình sắp nói.->Phương châm lịch sự

c Khi người nói muốn nhắc nhở người nghe phải tôn trọng phương châm lịch sự

4 Củng cố: (3’)

H Nhắc lại 3 phương châm hội thoại vừa học ?

H Khi giao tiếp cần chú ý điều gì ?

- Chuẩn bị tiết 9: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

HD: Đọc và tìm hiểu ngữ liệu trong SGK( xác định yếu tố miêu tả trong các ngữ liệu)

Trang 24

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

H1: Mác- két đã gửi gắm đến người đọc điều gì qua văn bản “ Đấu tranh cho một thế giới hoàbình” ? Đọc một bài thơ hoặc hát một bài

H2: Trong văn bản Mác- két đã dùng yếu tố nào để làm nổi bật lên thiệt hại nặng nề của chiếntranh hạt nhân? ( yếu tố miêu tả)

3 Bài mới: GV giới thiệu bài

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung - Ghi bảng

Hoạt động 1:(15’) Hướng dẫn HS

tim` hiểu vấn đề kết hợp thuyết minh

với miêu tả trong bài văn thuyết

minh

GV đưa ngữ liệu lên màn hình đèn

chiếu cho HS quan sát

GV yêu cầu HS đọc văn bản “Cây

chuối trong đời sống Việt Nam”, các

HS trả lờiĐối tượng thuyết minh: Câychuối trong đời sống conngười Việt Nam

HS: Nội dung thuyết minh: Vịtrí sự phân bố; công dụng củacây chuối, giá trị của quả chuốitrong đời sống sinh hoạt vật

I.Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.

1 Tìm hiểu văn bản

“ Cây chuối trong đờisống Việt Nam”

Trang 25

GV tác giả đã thuyết minh bằng

những phương pháp nào?

GV: Hãy chỉ ra các câu thuyết minh

về đặc điểm tiêu biểu của cây chuối?

(HS tìm các câu thuyết minh về đặc

điểm của cây chuối trong văn bản)

GV yêu cầu HS tìm các yếu tố miêu

tả trong các câu văn thuyết minh về

cây chuối

H: Những từ ngữ nào đặc tả về cây

chuối?

H: Những yếu tố miêu tả có ý nghĩa

như thế nào trong văn bản trên?

( GV có thể gợi ý thêm bằng cách

yêu cầu HS đọc một vài câu cụ thể

rồi nhận xét về vai trò của các yếu tố

miêu tả trong các câu văn đó)

chất, tinh thần

HS: Phương phấp thuyếtminh:Thuyết minh kết hợp vớimiêu tả cụ thể sinh động

HS:Các câu thuyết minh trongvăn bản:

- Đoạn 1: các câu 1, 3, 4 giớithiệu về cây chuối với nhữngđặc tính cơ bản: loài cây ưanước, phát triển rất nhanh…

- Đoạn 2: câu 1 nói về tính hữudụng của cây chuối

- Đoạn 3: giới thiệu qảu chuối,các loại chuối và công dụng:

+ Chuối chín để ăn+ Chuối xanh để chế biến thứcăn

Đoạn 3: khi quả chuối chín có

vị ngọt ngào, và hưong thơmhấp dẫn: chuối trứng cuốc:

những vệt lóm ddooms như vỏtrứng cuốc, những buồngchuối dài từ ngọn cây uốn trĩuxuống tận gốc cây; chuối xanh

có vị chát…

Trong các câu văn thuyết minhtrên, yếu tố miêu tả có tácdụng làm cho các đối tượngthuyết minh trên nổi bật

Trang 26

GV: Những điều cần lưu ý khi làm

văn thuyết minh kết hợp với miêu

tả?

GV yêu cầu HS thảo luận và đọc

phần Ghi nhớ trong SGK

HS thảo luận và đọc ghi nhớ

Để thuyết minh cho cụ thể,sinh động, hấp dẫn, bài thuyếtminh có thể kết hợp sử dụngyếu tố miêu tả Yếu tố miêu tả

có tác dụng làm cho đối tượngthuyết minh được nổi bật, gây

ấn tượng

2 Ghi nhớ:

Để thuyết minh cho

cụ thể, sinh động, hấpdẫn, bài thuyết minh

có thể kết hợp sửdụng yếu tố miêu tả.Yếu tố miêu tả có tácdụng làm cho đốitượng thuyết minhđược nổi bật, gây ấntượng

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập và về nhà.

