1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Thiết kế giáo án Đại số 9 - Tiết 37: Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số

4 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 74,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Một HS đọc phần tóm tắt cách - GV gọi một HS đọc phần tóm giaûi heä phöông trình baèng taét caùch giaûi heä phöông trình phương pháp cộng đại số / 18 bằng phương pháp cộng đại số / SGK [r]

Trang 1

Tuần 18 Ngày soạn :

I Mục tiêu :

Guíp HS hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc cộng đại số

HS cần nắm vững cách giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số Kĩ năng giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bắt đầu nâng cao dần lên

II Chuẩn bị :

Chuẩn bị của giáo viên :

Chuẩn bị của học sinh :

III Tiến trình bài dạy :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài ghi

Hoạt động 1:KIỂM TRA BÀI CŨ

- GV nêu yêu cầu kiểm tra :

Nêu cách giải hệ bằng phương

pháp thế ?

Giải hệ phương trình sau bằng

phương pháp thế

x y

x y

  

- GV gọi HS dưới lớp nhận xét

bài làm trên bảng

- GV nhận xét và cho điểm

- GV nói : Ngoài các cách giải

hệ phương trình đã biết , trong

tiết học này các em sẽ được

nghiên cứu thêm một cách khác

giải hệ phương trình , đó là

phương pháp cộng đại số

- Một HS lên bảng kiểm tra : Nêu cách giải hệ bằng phương pháp thế như SGK / 13

Vậy hệ có một nghiệm là

(x;y) =(2;-1)

HS dưới lớp nhận xét bài làm

trên bảng

Hoạt động 2:QUY TẮC CỘNG ĐẠI SỐĐẠI SỐ

- GV : Như đã biết , muốn giải

một hệ phương trình hai ẩn ta

tím cách quy về việc gải hệ

phương trình một ẩn Quy tắc

cộng đại số cũng chính là nhằm

tới mục đích đó

Quy tắùc cộng đại số dùng để

biến đổi một hệ phương trình

thành hệ phương trình tương

đương

Quy tắc cộng đại số gồm hai

bước :

- GV gọi một HS đứng tại chỗ

đọc quy tắc

- HS nghe

- HS đọc các bước giải hệ phương trình bằng phương pháp

1 Quy tắc cộng đại số :

Ví dụ 1 :

GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ

Trang 2

- GV cho HS làm ví dụ 1 trong

SGK

Bước 1:

- GV yêu cầu HS cộng từng vế

hai phương trình của (I) để được

phương trình mới

Bước 2:

GV : Hãy dùng phương trình mới

đó thay thế cho phương trình thứ

nhất , hoặc thay thế cho phương

trình thứ 2 , ta được hệ nào ?

- GV cho HS làm ?1

- GV sau đây ta sẽ tìm cách sử

dụng quy tắc cộng đại số để giải

hệ hai phương trình bậc nhất hai

ẩn CÁch làm đó làm giải hệ

phương trình bằng phương pháp

cộng đại số

cộng đại số

- HS : (2x-y) + (x+y) = 3 hay 3x = 3

- HS : Ta được hệ phương trình :

hoặc

2

x

x y

  

x y x

 

- MỘt HS lên abn3g làm

- HS dưới lớp làm vài vở (2x-y)-(x+y) = 1 – 2 Hay x – 2y = - 1

2

x y

x y

  

  

2

x y

x y

  

  

2

x y

x y

  

  

(I)

2

x y

x y

 

  

Hoạt động 3 :ÁP DỤNG

- GV cùng HS xét ví dụ 2

- GV : Em có nhận xét gì về các

hệ số ẩn y trong hệ phương trình

- GV : Vậy làm thế nào để mất

ẩn y , chỉ còn ẩn x ?

- Aùp dụng quy tắc cộng đại số ta

có :

(II)  3 9

6

x

x y

  

- GV gọi một HS lên bảng tiếp

tục giải hệ

- GV cùng HS xét ví dụ 3

- GV : Em có nhận xét gì về các

hệ số ẩn x trong hệ phương trình

- GV : Vậy làm thế nào để mất

- Các hệ số của y đối nhau

- HS : Ta cộng từng vế hai phương trình của hệ sẽ được một phương trình chỉ còn ẩn x 3x = 9

- Một HS lên bảng tiếp tục giải hệ

- HS dưới lớp gải vào vở

- HS : Các hệ số của x bằng nhau

2 Aùp dụng : 1/ Trường hợp thứ nhất :

Ví dụ 2 : Xét hệ phương trình :

(II)

6

x y

x y

 

  

6

x

x y

  

x y

  

3 3

x y

  

 Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là 3

3

x y

  

Ví dụ 3 : Xét hệ phương trình :

(III)

x y

x y

y

x y

Trang 3

ẩn x , chỉ còn ẩn y ?

- Aùp dụng quy tắc cộng đại số ta

có , giải hệ (III) bằng cách trừ

từng vế hai phương trình của

(III)

- GV gọi một HS lên bảng giải

hệ

- GV cùng HS xét ví dụ 4

- GV nói : Ta sẽ tìm cách biến

đổi để đưa hệ (IV) về trường

hợp thứ nhất

Em hãy biến đổi hệ (IV) sao cho

các phương trình mới có các hệ

số của ẩn x bằng nhau

- GV gọi một HS lên bảng giải

tiếp

- GV cho HS hoạt động nhóm

làm ?5

Sau 5 phút GV gọi đại diện 2

nhóm lên bảng trình bày

- GV : Qua các ví dụ và bài tập

trên , ta tóm tắt cách giải hệ

phương trình bằng phương pháp

cộng đại số như sau

- GV gọi một HS đọc phần tóm

tắt cách giải hệ phương trình

bằng phương pháp cộng đại số /

18 SGK

- HS : Ta trừ từng vế hai phương trình của hệ được 5y= 5

-Một HS lên bảng giải hệ

- HS dưới lớp làm vào vở

- HS : Nhân 2 vế của phương trình (1) với 2 của (2) với 3 ta được : 6 4 14

x y

x y

 -Một HS lên bảng giải tiếp

- HS dưới lớp giải vào vở

- HS hoạt động nhóm làm ?5 Sau 5 phút đại diện 2 nhóm lên bảng trình bày

( Các nhóm có thể giải theo các cách khác nhau )

-Một HS đọc phần tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số / 18 SGK

1 1

7

2

y y

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là ( ;1)7

2 2/ Trường hợp thứ 2  CÁc hệ số cua 3cùng một ẩn trong hai phương trình không bằng nhau và không đối nhau )

Ví dụ 4 : Xét hệ phương trình :

(IV)

 

 

x y

x y



x y

x y

y

x y

Vậy hệ có nghiệm là (3;-1)

Tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số/ 18 SGK

Hoạt động 4:CỦNG CỐ – LUYỆN TẬP

Giải các hệ phương trình sau

bằng phương pháp cộng đại số :

/ x y

a

x y

 

  

b

x y

- 2 HS lên bảng làm 2 câu

- HS dưới lớp làm vào vở

Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số :

/

a

Vậy hệ có nghiệm duy nhất là (x;y)=(

; ) 12 5

9 5

Trang 4

4 3 6 4 3 6

b

Vậy hệ có nghiệm duy nhất là (x;y)=(3;-2)

Hoạt đông5: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Nắm vững cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số và phương pháp thế

Làm bài tập 20 , 21 , 22 / 19 SGK

Tiết sau luệyn tập

Ngày đăng: 01/04/2021, 02:11

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w