3. Bµi míi: Giíi thiÖu bµi.. - Líp trëng nhËn xÐt.. ? Häc sinh lªn bèc th¨m chän bµi. b) Híng dÉn häc sinh lµm luyÖn tËp. Bµi 2: Híng dÉn häc sinh lµm nhãm.. To¸n LuyÖn tËp chung I.. Ti[r]
Trang 1Tuần 1
Ngày soạn 17.8.2012
Ngày giảng: Thứ hai ngày 20 tháng 8 năm 2012
Tập đọc
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I Mục đích yêu cầu:
- Đọc đúng, đọc trôi chảy, thể hiện đợc tình cảm thân ái, trìu mến
- Hiểu bài: Hiểu các từ trong bài Hiểu nội dung bức th
- Học thuộc lòng một đoạn thơ
II Đồ dùng dạy học:- Tranh, bảng phụ.
III Hoạt động dạy học:
1
1 Mở đầu: - GV nêu yêu cầu môn tập đọc lớp 5.
2 Bài mới: + Giới thiệu bài.
+ Giảng bài mới
a) HD HS luyện đọc (11 12 phút)
* Luyện đọc:
- GV HD đọc toàn bài:
- Chia đoạn: 2 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến nghĩ sao
- Ngày khai trờng tháng 9 năm
1945 có gì đặc biệt so với ngày
- GV đọc diễn cảm đoạn th mẫu
- GV sửa chữa, uốn nắn
- HS đọc nối tiếp theo đoạn 3 lợt kếthợp luyện từ khó
- HS đọc chú giải
- HS đọc theo cặp, đọc cả bài
- HS đọc đoạn 1 Trả lời câu hỏi 1.+ Ngày khai trờng đầu tiên … đi bộ.+ Các em bắt đầu đợc hởng nền giáodục mới
- HS đọc đoạn 2 Trả lời câu hỏi 2, 3.
+ Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã
để lại làm cho nớc ta …hoàn cầu.+ Phải cố gắng siêng năng, học tập
…cờng quốc năm châu
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
Trang 22 Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng.
+ Giảng bài mới
a) Hoạt động 1:
(làm việc cả lớp)
- Giáo viên dùng bản đồ chỉ địa danh Đà Nẵng, - Học sinh theo dõi
3 tỉnh miền Đông và 3 tỉnh miền Tây Nam Kì
+ Sáng 1 - 9 – 1958 Thực dân Pháp chính thức nổ súng tấn công Đà Nẵng
mở đầu cuộc xâm lợc nớc ta … thắng nhanh
+ Năm sau Thực dân Pháp chuyển hớng đánh vào Gia Định dới sự chỉ huy của Trơng Định
b) Hoạt động 2:
- Giáo viên giao nhiệm vụ học tập
cho học sinh
a, Khi nhận đợc lệnh của triều
đình có điều gì làm cho triều
- Các nhóm thảo luận viết ra phiếu nhóm
- Nghĩa quân và nhân dân suy tônTrờng Định làm “Bình Tây Đại Nguyên soái”
- Cảm kích trớc tấm lòng của nghĩa quân và dân chúng …+ Các nhóm đại diện lệnh trình bày kết quả làm việc của nhóm mình
+ Học sinh thảo luận trớc lớp
3 Củng cố: - Tóm tắt nội dung, củng cố khắc sâu
- Liên hệ vào thực tế
_
ễn tập đọc:THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I Mục đích yêu cầu:
- Đọc đúng, đọc trôi chảy, thể hiện đợc tình cảm thân ái, trìu mến
- Hiểu bài: Hiểu các từ trong bài Hiểu nội dung bức th
- Học thuộc lòng một đoạn thơ
II Đồ dùng dạy học:- Tranh, bảng phụ.
III Hoạt động dạy học:
1 Mở đầu: - GV nêu yêu cầu môn tập đọc lớp 5.
2 Bài mới: + Giới thiệu bài.
+ Giảng bài mới
a) HD HS luyện đọc (11 12 phút)
Trang 3* Luyện đọc:
- GV HD đọc toàn bài:
- Chia đoạn: 2 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến nghĩ sao
- Ngày khai trờng tháng 9 năm
1945 có gì đặc biệt so với ngày
- GV đọc diễn cảm đoạn th mẫu
- GV sửa chữa, uốn nắn
- HS đọc nối tiếp theo đoạn 3 lợt kếthợp luyện từ khó
- HS đọc chú giải
- HS đọc theo cặp, đọc cả bài
- HS đọc đoạn 1 Trả lời câu hỏi 1.+ Ngày khai trờng đầu tiên … đi bộ.+ Các em bắt đầu đợc hởng nền giáodục mới
- HS đọc đoạn 2 Trả lời câu hỏi 2, 3.
+ Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã
để lại làm cho nớc ta …hoàn cầu.+ Phải cố gắng siêng năng, học tập
…cờng quốc năm châu
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
việt nam thân yêu.
I Mục tiêu:
- HS viết đủ và đúng nội dung bài chính tả Làm hết các bài tập
II Hoạt động dạy học
1.+ Hớng dẫn học sinh
nghe viết - Học sinh theo dõi.- Học sinh đọc thầm lại bài
Trang 4- Giáo viên đọc bài chính tả
- Học sinh viết vào vở, chú ý ngồi đúng t thế
- Học sinh soát lỗi
- Học sinh trao đổi bài soát lỗi
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh điền: ( Ngày, ghi, ngát, ngữ, nghĩ, gái, có, ngày, của kết của, kiên trì)
- Một HS đọc Yêu cầu của bài tập
- Học sinh làm vào vở
Âm
đầu
“ Cờ Gờ”
“Ngờ”
Đứng |rớc i,
ê, eViết là kViết là ghViết là ngh
Còn!lạiViết là c! Viết là gViết là ng
-Cả lớp nhận xét chốt lại lời giải đúng.3.Củng cố :Về nhà ôn lại bài
_
Luỵên từ và câu
Từ đồng nghĩa
I
Mục tiêu : Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng
nghĩa không hoàn toàn
- Vận dụng vào làm bài tập đúng các bài tập
- Giáo dục học sinh sử dụng linh hoạt từ trong khi viết
II Đồ dùng dạy học:- Bảng viết sẵn, phiéu học tập.
- Giáo viên chốt lại: Những từ có
nghĩa giống nhau nh vậy là các
từ đồng nghĩa
Bài tập 2:
- Cả lớp và giáo viên nhận xét
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng
+ Xây dụng và kiến thiết có thể
thay thé đợc cho nhau ( nghĩa
giống nhau hoàn toàn )
Học sinh nêu lại
- Học sinh đọc lại yêu cầu bài tập
- Học sinh làm các nhân (hoặc trao
đổi)
- Học sinh phát biểu ý kiến
+ Học sinh giải nghĩa
- Học sinh nêu phần ghi nhớ trong
Trang 5+ hoàn cầu - năm châu.
- Học sinh hoạt động nhóm Đại diện nhóm trình bày,( 3 nhóm ).+ Đẹp, đẹp đẽ, xinh đẹp
+ To lớn, to đùng, to tờng, to kềnh.+ Học tập, học hành, học hỏi
- Học sinh làm vào vở bài tập
- Học sinh nối tiếp nhau nói những câu vừa đặt
Mục tiêu : Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng
nghĩa không hoàn toàn
- Vận dụng vào làm bài tập đúng các bài tập
- Giáo dục học sinh sử dụng linh hoạt từ trong khi viết
II Đồ dùng dạy học:- Bảng viết sẵn, phiéu học tập.
- Giáo viên chốt lại: Những từ có
nghĩa giống nhau nh vậy là các
từ đồng nghĩa
Bài tập 2:
- Cả lớp và giáo viên nhận xét
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng
+ Xây dụng và kiến thiết có thể
thay thé đợc cho nhau ( nghĩa
giống nhau hoàn toàn )
Học sinh nêu lại
- Học sinh đọc lại yêu cầu bài tập
- Học sinh làm các nhân (hoặc trao
đổi)
- Học sinh phát biểu ý kiến
+ Học sinh giải nghĩa
- Học sinh nêu phần ghi nhớ trong sgk
- Học sinh suy nghĩ phát biểu ý kiến + Nớc nhà - Non sông
+ hoàn cầu - năm châu
- Học sinh hoạt động nhóm Đại diện nhóm trình bày,( 3 nhóm ).+ Đẹp, đẹp đẽ, xinh đẹp
+ To lớn, to đùng, to tờng, to kềnh.+ Học tập, học hành, học hỏi
- Học sinh làm vào vở bài tập
- Học sinh nối tiếp nhau nói những câu vừa đặt
2 Củng cố- dặn dò:
- GV nhận xét , khắc sâu nội dung - Học sinh nêu lại ghi nhớ
Trang 6_
Địa lý
Việt nam đất nớc chúng ta
I Mục tiêu:
- Chỉ đợc vị trí và giới hạn của nớc Việt Nam trên bản đồ
- Mô tả đợc vị trí hình dạng, diện tích lãnh thổ Việt Nam Biết những thuậnlợi và khó khăn do vị trí đem lại cho nớc ta
- Giáo dục học sinh yêu thiên nhiên, đất nớc Việt Nam
* Hoạt động 1: Làm việc theo
? Phần đất liền … ớc nào? n
? Biển bao bọc phía nào phần đất
- (Đất liên, biển, đảo và quần đảo)
có cùng biển thông với đại dơng giao lu với các nớc: đờng bộ, đ-ờng biển vầ đờng không)
+ Học sinh đọc trong sgk, quan sát hình 2 và bảng số liệu rồi thảo luận
+ Đại diện các nhóm lên trình bày
+ Học sinh nêu kết luận: (sgk)
- Mỗi nhóm lần lợt chỉ và nêu tên một số đảo và quần đảo của nớc
Trang 7- Đọc đúng các từ khó, đọc diễn cảm bài văn miêu tả.
