1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

DAI SO 9

25 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 91,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phöông phaùp: vaán ñaùp, tìm toøi, phaùt hieän vaø giaûi quyeát vaán ñeà, laøm vieäc theo nhoùm. Giaùo vieân :baûng phuï, buùt, noäi dung baøi hoïc. Hoïc sinh : OÂn baøi ôû nhaø,baûng n[r]

Trang 1

TUẦN 1 Ngày soạn: 21/8/2011

Chương I : CĂN BẬC HAI - CĂN BẬC BA

§ 1 CĂN BẬC HAI

I Mục tiêu : Học xong bài này học sinh cần nắm được:

Kiến thức cơ bản: - Nắm được định nghĩa, kí hiệu về căn bậc hai số học của số không âm.

- Phân biệt được CBH và CBHSH, hiểu được Đlí về so sánh các CBHSH

Kỹ năng: - Tính căn bậc hai , CBHSH của số không âm.

- So sánh các số thực

Về tư duy, thái độ:- cẩn thận chính xác trong tính toán.

- rèn luyện khả năng làm việc theo nhóm

- Biết được liên hệ của phép khai phương với quan hệ thứ tự và dùng liên hệnày để so sánh các số

II Chuẩn bị :

Phương pháp: Đàm thoại , làm việc theo nhóm.

Giáo viên : Bảng phụ, nội dung câu hỏi HS thảo luận.

Học sinh : Ôn lại khái niệm căn bậc hai (lớp 7), bảng, máy tính bỏ túi.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động 1: Giới thiệu chương trình và phương

pháp học bộ môn toán.

- GV giới thiệu

- GV nêu yêu cầu đối với bộ môn - HS lắng nghe về nhà chuẩn bị.

Hoạt động 2: Căn bậc hai số học

ở lớp 7 các em đã được làm quen với k/n CBH

Trong các số sau số nào có CBH? Tìm CBH của số

đó?

-5 , -9 , 0 , 1 , 4 ,25,+ Số âm có CBH?

+ Số dương có mấy CBH?

+ Số 0 có mấy CBH?

- Y/cầu h/s làm ? 1 sgk

- GV nhận xét và nêu đ/n sgk

- GV cho Hs làm nhanh ?2, ?3 sgk

- Gv: Cho biết sự giống và khác nhau giữa CBH và

CBHSH?

- GV nhận xét và chốt ý

- HS thảo luận làm bài tập 1 Sgk/6

- GV nhận xét và sửa sai (nếu có)

- Gv g/thiệu chú ý

- Gv hướng dẫn hs tìm CBH, CBHSh bằng MTBT

- HS nhớ lại đ/n đã học ở lớp 7 trả lời câuhỏi

- Hs lần lượt trả lời

- Hs lần lượt trả lời

- Hs lần lượt trả lời nhanh ?1

- Hs làm nhanh ?2, ?3+ Hs trả lời+ Hs làm bài 1 Sgk/6

- Hs đọc chú ý…

- Hs thực hiện theo hướng dẫn

Hoạt động 3: So sánh các căn bậc hai số học

- GV đặt vấn đề :

Với a,b > 0 và √a < √b => a< b

- GV nêu định lí sgk

- GV yêu cầu HS đọc ví dụ 2 sgk

- GV chốt lại vấn đề

- HS nêu lại định lí

- HS đọc và nhận xét

Trang 2

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm là ?4 sgk và giải

vào bảng phụ GV nhận xét và sửa sai nếu có

- Cho các nhóm tiếp tục đọc ?5 và làm thông qua ví

dụ 3 sgk

- GV nhận xét và chốt ý

- HS thảo luận và giải

- HS thảo luận và giải

Hoạt động 4: Luyện tập

- HS làm bài tập 3,4 sgk

Lưu ý HS là : x2 = m (m>0) => x= ±m

- HS nghiên cứu giải bài tập 5

- HS làm bài tập

IV- Hướng dẫn về nhà

- Học và nắm vững Đ/nghĩa và Đlí SGk, đọc các vdụ sgk

§ 2 CĂN THỨC BẬC HAI VÀ HẰNG ĐẲNG THỨC A2 = |A|

I- Mục tiêu : Học xong bài này HS cần nắm được:

Kiến thức cơ bản: - Hiểu được căn thức bậc hai là gì? Đkiện xđ ( có nghĩa hoặc tồn tại) của A

- Hiểu và C/minh được Đlí a2 = |a|

Kỹ năng: - Tìm điều kiện xác định của A và có kỹ năng thực hiện

- Vận dụng HĐT √A2 = |A| để rút gọn biểu thức, tính g/trị bthức

Về tư duy, thái độ: : - Cẩn thận chính xác trong tính toán.

