HS thực hiện giải được VD1 trong SGK đúng theo các bước giải bài toán bằng cách lập hệ PT (thực hiện đúng thao tác từng bước)b. Phương pháp:.[r]
Trang 1Ngày soạn: Tiết 41
GIẢI BÀI TOÁN LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH
I MỤC TIÊU (DÀNH CHO NGƯỜI HỌC)
1 Kiến thức:
HS nắm được phương pháp giải bài toán bằng cách lập hệ PT bậc nhất 2 ẩn
2 Kỹ năng:
- HS thuộc các bước giải toán bằng cách lập hệ PT
- Kỹ năng phân tích bài toán, tóm tắt bài toán, nắm bắt được các đại lượng đã biết và các đại lượng chưa biết, mối quan hệ giữa các đại lượng
- Kỹ năng thực hiện các bước giải bài toán bằng cách lập hệ PT
3 Thái độ:
- Rèn thái độ hợp tác, cẩn thận, tỉ mỉ, kiên tài, tích cực tìm tòi cái mới trong môn học
- Ý thức tự học, hứng thú và tính chính xác trong môn học,
4 Phát triển năng lực
- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
5 Tích hợp giáo dục đạo đức:
Giúp các em làm hết khả năng cho công việc của mình
II Chuẩn bị của GV và HS:
GV: - Hệ thống bài tập
- Tài liệu: SGK, SBT, SGV
HS: - Bảng nhóm, bút dạ, chuẩn bị tốt các bài tập về nhà
III Phương pháp:
Vấn đáp, giảng giải, phân tích, tổng hợp
GV hướng dẫn, tổ chức các hoạt động theo nhóm hoặc theo từng cá nhân
IV Tiến trình dạy học
1 Ổn định tổ chức: (1’)
9A 9B 9C
2: Kiểm tra bài cũ (5 phút)
HS1: Nhắc lại các bước giải
bài toán bằng cách lập PT
(lên bảng trình bày)
Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình: B1: Lập PT – Chọn ẩn, đặt điều kiện cho ẩn
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết
Trang 2GV có thể vấn đáp HS cụ thể
từng bước hơn
qua ẩn
- Tìm mối quan hệ giữa các đại lượng
để lập PT B2: Giải PT vừa tìm được B3: Trả lời bài toán
HS2: Bài học hôm nay
chúng ta nghiên cứu về vấn
đề gì?
- Có gì mới không?
- Vậy cần chú ý những gì?
- Vậy khi giải hệ PT bậc nhất
2 ẩn ta thường sử dụng
những phương pháp nào?
GV vấn đáp HS
Bài học hôm nay ta nghiên cứu về giải bài toán bằng cách lập hệ PT bậc nhất 2 ẩn
- Cách giải giống như cách giải bài toán bằng cách lập PT ở lớp 8 đã học
- Chú ý: Khi chọn ẩn ta phải chọn 2 ẩn và phải lập 2
PT để tạo thành hệ PT
- Giải hệ PT bậc nhất 2 ẩn ta thường sử dụng các phương pháp:
+ Cộng đại số
+ Phương pháp thế
+ Đặt ẩn phụ
3: Giảng bài mới
* Hoạt động 1 (15 phút)
a Mục đích:
HS thực hiện giải được VD1 trong SGK đúng theo các bước giải bài toán bằng cách lập hệ PT (thực hiện đúng thao tác từng bước)
b Phương pháp:
Gợi mở, vấn đáp, tương tự, thuyết trình, so sánh và khái quát vấn đề
c Phương tiện:
SGK, máy chiếu, phấn mầu
- HS1: Đọc bài toán trên máy chiếu
? Bài toán thuộc dạng toán nào?
(viết số)
? Nhắc lại cách viết một số tự nhiên
dưới dạng tổng các luỹ thừa của
10? (ab = 10a + b)
? Bài toán có đại lượng nào đã biết?
Đại lượng nào chưa biết?
- Hãy thực hiện lời giải theo 3
bước:
B1: (GV vấn đáp HS tại chỗ)
- Chọn ẩn? Đặt đk cho ẩn
- Số đó là? Hãy viết số đó dưới
dạng tổng các luỹ thừa của 10
1 VD1: (SGK - 20) Tóm tắt: Số tự nhiên ab
2b = a + 1 Nếu viết ba thì:
ba + 27 = ab
Giải:
Gọi chữ số hàng chục là x; đk x N
và 0 < x 9 Chữ số hàng đơn vị là y; đk x N
và 0 < y 9 Vậy số đó là: xy = 10x + y
Tìm ab
Trang 3- Theo bài ra: 2 lần chữ số hàng
đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục
bao nhiêu đơn vị? Viết PT biểu thị
mối quan hệ đó
- Số mới được viết như thế nào?