II Luyện tập: (20’)

Bài tập 1: Bổ sung các yếu tố miêu tả vào các chi tiết thuyết minh sau:

- Thân cây chuối có hình dáng thẳng, tròn như một cái cột trụ mọng nước gợi ra cảm giác mát

- Quả chuối chín vàng vừa bắt mắt, vừa dậy lên một mùi thơm ngọt ngào quyến rũ

- Bắp chuối màu phơn phớt hồng đung đưa trong gió chiều nom giống như một cái búp lửa củathiên nhiên kì diệu

- Nõn chuối màu xanh non cuốn tròn như một bức thư còn phong kín đang đợi gió mở ra

Bài tập 2: Chỉ ra yếu tố miêu tả trong đoạn văn

- Tách là …nó có tai

- Chén của ta không có tai

- Khi mời ai…mà uống rất nóng

Bài tập 3: Đọc văn bản “ Trò chơi nagỳ xuân” và chỉ ra yếu tố miêu tả trong văn bản

- Qua sông Hồng, sông Đuống….làn điệu quan họ mượt mà

- Lân được trang trí công phu….hoạ tiết đẹp

- Múa lân rất sôi động…chạy quanh

- Kéo co thu hút nhiều người…mỗi người

- Bàn cờ là sân bãi rộng…kí hiệu quân cờ

Trang 27

- Hai tướng…được che lọng.

- Với khoảng thời gian…không bị cháy, khê

- Sau hiệu lệnh….đôi bờ sông

- Viết đoạn văn thuyết minh có dùng yếu tố miêu tả

- Chuẩn bị tiết 10: Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn abnr thuyết minh

HD: Tìm ý và lập dàn ý cho đề bài thuyết minh về con trâu ở làng quê Việt Nam

***********************************

Ngày soạn :25/8/09

Tuần II- Bài II.

Tiết 10: Tập làm văn Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong

văn bản thuyết minh

I/ Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS:

- Rèn luyện kỹ năng kết hợp thuyết minh với miêu tả trong bài văn miêu tả

- Qua giơ` luyện tập, giáo dục HS tình cảm gắn bó với quê hương – yêu thương loài vật

II/ Chuẩn bị:

- Thầy: SGV- SGK- Soạn giáo án- Đọc tư liệu- Thiết bị dạy học

- Trò: SGK- Học lí thuyết và lập dàn bài cho đề bài “ Con trâu ở làng quê Việt Nam”

III/ Các Bước lên lớp:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài: (5’)

H1: Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh?

H2: Trình bày dàn bài đã chuẩn bị ở nhà

1 Tìm hiểu đề:

- Thể loại: Thuyết

Trang 28

Đối tượng thuyết minh?

H: Theo em với vấn đề này cần

GV đưa dàn bài hoàn chỉnh và yêu

cầu HS kết hợp với ngữ liệu trong

SGK để bổ sung cho dàn ý chi tiết

H: Em có nhận xét gì về các ngữ

liệu trong sách giáo khoa

Khi thuyết minh về con trâu?

Hoạt động 2: (10’)Hướng dẫn đưa

yếu tố miêu tả vào văn bản thuyết

minh

Thực hiện bài làm bằng các hoạt

động trên lớp

HS đọc bài thuyết minh khoa học

- Con trâu ở làng quê Việt Nam

+ Là công cụ lao động quantrọng

Đơn thuần thuyết minh đầy đủnhững chi tiết khoa học về contrâu – Chưa có yếu tố miêu tả

HS tập đưa yếu tố miêu tả vàovăn bản thuyết minh:

*Mở bài:

Hình ảnh con trâu ở làng quêViệt Nam: đến bất kỳ miền nôngthôn nào đều thấy hình bóng contrâu có mặt sớm hôm trên đồngruộng, nó đóng vai trò quan

Trang 29

về con trâu (SGK)

GV yêu cầu HS nhận xét cách

thuyết minh

(GV gợi ý HD có thể đưa yếu tố

miêu tả vào bài văn thuyết minh, ví

dụ: Hãy vận dụng yếu tố miêu tả

trong việc giới thiệu con trâu)