- Rèn luyện khả năng làm việc theo nhóm.

II-Chuẩn bị :

Phương pháp: Gợi mơ’, vấn đáp và làm việc theo nhóm.

Giáo viên : Câu hỏi và bài tập.

Học sinh : Ôn định nghĩa GTTĐ và quy tắc tính |a|

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động 1: KT bài cũ.

1 Nêu đ/n CBHSH của số a Viết dưới dạng kí

hiệu

Áp dụng : Các khẳng định sau đúng hay sai ?

a Các CBH của 64 là 8 và -8

b √64 = ± 8

c ( √3 )2 = 3

d √x <5 => x<25

2 Phát biểu định lí so sánh các CBHSH

- 2 HS lên bảng lớp theo dõi và nhận xét sửasai

Đáp số : a Đúng b Sai

c Đúng d Sai (thiếu đk 0 x < 25)

Trang 3

Áp dụng: Làm bài tập 4 sgk.

- GV nhận xét chốt vấn đề và cho điểm Đáp số : a x = 225 b x = 49

c 0 x < 2 d 0 x < 8

Hoạt động 2: Căn thức bậc hai

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm làm ?1 sgk

- GV giới thiệu và nêu tổng quát sgk

- GV nhấn mạnh : √A có nghĩa <=> A 0

- HS đọc ví dụ 1 và làm ?2 sgk

- GV chốt lại vấn đề, nhận xét

- HS thảo luận – đại diện trả lời

2 HS đọc lại

Hoạt động 3: Hằng đẳng thức A2 = |A|

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và làm ?3 sgk vào

bảng phụ

- Hãy nêu nhận xét về a2 và |a| ?

- Gv n/xét và nêu định lí sgk.

- GV hướng dẫn HS chứng minh định lí

- Yêu cầu HS đọc ví dụ 2,3 sgk

- Gọi 4 HS lên bảng làm bài tập 7 sgk

- GV nêu chú ý :

- 2 HS đọc lại nội dung định lí

- HS chứng minh theo hướng dẫn

- HS đọc

- 4 HS lên bảng làm – Lớp nhận xét sửa

- HS theo dõi ghi vở

Hoạt động 4: Luyện tập – Củng cố

- GV nêu : √A có nghĩa khi nào ?

- HS làm bài tập 6, 8; 9

IV-Hướng dẫn về nhà:

- Học và nắm vững đk tồn tại của A , hằng đẳng thức √A2 = |A| .

Trang 4

LUYỆN TẬP

I- Mục tiêu : Thông qua tiết luyện tập Hs đuợc:

Kiến thức cơ bản:- Củng cố các k/n, t/chất của CBH và CBHSH, hđt A2 = |A|

Kỹ năng: - Vận dụng thành thạo k/n, t/chất của CBH và CBHSH, hđt A2 = |A| vào giảibài tập

- Phân loại được các dạng toán và hình thành cách giải.

Về tư duy, thái độ: - Cẩn thận chính xác trong tính toán.

- Rèn luyện khả năng làm việc theo nhóm.

II- Chuẩn bị :

Phương pháp: gợi mơ’, vấn đáp và làm việc theo nhóm.

Giáo viên :bảng phụ,bút, nội dung bài học

Học sinh : Ôn bài ở nhà,bảng nhóm,bút

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động 1: KT bài cũ.

1) Nêu điều kiện để √A có nghĩa

Áp dụng: Làm bài tập 12 a,b sgk

2) Điền vào chỗ trống :

A2 = … =

¿

¿{

¿

Áp dụng: Làm bài tập 8a,b sgk

3) 2 HS lên bảng làm bài tập 10 sgk

- GV nhận xét cho điểm, chốt nội dung

- HS 1 : √A có nghĩa khi A 0 Áp dụng: a) x -7/2 b) x 4/3

- HS giải trên bảng

- Lớp nhận xét, bổ sung, sửa sai

Hoạt động 2: Luyện tập

+ Bài tập 11 trang 11 sgk.