- Hiểu các từ ngữ Phân biệt đợc sắc thái các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc
- Thấy đợc quang cảnh làng mạc giữa ngày mùa, hiện lên một bức tranh làng quê thật đẹp, sinh động và trù phú qua đó thể hiện tình yêu quê hơng
đất nớc
II Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng đoạn văn (bức th gửi các cháu học sinh) trả lời câu hỏi
- Giáo viên nhận xét đánh giá
2 Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng
+ Giảng bài mới
? Mỗi học sinh chọn 1 màu vàng
trong bài và cho biết từ đó gợi
cho em cảm giác gì?
? Những chi tiết nào về thời tiết
và con ngời đã làm cho bức
tranh làng quê đẹp và sinh
động?
? Bài văn thể hiện tình cảm gì
của tác giả đối với quê hơng?
Giáo viên chốt lại phần tìm hiểu
- Một học sinh khi đọc toàn bài
- Học sinh quan sát tranh minh họa bài văn
+ Học sinh đọc nối tiếp nhau lần1 + Học sinh đọc nối tiếp nhau lần 2.+ Học sinh luyện đọc theo cặp
- Học sinh theo dõi
- Học sinh suy nghĩ, trao đổi thảo luận các câu hỏi và trả lời
+ Lúa-vàng xôm
+ vàng hoe+ Xoan-vàng lim
Nắng-+ Tàu lá chuối…+ Bụi mía + Rơm, thóc
…
Ví dụ: Vàng xuân: màu vàng dâm,lúa vàng xuân là lúa đã chín.+ Vàng trù phú: màu vàng gợi sự giàu có, ấm no
+ Không có cảm giác héo tàn Ngày không nắng, không ma Thời tiết ở trong bài rất đẹp.+ Không ai tởng đến ngày hay
đêm
Con ngời chăm chỉ, mải miết, say
mê với công việc + Phải yêu quê hơng mới viết đợc bài văn hay nh thế
“Bằng nghệ thuật quan sát rất tinh
tế, cách dung từ gợi cảm … bài văn thể hiện tình yêu tha thiết củatác giả đối với quê hơng”
- Học sinh luyện đọc diễn cảm
đoạn văn theo cặp thi đọc
Chiều: Tiếng việt (tăng )
quang cảnh làng mạc ngày mùa
I Mục tiêu:
- Đọc đúng các từ khó, đọc diễn cảm bài văn miêu tả
- Hiểu các từ ngữ Phân biệt đợc sắc thái các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc
Trang 8- Thấy đợc quang cảnh làng mạc giữa ngày mùa, hiện lên một bức tranh làng quê thật đẹp, sinh động và trù phú qua đó thể hiện tình yêu quê hơng
đất nớc
II Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng đoạn văn (bức th gửi các cháu học sinh) trả lời câu hỏi
- Giáo viên nhận xét đánh giá
2 Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng
+ Giảng bài mới
? Mỗi học sinh chọn 1 màu vàng
trong bài và cho biết từ đó gợi
cho em cảm giác gì?
? Những chi tiết nào về thời tiết
và con ngời đã làm cho bức
tranh làng quê đẹp và sinh
động?
? Bài văn thể hiện tình cảm gì
của tác giả đối với quê hơng?
Giáo viên chốt lại phần tìm hiểu
- Một học sinh khi đọc toàn bài
- Học sinh quan sát tranh minh họa bài văn
+ Học sinh đọc nối tiếp nhau lần1 + Học sinh đọc nối tiếp nhau lần 2.+ Học sinh luyện đọc theo cặp
- Học sinh theo dõi
- Học sinh suy nghĩ, trao đổi thảo luận các câu hỏi và trả lời
+ Lúa-vàng xôm
+ vàng hoe+ Xoan-vàng lim
Nắng-+ Tàu lá chuối…+ Bụi mía + Rơm, thóc
…
Ví dụ: Vàng xuân: màu vàng dâm,lúa vàng xuân là lúa đã chín.+ Vàng trù phú: màu vàng gợi sự giàu có, ấm no
+ Không có cảm giác héo tàn Ngày không nắng, không ma Thời tiết ở trong bài rất đẹp.+ Không ai tởng đến ngày hay
đêm
Con ngời chăm chỉ, mải miết, say
mê với công việc + Phải yêu quê hơng mới viết đợc bài văn hay nh thế
“Bằng nghệ thuật quan sát rất tinh
tế, cách dung từ gợi cảm … bài văn thể hiện tình yêu tha thiết củatác giả đối với quê hơng”
- Học sinh luyện đọc diễn cảm
đoạn văn theo cặp thi đọc
Kể chuyện
lý tự trọng
I Mục tiêu:
- Rèn học sinh kỹ năng nói, kể đợc từng đoạn truyện và toàn bộ câu chuyện;
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện vận dụng và kể chuyện giọng chuyền cảm
Trang 9- Giáo dục học sinh có ý thức chăm chú nghe truyện Lòng biết ơn anh Lý
TTrọng
II Đồ dùng dạy hoc:+ Tranh minh hoạ theo đoạn truyện.
+ Bảng phụ thuyết minh sẵn cho 6 tranh
III Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài:
2 Giáo viên kể chuyện (2 hoặc 3 lần)
Giáo viên kể lần 1: Viết lên bảng tên
các nhân vật (Lý Tự Trọng, tên đội
trởng, Tây, mật thám Lơ- Giăng, luật
s)
- Giáo viên kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ
vào từng tranh minh hoạ (sgk)
- Giáo viên giải thích một số từ khó
3 Hớng dẫn học sinh kể chuyện
trao đổi ý nghĩa câu chuyện:
*Bài tập 1:
- Giáo viên theo dõi đôn đốc
- Học sinh theo dõi
- Học sinh quan sát và nghe
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 1
- Dựa vào tranh minh hoạ và trí nhớ tìm mỗi tranh câu thuyết minh
- Cả lớp và giáo viên cùng nhận xét
- Giáo viên treo bảng phụ thuyết
minh cho 6 tranh
+ Học sinh làm việc cá nhân hoặc trao đổi
+ Học sinh phát biểu lời thuyết minhcho 6 tranh
- Học sinh đọc lại các lời thuyết minh.+ Học sinh đọc yêu cầu bài tập
* Bài tập 2, 3:
- Giáo viên lu ý: Chỉ cần kể đúng cốt
truyện, không cần lặp lại nguyên văn
từng lời của thầy (cô)
- Kể chuyện theo nhóm (3 6 em)
- Kể toàn bộ câu chuyện
- Thi kể trớc lớp Trao đổi ý nghĩa câu chuyện trớc lớp
4 Củng cố- dặn dò :- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Về nhà chuẩn bị trớc bài trong sgk
Tập làm văn cấu tạo của bài văn tả cảnh
I Mục đích yêu cầu:
- Năm đợc cấu tạo 3 phần của 1 bài văn (Mở bài, thân bài, kết bài)
- Biết phân tích cấu tạo của 1 bài văn tả cảnh cụ thể
- Giáo dục HS yêu thích môn văn
II Đồ dùng dạy học:- Vở bài tập, bảng phụ.
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra:
2 Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng
+ Giảng bài mới
a) Phần nhận xét.
* Bài tập 1:
- GV giải nghĩa từ hoàng hôn
(thời gian cuối buổi chiều, mặt
trời lặn ,)
- HS đọc yêu cầu bài tập 1 Đọc thầm giải nghĩa từ khó trong bài Màu ngọc lam, nhạy cảm, ảo giác
- Cả lớp đọc thầm bài văn, xác
Trang 10- GV chốt lại lời giải đúng.