- Mối quan hệ giữa số mới và số đã
cho? Viết PT biểu diễn mối quan hệ
đó
Theo bài ra ta có PT: 2y – x = 1 (1) Khi viết số đó theo thứ tự ngược lại của 2 chữ số thì ta được số mới là:
yx = 10y + x
HS2: Lên bảng giải hệ PT và trả lời
bài toán
Vì số mới nhỏ hơn số đã cho 27 đơn vị vậy
ta có PT: 10x + y = (10y + x) + 27
x – y = 3 (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ PT:
2y – x = 1 (1)
x – y = 3 (2)
x = 7
y = 4 Vậy số tự nhiên đó là 74
Như vậy ta vừa giải xong bài toán trên bằng cách lập hệ PT bậc nhất 2 ẩn, so sánh các bước giải bài toán trên với cách giải bài toán bằng cách lập PT ở lớp 8 em
đã học
Tương tự ta tiếp tục nghiên cứu tiếp bài toán 2
* Hoạt động 2: (15 phút)
a Mục đích:
HS thực hiện giải được VD1 trong SGK đúng theo các bước giải bài toán bằng cách lập hệ PT (thực hiện đúng thao tác từng bước)
b Phương pháp:
Gợi mở, vấn đáp, tương tự, thuyết trình, so sánh và khái quát vấn đề
c Phương tiện:
SGK, máy chiếu, phấn mầu
HS1: đọcbài toán trên máy chiếu,
cùng GV tóm tắt bằng sơ đồ trên
máy chiếu
? Đây là dạng toán gì?
? Bài toán có mấy đại lượng tham
gia (2 – xe tải và xe khách)
? Những đại lượng nào đã biết?
Những đại lượng nào cần biểu
diễn?
Từ sơ đồ và phân tích bài toán hãy
2 VD2: (SGK - 21) Tóm tắt: 189Km
TP HCM C.Thơ
x y
Xe tải Xe khách
S = 189Km
tx = 1h48’ + 1h = 2h48’ = 14/5(h)
ty = 1h48’ = 9/5 (h) Tính Vx? Vy? Giải:
TMĐK
Trang 4trình bày lời giải?
- Yêu cầu HS thực hiện lời giải
theo sự gợi ý của ?3; ?4 và ?5 trong
SGK
(1 HS lên bảng trình bày, HS dưới
lớp tự làm vào vở)
GV quan sát HS làm và có thể gợi
ý bài qua các bước
Gọi vận tốc của xe tải là x (Km/h), đk x > 0 Vận tốc của xe khách là y (Km/h), đk y > 0
Vì mỗi giờ xe khách đi nhanh hơn xe tải là 13km, ta có PT: x + 13 = y (1)
Thời gian đi của xe tải là: 14/5h Vậy quãng đường đi của xe tải là:
14/5x (km) Thời gian đi của xe khách là: 9/5h Vậy quãng đường đi của xe khách là:
9/5y (km)
Vì 2 xe đi trên một con đường và ngược chiều nhau rồi lại gặp nhau nên ta có PT: 14/5x + 9/5y = 189 (2)
Kết hợp (1) và (2) ta có hệ PT:
x + 13 = y (1) 14/5x + 9/5y = 189 (2)
x = 36
y = 49 Vậy vận tốc của xe tải là 36 (km/h) Vận tốc của xe khách là 49 (km/h)
4: Củng cố (8 phút)
- Nhắc lại nội dung giờ học
hôm nay?
- Để giải bài toán bằng cách
lập hệ PT bậc nhất 1 ẩn cần
mấy bước? Là những bước
nào?
- Quá trình giải bài toán cần
chú ý những lượng kiến thức
nào?