* đây là bài toán thuộc thể loại gì? Nêu cách

giải?

- GV nhận xét, sửa, chốt ý.

+ Bài tập 12 trang 11 sgk

-GV đặt câu hỏi:Bài toán thuộc dạng nào? Nêu

cách giải?

- GV nhận xét chốt ý

+ Bài tập 16 a,c sách bài tập:

Tìm x để các căn thức sau có nghĩa :

a) √(x − 1)(x −3) b) √x − 2

x +3

- GV hướng dẫn HS phân tích và tìm hướng

giải

+ Bài tập 13 sgk trang 11.

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề và giải

- GV chốt ý

+ Bài tập 14 sgk trang 11.

- GV gợi ý HS làm

- GV nhận xét chốt ý

Hs trả lời các câu hỏi…

- 2HS lên bảng giải câu a và b Lớp cùng làm,nhận xét bài làm của bạn

- 2HS lên bảng cùng làm câu c,d Lớp cùng làm, nhận xét bài làm của bạn

Hs trả lời các câu hỏi…

- HS làm theo hướng dẫn

Chẳng hạn:

a) √(x − 1)(x −3) có nghĩa  (x-1)(x-3) 0

Trang 5

+ Bài tập 19;17 sbt tr 6,5

- GV hướng dẫn HS làm

- GV nhận xét chốt ý

- HS làm theo hướng dẫn

- HS làm theo hướng dẫn

- HS làm theo hướng dẫn

Hoạt động 3: Củng cố

Bài 16 sgk/12: (Đố) hãy tìm chỗ sai trong phép

chứng minh “Con muỗi nặng bằng con voi”

Y/ cầu Hs cả lớp cùng tìm hiểu cách chứng

minh và tìm chỗ sai

* Gv chốt lại vần đề và khắc sâu hđt √A2 =

|A|

- HS cả lớp thực hiện theo y/cầu của Gv

- Hs trả lời…

- Hs ghi nhớ

IV.Hướng dẫn về nhà.

- Xem lại các dạng bài tập đã chữa trên lớp.

§ 3 LIÊN HỆ GIỮA PHÉP NHÂN VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG

I- Mục tiêu : Học xong bài này HS cần nắm được:

Kiến thức cơ bản: - Hiểu được thuật ngữ “ khai phương”

- Hiểu được Đlí khai phương 1 tích, quy tắc nhân các căn thức bậc hai

Kỹ năng: - Vận dụng được các quy tắc trên vào giải toán.

Về tư duy, thái độ: - Rèn luyện tính linh hoạt , sáng tạo trong giải toán cũng như xử lí các công

việc khác trong cuộc sống

Trang 6

II- Chuẩn bị :

Phương pháp: vấn đáp , tìm tòi và làm việc theo nhóm.

Giáo viên :bảng phụ,bút, nội dung bài học

Học sinh : Ôn bài ở nhà,bảng nhóm,bút

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động 2: Định lý

- Yêu cầu HS làm ?1 sgk

- Nêu trường hợp tổng quát :

A B = ? (Với A,B 0)

- GV giới thiệu định lý sgk

- GV hướng dẫn HS chứng minh định lý

- GV nêu chú ý sgk

- HS đọc và ghi chú ý

Hoạt động 1: KT bài cũ.

Thế nào là phép khai phương?

Cho A 9.100 , B 9 100.

