- Rèn luyện tư duy sáng tạo, linh hoạt, độc lập trong tính toán. - Biết tư duy suy luận, sáng tạo, có tinh thần hợp tác nhóm học tập. - Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động c[r]
Trang 1Ngày soạn: 10/11/2019
Ngày giảng: 14/11/2019
Tiết: 25
Đ4 Vị trí tơng đối của đờng thẳng và đờng tròn
I Mục tiờu
1 Kiến thức:
- Học sinh nắm được ba vị trớ tương đối của đường thẳng và đường trũn, cỏc khỏi niệm tiếp tuyến, tiếp điểm Nắm được định lớ về tớnh chất tiếp tuyến Nắm được cỏc hệ thức giữa khoảng cỏch từ tõm đường trũn đến đường thẳng và bỏn kớnh đường trũn ứng với từng vị trớ tương đối của đường thẳng và đường trũn
- Học sinh nhận biết được cỏc vị trớ tương đối của đường thẳng và đường trũn thụng qua
hệ thức, bước đầu nhận biết tiếp tuyến của đường trũn
2 Kỹ năng:
- Học sinh biết vận dụng cỏc kiến thức học được trong giờ để nhận biết cỏc vị trớ tương đối của đường thẳng và đường trũn
- Nhận biết được tiếp tuyến của đường trũn
3 Tư duy :
- Rốn luyện tư duy sỏng tạo, linh hoạt, độc lập trong tớnh toỏn
- Biết tư duy suy luận, sỏng tạo, cú tinh thần hợp tỏc nhúm học tập
4.Thỏi độ:
- Cú ý thức tự giỏc học tập, cú tinh thần hợp tỏc nhúm
- Học sinh tớch cực, chủ động học tập chiếm lĩnh tri thức, cú tinh thần học hỏi, hợp tỏc, rốn luyện tớnh nhanh nhẹn và cẩn thận
- Nhận biết được vẻ đẹp của toỏn học và yờu thớch mụn Toỏn
5 Năng lực : Hỡnh thành phỏt triển năng lực cho học sinh:
Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sỏng tạo, năng lực hợp tỏc, năng lực tớnh toỏn
II Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh
1 Chuẩn bị của giỏo viờn: Mỏy chiếu, MTB, thước thẳng, compa,
2 Chuẩn bị của học sinh: Thước thẳng, compa, nhỏp
Kiến thức: ụn tập về đường trũn: đường kớnh và dõy, liờn hệ giữa dõy và khoảng cỏch từ tõm đến dõy
III Phương phỏp- Kỹ thuật dạy học
- Phương phỏp dạy học: Gợi mở vấn đỏp, phỏt hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhúm, luyện tập thực hành, làm việc cỏ nhõn
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhúm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt cõu hỏi
IV.Tổ chức cỏc hoạt động day học
1 Ổn định tổ chức(1’)
2 Kiểm tra bài cũ- GV đặt vấn đề (3’)
G vẽ hỡnh lờn bảng
? Hóy xỏc định vị trớ tương đối của điểm M với đường trũn (O;R) trong mỗi trường hợp dưới đõy
O
M
O
M
O
M
- M nằm trong, nằm trờn, nằm ngoài đường trũn khi nào ?
HS: Đứng tại chỗ trả lời
Trang 2- Vào bài:
? Vẽ đường thẳng a vuông góc với OM trong mỗi trường hợp trong hình vẽ trên
? Trong mỗi hình hãy cho biết số điểm chung của a với đường tròn ?
- Trên cơ sở đã học về vị trí tương đối giữa điểm và đường tròn, dựa vào số điểm chung
giữa đường thẳng và đường tròn hôm nay chúng ta đi tìm hiểu về vị trí tương đối của
đường thẳng và đường tròn, xét các kiến thức liên quan đến vị trí tương đối giữa đường
thẳng và đường tròn
3 Bài mới: Hoạt động 1
Ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn
+Mục tiêu: Các vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn
+ Thời gian: 17ph
+ Phương pháp dạy học:
Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi
+ Cách thức thực hiện
- Đưa lên màn hình hình ảnh vị trí mặt
trời so với đường chân trời
- Giới thiệu: Các vị trí của mặt trời so với
đường chân trời cho ta hình ảnh ba vị trí
tương đối của đường thẳng và đường
tròn
-Nêu ?1 vì sao một đường thẳng và một
đường tròn không thể có nhiều hơn hai
điểm chung?