- Bài văn có 3 phần:
a, Mở bài: (Từ đầu yên tỉnh này)
b, Thân bài: (Từ mùa thu chấm
dứt)
c, Kêt bài: (Cuối câu)
* Bài tập 2: GV nêu yêu cầu bài
- HS phát biểu ý kiến
- HS nêu lại 3 phần
- HS nêu lại: Cả lớp đọc lớt bài nói
và trao đổi theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
- 2 3 HS đọc nội dung phần ghi nhớ sgk
- 1 vài em minh hoạ nội dung ghi nhớ bảng nói
+ HS đọc yêu cầu của bài tập và bài văn Nắng tra
+ HS đọc thầm và trao đổi nhóm
3 Củng cố, dặn dò:- GV nhắc lại nội dung ghi nhớ.
- GV nhận xét giờ học Về nhà: Lập dàn ý bài văn tả cảnh
cấu tạo của bài văn tả cảnh
I Mục đích yêu cầu:
- Năm đợc cấu tạo 3 phần của 1 bài văn (Mở bài, thân bài, kết bài)
- Biết phân tích cấu tạo của 1 bài văn tả cảnh cụ thể
- Giáo dục HS yêu thích môn văn
II Đồ dùng dạy học:- Vở bài tập, bảng phụ.
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra:
2 Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng
+ Giảng bài mới
a) Phần nhận xét.
* Bài tập 1:
- GV giải nghĩa từ hoàng hôn
(thời gian cuối buổi chiều, mặt
trời lặn ,)
- GV chốt lại lời giải đúng
- Bài văn có 3 phần:
a, Mở bài: (Từ đầu yên tỉnh này)
b, Thân bài: (Từ mùa thu chấm
dứt)
c, Kêt bài: (Cuối câu)
* Bài tập 2: GV nêu yêu cầu bài
tập
- Cả lớp và GV xét chốt lại
- HS đọc yêu cầu bài tập 1 Đọc thầm giải nghĩa từ khó trong bài Màu ngọc lam, nhạy cảm, ảo giác
- Cả lớp đọc thầm bài văn, xác
định phần mở bài, thân bài, kết bài
- HS phát biểu ý kiến
- HS nêu lại 3 phần
- HS nêu lại: Cả lớp đọc lớt bài nói
và trao đổi theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
Trang 11Mục tiêu:
- Nắm đợc u thế của học sinh lớp 5 so với các lớp
- Có kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng đặt mục tiêu
- Vui và tự hào là học sinh lớp 5
II.Tài liêu - ph ơng tiện:
- Giấy trắng, bút màu
- Các truyện nói về các tấm gơng sáng lớp 5
III.Hoạt động day hoc:
mẫu về mọi mặt để cho các em
học sinh khối khác noi theo
b) Hoạt động 2: Làm bài tập sgk
- Giáo viên nêu yêu cầu bài tập 1
- Giáo viên kết luận: Các điểm a,
b, c, d, e trong bài tập 1là nhiệm
vụ của học sinh lớp 5 mà các em
- Giáo viên kết luận: Các em cần
cố gắng phát huy nhiệm vụ của
học sinh lớp 5
d) Hoạt động 4: Trò chơi
- Củng cố lại nội dung bài
- Giáo viên nhận xét và kết luận
Học sinh thảo luận yêu cầu theonhóm đôi
- Một vài nhóm trình bày trớc lớp
- Học sinh nêu lại nhiệm vụ học sinh lớp 5
- Học sinh tự nhận thức về bản thân và có ý thức học tập rèn luyện để xứng đáng là học sinh lớp 5
- Học sinh suy nghĩ, đối chiếu việc làm của mình, nhiệm vụ củahọc sinh lớp 5
- Thảo luận nhóm đôi
- Một số học sinh tự liên hệ trớc lớp
- Học sinh thay phiên nhau đóng vai phóng viên (báo thiếu niên tiền phong ) để phỏng vấn + Học sinh đọc phần ghi nhớ
Trang 12- Giáo viên nhận xét giờ học
- Giáo dục học sinh yêu thích môn tiếng Việt
II Đồ dùng dạy học: + Bút dạ, phiếu nhóm.
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là từ đồng nghĩa? Nêu ví dụ đồng nghĩa không hoàn toàn và hoàn toàn?
2 Bài mới: + Giới thiệu bài
- Giáo viên theo dõi đôn đốc
các từ cần điền (điên cuồng, nhô
+HSviết vào vở mỗi từ đã cho khoảng 4-5 từ đồng nghĩa
+HS đọc yêu cầu của BT, suy nghĩ, Mỗi em đặt ít nhất một câu, nối với bạn ngồi cạnh câu văn mình đã đặt
+ Học sinh chơi trò chơi tiếp sức, mỗi em đọc nhanh 1 câu vừa đặt trớc
+ Học sinh đọc yêu cầu bài tập:
“Cá hồi vợt thác”, lớp đọc thầm.+ Học sinh làm việc cá nhân.+ Một vài học sinh làm miệng vì sao các em chọn từ đó
+ Một vài em đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh với những từ đúng.+ Học sinh sửa lại bài vào vở
Mục đích - yêu cầu:
- Học sinh hiểu thế nào là nghệ thuật quan sát và miêu tả trong bài văn tả cảnh “Buổi sớm trên cánh đồng”
- Biết lập dàn ý tả cảnh một buổi trong ngày và trình bày theo dàn ý những
Trang 13III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: - Nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ.
2 Dạy bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng
+ Giảng bài mới
a) Hớng dẫn học sinh làm bài
tập
* Bài tập 1:
- Cả lớp và giáo viên nhận xét
- Giáo viên nhấn mạnh nghệ
thuật quan sát và chọn lọc chi
tiết tả cảnh
* Bài tập 2:
- Giáo viên giới thiệu một vài
tranh, ảnh minh hoạ
- Giáo viên kiểm tra kết quả
quan sát của học sinh
- Giáo viên và học sinh nhận xét
và chốt lại
Ví dụ: Về dàn ý sơ lợc tả một
buổi sáng trong một công viên
- Học sinh đọc nội dung bài tập 1
- Học sinh đọc thầm và trao đổi cáccâu hỏi
- Một số học sinh thi nối tiếp nhau trình bày ý kiến
+ Học sinh đọc yêu cầu bài tập
+ Học sinh dựa vào quan sát tự lập dàn ý
+ Trình bày nối tiếp dàn ý
+ Một học sinh trình bày bài làm tốt nhất Các học sinh khác bổ xung, sửa chữa vào bài của mình
+ Mở bài: Giới thiệu bao quát cảnh yên tĩnh của công viên vào buổi sớm.+ Thân bài: (Tả các bộ phận của cảnh vật)
- Cây cối, chim chóc, những con đờng
- Mặt hồ, ngời tập thể dục, đi lại
+ Kết bài: Em rất thích đến công viện vào những buổi sáng mai
- Biết các chỗ ngồi và nắm đợc nội quy lớp học
- Giáo dục học sinh có ý thức trong học tập
II Hoạt động dạy học:
1 Tổ chức: Lớp hát.
2 Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng.
+ Giảng bài mới
* Giáo viên phổ biến nội quy của trờng lớp - Học sinh theo dõi.- Bầu ban cán sự của lớp: - 1 lớp trởng, 2 lớp phó
- Chia tổ: 4 tổ: mỗi tổ 1 tổ trởng, xếp vị trí chỗ ngồi
- Quy định vê giờ giấc ra vào lớp
- Quần áo, trang phục
- Quy định về sách vở, đồ dùng học tập
- Nội quy của lớp:
+ Đi học đúng giờ, khăn quàng guốc rép đầy đủ
+ Đến lớp học bài và làm bài đầy đủ
+ Giữ vệ sinh lớp trờng sạch sẽ
Trang 14- Học sinh nêu lại nội dung của trờng, lớp.
- Giáo viên nhận xét giờ học
(Nguyễn Hoàng)
I Mục đích - yêu cầu:
- Biết đọc đúng một văn bản khoa học thờng thức có bảng thống kê
- Hiểu đợc nội dung bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời
- Giáo dục học sinh chăm học để trở thành những ngời tài giỏi
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ Bảng phụ viết sẵn bảng thống kế III Hoạt động dạy học:
1 Tổ chức: Lớp hát.
2 Kiểm tra bài cũ: - Đọc bài: Quang cảnh làng mạc ngày mùa 1 câu hỏi.
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng
+ Giảng bài mới.
a) Hớng dẫn luyện đọc
* Luyện đọc: Giáo viên đọc
mẫu bài văn, giọng thể hiện
tình cảm chân trọng, tự hào, rõ
ràng, rành mạch
- Giáo viên chia đoạn: (3 đoạn)
- Khi học sinh đọc giáo viên kết
- Học sinh theo dõi
- Học sinh quan sát ảnh Văn Miếu Quốc Tử Giám
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng
đoạn bài văn 2 đến 3 lợt
(Văn hiến, Văn Miếu, Quốc Tử Giám, tiến sĩ, chứng tích)
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Một hai em đọc toàn bài
- Học sinh làm việc cá nhân nhóm
Trang 15? Phân tích bảng số liệu thống
kê
? Bài văn giúp em hiểu điều gì?