Tính rồi so sánh A và B

- GV nhận xét cho điểm

- HS trả lời và giải bài tập trên

- Lớp cùng làm và nhận xét, bổ sung

Hoạt động 3: Áp dụng

+ Lưu ý : Định lý được suy luận theo hai chiều

ngược nhau

a) Quy tắc khai phương một tích:

- Áp dụng định lý theo chiều từ trái -> phải

- GV hướng dẫn HS làm ví dụ 1

- GV gợi ý :

Tách 810 = 81.10 hoặc 40 = 4.10

- Yêu cầu HS làm ?2 sgk theo nhóm

b) Quy tắc nhân các căn thức bậc hai :

- GV giới thiệu như sgk

- GV hướng dẫn HS làm ví dụ 2

Gợi ý : 1,3.10 ; 52 = 14.4

- HS làm ?3 theo nhóm

- GV nhận xét sửa và chốt nội dung

- GV giới thiệu chú ý sgk

- GV hướng dẫn HS làm ví dụ 3 và ?4 sgk

- HS đọc quy tắc sgk

- HS làm theo hướng dẫn

- HS thảo luận nhóm, cử đại diện trả lời

- HS đọc quy tắc

- HS làm theo hướng dẫn

- HS thảo luận nhóm, cử đại diện trả lời

- HS nghiên cứu chú ý sgk

- HS làm theo hướng dẫn

Hoạt động 4: Củng cố –luyện tập

- HS nhắc lại định lý và các quy tắc

- HS làm bài tập 17b,c; bài 19b,d sgk

- GV nhận xét sửa

- HS nhắc lại định lý và các quy tắc

- HS làm bài tập

Trang 7

Hoạt động 2: Định lý

- Yêu cầu HS làm ?1 sgk

- Nêu trường hợp tổng quát :

A B = ? (Với A,B 0)

- GV giới thiệu định lý sgk

- GV hướng dẫn HS chứng minh định lý

- GV nêu chú ý sgk

- HS đọc và ghi chú ý

Hoạt động 1: KT bài cũ.

Thế nào là phép khai phương?

Cho A 9.100 , B 9 100.

Tính rồi so sánh A và B

- GV nhận xét cho điểm

- HS trả lời và giải bài tập trên

- Lớp cùng làm và nhận xét, bổ sung

III Hướng dẫn về nhà.

- Học và hiểu được Đlí ( 2 qtắc ).

- Đọc sách và xem lại các vídụ SGK.

- Btvn 20 Sgk, 23-27Sgk/15+16 cbị tiết sau luyện tập.

LUYỆN TẬP

I- Mục tiêu : Thông qua tiết luyện tập Hs nắm đuợc:

Kiến thức cơ bản: - Củng cố định lý, quy tắc đã học ở Bài 3.

Kỹ năng: Vận dụng hợp lí các quy tắc trên vào bài tập chứng minh, rút gọn, tìm x và so sánh 2 biểu

thức

Về tư duy, thái độ:- Rèn luyện tính linh hoạt, cẩn thận, tập cho HS tính nhẩm nhanh

II- Chuẩn bị :

Phương pháp: vấn đáp , tìm tòi và làm việc theo nhóm.

Giáo viên :bảng phụ,bút, nội dung bài học

Học sinh : Ôn bài ở nhà,bảng nhóm,bút

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động 1: KT bài cũ

1) Phát biểu định lý liên hệ giữa phép nhân và

phép khai phương

Giải bài tập 20d sgk

2) Phát biểu quy tắc khai phương một tích và quy

tắc nhân các căn thức bậc hai

Giải bài tập 21 sgk

- GV nhận xét cho điểm

- 2 HS lên bảng trả lời

- Lớp nhận xét bổ sung

Hoạt động 2: Luyện tập

- Yêu cầu HS giải bài tập 22 sgk

a) √132−122

a) √132−122 = √(13 −12)(13+12) = √1 25=√25=5

Trang 8

Gợi ý: Biến đổi thành tích rồi tính

- GV hướng dẫn sử dụng định nghĩa về căn bậc

hai để giải

Hoạt động 3: Củng cố

- GV hướng dẫn Hs giải bài tập 26 Sgk/16

- Gv: Có quy tắc khai phương 1 tích chứ

không có quy tắc khai phương 1 tổng

- HS chú ý và làm bài tập

- Hs ghi nhớ

IV- Hướng dẫn về nhà.

- Hệ thống lại các dạng bài tập cơ bản đã chữa và rút ra cách giải

§ 4 LIÊN HỆ GIỮA PHÉP CHIA VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG

I- Mục tiêu : Học xong bài này HS cần nắm được:

Kiến thức cơ bản: - Nắm được nội dung và cách chứng minh định lý về liên hệ giữa phép chia và

phép khai phương

- Quy tắc khai phương một thương

- Quy tắc chia hai căn bậc hai.