H Đứng tại chỗ trả lời
- Nếu đường thẳng và đường tròn có 3
điểm chung trở lên thì đường tròn đi qua
ba điểm thẳng hàng, điều này vô lí
=> Chốt: Vậy giữa đường thẳng và
đường tròn có nhiều nhất là hai điểm
chung
- Đưa ra hình ảnh đường thẳng tiến dần
qua đường tròn
-H: Về số điểm chung giữa đường thẳng
và đường tròn xẩy ra những trường hợp
nào ?
- Dựa vào số điểm chung giới thiệu các vị
trí tương đối giữa đường thẳng và đường
tròn
Giới thiệu trường hợp cắt nhau, vẽ hình
lên bảng
? Trường hợp a và (O) cắt nhau thì a có
thể có vị trí đặc biệt nào ?
H Đường thẳng a đi qua tâm O, không đi
qua tâm
G Giới thiệu: Đường thẳng a được gọi là
cát tuyến của đường tròn(O)
? Hãy so sánh OH và R ? Tính HB dựa
vào OH và R ?
1 Ba vị trí tương đối của đường thẳng
và đường tròn
a Đường thẳng và đường tròn cắt
nhau.
a và (O) có 2 điểm chung
a và (O) cắt nhau
a gọi là cát tuyến (O)
Trang 3H Đứng tại chỗ trả lời :
Đường thẳng a không qua O có OH < OB
hay OH < R ; OH AB
+ Đường thẳng a đi qua O thì OH = 0 < R
AH = HB = √R2−OH 2
Đường thẳng và đường tròn tiếp xúc
nhau.
- Đưa ra hình ảnh OH càng tăng thì độ
lớn AB càng giảm đến khi AB = 0 hay A
trùng B thì OH bằng bao nhiêu?
? Khi đó đường thẳng a và đường tròn
(O; R) có mấy điểm chung?
G Giới thiệu đường thẳng và đường tròn
tiếp xúc nhau
- Vẽ hình lên bảng
- Giới thiệu khái niệm tiếp tuyến, tiếp
điểm
? Một đường thẳng là tiếp tuyến của
đường tròn khi nào ?
- GV hướng dẫn học sinh chứng minh
nhận xét trên bằng phương pháp phản
chứng như SGK
GV nói tóm tắt:
GV yêu cầu vài học sinh phát biểu định
lý và nhấn mạnh đây là tính chất cơ bản
của tiếp tuyến đường tròn
Đường thẳng và đường tròn không giao
nhau
- Giới thiệu nhanh đường thẳng a và
đường tròn không có điểm chung Ta nói
đường thẳng và đường tròn (O) không
giao nhau, ta nhận thấy OH > R
b Đường thẳng và đường tròn tiếp xúc nhau.
a và (O) chỉ có một điểm chung
a và (O) tiếp xúc với nhau
a gọi là tiếp tuyến
C gọi là tiếp điểm
H ¿ C, OC a tại C và OH = R
Định lý (SGK.108)
GT a là tiếp tuyến của (O)
C là tiếp điểm
KL OC a
c Đường thẳng và đường tròn không giao nhau:
a và (O) không có điểm chung
a và (O) không giao nhau
Hoạt động 2 Hệ thức giữa khoảng cách từ tâm đường tròn đến đường thẳng và bán
kính của đường tròn
+Mục tiêu:
Các hệ thức liên quan đến các vị trí tương đối giữa đường thẳng và đường tròn
+ Thời gian: 10ph
+ Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi
+ Cách thức thực hiện
- Đưa ra phiếu học tập, yêu cầu HS thảo luận
theo bàn điền vào bảng
Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tṛòn Số điểm chung Hệ thức giữad và R
Trang 4H
a
1) Đường thẳng và đường tṛòn cắt nhau
2) Đường thẳng và đường tṛòn tiếp xúc nhau
3) Đường thẳng và đường tṛòn không giao nhau
Bài tập 1: Điền vào chỗ
trống trong bảng sau
Học sinh thảo luận theo bàn làm vào phiếu học tập
R D Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn
6 cm Đường thẳng và đường tròn tiếp xúc nhau
GV cho HS làm ?3
(Đề bài đưa lên màn hình )
- Vẽ hình lên bảng Thảo luận nhóm
? Đường thẳng a có vị trí như thế nào đối
với đường tròn (O) ? Vì sao ?