GV hướng dẫn HS lần lượt thực

hiện từng phần mở bài, thân bài,

kết bài

H: Thử nhớ lại hoặc hình dung

cảnh con trâu ung dung gặm cỏ,

cảnh trẻ ngồi trên lưng trâu thổi

sáo, …Hãy viết một đoạn văn

thuyết minh kết hợp với miêu tả

H: Trình bày dàn ý chi tiết và nhận

xét

GV hướng dẫn HS viết đoạn văn

H: Viết một đoạn văn thuyết minh

trong đó có sử dụng yếu tố miêu tả

và vận dụng tục ngữ , ca dao về

trâu để vào bài

VD1: Trâu ơi! ta bảo trâu này,

Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với

về con trâu)

- Con trâu trong một số lễ hội:

có thể giới thiệu lễ hội “Chọitrâu”(Đồ Sơn – Hải Phòng)

- Con trâu với tuổi thơ ở nôngthôn (Tả lại cảnh trẻ ngồi ungdung trên lưng trâu đang gặm cỏtrên cánh đồng, nơi triềnsông…)

- Tạo ra một hình ảnh đẹp, cảnhsống thanh bình ở làng quê ViệtNam

*Kết bài:

Nêu những ý khái quát về contrâu trong đời sống của ngườiViệt Nam Tình cảm của ngườinông dân, của cá nhân mình đốivới con trâu

HS trình bày dàn ý trên

HS thảo luận và tự lựa chọn mộtcâu thành ngữ, tục ngữ hoặc cadao để vào bài

Trang 30

VD2: Con trâu là dầu cơ nghiệp.

VD3: Dùng 1 đoạn trong bài thơ “

Con trâu đen lông mượt” của nhà

thơ Trần Đăng Khoa

GV cho HS nhận xét và chữa bài

H: Qua bài tập trên, em hiểu thêm

gì về vai trò của yếu tố miêu tả

trong văn bản thuyết minh?

H: Khi đưa yếu tố miêu tả vào văn

bản thuyết minh ta cần lưu ý điều

gì?

HS viết và trình bày trong nhóm

*Các nhóm cử đại diện trình bàytrước lớp

HS tự trình bày những hiểu biếtcủa mình qua bài học

4 Củng cố: (3’)

- Nhắc lại những lưu ý khi làm văn thuyết minh.

- Nêu những tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh

5 Dặn dò: (2’)

- Trên cơ sở dàn ý trên , viết thành bài văn hoàn chỉnh

- Soạn văn bản: Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em

*******************************

Ngày soạn :25/8/09

Tuần III- Bài III: Văn bản Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em.

Tiết 11+12: Đọc - hiểu văn bản.

Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển củe trẻ em.

( Trích Tuyên bố của Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em…)

Trang 31

- HS : Bài soạn,

III/ Các Bước lên lớp:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- H: Kể ra những mối nguy cơ của toàn cầu hiện nay và theo em mỗi chúng ta phải làmgì đểngăn chặn những nguy cơ đó?

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung - Ghi bảng

H: Văn bản được viết theo

phương thức biểu đạt nào?

H: Với một văn bản nhật dụng –

tuyên bố thuộc loại nghị luận như

vậy ta nên đọc với giọng điệu

như thế nào?

GV đọc mẫu một đoạn và gọi HS

đọc nối tiếp

H: Căn cứ theo các đề mục thì

tuyên bố này có mấy phần? Với

các tiêu đề nào? : H: Nhưng khi

quan sát toàn bộ văn bản, sẽ thấy

còn có cả phần mở đầu (mục 1,

2) Theo em, phần này mang nội

dung nào của bản tuyên bố

H: Em hãy lần lượt khái quát nội

dung của các phần?

- Sự thách thức?

HS dựa vào phần chú thíchtrong SGK để trẻ lời

- Nhận thức của cộng đồng quốc

tế về thực trạng bất hạnh trongcuộc sống của trẻ em trên thếgiới

I Đọc – chú thích văn bản.

1 Xuất xứ:

2 Đọc:

4 Bố cục văn bản:

Trang 32

H: Mở đầu bản tuyên bố, người

viết trình bày nội dung gì?