Kỹ năng: - Có kỹ năng dùng các quy tắc khai phương 1 thương và chia hai căn bậc hai trong tính

toán và biến đổi biểu thức

Về tư duy, thái độ: - rèn luyện tính linh hoạt, kỹ năng làm việc theo nhóm.

II- Chuẩn bị :

Phương pháp: vấn đáp , tìm tòi và làm việc theo nhóm.

Giáo viên :bảng phụ,bút, nội dung bài học

Học sinh : Ôn bài ở nhà,bảng nhóm,bút

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 9

Hoạt động của gv Hoạt động của hs

Hoạt động 1: KT bài cũ.

1) Phát biểu quy tắc khai phương một tích?

Kq: a) 4 >2 √3 b) - √5 < -2

Hoạt động 2: Định lý

- Y/cầu Hs làm ?1 sgk

- So sánh kết quả.

- Hãy phát biểu tính chất tương ứng với kết

quả trên

- GV nhận xét và nêu t/chất sgk

Với A 0; B>0 thì √A

B = ?

- GV giới thiệu định lý sgk

- GV hướng dẫn HS chứng minh định lý

- HS chứng minh theo hướng dẫn

Hoạt động 3: Áp dụng

a) Quy tắc khai phương một thương:

- GV hdẫn hs phát biểu quy tắc khai phương 1

- HS làm ?1 sgk

b) Quy tắc chia hai căn bậc hai:

- GV hdẫn hs phát biểu quy tắc chia hai CBH

- HS đọc ví dụ 2 sgk

- HS làm ?3 sgk

- HS nêu quy tắc

- HS làm ví dụ theo hướng dẫn

- HS nêu quy tắc

- HS đọc lời giải ví dụ 2 sgk

- 2HS lên bảng làm Lớp cùng làm

Hoạt động 4: Củng cố – luyện tập.

- Yêu cầu HS phát biểu định lý

- Làm bài tập 28b,d sgk

Bài tập 30a,c sgk

Yêu cầu HS hoạt động nhóm

- HS phát biểu địnhlý

- HS thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày, các nhóm khác nhận xét bổ sung

IV- Hướng dẫn về nhà.

- Học và nắm vững Đlí

- Btvn: 29,31,32-34 Sgk/19-20.

- C/bị tiết sau luyện tập.

Trang 10

I- Mục tiêu : Thông qua tiết luyện tập Hs đuợc:

Kiến thức cơ bản: - Củng cố kiến thức về khai phương một thương và chia hai căn bậc hai Kỹ năng: - Có kỹ năng thành thạo vận dụng 2 quy tắc vào việc làm toán.

Về tư duy, thái độ: - Rèn luyện tính linh hoạt, cẩn thận, tính linh hoạt.

- Có ý thức tranh luận để tìm ra chân lí đúng đắn

II- Chuẩn bị :

Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, phát hiện và giải quyết vấn đề, làm việc theo nhóm.

Giáo viên :bảng phụ, bút, nội dung bài học

Học sinh : Ôn bài ở nhà,bảng nhóm,bút.

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động 1: KT bài cũ.

1) Phát biểu định lý khai phương một thương

Làm bài tập 30b,d sgk

2) Phát biểu quy tắc khai phương một thương và

quy tắc chia hai căn bậc hai

Làm bài tập 28a, 29c, sgk

- GV nhận xét – Cho điểm

* Bài 31 sgk trang 19.

a) So sánh : √25− 16 và √25−√16

b) CMR: Với a> b > 0

thì : √a −b<a − b

- GV hướng dẫn HS chứng minh.

* Từ kết qủa trên ta rút ra kết luận gì?

- HS nêu định lý Kq: b) = … d) = …

- HS phát biểu quy tắc

28a) = … 29c) = …

- Lớp nhận xét bổ sung

- HS lên bảng làm, lớp cùng làm và nhậnxét bài làm của bạn

- HS làm theo hướng dẫn.