- Nội dung bài học là giải bài toán bằng cách lập
hệ PT bậc nhất 2 ẩn
- Giải bài toán bằng cách lập hệ PT bậc nhất 2 ẩn cần phải qua 3 bước:
B1: Lập PT – Chọn ẩn, đặt điều kiện cho ẩn
(2 ẩn)
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết qua ẩn
- Tìm mối quan hệ giữa các đại lượng để lập PT
B2: Giải hệ PT vừa tìm được B3: Trả lời bài toán
TMĐK
Trang 5? Liệu 2 bài toán trên có giải
được bằng cách lập PT hay
ko? (GV có thể vấn đáp cách
giải VD1)
- Quá trình giải bài toán cần chú ý cách diễn đạt các đại lượng trong mỗi dạng toán; Kỹ năng giải
hệ PT bậc nhất 2 ẩn
5: Hướng dẫn HS học ở nhà (2phút)
- Nắm chắc các bước giải bằng cách lập hệ PT
- Vận dụng làm các bài tập 28; 29; 30 (SGK – 22) Phân dạng các bài tập đó
- Đọc trước và nghiên cứu bài 6 – Giải bài toán bằng cách lập hệ PT tiếp theo (SGK - 22)
GIẢI BÀI TOÁN LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH
I MỤC TIÊU (DÀNH CHO NGƯỜI HỌC)
1 Kiến thức:
- HS nắm được phương pháp giải bài toán bằng cách lập hệ PT bậc nhất 2 ẩn
- Củng cố về phương pháp giải bài toán bằng cách lập hệ PT
2 Kỹ năng:
- Kỹ năng phân tích và giải toán dạng làm chung làm riêng, vòi nước chảy
- Kỹ năng trình bày bài giải, kỹ năng suy luận logic
3 Thái độ:
- Rèn ý thức tự học, tự tin trong học tập
- Rèn thái độ cẩn thận, tỉ mỉ, kiên trì, tích cực trong học tập cũng như trong công việc
4 Phát triển năng lực
- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
5 Tích hợp giáo dục đạo đức:
Giúp các em làm hết khả năng cho công việc của mình
II Chuẩn bị của GV và HS:
GV: - Đồ dùng: bảng phụ ghi sẵn các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình, câu hỏi, đề bài toán
- Tài liệu: SGK, SBT, SGV
HS: - Bảng nhóm, bút dạ
III Phương pháp:
Trang 6Vấn đáp, giảng giải, phân tích, tổng hợp.
IV Tiến trình dạy học
1 Ổn định tổ chức: (1’)
9A 9B 9C
2: Kiểm tra bài cũ (8 phút)
*HS1: Chữa bài 28 (sgk22)
? BT thuộc dạng toán nào?
GV dùng máy chiếu hai bài
tập trên màn hình
2HS đồng thời lên bảng
* Bài 28 (SGK - 22) Gọi số lớn là x, đk: x N; x > 124
Số nhỏ là y đk: y N; y > 124 Theo bài ra tổng 2 số = 1006
=> pt: x + y = 1006 (1) Nếu lấy số lớn chia cho số nhỏ thì được thương là 2,
dư 124 vậy ta có phương trình:
x = 2y + 124 (2)
Từ (1) và (2) có hệ PT:
x + y = 1006
x = 2y + 124
<=> x + y = 1006 <=> x = 712
x – 2y = 124 y = 294 Vậy số lớn là 712; số nhỏ là 294
*HS2: Chữa bài 30 (sgk22)
? BT thuộc dạng toán nào?
*HS dưới lớp nhắc lại các
bước giải bài toán bằng cách
lập hệ pt và nghiên cứu VD3
(sgk-22)
* Bài 30 (Sgk -22) Gọi quãng đường đi từ A->B là x km đk: x > 0 Thời gian dự định đi từ A-> B là y (h) đk: y > 1 Thời gian đi từ A-> B với vận tốc là 35k/h là: y+2(h) Thời gian đi từ A-> với vận tốc là 80km/h là: y-1
Do quãng đường không đổi vậy ta có hệ pt:
x = 35 (y + 2) <=> x = 350
x = 50(y - 1) y = 8 Vậy quãng đường từ A đến B là: 350km Với thời gian xuất phát từ A là:
12 – 8 = 4 (giờ sáng)
* Ngoài dạng toán chuyển động, viết số, toán tìm 2 số khi biết tổng và tỉ ta còn có những dạng toán khó hơn, phức tạp hơn -> trong ngày hôm nay ta tiếp tục giải những loại toán nào?
3 Giảng bài mới
1 Hoạt động 1: VD3 (17’)
TMĐK
TMĐK
Trang 7a Mục đích: HS thực hiện được bài toán VD3 (sgk - 22) đúng theo các bước
giải toán bằng cách lập hệ pt
+ Phân tích bài được
+ Thực hiện giải được
b Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, phân tích, thuyết trình và thực hành.
c Phương tiện: SGK, máy chiếu, phấn màu
* HS1: Đọc bài toán trên
máy chiếu cho biết dạng bài
ntn?
(toán công việc, làm chung
và làm riêng)
? Có mấy đối tượng tham
gia?
? Bài toán cho biết gì? yêu
cầu gì?
(Cùng phân tích bằng bảng
trên máy chiếu)
* Chú ý: Lượng công việc
được coi như là 1 đv
- Từ bảng phân tích hãy hoàn
chỉnh lời giải theo 3 bước
HS2 :
+ Chọn ẩn
+ Biểu diễn các đại lượng
nào?
+ Lập pt, hệ pt
HS3:
+ giải hệ pt, giải hệ bằng
phương pháp nào?