H: Bản tuyên bố giúp em hiểu

cộng đồng quốc tế nhìn nhận về

trẻ em như thế nào?

GV gợi ý:

H: Đặc điểm của trẻ em?

H: Quyền sống của trẻ em?

- Các giải pháp…

HS giải thích nghĩa từ khó

HS đọc

- Nêu nhận thức của cộng đồngquốc tế về trẻ em…

- Đặc điểm tâm sinh lí của trẻem: trong trắng…ham hoạtđộng…dễ bị tổn thương…

- Quyền sống của trẻ em: phảiđược vui tươi, học hành và pháttriển…

- Tương lai của chúng phải đượchình thành trong sự hoà hợp…

-> Trẻ em non nớt và chưa từngtrải nên dễ bị tổn thương trước

sự xúc phạm hoặc khi gặp bấthạnh…

- Muón có tương lai cho trẻ emthì phải cho chúng được bìnhđẳng và được giúp đỡ về mọimặt…

-> Đó là cách nhìn đầy tin yêu,trách nhiệm đối với trẻ em vàtương lai của chúng…

- Quyền của trẻ em là vấn đề

5 Giải nghĩa từ khó:

II Tìm hiểu văn bản:

1 Nhận thức của cộngđồng quốc tế về trẻ em

và quyền sống củachúng trên thế giới này

Cộng đồng thế giớiquan tâm đến quyền lợicủa trẻ em…

2 Nhận thức của cộngđồng quốc tế về thựctrạng bất hạnh trong

Trang 33

H: Theo em, nỗi bất hạnh nào là

lớn nhất đối với trẻ em?

bản và cho biết: Dựa vào cơ sở

nào, bản tuyên bố cho rằng cộng

đồng quốc tế có cơ hội thực hiện

đựơc cam kết vì trẻ em?

H: Việt Nam có những điều kiện

nào để tham gia vào việc thực

hiện tuyên bố về quyền trẻ em?

quan trọng và cấp thiết…

-> Trẻ em có quyền kì vọng vềnhững lời tuyên bố này…

HS đọc phần 2

- Nêu những bất hạnh của trẻem:

+ Là nạn nhân của chiến tranh

- Loại bỏ chiến tranh và bạo lực

- Xoá đói giảm nghèo

-HS: Các nhà lãnh đạo chính trịcủa các quốc gia và cộng đồngthế giới…

- Đó là vấn đề hết sức khó khănbởi hiện nay trên thế giới còndiễn ra các cuọc xung đột, cònđói nghèo và sự ngược đãi trẻem…-> Đòi hỏi họ phải quyếttâm đẩy lùi những khó khăn đó

=> Nhận thức rõ về thực trạngđau khổ của trẻ em và quyết tâmbảo về các trẻ em…

HS đọc phần 3HS: Các nước có đủ phương tiện

và kiến thức để bảo vệ sinhmệnh của trẻ em…

cuộc sống của trẻ emtrên thế giới

3 Nhận thức về khảnăng của cộng đồngquốc tế có thể thực hiệnđược lời tuyên bố vì trẻem

Trang 34

H: Bản thân em được chăm sóc

như thế nào? Em cảm nhận gì về

sự chăm sóc ấy?

GV bình và chuyển ý

GV yêu cầu HS đọc tiếp

GV định hướng cho HS tìm hiểu

tuyên bố về nhiệm vụ của cộng

H: Hãy tóm tắt các nội dung

chính của phần nêu nhiệm vụ cụ

thể?

- Công ước quốc tế về quyền trẻ

em tạo cho trẻ em được thực sựtôn trọng…

- Bầu chính trị quốc tế được cảithiện tạo sự hợp tác quốc tế…

HS thảo luận:

- VN có đủ phương tiện và kiếnthức để bảo vệ sinh mệnh, sứckhoẻ và quyền học tập của trẻem

- Trẻ em đã được chăm sóc vàtôn trọng về mọi mặt…

- Tình hình chính trị nước ta ổnđịnh, kinh tế tăng trưởng, hợptác quốc tế mở rộng…

*HS:

- Tăng cường sức khoẻ và chế

độ dinh dưỡng của trẻ em:

+ Quan tâm nhiều hơn đến trẻ bịtàn tật

+ Các em gái được đối xử bìnhđẳng …

+ Bảo đảm cho trẻ học hành hếtbậc giáo dục cơ sở

+ Bảo đảm an toàn cho các bàmẹ…

+ Với trẻ sống tha hương cần tạo

cơ hội cho trẻ được biết nguồngốc lai lịch …

4 Các giải pháp cụ thểcủa cộng đồng quốc tế

về quyền trẻ em

- Nhiệm vụ:

- Biện pháp:

Trang 35

H: Theo em nội dung nào quan

trọng nhất? Vì sao?

H: Trong những biện pháp thực

hiện, em thấy điểm nào cần chú

ý?

H: Trẻ em Việt Nam đã và đang

được Đảng và nhà nước quan tâm

như thế nào?

Hoạt động 3: (10’) Hướng dẫn

HS tìm hiểu ý nghĩa văn bản

H: Nhận xét gì về cách trình bày

và lối diễn đạt của văn bản trên?

H: Yếu tố nào gây hấp dẫn và

tăng sức thuyết phục cho lời

tuyên bố?

H: Qua bản tuyên bố em hiểu

thêm gì về tầm quan trọng của

vấn đề được đặt ra trong văn bản?

G chốt lại kiến htức bài học và

yêu cầu HS đọc ghi nhớ

- HS tự bộc lộ

* Các nước cần đảm bảo sự tăngtrưởng kinh tế để chăm lo đờisống vật chất cho trẻ em…

- Tất cả các nước đều phải phấnđấu và phối hợp thực hiện…

*HS thảo luận và tham khảoquyền và nghĩa vụ của trẻ em…

để tự trình bày

- Kết hợp nhuần nhị yếu tốthuyết minh trong văn bản nghịluận

- Yếu tố có sức thuyết phụcmạnh mẽ đó là đề tài và nộidung của văn bản…-> vấn đềtương lai của các quốc gia…

HS tự bộc lộ

HS đọc ghi nhớ

*Trẻ em Việt Nam đượcĐảng và nhà nước quantâm…

III Ghi nhớ: SGK trang

- Nêu những suy nghĩ của mình về vấn đề đưựoc đặt ra trong văn bản

- Kể những việc làm mà em biết thể hiện sự quan tâm của Đảng và chính quyền địa phương

5.Dặn dò : (2’)

- Học và nắm chắc nội dung bài học

- Chuẩn bị tiết 13: các phương châm hội thoại

- Sưu tầm những bài hát, bài thơ viết về trẻ em

Trang 36

Ngày soạn : 29/8/09

Tuần III- Bài III.

Tiết 13: Tiếng Việt.

Các phương châm hội thoại

( tiếp theo)

I/ Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS:

- Nắm được mối quan hệ chặt chẽ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp

- Hiểu được phương châm hội thoại không phải là những qui định bắt buộc trong mọi tình huốnggiao tiếp; vì nhiều lí do khác nhau, các phương châm hội thoại có khi không được tuân thủ

II/ Chuẩn bị:

- Thầy: SGV- SGK- Soạn giáo án- Tư liệu- Thiết bị dạy học

- Trò: SGK - Đọc và nghiên cứu ngữ liệu

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: (7’)

H1: Trình bày cảm nhận của em về lời tuyên bố…? đọc bài thơ hoặc hát bài về trẻ em…

H2: GV đưa đoạn văn hội thoại và yêu cầu HS chỉ ra những yếu tố thể hiện cách thức hội thoại

và thái độ lịch sự trong hội thoại?

3 Bài mới: (3’)GV giới thiệu bài trên cơ sở chữa bài tập.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung - Ghi bảng

Hoạt động 1: (10’) Hướng dẫn HS

tìm hiểu quan hệ giữa phương châm

hội thoại với tình huống giao tiếp

GV dùng thiết bị đưa ngữ liệu và yêu

cầu HS nghiên cứu

H: Nhân vật chàng dể có tuân thủ

phương châm lịch sự không? Vì sao?

H: Vì sao trong tình huống này

chàng dể lại gây phiền hà cho người

khác?