b)Tính độ dài BC
* Giúp các ý thức về sự đoàn kết, rèn
luyện thói quen hợp tác.
a) Đường thẳng a cắt đường tròn (O) vì
d = 3 cm ; R = 5 cm d < R
b) Xét BOH (H = 900)
OB2 = OH2 + HB2 (Định lí Pytago)
HB = √52−32 = 4 (cm)
BC = 2.4 = 8 (cm)
4 Củng cố toàn bài(10’)
Dẫn dắt học sinh củng cố kiến thức toàn bài bằng bản đồ tư duy trên máy chiếu
Bài số 17.(SGK/109)
R D Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn
5 cm 3 cm Đường thẳng và đường tròn cắt nhau
6 cm 6 cm Tiếp xúc nhau
4 cm 7 cm Đường thẳng và đường tròn không giao nhau.
5 Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà(4’)
* Tìm trong thực tế các hình ảnh ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn
- Học kĩ lí thuyết trước khi làm bài tập Hoàn thành các bài tập trong vở bài tập
- Làm tốt các bài tập 18; 19; 20; (SGK- 110)
bài 39, 40, 41 (SBT- 133)
Trang 5* Hướng dẫn: Bài 18: Dựa vào hình vẽ trả lời
Bài19: Tâm của đường tròn luôn cách xy một khoảng cách là 1cm
Tâm đường tròn nằm trên đường thẳng
* Chuẩn bị: Đọc trước bài Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn
V Rút kinh nghiệm:
CHỦ ĐỀ:
(Tiết PPCT 26 -> 29)
II, Nội dung chủ đề dạy học
1 Khái niệm tiếp tuyến
2 Tính chất tiếp tuyến
3 Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến
4 Hai tiếp tuyến cắt nhau
5 Hai tiếp tuyến cắt nhau
6 Đường tròn nội tiếp:
7 Đường tròn bàng tiếp
III Mục tiêu
1 Chuẩn kiến thức kĩ năng:
- Kiến thức:
+ Hiểu đường thẳng như thế nào là tiếp tuyến của đường tròn
+ Hiểu được tính chất tiếp tuyến
+ Hiểu được các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến
+ Hiểu được tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau
+ Đường tròn nội tiếp, đường tròng ngoại tiếp tam giác
- Kĩ Năng:
+ Nhận biết một đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn
+ Vẽ tiếp tuyến tại một điểm của đường tròn, vẽ tiếp tuyến đi qua một điểm nằm ngoài đường tròn
+ Vận dụng được tính chất tiếp tuyến vào tính toán trong hình học
+ Vận dụng được tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau vào giải bài tập
+ Thấy được một số hình ảnh tiếp tuyến trong thực tế
- Tư duy :
+ Biết vẽ tiếp tuyến của đường tròn và nắm được các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn
+ Rèn luyện tư duy sáng tạo, linh hoạt, độc lập trong tính toán
+Biết tư duy suy luận, sáng tạo, có tinh thần hợp tác nhóm học tập
- Thái độ:
+ Tích cực, tự giác trong các hoạt động học tập
+ Có tinh thần hợp tác nhóm, trao đổi kiến thức
* Giáo dục HS có Trách nhiệm, tự giác, khoan dung, hợp tác, đoàn kết
2 Định hướng và hình thành và phát triển NL:
- NL giải quyết vấn đề: Tìm ra được tính chất , dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến và tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau
- NL tính toán: Tính khoảng cách từ tâm của đường tròn đến bán môt điểm thuộc tiếp tuyến và ngược lại và tính bán kính của đường tròn
- NL tư duy toán học: Vẽ hình, phân tích hình vẽ, suy luận, lập luận
- NL hợp tác, giao tiếp: Trong hoạt động nhóm, trao đổi giữa GV & HS
Trang 6- Năng lực độc lập giải quyết bài bài toán thực tiễn Quan sát, phân tích, liên hệ thực tiễn
IV Bảng mô tả câu hỏi.