+ Trả lời
? Với hệ pt này ta có thể sử
dụng phương pháp nào để
1 Ví dụ 3 (sgk - 22)
Thời gian HTC Năng suất 1 ngày
24 (CV)
x (CV)
y (CV)
Giải:
Gọi số ngày mà đội A làm một mình hoàn thành công việc là x (ngày), đk: x > 24
Số ngày mà đội A làm một mình hoàn thành công việc là y (ngày), đk: y > 24
Mỗi ngày đội A làm được
1
x (CV) Mỗi ngày đội B làm được
1
y (CV)
Do mỗi ngày đội A làm được nhiều gấp rưỡi đội B nên ta có pt:
1
x = 1,5
1
y hay
1
x =
3
2 y (1)
Và nếu 2 đội làm chung thì trong 24 ngày thì xong vậy mỗi ngày cả 2 đội làm chung thì được
1 24
(CV)
Trang 8(cho thảo luận nhóm tìm
phương pháp giải)
- Đặt ẩn phụ
- Phương pháp cộng đại số
=> hệ pt mới là?
? Đến đây ta đã giải xong
chưa?
? Làm tiếp ntn?
? Trả lời bài toán?
* Ngoài cách giải trên còn
cách giải nào khác (?)
GV minh hoạ nhanh trên
máy chiếu
Vậy ta có pt:
1
x +
1
y =
1
24 (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ pt:
1
x =
3
2 y
1
x +
1
y =
1 24
Đặt:
1
x = u;
1
y = v, ta có hệ pt là: u =
3 v
2
u + v =
1 24
<=> u =
1 40
v =
1 60
vì
1
x = u =>
1
x =
1
40 -> x = 40 (TMĐK)
và
1
y = v =>
1
y =
1
60 -> y = 60 (TMĐK) Vậy đội A làm riêng thì HTCV trong 40 ngày Vậy đội B làm riêng thì HTCV trong 60 ngày
2 Hoạt động 2: (15’)
a Mục đích:
- Học sinh thực hiện giải được Bài 32 (sgk - 23)
- Kỹ năng giải tốt
b Phương pháp: Tương tự, gợi mở, vấn đáp, phân tích, thực hành.
c Phương tiện: Sgk - máy chiếu – phấn màu.
*HS1: Đọc bài trên máy chiếu
? Cho biết dạng toán? Có giống
toán làm chung, làm riêng
không? (tương tự)
? Vậy ta có thể áp dụng bài toán
trên vào bài này được không?
*HS2: Tóm tắt bài bằng cách kẻ
bảng
2) Luyện tập: (Bài 32 – sgk trang 23)
Tóm tắt:
Thời gian chảy đầy bể
Năng suất chảy 1h
5 (h)
5
24 (bể)
Trang 9Dựa vào bảng tóm tắt hãy trình
bày lời giải?
*HS3: Lên giải
? Chọn ẩn, ĐK
? 1h cả 2 vòi cùng chảy được?
? 1h vòi I chảy được là?
? 1h vòi II chảy được là?
=> PT (1)
? Sau 9h vòi I chảy được?
? Sau
6
5 (h) cả 2 vòi chảy
được?
Lập hệ pt
HSH: Giải hệ pt này bằng cách
nào? HS trả lời miệng
Trả lời
x (bể)
y (bể)
* Lời giải:
Gọi thời gian để vòi I chảy một mình đầy bể là x(h), đk: x >
24 5
Thời gian để vòi II chảy đầy bể một mình là y(h), đk:
y >
24 5
1h cả 2 vòi cùng chảy sẽ được
1 24 5
= 5 24
bể 1h vòi I chảy được:
1
x (bể) 1h vòi II chảy được:
1
y (bể)
Ta có pt:
1
x +
1
y =
5
24 (1) Sau 9h vòi I chảy được: 9
1
x =
9
x (bể) Sau
6
5 h cả 2 vòi chảy được:
6
5.
5
24=
1
4 (bể) Vậy ta pt:
9
x +
1
4 = 1 (2)
Từ (1) và (2) có hệ pt:
1
x +
1
y =
5
24 <=> x = 12
9
x +
1
4 = 1 y = 8 Vậy nếu ngay từ đầu chỉ mở vòi thứ 2 thì sau 8h sẽ đầy bể
TMĐK
Trang 10
4 Củng cố (5’)
- Nhắc lại nội dung bài học hôm nay
+ Rẽn kĩ năng củng cố giải bài toán bằng cách lập hệ pt
+ Dạng toán làm chung, làm riêng (toán công việc) bài toán 2 vòi nước chảy
- 2 dạng này có những đại lượng nào cần biểu diễn: Lượng công việc, thời gian hoàn thành, năng suất
5 Hướng dẫn về nhà (2’)
- Nắm chắc các bước giải bài toán bằng cách lập hệ pt
- Xem kĩ các dạng bài tập đã làm, tóm tắt các dạng toán đó
- Làm tiếp các bài tập: 31, 33, 34 (sgk – 23 + 24)
- Phân dạng các bài tập đã làm, giờ sau luyện tập