H: Qua đó, em hiểu thêm điều gì khi

tham gia hội thoại?

HS đọc và tìm hiểu ngữ liệuHS: Chàng dể không tuân thủphương châm lịch sự vì gâynhiều phiền hà cho người chàohỏi vì chọn không đúng tìnhhuống giao tiếp

HS: Người đựoc hỏi bị chàng rọixuống từ trên cao trong khi đanglàm việc

HS: Để tuân thủ các phươngchâm hội thoại, người nói phải

I.Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp:

Trang 37

GV cho HS đọc ghi nhớ 1 SGK- 36.

Hoạt động 2: (5’) Hướng dẫn HS

tìm hiểu những trường hợp không

tuân thủ phương châm hội thoại

GV dùng thiết bị đưa các ngữ liệu

của các tiết trước

H: Những tình huống nào phương

châm hội thoại không được tuân thủ?

GV đưa ví dụ 2 SGK- 37

H: Nhận xét gì về câu trả lời của Ba?

H: Vì sao Ba không tuân thủ phương

châm về lượng?

H: Vì lí do nào Ba làm như vậy?

GV nêu vấn đề: Nếu một bệnh nhân

mắc bệnh ung thư thì bác sĩ sẽ không

tuân thủ phương châm nào trong hội

thoại với bệnh nhân?

H: Qua các tình huống trên, em rút

ra bài học gì trong hội thoại?

H: Khi nói “tiền bạc chỉ là tiền bạc”

thì người nói có vi phạm phương

nắm được các đặc điểm của tìnhhuống giao tiếp( nói với ai? Nóikhi nào? Nói ở đâu? Nhằm mụcđích gì?)

HS đọc và tìm hiẻu lại các ngữliệu

HS:

- Ví dụ 1, 3” Gây cười

-Ví dụ 4: Lạc đề

- Ví dụ 5: Nói vô ý – mơ hồ

*HS thảo luận và trả lời:

HS: Câu trả lời của Ba khôngđáp ứng nhu cầu thông tin mà

An mong muốn-> không tuânthủ phương châm về lượng

HS: Người nói không biết chínhxác chiếc máy bay đầu tiên trênthế giới được chế tạo từ nămnào

HS: Người nói chung chungnhằm thực hiện phương châm vềchất

HS: Không tuân thủ phươngchâm về chất vì không muốnlàm bệnh nhân lo lắng…-> Đó

là việc làm nhân đạo…

HS: Trong tình huống giao triếp

có một yêu cầu quan trọng hơnyêu cầu tuân thủ phương châmhội thoại thì phương châm hộithoại có thể không cần tuân thủ

HS: Tiền bạc chỉ là phương tiệnkhông phải là mục đích sống

*Ghi nhớ 1: SGKtrang 36

II.Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại.

Trang 38

châm về chất không? vì sao?

H: Em hiểu ý nghĩa câu nói đó ra

sao?

H: Mục đích của cách nói trên là gì?

H: Từ những trường hợp trên, em

hiểu thêm gì về mối quan hệ giữa

phương châm hội thoại với tình

huống giao tiếp?

Gv củng cố các đơn vị kiến thức của

bài học và HD luyện tập

- Xét về nghĩa hiển ngôn thì nókhông tuân thủ phương châm vềlượng, nhưng xét nghĩa hàm ẩnthì nó vẫn tuân thủ phươngchâm về lượng

HS: khuyên răn người ta khôngnên chạy theo tiền bạc mà quên

đi nhiều thứ khác thiếng liênghơn trong cuộc sống

-> Muốn người nghe hiểu theonghĩa hàm ẩn

HS dựa vào các trường hợp vừaphân tích và phần ghi nhớSGKđể trả lời *Ghi nhớ 2: SGk

- Thái độ của chân , tay, tai, mắt không tuân thủ phương châm lịch sự

- Việc không tuân thủ ấy là vô lí vì khách đến nhà không chào hỏi chủ mà tỏ thái độ mất lịch sự với chủ nhà…

4 Củng cố : (3)

H Những bài học trong quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp ?

H Việc không tuân thủ các phương châm hội thoại bắt nguồn từ những nguyên nhân nào ?