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
- Định nghĩa
- HS nhận biết được đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn
Câu hỏi C1.1
- Lấy được các ví
dụ trong thực tế các hình ảnh đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn
Câu hỏi C1
- Định lí.
- Phát biểu được tính chất tiếp tuyến của đường tròn
Câu hỏi C2.1
- Viết được hệ thức của định lí
Câu hỏi C2.2
- Vận dụng định
lí vào tính độ dài đoạn thẳng
Câu hỏi C2.3
- Dấu hiệu
nhận biết tiếp
tuyến.
- Nêu được các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn
Câu hỏi C3.1
- Hiểu được những trường hợp nào thì đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn
Câu hỏi C3.2
- Vận dụng được các dấu hiệu để chứng minh một đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn
Câu hỏi C3.3 (Bài 21- sgk- 111)
C3.4 (Bài 23 SGK/111) C3.6 Bài 25 – sgk-111
- Biết kết hợp với các phương pháp chứng minh vuông góc
để chứng minh đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn
Câu hỏi C3.5 ( bài 24 Sgk- 111)
- Tính chất hai
tiếp tuyến cắt
nhau.
- Nhận biết hai tiếp tuyến cắt nhau Phát biểu được tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau
Câu hỏi C4.1
- Viết được các
hệ thức từ hai tiếp tuyến cắt nhau
Câu hỏi C4.2
- Vận dụng được tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau vào so sánh các góc, các đoạn thẳng, khi có hai tiếp tuyến căt nhau
C4.3 Bài 26 – sgk- 115 C4 5 Bài 30- sgk-116 C4 5 Bài 45 SBT-135
- Vận dụng tính chất hai tiếp tuyến căt nhau vào chứng minh các hệ thức đoạn thẳng và tính góc…
C4.4 Bài 30- sgk-116
- Đường tròn
nội tiếp
Định nghĩa đường tròn nội tiếp tam giác,
- Hiểu được tia nối từ đỉnh của tam giác ngoại
- Vân dụng được đường tròn nội tiếp vào chứng
Trang 7a O
tam giác ngoại tiếp đường tròn
C5.1
tiếp đến tâm đường tròn là tia phân giác của góc tại đỉnh
đó của tam giác
và Mỗi đỉnh cách đều hai tiếp điểm tương ứng
C5.2
minh hệ thức đoạn thẳng
C5.3
-Đường tròn
bàng tiếp. -Hiểu định
nghĩa đường tròn bàng tiếp tam giác C6.1
- Hiểu được mỗi đỉnh cách đều hai tiếp điểm tương ứng
V Câu hỏi và bài tập theo các mức độ yêu
Khái niệm tiếp tuyến.
C1.1 Trong các hình vẽ sau hình nào thì đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn?
C 1.2 Lấy một số ví dụ trong thực tế các hình ảnh có
đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn
Tính chất tiếp tuyến:
C2.1 Hãy phát biểu tính chất tiếp tuyến của đường tròn
C 2.2 Cho đường thẳng a là tiếp tuyến của đường tròn (O; 9cm) xác định khoảng cách từ
O đến đường thẳng a
C2.3 Cho đường thẳng a là tiếp tuyến của đường tròn (O; 6cm) tại A; trên đường thẳng a lấy điểm B sao cho AB = 8cm Tính độ dài OB?
C2.4 Bài 19 sgk/110 Cho đường thẳng xy Tâm của các đường tròn có bán kính 1cm và tiếp xúc với đường thẳng xy nằm trên đường nào?
Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến.