Về truyền thống văn hoá Việt
Nam?
c) Luyện đọc lại:
- Giáo viên uốn nắn để các em
có giọng đọc phù hợp với nội
dung mỗi đoạn
đời Dân tộc ta rất tự hào vì nền văn hiến lâu đời (Nội dung chính)
- Học sinh đọc nối tiếp bài văn theo
đoạn
4 Củng cố- dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học - Học sinh nêu lại ý nghĩa
- Về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài sau
- Giáo dục học sinh lòng biết ơn và tinh thần yêu nớc của Nguyễn TrờngTộ
II Đồ dùng dạy học: + Tranh trong sgk.
III Hoạt động dạy học:
1 Tổ chức: Lớp hát.
2 Kiểm tra bài cũ: - Nêu những suy nghĩ, băn khoăn của Trờng Định?
-Tình cảm của nhân dân đối với Trờng Định
3 Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng.
+ Giảng bài mới
+ Đại diện các nhóm trình bày
- Mở rộng quan hệ ngoại giao, buônbán với các nớc, thuê chuyên gia nớc ngoài giúp ta phát triển kinh
tế Mở trờng dạy đóng tàu
- Triều đình bàn luận không thống nhất Vua Tự Đức khống cần nghe theo Nguyễn Trờng Tộ
- Vì vua quan nhà Nguyễn bảo thủ
- Nguyễn Trờng Tộ có lòng yêu
n-ớc, muốn canh tân đất nớc phát triển Khâm phục tình yêu nớc của Nguyễn Trờng Tộ
+ Học sinh trình bày các kết quả thảo luận
Trang 16- Giáo viên cùng học sinh nhận
xét Giáo viên nêu ý nghĩa bài
học
+ Học sinh thảo luân theo tổ.+ Trình bày ý kiến thoả luận
- “Trách vua Tự Đức suốt 36 năm mỏi phụng sự Tổ Quốc, tìm biện pháp giải pháp cho dân tộc ”+ Học sinh nêu lại ý nghĩa bài học
4 Củng cố- dặn dò:
- Giáo viên nhận xét giờ học + Vận dụng vào bản thân
+ Về nhà chuẩn bị bài sau
Tập làm văn Luyện tập tả cảnh
I
Mục đích - yêu cầu:
- Học sinh hiểu thế nào là nghệ thuật quan sát và miêu tả trong bài văn tả cảnh “Buổi sớm trên cánh đồng”
- Biết lập dàn ý tả cảnh một buổi trong ngày và trình bày theo dàn ý những
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: - Nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ.
2 Dạy bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng
+ Giảng bài mới
a) Hớng dẫn học sinh làm bài
tập
* Bài tập 1:
- Cả lớp và giáo viên nhận xét
- Giáo viên nhấn mạnh nghệ
thuật quan sát và chọn lọc chi
tiết tả cảnh
* Bài tập 2:
- Giáo viên giới thiệu một vài
tranh, ảnh minh hoạ
- Giáo viên kiểm tra kết quả
quan sát của học sinh
- Giáo viên và học sinh nhận xét
và chốt lại
Ví dụ: Về dàn ý sơ lợc tả một
buổi sáng trong một công viên
- Học sinh đọc nội dung bài tập 1
- Học sinh đọc thầm và trao đổi cáccâu hỏi
- Một số học sinh thi nối tiếp nhau trình bày ý kiến
+ Học sinh đọc yêu cầu bài tập
+ Học sinh dựa vào quan sát tự lập dàn ý
+ Trình bày nối tiếp dàn ý
+ Một học sinh trình bày bài làm tốt nhất Các học sinh khác bổ xung, sửa chữa vào bài của mình
+ Mở bài: Giới thiệu bao quát cảnh yên tĩnh của công viên vào buổi sớm.+ Thân bài: (Tả các bộ phận của cảnh vật)
- Cây cối, chim chóc, những con đờng
- Mặt hồ, ngời tập thể dục, đi lại
+ Kết bài: Em rất thích đến công viện vào những buổi sáng mai
3 Củng cố- dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học.- Về nhà tiếp tục hoàn chỉnh dàn ý
Trang 17
Chính tả (Nghe viết)
Lơng ngọc quyến
I Mục đích - yêu cầu:
- Nghe - viết đúng Trình bày đúng bài chính tả: Lơng Ngọc Quyến
- Nắm đợc mô hình cấu tạo vần Chép đúng tiếng, vần vào mô hình
- Giáo dục học sinh có ý thức rèn chữ giữ vở sạch đẹp
II Đồ dùng dạy học:
+ Vở bài tập, bảng mô hình kẻ sẵn
III Hoạt động dạy học:
1 Tổ chức: Lớp hát.
2 Kiểm tra bài cũ: - Chữ viết khó bài trớc
- Giáo viên nhận xét sửa chữa
3 Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng.
+ Giảng bài mới
- Giáo viên nhắc học sinh chú ý
t thế ngồi viết, cách trình bày
- Giáo viên đa bảng kẻ sẵn
- Giáo viên sửa chữa nhận xét chốt
lại nội dung chính
+ Phần vần của tất cả các tiếng
- Học sinh viết bài vào vở chính tả
- Học sinh soát lỗi bài
+ Một học sinh đọc yêu cầu bài, cả lớp đọc thầm lại từng câu văn
+ Viết ra nháp phần vần của từng tiếng in đậm hoặc gạch dới bộ phận vần của tiếng đó
+ Phát biểu ý kiến
- Một học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh làm vào vở bài tập
- Một số học sinh trình bày kết quả trên bảng
- Cả lớp nêu nhận xét về bài làm trên bảng
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
Trang 18- Biết đặt câu với những từ ngữ nói về Tổ Quốc, quê hơng.
- Giáo dục học sinh lòng yêu thích môn Tiếng Việt
II Đồ dùng dạy học:
- Từ điển, bút dạ, giấy khổ to
III Hoạt động dạy học:
1 Tổ chức: Lớp hát
2 Kiểm tra bài cũ: Bài học giờ trớc
3 Bài mới: + Giới thiệu bài ghi bảng.
+ giảng bài mới
* Giáo viên hớng dẫn học sinh
- Giáo viên giải thích các từ:
quê hơng, quê mẹ, quê cha đất
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- Học sinh về ôn lại bài
- Học sinh theo dõi
- Một học sinh đọc yêu cầu bài tập 1
- Lớp đọc thầm bài: Th gửi các học sinh và bài Việt Nam thân yêu
- Tìm các từ đồng nghĩa với từ Tổ Quốc
- Học sinh làm việc cá nhân hoặc trao đổi cùng bạn
- Học sinh phát biểu ý kiến
+ Các từ đồng nghĩa là: Nớc nhà , non sông (Th gửi các học sinh).+ Đất nớc, quê hơng ( Việt Nam thân yêu)
- Học sinh trao đổi theo nhóm ( 4 nhóm)
- Các nhóm lên trình bày từng phần
- Thi tiếp sức giữ các nhóm
- Học sinh đọc lại các từ đồng nghĩatrên
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 3, trao đổi trong nhóm
- Học sinh làm bài theo nhóm
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Học sinh viết vào vở 5 đến 7 từ
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 4
- Học sinh làm bài vào vở bài tập
- Học sinh nối tiếp nhau phát biểu ýkiến
+ Quê hơng tôi ở Vĩnh Phúc
+ Hơng Canh là quê mẹ tôi
+ Việt Nam là quê cha đất tổ của chúng ta
+ Bác tôi chỉ muốn về sống nơi chôn rau cắt rốn của mình
Tiếng việt (tăng )
Mở rộng vốn từ: tổ quốc
Trang 19I Mục tiêu:
- Mở rộng vốn từ ngữ và hệ thống một số từ ngữ về tổ quốc
- Biết đặt câu với những từ ngữ nói về Tổ Quốc, quê hơng
- Giáo dục học sinh lòng yêu thích môn Tiếng Việt
II Đồ dùng dạy học:
- Từ điển, bút dạ, giấy khổ to
III Hoạt động dạy học:
1 Tổ chức: Lớp hát
2 Kiểm tra bài cũ: Bài học giờ trớc
3 Bài mới: + Giới thiệu bài ghi bảng.
+ giảng bài mới
* Giáo viên hớng dẫn học sinh
- Giáo viên giải thích các từ:
quê hơng, quê mẹ, quê cha đất
- Học sinh theo dõi
- Một học sinh đọc yêu cầu bài tập 1
- Lớp đọc thầm bài: Th gửi các học sinh và bài Việt Nam thân yêu
- Tìm các từ đồng nghĩa với từ Tổ Quốc
- Học sinh làm việc cá nhân hoặc trao đổi cùng bạn
- Học sinh phát biểu ý kiến
+ Các từ đồng nghĩa là: Nớc nhà , non sông (Th gửi các học sinh).+ Đất nớc, quê hơng ( Việt Nam thân yêu)
- Học sinh trao đổi theo nhóm ( 4 nhóm)
- Các nhóm lên trình bày từng phần
- Thi tiếp sức giữ các nhóm
- Học sinh đọc lại các từ đồng nghĩatrên
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 3, trao đổi trong nhóm
- Học sinh làm bài theo nhóm
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Học sinh viết vào vở 5 đến 7 từ
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 4
- Học sinh làm bài vào vở bài tập
- Học sinh nối tiếp nhau phát biểu ýkiến
+ Quê hơng tôi ở Vĩnh Phúc
+ Hơng Canh là quê mẹ tôi
+ Việt Nam là quê cha đất tổ của chúng ta
+ Bác tôi chỉ muốn về sống nơi chôn rau cắt rốn của mình
Trang 20- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- Học sinh về ôn lại bài
- Kể tên và chỉ vị trí một số dãy núi, 1 số khoáng sản trên bản đồ
- Giáo dục học sinh lòng yêu thích thiên nhiên, đất nớc
II Đồ dùng dạy học:
1 Tổ chức: Lớp hát.
2 Kiểm tra bài cũ: - Nêu bài học giơ trớc lớp.
3 Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng.
+ Giảng bài mới
- Giáo viên sửa chữa kết
luận: Trên đất liền của nớc
ta 3/4 diện tích là đồi núi,
chủ yếu là đối núi thấp;
- Giáo viên cùng học sinh
bổ xung và hoàn thiện câu
trả lời
- Giáo viên kết luận: Nớc ta
có nhiều loại khoáng sản
- Giáo viên treo 2 bản đồ
Địa lí và khoáng sản Việt
Tên khoá
ng sản
Kíhiệu
+ Học sinh nêu lại kêt luận
- Học sinh đọc bài đọc trong sgk
+ Học sinh lên bảng chỉ trên bản đồ.+ Học sinh khác nhận xét
4 Củng cố- dặn dò:- Giáo viên nhận xét đánh giá.
- Học sinh về nhà học lại bài và chuẩn bị bài sau
Trang 21
Kể chuyện
Kể chuyện đã nghe , đã đọc
I Mục tiêu:- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình giọng diễn cảm nói về các
anh hùng danh nhân đất nớc
Hiểu ý nghĩa câu chuyện
Rèn kĩ năng nghe, nhận xét lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học:
- Một số sách truyện, bài báo viết về các anh hùng, danh nhân đất nớc
- Bảng viết, giấy khổ to
III Hoạt động dạy học:
1 Tổ chức: Lớp hát.
2 Kiểm tra bài cũ: - 2 học sinh thi kể lại chuyện Lý Tự Trọng + câu hỏi.
3 Bài mới: + Giới thiệu bài ghi bảng.
+ Giảng bài mới
a) Hớng dẫn học sinh kể
chuyện
* Hớng dẫn học sinh tìm hiểu
yêu cầu của đề bài
- Giáo viên đọc dới nhiều từ ngữ
cần chú ý:
Đề bài: Hãy kể 1 câu chuyện đã
nghe hay đã đọc về một anh
hùng, danh nhân của nớc ta
- Giáo viên giải nghĩa từ (danh
nhân)
- Giáo viên nhắc lại
- Kiểm tra học sinh đã chuẩn bị
+ Học sinh đọc lại đề bài
+ Học sinh nêu lại các từ trọng tâm
+ Một số học sinh đọc nối tiếp các gợi ý 1, 2, 3, 4 trong sgk
+ Một số học sinh nối tiếp nhau kể trớc lớp tên chuyện, giới thiệu truyện đó em đã nghe, đã đọc truyện về danh nhân nào?
- Học sinh kể chuyện theo cặp.+ Học sinh thi kể chuyện trớc lớp vànói ý nghĩa câu chuyện, trao đổi, giao lu cùng các bạn trong lớp về nhân vật, ý nghĩa câu chuyện
4 Củng cố- dặn dò:- Giáo viên nhận xét giờ.
- Về nhà kể lại chuyện và chuẩn bị bài sau
Toán
4 Củng cố- dặn dò:- Giáo viên nhận xét giờ.
Tiếng Việt : Ôn Luyện từ và câu Luyện tập về từ đồng nghĩa
III Hoạt động dạy học:
1) Giới thiệu bài:
Trang 222) HD HS hoàn thầnh các bài tập trong vở bài tập tiếng việt.
3) Tổ chức cho HS chấm chéo GV nhận xét bài làm của HS và chữa bài.4) Củng cố dặn dò:
Nhận xét giờ học về nhà hoàn thành nốt bài tập
Thứ t ngày 31 tháng 8 năm 2011
Tập đọc
sắc màu em yêu
(Phạm Đình Ân)
I Mục đích - yêu cầu:
- Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết
- Hiểu nội dung và ý nghĩa bài thơ
- Thuộc lòng một số khổ thơ Giáo dục học sinh yêu quê hơng, đất nớc
II Đồ dùng dạy học:
+ Tranh minh hoạ
+ Bảng phụ ghi câu luyện đọc
III Hoạt động dạy học:
1 Tổ chức: Lớp hát.
2 Kiểm tra bài cũ: Đọc bài: Nghìn năm văn hiến + câu hỏi.
3 Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng
+ Giảng bài mới
a) Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
? Bài thơ nói lên điều gì về tình
cảm của bạn nhỏ với quê hơng,
- Một học sinh khá đọc toàn bài
- 2 đến 4 học sinh đọc nối tiếp nhau
8 khổ thơ
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Cả lớp đọc thầm từng khổ thơ, cả bài suy nghĩ, trao đổi các câu hỏi trong bài thơ
+ Bạn yêu tất cả các màu sắc
(Đỏ, xanh, vàng, trắng, đen, tím, nâu)
+ Học sinh nêu hình ảnh của từng màu sắc
+ Vì các màu sắc đều gắn với những
sự vật, những cảnh, những con
ng-ời bạn yêu quý
+ Bạn nhỏ yêu mọi sắc màu trên đấtnớc Bạn yêu quê hơng, đất nớc.+ Học sinh đọc nối tiếp nhau lại bài thơ
- Học sinh luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Một vài học sinh thi đọc diễn cảm trớc lớp
Trang 23ôn tập phép nhân và phép chia hai phân số
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân, phép chia hai phân số.
- Vận dụng vào giải toán nhanh, chính xác.
- Giáo dục học sinh lòng yêu thích học toán.
II Hoạt động dạy học:
1 Tổ chức: Lớp hát.
2 Kiểm tra bài cũ: Chữa bài tập về nhà.
3 Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng.
+ Giảng bài mới.
Bài 1: a,b
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
Bài 2: Tính theo mẫu.
- Giáo viên làm mẫu
- Học sinh nêu cách tính nhân, chia hai phân số.
- Học sinh nêu lại cách tính.
5 ì 5 ì 3 ì 7 =
8 35
- Học sinh nêu lại cách tính.
- Học sinh làm bài vào vở Trao đổi bài cặp đôi.
Giải Diện tích của tấm bìa đó 1
1
2: 3=
1
18 (m2) Đáp số: 1
18 m2.
4 Củng cố- dặn dò: - Giáo viên tóm tắt nhận xét giờ.
- Về nhà làm bài tập 2/ a,b còn lại.
Thứ năm ngày 1 tháng 9 năm 2011
Luyện từ và câu Luyện tập về từ đồng nghĩa
I Mục đích - yêu cầu:
- Biết ví dụ những hiểu biết về từ đồng nghĩa, làm đúng các bài tập phân loại các từ đã cho thành những nhóm từ đồng nghĩa
- Biết viết đoạn văn miêu tả khoảng 5 câu có sử dụng 1 số từ đồng nghĩa
II Đồ dùng dạy học: + Bảng phụ, phiếu nhóm.
III Hoạt động dạy học:
1 Tổ chức: Lớp hát.
2 Kiểm tra bài cũ: Học sinh làm bài tập 4.
Trang 243 Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng.
+ Giảng bài mới
Bài 3: - Giáo viên hớng dẫn
- Viết 1 đoạn văn miêu tả có
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập Phân tích yêu cầu bài
- Học sinh làm việc cá nhân vào vở bài tập
- Từng học sinh nối tiếp nhau đọc bài tập
4 Củng cố- dặn dò:
- Giáo viên nhận xét củng cố bài học.- Về nhà làm bài tập 2
Tập làm văn
luyện tập và tả cảnh
I Mục đích - yêu cầu:
- Biết phát hiện những hình ảnh đẹp trong bài văn tả cảnh
- Vận dụng vào lập dàn ý một đoạn văn tả cảnh một buổi trong ngày
- Giáo dục học sinh lòng yêu thích môn Tiếng Việt
II Đồ dùng dạy học: - Tranh cảnh, dàn ý.