- HS giải pt theo hướng dẫn của GV

- HS giải Lớp nhận xét

- HS làm theo hướng dẫn

- HS cùng làm 2 bên kiểm tra lẫn nhauKq: a) - √3

Trang 11

- 1/2 lớp làm câu a.

2 a+3

−b với a -1,5; b<0

Hoạt động 3: Củng cố.

+ Bài tập 43a) sbt

Tìm x thoả mãn điều kiện :

- Dặn về nhà học bài và làm bài tập

- Xem trước bài mới

- HS tìm đk xác định của √2 x − 3

x − 1 theo hướng dẫn

+ Làm theo hướng dẫn

- HS về nhà học và làm bài tập

- Chuẩn bị bài cho tiết sau

IV Hướng dẫn về nhà.

- Oân lại các quy tắc khai phương một tích, một thương

- Xem lại các bài tập đã chữa.

- Btvn:32 – 35 Sgk, 37 Sgk - Chuẩn bị quyển bảng số với 4 chữ số thập phân, MTBT Casio.

Tiết 8

§ 5 BẢNG CĂN BẬC HAI

I- Mục tiêu : Học xong bài này HS cần nắm được:

Kiến thức cơ bản: - Hiểu được cấu tạo của bảng căn bậc hai.

Kỹ năng: - biết cách sử dụng bảng , MTBT để tính CBH của 1 số không âm

- Có kỹ năng tra bảng để tìm căn bậc hai của một số không âm

Về tư duy, thái độ: - Có thói quen ước lượng kquả, có ý thức vận dụng toán học vào đời sống.

II- Chuẩn bị :

Phương pháp: Thuyết trình, thực hành.

Giáo viên :bảng phụ, bút, nội dung bài học, bảng số, máy tính bỏ túi

Học sinh : Ôn bài ở nhà,bảng nhóm,bút ,bảng số, máy tính bỏ túi.

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động 1: KT bài cũ.

Phát biểu qtắc khai phương 1 tích, một

thương.Tính: a) √12, 1.√0,4

b) √2,5

√4,9 c) √48

- 1 HS làm

- HS cả lớp cùng làm.Nxét và bổ sung

Hoạt động 2: Bảng căn bậc hai

- GV giới thiệu bảng số với 4 chữ số thập phân

của Brađixơ

- GV yêu cầu HS mở bảng IV căn bậc hai để biết

về cầu tạo của bảng

- GV giới thiệu bảng như sgk

- HS theo dõi

- HS mở sách bảng IV để nhận xét và tìmhiểu cấu tạo bảng

Hoạt động 3: Cách dùng bảng

a) Tìm căn bậc hai của số lớn hơn 1 và nhỏ

Trang 12

- GV cho HS làm ví dụ 1 sgk

- GV hướng dẫn HS làm

- HS làm theo hướng dẫn

- HS thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày

- HS đọc sgk và làm vào vở 1HS trả lời.Lớp nhận xét

Hoạt động 4: Củng cố – Luyện tập.

- HS làm bài tập 41 sgk

mới - HS làm theo nhóm, cử đại diện trả lời cácnhóm nhận xét, bổ sung

IV Hướng dẫn về nhà.

- Hướng dẫn và dặn HS về học và làm bài tập 39-41 sgk.

- Xem trước bài 6 sgk

§ 6 BIẾN ĐỔI ĐƠN GIẢN BIỂU THỨC CHỨA CĂN BẬC HAI

I- Mục tiêu : Học xong bài này HS cần nắm được:

Kiến thức cơ bản: - Biết được cơ sở của việc đưa thừa số ra ngoài dấu căn và đưa thừa số vào

trong dấu căn

Kỹ năng: - Nắm được các kỹ năng đưa thừa số vào trong hay ra ngoài dấu căn.

- Biết được cách vận dụng các phép biến đổi trên cơ sở để so sánh hai số và rút gọn biểu thức

Về tư duy, thái độ: - rèn luyện tính linh hoạt,tư duy phê phán, cẩn thận trong tính toán.

II-Chuẩn bị :

Phương pháp: vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, làm việc theo nhóm.

Giáo viên :bảng phụ,bút, nội dung bài học

Học sinh : Ôn bài ở nhà,bảng nhóm,bút

Ngày đăng: 02/06/2021, 14:09

w