C3.1 Chọn đúng sai trong các câu sau:
Đường thẳng a là tiếp tuyến của đường tròn (O; 6cm) nếu:
A) Khoảng cách từ O đến a là OH = 6cm
B) Đường thẳng a cắt đường tròn (O; 6cm) tại hai điểm phân biệt
C) Đường thẳng a đi qua điểm C t`huộc đường tròn (O; 6m)
D) Đường thẳng a vuông góc với OH tại H; H thuộc đường tròn (O; 6cm)
C3.2 Cho ABC đường cao AH Vẽ đường tròn (A; AH) Chứng minh rằng BC là tiếp tuyến của (A; AH)
C3.3 Bài 21- sgk- 111
Cho ABC có AB = 3cm; BC = 4cm; AC =5cm vẽ đường tròn (A: 3cm) chứng minh rằng BC là tiếp tuyến của
a C
O
Trang 8đường tròn (A; 3cm).
C3.4 Bài 23 SGK/111
C3.5.( bài 24 Sgk- 111) Cho đường tròn (O; R) dây AB < 2R Qua O kẻ đường vuông góc với AB, cắt tiếp tuyến tại A của đường tròn (O; R) tại C
a) Chứng minh rằng : CB là tiếp tuyến của đường tròn (O; R)
b) Cho R = 15cm; AB = 24cm Tính độ dài đoạn thẳng OC
C3.6 Bài 25 – sgk-111
Hai tiếp tuyến cắt nhau.
C4.1 Phát biểu tính chất hai tiếp tuyến căt nhau
C4.2 Cho đường tròn (O; R) ; Hai tiếp tuyến của đường tròn (O;R) tại A và B; cắt nhau tại
C Chỉ rõ các đoạn thẳng bằng nhau và các góc bằng nhau
C4.3 Bài 26 – sgk- 115
C4.4 Bài 30- sgk-116
C4 5 Bài 45 SBT-135
Đường tròn nội tiếp:
C5.1 Cho đường tròn (O) nội tiếp ABC, tiếp xúc với các cạnh AB, BC, CA thứ tự tai E,
F, G Chỉ ra các cặp đoạn thẳng bằng nhau, các cặp góc bang nhau.?
C5.2 Cho ABC ngoại tiếp đường tròn (O) , AB tiếp xúc với đường tròn (O) tại D
Chứng minh rằng: Chu vi ABC bằng 2(AD + BC)
Đường tròn bàng tiếp.
C6.1 Hiểu định nghĩa đường tròn bàng tiếp tam giác
C6.2 Bài 27– sgk- 115Cho đường tròn (O) bàng tiếp góc A của ABC , đường thẳng AB tiếp xúc với đường tròn (O) tại D Chứng minh rằng: Chu vi ABC bằng 2AD
VI Thiết kế tiến trình dạy học
Ngày soạn:10/11/2019
Ngày giảng: 14/11/2019 Tiết 26
DẤU HIỆU NHẬN BIẾT TIẾP TUYẾN CỦA ĐƯỜNG TRÒN
Tiết 1- Chủ đề tiếp tuyến của đường tròn
I Mục tiêu
1 Kiến thức: - HS hiểu định nghĩa tiếp tuyến của đường tròn
- Học sinh biết được các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn
- Nhận biết được một đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn thông qua các dấu hiệu nhận biết
2 Kỹ năng:
- Biết vẽ tiếp tuyến của đường tròn tại một điểm trên đường tròn, vẽ tiếp tuyến đi qua một điểm nằm bên ngoài đường tròn
- Biết vận dụng các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn vào các bài tập tính toán và chứng minh
3 Tư duy :
- Biết vẽ tiếp tuyến của đường tròn và nắm được các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn
- Rèn luyện tư duy sáng tạo, linh hoạt, độc lập trong tính toán
- Biết tư duy suy luận, sáng tạo, có tinh thần hợp tác nhóm học tập
4 Thái độ:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
- Có đức tính trung thực cần cù, vượt khó, trình bày cẩn thận, chính xác, kỉ luận
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác
*.Giúp các em cảm nhận được niềm vui, hạnh phúc từ những việc nhỏ nhất
5 Năng lực:
Trang 9- Hình thành phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực tính toán
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ, thước thẳng, compa,
2 Chuẩn bị của học sinh: Thước thẳng, compa, nháp
Kiến thức: ôn tập về vị trí tương đối của đt và đường tròn, tiếp tuyến của đường tròn
III Phương pháp- Kỹ thuật dạy học
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi, KT trình bày 1 phút
IV.Tổ chức các hoạt động day học
1 Ổn định tổ chức.(1')
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới: Hoạt động 1 Khởi động
+) Mục tiêu: định nghĩa, tính chất tiếp tuyến của đường tròn
+) Thời gian:(5ph)
+) Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi, KT trình bày 1 phút
+) Cách thức thực hiện
? PB Định nghĩa tiếp tuyến của đường
tròn
Tính chất tiếp tuyến của đường tròn
GV đưa câu C1 trên màn hình HS quan
sát tìm đường thẳng là tiếp tuyến của
đường tròn
C 1.2 Lấy một số ví dụ trong thực tế các
hình ảnh có đường thẳng là tiếp tuyến của
đường tròn
- Phát biểu tính chất tiếp tuyến của đường
tròn
G/c HS câu hỏi C2.1, C2.2, C2.3
1.Định nghĩa tiếp tuyến của đường tròn SGK
2.Tính chất tiếp tuyến của đường tròn
Hoạt động 2 Hình hành kiến thức:dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn
+) Mục tiêu: Biết được các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn Có cách nào để
nhận biết 1 tiếp tuyến của đường tròn?