III Hoạt động dạy học:
1 Tổ chức: Lớp hát.
2 Kiểm tra bài cũ: + Nêu dàn ý bài văn tả cảnh.
+ Giáo viên nhận xét
3 Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi trên bảng
+ Giảng bài mới
- Cả lớp đọc thầm hai bài văn Tìm những hình ảnh đẹp mà mình thích
- Học sinh nối tiếp nhau phát biểu ý kiến và giải thích vì sao thích hình
ảnh đó
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2
- Học sinh tự lập dàn ý ra nháp, tả cảnh một buổi sáng (hoặc tra, chiều)
- Một vài em đọc mẫu dàn ý
- Học sinh cả lớp viết bài vào vở bàitập
- Nhiều em đọc bài văn hoàn chỉnh
4 Củng cố- dặn dò: - Học sinh nêu lại ghi nhớ của bài văn tả cảnh.
- Giáo viên nhận xét giờ học - Về nhà chuẩn bị bài sau
Toán
Trang 25Hỗn số (tiết 1)
I Mục tiêu: - Nhận biết về hỗn số Biết đọc, viết hỗn số.
II Đồ dùng dạy học: + Các tấm bìa cắt và hình vẽ trong sgk.
III Hoạt động dạy học:
1 Tổ chức: Lớp hát.
2 Kiểm tra bài cũ: - Chữa bài tập 2, phần còn lại.
3 Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng
+ Giảng bài mới
a) Hoạt động 1: Giới thiệu về
tử)
- Giáo viên chỉ vào từng thành
phần của hỗn số để giới thiệu:
Hỗn số 2 3
4 có phần nguyên
là 2, phần phân số là 3
4 Phần phân số bao giờ cũng bé
hơn đơn vị
- Giáo viên hớng dẫn học sinh
cách viết: Viết phần nguyên
Bài 2: a, - Giáo viên hớng dẫn
- Giáo viên vẽ lại hình lên bảng
4 hình tròn.+ Học sinh nêu lại hỗn số
- Giáo viên xoá 1 vài tia số, hỗn + Cho học sinh đọc các phân số và
1 2
Trang 26- Hs nêu lại 3 cách hay dùng để so sánh hai phân số:
- +quy đồng mẫu số ; quy đồng tử số ; tìm phần bù.
- HS nêu cách so sánh hai phân số cùng mẫu số và khác mẫu số.
- HS mở vở bài tập làm rồi lên bảng chữa bài.
- GV va HS nhận xét bổ xung.
Ôn khái niệm phân số thập phân:
Thế nào là phân số thập phân ; cách chuyển một phân số thành phân số thập phân
HS vận dụng làm bài ở vở bài tập
- Nhận ra một số quan niệm xã hội về nam và nữ
- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới Không phân biệt
- Giáo dục học sinh có ý thức nghiêm túc trong giờ học
II Đồ dùng dạy học:Tranh , tấm phiếu.
III Hoạt động dạy học:
1 Tổ chức: Lớp hát.
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu bài học giờ trớc.
3 Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng
+ Giảng bài mới:
a) Hoạt động 3: Thảo luận một số quan niệm xã hội về nam và nữ
- Giáo viên yêu cầu các nhóm thảo
luận câu hỏi (mỗi nhóm 2 câu)
? Bạn có đồng ý với các câu dới
đây? Hãy giải thích tại sao?
- Công việc nội trợ là của phụ nữ
- Đàn ông là ngời kiếm tiền nuôi
cả gia đình
- Con gái nên học nữ công gia
chánh, con trai nên học kỹ thuật
? Liệt kê trong lớp mình có sự
phân biệt đối xử giữa học sinh
nam và học sinh nữ không? Nh
vậy có hợp lý không?
? Tại sao không nên phân biệt đối
- Học sinh thảo luận theo nhóm
- Học sinh nêu các ý kiến của nhóm mình
- Học sinh nêu ý kiến của riêng mình
- Từng nhóm báo cáo kết quả
Trang 27xử giữa nam và nữ?
- Giáo viên chốt lại kết luận: “Quan niệm xã hội về nam và nữ có thể thay
đổi Mỗi học sinh đều có thể góp phần tạo nên sự thay đổi này bằng cách bày tỏ suy nghĩ và thể hiện bằng hành động ngay từ trong gia đình và trong lớp mình”
- Học sinh nêu lại kết luận
- Kể đợc một số tấm gơng học sinh gơng mẫu
- Giáo dục học sinh tình yêu đối với trờng lớp
II Đồ dùng dạy học:+ Phiếu, nhóm.
III Hoạt động dạy học:
1 Tổ chức: Lớp hát.
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu lại bài học nghi nhớ.
3 Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng
+ Giảng bài mới
a) Hoạt động 1: Thảo luận về kế
hoạch phấn đấu
- Giáo viên nhận xét chung và
- Giáo viên nhận xét, kết luận:
Chúng ta rất vui và tự hào là
+ Học sinh trình bày trớc lớp, học sinh trao đổi cùng nhận xét
- Học sinh kể về các học sinh gơngmẫu (trong lớp, trong trờng hoặc s-
u tầm)
- Thảo luận cả lớp về những thành viên đó
- Học sinh giải thích tranh vẽ của mình với cả lớp
- Học sinh múa hát, đọc thơ chủ đề
“Trờng em”
4 Củng cố- dặn dò:- Giáo viên nhận xét giờ học.
- Về nhà chuẩn bị bài sau
Thứ 6 ngày 10 tháng 9 năm 2010
Tập làm văn Luyện tập làm báo cáo thống kê
I Mục đích - yêu cầu:
- Học sinh hiểu cách trình bày các số liệu thống kê và tác dụng của các số liệuthống kê
- Biết thống kê đơn giản gắn với các số liệu về từng tổ học sinh trong lớp
- Biết trình bày kết quả thống kê theo biểu bảng
- Giáo dục học sinh yêu thích môn văn
II Đồ dùng dạy học:
+ Vở bài tập tiếng việt
+ Bút dạ, phiếu ghi mẫu thống kê ở bài tập 2
III Hoạt động dạy học:
1 Tổ chức: Lớp hát.
Trang 282 Kiểm tra bài cũ:
- Một số học sinh đọc đoạn văn tả cảnh một buổi trong ngày
3 Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng.
+ Giảng bài mới
- Một học sinh đọc yêu cầu bài tập 1
- Học sinh làm việc cá nhân hoặc trao
đổi cặp
- Nhìn bảng thống kê trong bài “Nghìnnăm văn hiến”, trả lời câu hỏi
+ Nhắc lại các số liệu thống kê trong bài
+ Tăng sức thuyết phục cho nhận xét
về truyền thống văn hiến lâu đời của nớc ta
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2
- Hoạt động nhóm trong thời gian quy
định
- Các nhóm đại diện lên bảng, lớp trình bày kết quả
+ Giúp ta thấy rõ kết quả, đặc biệt là kết quả có tính so sánh
+ Học sinh viết vào vở bài tập
4 Củng cố- dặn dò:- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- Giúp học sinh biết cách chuyển một hỗn số thành phân số
- Vận dụng vào chuyển đổi thành thạo
- Giáo dục học sinh lòng say mê học toán
II Đồ dùng dạy học: + Các tấm bìa cắt nh hình vẽ trong sgk.
III Hoạt động dạy học:
1 Tổ chức: Lớp hát.
2 Kiểm tra bài cũ: - Chữa bài tập 2b
3 Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng.
+ Giảng bài mới
- Giáo viên nêu cách
- Học sinh theo dõi
258+ Học sin tự giải quyết vấn đề Tự viết
Trang 29- Giáo viên chấm một số
+ Học sinh đọc yêu cầu bài tập 1
+ Học sinh làm bài ra nháp rồi nêu kết quả
10 3
10=
103 10
- Học sinh nêu lại cách chuyển hỗn số thành phân số
4 Củng cố- dặn dò:- Giáo viên nhận xét giờ.
- Về nhà làm bài tập 2, 3b
Khoa học
Cơ thể chúng ta đợc hình thành nh thế nào
I Mục tiêu:
- Nhận biết: Cơ thể của mỗi con ngời đợc hình thành từ sự kết hợp trứng của
mẹ và tinh trùng của bố Phân biệt 1 vài giai đoạn phát triển của bào thai
- Giáo dục học sinh có ý thức trong giờ học
II Đồ dùng dạy học:+ Hình trang 10, 11, sgk.
III Hoạt động dạy học:
1 Tổ chức: Lớp hát.
2 Kiểm tra bài cũ: - Nêu đợc đặc điểm và sự khác nhau giữa nam và nữ?
3 Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng.