5 Dặn dò: (2’)- Tự đặt tình huống giao tiếp và đưa ra những trường hợp cần hoặc không cần

tuân thủ một phương châm hội thoại nào đó

- Học thuộc 2 ghi nhớ trong SGK trang 36, 37

- Chuẩn bị tiết 14, 15: Viết bài tập làm văn số 1- văn bản thuyết minh

Trang 39

Ngày soạn :3/9/09

Tuần III- Bài III.

Tiết 14+ 15: Tập làm văn Viết bài tập làm văn số 1.

- Trò: SGK- Ôn tập - Giấy kiểm tra

III/ Các Bước lên lớp:

1 ổn định tổ chức:

2.Kiểm tra sự chuẩn bị của HS:

3.Bài mới:GV nêu yêu cầu của tiết kiểm tra và ghi đề bài lên bảng:

Thuyết minh về một loài cây ở quê em.

I Yêu cầu chung:

- Nắm vững đặc trưng thể loại văn thuyết minh (kết hợp miêu tả và sử dụng một số biện pháp nghệthuật)

- Chọn đối tượng thuyết minh cụ thể

- Bài viết có bố cục 3 phần rõ ràng, thích hợp, trình bày sạch sẽ, đúng chính tả

II Yêu cầu cụ thể:

1 Mở bài :

- Giới thiệu chung về đối tượng thuyết minh (sử dụng ca dao, thơ )

2 Thân bài:

- Nguồn gốc (sử dụng điển tích, truyền thuyết, thơ, văn )

- Miêu tả đặc điểm cụ thể, chi tiết các bộ phận

- Quá trình sinh trưởng, phát triển và cách chăm sóc, bảo vệ

- Công dụng và giá trị

3 Kết bài :

- Tình cảm của con người đối với loài cây

III Biểu điểm :

+ Điểm 9, 10: Bài làm trình bày đầy đủ các phần trên, bố cục rõ ràng, sạch sẽ, đúng chính tả, diễnđạt trôi chảy

+ Điểm 7, 8: Trình bày đầy đủ, tương đối các ý phần dàn bài sạch sẽ, khoa học, sử dụng yếu tố nghệthuật miêu tả nghệ thuật, sai xót một vài lỗi chính tả không đáng kể

+ Điểm 5, 6: Viết đúng thể loại, kết hợp các yếu tố miêu tả thuyết minh nhưng chưa nhuần nhuyễn,sai câu và chính tả, diễn đạt còn lủng củng

+ Điểm 3, 4: Bài viết sơ sài, ý nghèo, diễn đạt lủng củng

+ Điểm 1, 2: Lạc thể loại

Trang 40

Ngày soạn :3/9/09

Tuần IV- Bài 3+4 Văn bản: Chuyện người con gái Nam Xương

Tiết 16+17: Đọc- hiểu văn bản.

Chuyện người con gái Nam Xương

- Thấy rõ số phận oan trái của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến

- Tìm hiểu những thành công về nghệ tuật của tác phẩm: nghệ thuật dựng truyện, dựng nhân vật,

sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kì ảo với những tình tiết có thực tạo nên vẻ đẹpriêng của loại truyện truyền kì

2.Kiểm tra bài cũ: (5’)

GV đưa đoạn văn hội thoại và yêu cầu HS tìm các từ ngữ dùng để xưng hô và cho biết phươngchâm hội thoại nào không được tuân thủ trong tình huống giao tiếp đó? Vì sao?

3 Bài mới: (5’)GV yêu cầu HS kể tên một số truyện cổ dân gian viết về số phận người phụ nữ

trong xã hội cũ để từ đó dẫn dắt vào bài mới

Hoặc GV đọc câu ca dao:

“Thân em như hạt mưa sa”

Hạt vào đài các hạt ra ruộng cày”

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung - Ghi bảng

Hoạt động 1: (20’)Đọc – chú

thích văn bản

H: Nêu hiểu biết của em về nhà

văn Nguyễn Dữ và tác phẩm

tiêu biểu của ông?

H: Chuyện người con gái Nam

Xương ra đời trong hoàn cảnh

nào?

HS đọc chú thích SGK

HS dựa vào chú thích để trìnhbày

Ngày đăng: 22/04/2021, 14:41

w