Tìm hai số tự nhiên, biết rằng tổng của chúng bằng 28 và nếu lấy số lớn chia cho số bé thì được thương là 3 và số dư là 4..[r]
Trang 1MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
NỘI DUNG - CHỦ ÐỀ
MỨC ÐỘ
TỔNG SỐ
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng (1)
Chương III
Hàm số bậc nhất
(17 tiết)
1 Phương trình bậc nhất
2 Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn Câu 2 2 đ 1 2 đ
3 Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế
Câu 3
2 đ
1
2 đ
4 Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
Câu 4
3,5 đ
1 3,5 đ TỔNG SỐ
1
2,5 đ
2
4 đ
1
3,5 đ
4
0 đ
TRƯỜNG THCS: PHƯƠNG TRUNG
BÀI KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN ĐẠI SỐ LỚP 9 CHƯƠNG III Lớp:……… Thời gian: 45 phút
Họ tên:………
Điểm: Lời phê của Thầy,cô giáo:
Câu 1: (2,5 điểm)
Cho phương trình 2x + y = 5 (1)
Viết công thức nghiệm tổng quát của phương trình (1) và biểu diễn hình học tập nghiệm của nó
Câu 2: (2 điểm)
Cho hÖ ph¬ng tr×nh (I)
kx y 5
x y 1
tìm k để hệ (I) có nghiệm (2; 1)
Câu 3: (2 điểm) Giải hệ phương trình sau a)
x y 3 3x 4y 2
b)
5
Câu 4: (3,5 điểm) Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình:
Tìm hai số tự nhiên, biết rằng tổng của chúng bằng 28 và nếu lấy số lớn chia cho số bé thì được thương là 3 và số dư là 4
Trang 2ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
1
(2,5 đ)
* Công thức nghiệm tổng quát: 2 5
x R
* Biểu diễn hình học:Tập nghiệm của phương trình 2x + y = 5 được biểu diễn
bời đường thẳng đi qua hai điểm (0;5) và (52; 0)
* Hình vẽ:
1,0
0,5
1,0 2
(2 đ) Thay x = 2, y = 1 vào phương trình kx – y = 5 ta có: 2k - 1 = 5
2k = 6
k = 3 Vậy với k = 3 thì hệ phương trình có nghiệm duy nhất (2; 1)
0,5 0,5
0,5 0,5 3
(2 đ) x y 3 3x 4y 2 3(3 y) 4y 2 x 3 y
Hệ phương trình có nghiệm duy nhất là (10; 7)
b)
5
0,5 0,5
0,5 0,5
4
(3,5 đ) - Gọi x là số bé, y là số lớn (x, y
N, y > x > 0)
- Do tổng hai số bằng 28, nên ta có phương trình: x + y = 28 (1)
- Theo bài ra, số lớn chia cho số bé được thương là 3 và số dư là 4 nên ta có
phương trình:
y x.3 4 3x y 4 (2)
- Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
x y 28 3x y 4
- Giải hệ phương trình:
3x y 4 x y 28 y 22
- Vậy số bé là 6 và số lớn là 22
0,5 0,5 0,5 0,5
1,0 0,5
5
2x + y = 5
O y
- 4
5
5 2