+ Giảng bài mới
a) Hoạt động 1: Giảng bài
- Bớc 1: Giáo viên đặt câu hỏi
trắc nghiệm
1 Cơ quan nào trong co thể
quyết định giới tính của mỗi
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
d, Cơ quan sinh dục
b, Tạo ra tinh trùng
a, Tạo ra trứng
Trang 30- Giáo viên giảng:
+ Một số em lên trình bày
+ Học sinh quan sát hình 2, 3, 4, 5
và trả lời các thông tin tơng ứng.+ Học sinh trình bày: Mỗi học sinh
1 hình
+ Hình 1: Bào thai đợc khoảng 9 tháng
+ Hình 3: Thai đợc 8 tuần + Hình 4: Thai đợc 3 tháng + Hình 5: Thai đợc 5 tuần
4 Củng cố- dặn dò:- Giáo viên nhận xét đánh giá.
- Về nhà ôn lại bài
Kỹ thuật
đính khuy hai lỗ (Tiết 2)
I Mục tiêu:
- Học sinh tiếp tục thực hành đính khuy hai lỗ
- Đính khuy hai lỗ đúng quy định, đúng kỹ thuật
- Rèn luyện tính cẩn thận, đôi tay khéo léo
II Đồ dùng dạy học: + Khuy hai lỗ, kim chỉ, vải phấn màu, kéo.
III Hoạt động dạy học:
1 Tổ chức: Lớp hát.
2 Kiểm tra bài cũ: Bài giờ trớc, dụng cụ học tập.
3 Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng
+ Giảng bài mới
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
nhớ lại phơng pháp đính khuy
2 lỗ
- Giáo viên yêu cầu thời gian
thực hành:
- Yêu cầu cần đạt cuối bài
- Giáo viên quan sát hớng dẫn
thêm cho những em còn lúng
túng
- Giáo viên cho học sinh chng
bày sản phẩm
- Giáo viên đánh giá nhận xét
- Tổ chức cho học sinh thi trớc
+ Mỗi học sinh đính hai khuy trong khoảng 20 phút
- Học sinh thực hành đính khuy theo tôt, nhóm
+ Các tổ tự chng bày sản phẩm của mình, tự đánh giá sản phẩm của bạn
3 Củng cố- dặn dò:
- Giáo viên nhận xét giờ hoc - Học sinh nêu lại phơng pháp đính
khuy hai lỗ
Tiếng Việt :ÔnTập làm văn luyện tập tả cảnh
I Mục đích - yêu cầu:
Trang 31- Biết phát hiện những hình ảnh đẹp trong bài văn tả cảnh.
- Vận dụng vào lập dàn ý một đoạn văn tả cảnh một buổi trong ngày
- Giáo dục học sinh lòng yêu thích môn Tiếng Việt
3 Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi trên bảng
+ Giảng bài mới
- Cả lớp đọc thầm hai bài văn Tìm những hình ảnh đẹp mà mình thích
- Học sinh nối tiếp nhau phát biểu ý kiến và giải thích vì sao thích hình
ảnh đó
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2
- Học sinh tự lập dàn ý ra nháp, tả cảnh một buổi sáng (hoặc tra, chiều)
- Một vài em đọc mẫu dàn ý
- Học sinh cả lớp viết bài vào vở bàitập
- Nhiều em đọc bài văn hoàn chỉnh
4 Củng cố- dặn dò: - Học sinh nêu lại ghi nhớ của bài văn
tả cảnh
- Giáo viên nhận xét giờ học - Về nhà chuẩn bị bài sau
Sinh hoạt Kiểm điểm trong tuần
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ, bảng phụ.
III Hoạt động dạy học:
1 Tổ chức: Lớp hát.
Trang 322.Bài cũ:
- Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ “Sắc màu em yêu” + câu hỏi
3 Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng
+ Giảng bài mới
(chồng tui, thằng này là con)
+ Đoạn 2: Lời cai (chồng chì à ?
Ngồi xuống! Rục rịch tao
- Học sinh theo dõi
- Học sinh quan sát tranh những nhân vật trong vở kịch
- Ba, bốn tốp học sinh đọc nối tiếp nhau từng đoạn của màn kịch
+ (Cai, hổng thấy, thiệt, quẹo vô,
lẹ, ráng)
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Một, hai học sinh đọc lại đoạn kịch
- Học sinh thảo luận nội dung theo
4 câu hỏi sgk
+ Chú bị bọn giặc rợt đuổi bắt, chạy vào nhà dì Năm
+ Đa vội chiếc áo khoác cho chú thay Ngồi xuống chõng vờ ăn cơm, làm nh chú là chồng
- Tuỳ học sinh lựa chọn
- Học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài đoạn kịch
4 Củng cố- dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học Khen những em đọc tốt
- Về nhà chuẩn bị bài sau
Toán Luyện tập
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố chuyển hỗn số thành phân số
- Kỹ năng thực hiện các phép tính với các hỗn số, so sánh các hỗn số
- Giáo dục học sinh lòng say mê học toán
II Hoạt động dạy học:
1 Tổ chức: Lớp hát.
2 Kiểm tra bài cũ: - Bài tập 2, 3/b
3 Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng
+ Giảng bài mới
Trang 33Bài 1: Chuyển các hỗn số sau
Bài 3: Chuyển các hỗn số sau
- Luyện tập về cấu tạo vần, bớc đầu làm quen với vần có âm cuối u Nắm
quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng
II Chuẩn bị:- Băng giấy kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần.
- Gọi học sinh lên bảng điền
vần và dấu thanh vào mô
hình
- Lớp theo dõi nhận xét
- Học sinh nhớ - viết
- Còn lại soát lỗi cho nhau
- Đọc yêu cầu bài:
- Học sinh nối tiếp nhau lên điền vần vàdấu thanh:
Tiếng
Vần
Âm
đệm
Âmchính
Âmcuối
Trang 34Bài 3:
? Dựa vào mô hình hãy đa
ra kết luận về dấu thanh?
- Giáo viên đa ra kết luận
đúng?
yêu
- Đọc yêu cầu bài
- Kết luận: Dấu thanh đặt ở âm chính (dấu nặng đặt bên dới, các dấu khác
đặt trên)
- 2, 3 học sinh nhắc lại
4 Củng cố- dặn dò:
- Nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét giờ Dặn dò học sinh ghi nhớ qui tắc đánh dấu thanh trong tiếng
Toán
luyện tập các phép TíNH : cộng trừ nhân chia hai phâN số
I Mục tiêu:
- Củng cố viết các phân số thập phân trên 1 đoạn của tia số, chuyển một số phân số thành phân số thập phân Kết hợp giải toán tìm giá trị của biểu thức
- Vận dụng vào giải toán thạo, chính xác
- Giáo dục học sinh lòng say mê học toán
II Hoạt động dạy học:
1 Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng
+ HS mở vở bài tập làm bài:
Bài 1: Viết phân số thập phân
thích hợp vào chỗ chấm dới
mỗi vạch của tia số
- Giáo viên cùng học sinh nhận
Bài 4: Điền dấu:
- Giáo viên cùng học sinh
nhận xét
Bài 5:
- Giáo viên theo dõi đôn đốc
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh làm việc cá nhân, và nêu miệng
- Một học sinh làm trên bảng
- Học sinh làm vào vở bài tập
- Một vài em nêu lại cách viết
- Học sinh làm bài và nêu kết quả bằng miệng
- Học sinh nêu đầu bài
- Làm bài theo cặp và trao bài kiểm tra
+ Học sinh nêu tóm tắt bài toán, trao đổi cặp đôi
I Mục đích- yêu cầu:
1 Mở rộng hệ thống hoá vốn từ nhân dân, biết 1 số thành ngữ ca ngợi phẩm chất của nhân dân Việt Nam
2 Tích cực hoá vốn từ (sử dụng từ đặt câu)
3 Giáo dục học sinh lòng ham mê môn học
II Đồ dùng dạy học:
- Bút dạ, bảng phân loại để học sinh làm bài tập 1
- Giấy khổ to viết lời giải bài tập 9b
III Các hoạt động dạy học:
Trang 35A - Bài cũ: Đọc đoạn văn miêu tả có dùng những từ miêu tả đã cho viết lại hoàn chỉnh.
B - Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
3 Đặt câu với mỗi từ tìm đợc
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 1
- Học sinh trao đổi làm bài vào phiếu đã phát cho từng cặp học sinh
- Đại diện 1 số cặp trình bày
- Cả lớp chữa bài vào vở bài tập.a) Công nhân: thợ điện, thợ cơ khí.b) Nông dân: thợ cày, thợ cấy
c) Doanh nhân: tiểu thơng, chủ tiệm
d) Quân nhân: đại uý, trung sĩ.e) Trí thức: giáo viên, bác sĩ, kĩ s.g) Học sinh: học sinh tiểu học, học sinh trung học
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh làm việc cá nhân trao đổicùng bạn bên cạnh
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh thi học thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ trong bài tập 2
- 1 học sinh đọc nội dung bài tập 3
- Cả lớp đọc thầm lại câu truyện
“Con rồng cháu tiên” rồi trả lời câu hỏi
- Ngời Việt Nam ta gọi nhau là
đồng bào vì đều sinh ra từ bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ
3 Củng cố- dặn dò:
- Giáo viên nhận xét giờ học
-Về nhà học thuộc các câu thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 2
Kể chuyện
Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia
I Mục đích- yêu cầu:
- Rèn học sinh kỹ năng nói, biết xắp xếp các sự việc có thực thành một câuchuyện biết kể tự nhiên chân thực
- Rèn kỹ năng nghe bạn kể và nhận xét lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ những việc tốt
III Hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: - Học sinh kể câu chuyện đã nghe hoặc
Trang 36- Giáo viên nhận xét đọc về anh hùng danh nhân.
3 Bài mới:
a, Giới thiệu bài
b, Hớng dẫn học sinh hiểu yêu cầu bài
- Giáo viên chép đề bài gạch
chân những từ ngữ quan
trọng
- Học sinh đọc và phân tích đề
Đề bài: Kể một việc làm tốt góp phần xây dựng quê h ơng, đất n ớc
* Lu ý: Câu chuyện em kể phải là những chuyện tận mắt em chứng kiến hoặc thấy trên ti vi, phim ảnh
c, Gợi ý kể chuyện: - Học sinh đọc gợi ý sgk (đọc nối tiếp)
- Giáo viên hớng dẫn: + Kể chuyện phải có: mở đầu, diễn biến, kết thúc
+ Giới thiệu ngời có việc làm tốt: Ngời ấy là ai? Có lời nói, hành động gì đẹp?
4 Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài “Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai”
Toán Luyện tập chung
I Mục tiêu:
- Chuyển một số phân số thập phân Chuyển hỗn số thành phân số
- Chuyển số đó từ đơn vị bé ra đơn vị lớn, số đo có 2 tên đơn vị thành số
đo có một tên đơn vị đo
- Giáo dục học sinh lòng say mê học toán Vận dụng vào cuộc sống
II Hoạt động dạy học:
1 Tổ chức: Lớp hát.
2 Kiểm tra bài cũ: - Chữa bài tập 3/c, b.
3 Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng
+ Giảng bài mới
- Giáo viên hớng dẫn học sinh làm các bài tập rồi chữa bài
- Giáo viên cùng học sinh nhận
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 1
- Cho học sinh trao đổi cặp đôi tìm cách làm hợp lý nhất
- Học sinh trình bày bài
; 1000
462
500
223500
41125
1000 kg
Trang 37Bài 4: Giáo viên hớng dẫn học
sinh làm mẫu
5m 7dm = 5m + 7
10 m = 57
- Giáo viên cùng học sinh nhận
xét
Bài 5: Học sinh làm bài vào vở
- Giáo viên theo dõi đôn đốc
3dm = 3
10 m 8g =8
1000 kg 9dm = 9
10 m 25g =25
1000 kg
- Học sinh trao đổi cặp đôi làm bài cá nhân
- 3 em trình bày 3 phần còn lại.+ 2m 3dm = 2m + 3
10 m = 2
3 10m
+ 4m 37cm = 4m + 37
100 m = 437
+ 1m 53cm = 1m + 53
100 m = 153
+ 3m 27cm = 300m + 27cm = 327cm
+ 3m 27cm = 3m + 27
100 m = 327
+ 3m 27cm = 30dm + 2dm + 7cm = 32dm + 7
10 dm : 327
4 Củng cố- dặn dò:- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Về nhà ôn lại bài và làm bài tập 2
Tiếng Việt Luyện đọc:Lòng dân
I Mục tiêu:
- Biết đọc ngắt giọng, phân biệt tên nhân vật, lời nói nhân vật, đọc đúng ngữ
điệu câu kể, câu hỏi, câu cầu khiến Biết đọc diễn cảm đoạn kịch
- Hiểu nội dung, ý nghĩa phần 1 vở kịch: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mu trítrong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ, bảng phụ.
III Hoạt động dạy học:
Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng.
+ Giảng bài mới
- Học sinh theo dõi
- Học sinh quan sát tranh những nhân vật trong vở kịch
- Ba, bốn tốp học sinh đọc nối tiếp nhau từng đoạn của màn kịch
Trang 38- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Một, hai học sinh đọc lại đoạn kịch
- Tuỳ học sinh lựa chọn
- Học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài đoạn kịch
4 Củng cố- dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học Khen những em đọc tốt
- Về nhà chuẩn bị bài sau
Lịch sử
Cuộc phản công ở kinh thành huế
I Mục tiêu:
- Thấy đợc cuộc phản công quân Pháp ở kinh thành Huế do Tôn Thất
Thuyết và một số quan lại yêu nớc tổ chức, đã mở đầu cho phòng trào CầnVơng
- Trân trọng, tự hào về truyền thống yêu nớc, bất khuất của dân tộc
II Đồ dùng dạy học:
+ Lợc đồ kinh thành Huế năm 1885
+ Bản đồ Việt Nam, hình trong sgk, phiếu học tập
III Hoạt động dạy học:
1 Tổ chức: Lớp hát.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu những đề nghị chủ yếu canh tân đất nớc của Nguyền Trờng Tộ?
3 Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng
+ Giảng bài mới
a) Hoạt động 1: (Làm việc cả lớp)
- Giáo viên trình bày 1 số nét chính về
tình hình nớc ta sau khi chiều đình
nhà Nguyễn kí với Pháp hiệp ớc
Pa-tơ-nốt
- Giáo viên nêu nhiệm vụ học tập cho
học sinh
? Phân biệt điểm khác nhau về chủ
ch-ơng của phái chủ chiếm và phái chủ
hoà trong chiều đình nhà Nguyễn?
? Tôn Thất Thuyết đã làm gì để chuẩn
+ Phái chủ hoà chủ trơng hoà với Pháp, phải chủ chiến chủ chơng chống Pháp + Tôn Thất Thuyết cho lập căn cứ kháng chiến.
+ Tờng thuật lại diễn biến theo: Thời gian, hành động của Pháp, tinh thần quyết tâm chống Pháp của phái chủ chiến.
Trang 39+ Điều này thể hiện lòng yêu nớc của một bộ phận quan lại trong chiều đình Nguyễn, khích lệ nhân dân đấu tranh chống Pháp.
- Giáo viên nhấn mạnh thêm:
+ Tôn Thất Thuyết quyết định đa vua Hàm Nghi và đoàn tuỳ tùng lên vùng núi Quảng Trị Tại căn cứ kháng chiến một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu (kết hợp sử dụng bản đồ)
d) Hoạt động 4: (Làm việc cả lớp)
- Giáo viên nhấn mạnh những kiến thức cơ bản của bài.
- Giáo viên đặt câu hỏi thêm cho học sinh vận dụng vào thực tế.
I Mục đích- yêu cầu:
1 Biết đọc đúng phần tiếp của vở kịch cụ thể
- Biết ngắt giọng để phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật
- Giọng đọc phù hợp với tính cách từng nhân vật Biết đọc diễn cảm đoạn kịch theo cách phân vai
2 Hiểu nội dung ý nghĩa vở kịch:
Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng; tấm lòng của ngời dân Nam Bộ đối với cách mạng
II Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk.
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
A - Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh đóng phân vai phần đầu vở kịch: Lòng dân
B - Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hớng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài.
- Học sinh quan sát tranh minh hoạ
- Ba, bốn tốp nối tiếp nhau đọc từng
đoạn phần tiếp theo vở kịch
(Để tôi đi lấy, chú toan đi, cai cản lại)
(Cha thấy)
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Khi giặc hỏi An: Ông đó phải tía mầy không? An trả lời hổng phía tíalàm cai hí hửng cháu kêu bằng ba, chú hổng phải tía
- Dì vờ hỏi chú cán bộ để giấy tờ chỗnào, rồi nói tên, tuổi của chồng, tên
bố chồng để chú cán bộ biết má nóitheo
- Vì vở kịch thể hiện tấm lòng của ngời dân với cách mạng Ngời dân tin yêu cách mạng sẵn sàng xả thân bảo vệ cán bộ cách mạng trong
Trang 40- Học sinh làm ngời dẫn chuyện.
III Các hoạt đông dạy học:
1 Bài cũ: Học sinh chữa bài tập.
2 Bài mới: a, Giới thiệu bài, ghi bảng
b, Giảng bài mới
- Giáo viên hớng dẫn học sinh tự làm các bài tập rồi chữa bài
- Học sinh làm rồi chữa bài
- Học sinh tính nhẩm rồi trả lời miệng
c 5 8
- Học sinh tính nhẩm rồi chữa bài theomẫu sgk
8dm 9cm = 8dm + 9
10 dm = 8
9 10dm