+) Thời gian: 10ph
+) Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi
+) Cách thức thực hiện
GV: Qua bài học trước ta đã biết cách nào
nhận biết một tiếp tuyến của đường tròn?
HS: Một đường thẳng là tiếp tuyến của
đường tròn nếu nó chỉ có một điểm chung
với đường tròn đó Nếu d = R thì đường
thẳng là tiếp tuyến của đường tròn
1 Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn.
a) Đường thẳng a và (O) chỉ có 1 điểm chung
a là tiếp tuyến của (O) b) d = R, d là khoảng cách từ tâm O đến đường thẳng a a là tiếp tuyến của (O)
Trang 10C a
A
B
A
M
B
C O
G Vẽ hình lên bảng
? Cho (O) lấy C thuộc (O), qua C vẽ
đường thẳng a vuông góc với bán kính
OC, hỏi đường thẳng a có là tiếp tuyến
của (O) hay không?
GV: Vậy nếu một đường thẳng đi qua một
điểm của đường tròn và vuông góc với bán
kính đi qua điểm đó thì đó là một tiếp
tuyến của đường tròn
GV yêu cầu học sinh đọc mục a SGK, GV
ghi tóm tắt
HS đọc SGK
C 3.2 ?1
- Vẽ hình lên bảng
- Yêu cầu học sinh thảo luận theo bàn
- Thảo luận theo bàn làm ra giấy nháp
- Đại diện các bàn trả lời
HS1: Khoảng cách từ A đến BC bằng bán
kính của đường tròn nên BC là tiếp tuyến
của đường tròn
HS2: BC ¿ AH tại H, AH là bán kính
của đường tròn nên BC là tiếp tuyến của
đường tròn
GV: Còn có cách nào khác?
- Định lý: (Sgk/110)
,
a OC
C a C O
a là tiếp tuyến (O)
+ ? 1: (Sgk/ 110)
Hoạt động 3 Áp dụng
+) Mục tiêu: Dựng được tiếp tuyến của một đường tròn đi qua một điểm cho trước ở trên hoặc ở ngoài đường tròn
+) Thời gian(9ph)
+) Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành
- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi, KT trình bày 1 phút
+) Cách thức thực hiện
GV yêu cầu học sinh đọc bài toán
- Đưa ra bảng phụ có hình vẽ tạm, hướng
dẫn học sinh
- Giả sử qua A ta đã dựng được tiếp tuyến
AB của (O)( B là tiếp điểm)
- Có nhận xét gì về tam giác ABO?
- Tam giác vuông ABO có AO là cạnh
huyền, vậy làm thế nào để xác định được
điểm B?
HS: Trong tam giác vuông ABO có trung
tuyến thuộc cạnh huyền bằng nửa cạnh
huyền nên B phải cách trung điểm M của
2 Áp dụng
Bài toán: (SGK.111)
Cách dựng:
- Dựng M là trung điểm của AO
- Dựng (M,MO) cắt (O) tại B, C kẻ AB,
AC ta được các tiếp tuyến cần dựng